1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ xã hội học liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)

166 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Kết Giữa Cộng Đồng Khoa Học Và Doanh Nghiệp (Nghiên Cứu Trường Hợp Viện Công Nghiệp Thực Phẩm Và Doanh Nghiệp Liên Kết Với Viện Công Nghiệp Thực Phẩm)
Tác giả Nguyễn Việt Hòa
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh
Trường học Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại luận án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN VIỆT HÒA LIÊN KẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP Nghiên cứu trƣờng hợp Viện công nghiệp thực phẩm v

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VIỆT HÒA

LIÊN KẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC

VÀ DOANH NGHIỆP (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp

liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI - 2020

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VIỆT HÒA

LIÊN KẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG KHOA HỌC

VÀ DOANH NGHIỆP (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp

liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm)

Ngành: Xã hội học

Mã số: 9 31 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh

HÀ NỘI - 2020

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để Luận án“Liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

(Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm)” đạt được kết quả theo yêu cầu đề ra, tôi

xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học Viện Khoa học xã hội, Khoa Xã hội học, Phòng Quản lý đào tạo và những người thầy đáng kính đã tạo ra những điều kiện tốt nhất cũng như truyền đạt kiến thức và đóng góp những ý kiến quý báu cho quá trình học tập, thực hiện kế hoạch đào tạo của nghiên cứu sinh

Xin trân trọng cảm ơn Viện Công nghiệp Thực phẩm, Ban Lãnh đạo Viện, các đơn vị, các nhà khoa học đã ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi cũng như tích cực hợp tác trong suốt quá trình tôi thực hiện Luận án

Xin đặc biệt trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn khoa học - người

đã hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình làm Luận án với tình cảm

và tinh thần trách nhiệm của một nhà khoa học

Cuối cùng, xin cảm ơn sâu sắc đến những người thân yêu trong gia đình, sự động viên và cả sự hy sinh của gia đình là nguồn động lực to lớn để tôi có thể hoàn thành tốt công trình nghiên cứu này

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Việt Hòa

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, trích dẫn trong Luận án đảm bảo tính chính xác và trung thực

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Việt Hòa

Nguyễn Việt Hòa

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHI N CỨU VỀ LI N ẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG HOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP 14

1.1 Dẫn nhập 14

1.2 Các hướng nghiên cứu liên quan đến luận án 14

1.2.1 Liên kết trong đào tạo 14

1.2.2 Liên kết trong nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu 16

1.2.3 Liên kết trong sản xuất 17

1.2.4 Liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 18

1.2.5 Nghiên cứu liên từ thể chế, cơ chế, chính sách 20

1.3 Tiểu kết Chương 1 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ L LUẬN NGHI N CỨU LI N ẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG HOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP 25

2.1 Các khái niệm cơ bản 25

2.1.1 Khái niệm cộng đồng khoa học 25

2.1.2 Khái niệm doanh nghiệp 31

2.1.3 Liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp 33

2.2 Một số khái niệm liên quan 37

2.2.1 Khái niệm chính sách khoa học, công nghệ và đổi mới 37

2.2.2 Khái niệm về ngành công nghiệp thực phẩm 39

2.2.3 Khái niệm liên quan đến các hình thức liên kết 40

2.3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu của luận án 42

2.4 Các lý thuyết vận dụng 44

2.4.1 Lý thuyết mạng xã hội 44

2.4.2 Lý thuyết mô hình đổi mới Triple Helix 47

2.5 Khung phân tích 49

2.5.1 Biến độc lập 49

2.5.2 Biến phụ thuộc 50

2.5.3 Bối cảnh kinh tế-xã hội, khoa học và công nghệ 50

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 6

CHƯƠNG 3: LI N ẾT TRONG ĐÀO T O NGHI N CỨU VÀ CHU ỂN GIAO ẾT QUẢ NGHI N CỨU T I VIỆN CÔNG NGHIỆP

THỰC PHẦM 53

3.1 Liên kết trong đào tạo 54

3.1.1 Tình hình công tác đào tạo 54

3.1.2 Các hình thức liên kết trong đào tạo 55

3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong đào tạo 58

3.2 Liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 71

3.2.1 Tình hình nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 71

3.2.2 Hình thức liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 73

3.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 77

3.3 Tiểu kết Chương 3 89

CHƯƠNG 4: LI N ẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG HOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG M I HÓA SẢN PHẨM T I VIỆN CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM 92

4.1 Liên kết trong sản xuất 93

4.1.1 Tình hình liên kết trong sản xuất 94

4.1.2 Các hình thức liên kết trong sản xuất 95

4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng các hình thức liên kết trong sản xuất 107

4.2 Liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 118

4.2.1 Tình hình liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 118

4.2.2 Các hình thức liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 118

4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến các hình thức liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 123

4.3 Tiểu kết Chương 4 131

ẾT LUẬN VÀ HU ẾN NGHỊ 132

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 137

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM HẢO 138

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 7

DANH MỤC CÁC HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CĐKH The scientific community Cộng đồng khoa học

CMCN4.0 The Fourth Industrial

technology

Công nghệ thông tin và truyền thông

IoT Internet of things Internet vạn vật

IP Intellectual property Sở hữu trí tuệ

KH&CN Science and technology Khoa học và Công nghệ

KT-XH Economic and Sociology Kinh tế và Xã hội

NC&PT Research and development Nghiên cứu và phát triển

OECD Organization for Economic

Co-operation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh

tế STI Science, technology and

innovation

Khoa học, công nghệ và đổi mới

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Đội ngũ cán bộ của Viện công nghiệp thực phẩm 9

Bảng 3.1 Quan hệ chức danh nghề nghiệp với hình thức liên kết trong đào tạo 56

Bảng 3.2 Mối liên quan giữa loại hình lao động với liên kết trong đào tạo 57

Bảng 3.3 Cơ chế chính sách của Nhà nước tác động đến liên kết 59

Bảng 3.4 Yếu tố từ cá nhân nhà khoa học tác động đến liên kết 60

Bảng 3.5 Các yếu tố từ Viện tác động đến liên kết 61

Bảng 3.6 Các yếu tố từ doanh nghiệp tác động đến liên kết 62

Bảng 3.7 Các yếu tố khác tác động đến liên kết 62

Bảng 3.8 Cơ chế chính sách Nhà nước, cá nhân nhà khoa học và thông tin tác động đến thực hành, thực tập tại Viện 63

Bảng 3.9 Các yếu tố từ Viện, Doanh nghiệp tác động đến thực hành, thực tập tại Viện 65

Bảng 3.10 Cơ chế chính sách nhà nước, cá nhân nhà khoa học, thông tin tác động đến hướng dẫn qua dịch vụ và CGCN có đào tạo 67

Bảng 3.11 Các yếu tố từ Viện, Doanh nghiệp tác động hướng dẫn qua dịch vụ và CGCN có đào tạo 69

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa độ tuổi, giới tính trong liên kết nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 74

Bảng 3.13 Mối liên hệ các hình thức liên kết với chức danh nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu 75

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa các liên kết với loại hình lao động 76

Bảng 3.15 Cơ chế chính sách của Nhà nước, cá nhân nhà khoa học và thông tin tác động đến thực hiện các nhiệm vụ và hợp đồng UDSP 77

Bảng 3.16 Các yếu tố từ Viện và doanh nghiệp 80

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 9

Bảng 3.17.Các yếu tố tác động hợp đồng ứng dụng các tiến bộ khoa

học, quy trình sản xuất và hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến thiết

bị, kỹ thuật 82 Bảng 3.18 Các yếu tố tác động đến liên kết hợp đồng ứng dụng các tiến

bộ khoa học, quy trình sản xuất và hỗ trợ DN cải tiến thiết bị,

kỹ thuật 83 Bảng 3.19 Các yếu tố cơ chế chính sách của Nhà nước, cá nhân nhà

khoa học, thông tin tác động đến cung cấp sản phẩm 85 Bảng 3.20 Các yếu tố từ Viện, Doanh nghiệp tác động đến cung cấp

sản phẩm 87 Bảng 4.1 Mối quan hệ giữa độ tuổi, giới tính với việc tham gia liên kết

trong sản xuất 102 Bảng 4.2 Mối liên hệ chức danh nghề nghiệp với việc tham gia liên kết

trong sản xuất 104 Bảng 4.3 Mối quan hệ giữa loại hình lao động với tham gia liên kết

trong sản xuất 105 Bảng 4.4 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng thực hiện nhiệm

vụ và mua công nghệ trong 05 năm qua (2013-2018) 107 Bảng 4.5 Các yếu tố từ Viện, doanh nghiệp ảnh hưởng đến hợp đồng thực

hiện nhiệm vụ và mua công nghệ trong 05 năm qua (2013-2018) 109 Bảng 4.6 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến Hợp đồng mua bán thiết bị,

Hợp đồng chuyển giao công nghệ 111 Bảng 4.7 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến Hợp đồng mua bán thiết bị,

Hợp đồng chuyển giao công nghệ 112 Bảng 4.8 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng đầu tư sản xuất

và hợp đồng giám định và kiểm tra 114

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 10

Bảng 4.9 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng đầu tư sản xuất

và hợp đồng giám định và kiểm tra 115 Bảng 4.10 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến góp vốn) đầu tư 116 Bảng 4.11 Các hình thức liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 118 Bảng 4.12 Quan hệ giữa độ tuổi, giới tính với liên kết trong thương mại

hóa sản phẩm 119 Bảng 4.13 Mối liên quan giữa chức danh nghề nghiệp với việc tham gia

liên kết trong thương mại hóa sản phẩm 121 Bảng 4.14 Mối quan hệ giữa Loại hình lao động với liên kết 122 trong thương mại hóa sản phẩm 122 Bảng 4.15 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng kinh tế từ doanh

nghiệp, cùng đầu tư để tạo ra sản phẩm 123 Bảng 4.16 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng kinh tế từ doanh

nghiệp, cùng đầu tư để tạo ra sản phẩm 124 Bảng 4.17 Các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư để quảng bá sản phẩm 126

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ

Hình 1 So sánh các cách tiếp cận đa ngành, liên ngành và đổi mới

xuyên ngành 43 Hình 2 Các tác nhân học hỏi trong mô hình đổi mới Triple Helix 47 Biểu đồ 3.1 Liên kết trong đào tạo của Viện 05 năm qua (2013-2018) 55 Biểu đồ 3.2 Liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên

cứu 05 năm qua (2013-2018) 73 Biểu đồ 4.1 Các hình thức liên kết trong lĩnh trong sản xuất (2013-2018) 99

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng đối với các quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động mạnh mẽ yêu cầu các quốc gia phải có nhiều vốn tri thức để phát triển kinh tế-xã hội, các nước phát triển đã nhanh chóng xây dựng xã hội tri thức tạo nền tảng vững chắc để phát triển quốc gia Vốn tri thức hình thành, phát triển có hệ thống và được lưu giữ nhiều nhất ở cộng đồng khoa học Trong kỷ nguyên mới, nhiều doanh nghiệp đã phát triển mạnh mẽ trở thành các tập đoàn kinh tế lớn với nhiều năng lực, khả năng trong đó có cả vốn tri thức, nhưng không phải tất cả các doanh nghiệp đều có được vốn tri thức, vì đa số doanh nghiệp khó phát triển về số lượng

và chất lượng vốn tri thức Liên kết với cộng đồng khoa học thông qua đào tạo, chuyển giao kết quả nghiên cứu, liên kết để sản xuất và thương mại hóa sản phẩm là một trong những giải pháp quan trọng giúp các doanh nghiệp nhanh chóng có được tri thức mới ứng dụng vào hoạt động đổi mới, sản xuất kinh doanh Nhà nước đóng vai trò rất lớn trong việc hoàn thiện hệ thống đổi mới quốc gia để tạo môi trường sinh thái phát triển liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (CĐKH và DN), một trong những trụ cột quan trọng của nền kinh tế quốc gia

Về m t thực tiễn

Cộng đồng khoa học có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang phát triển nhanh chóng đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có nhiều vốn tri thức để phát triển công nghệ và đổi mới sản xuất Bên cạnh đó, Việt Nam đã cam kết thực hiện phát triển bền vững đến 2030, để thực hiện thành công cần có lồng gh p gắn kết phát triển KH CN với phát triển KT-XH, cơ chế quan

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 13

trọng nhất đóng vai trò đưa KH CN vào hoạt động sản xuất cần có liên kết giữa CĐKH và DN thông qua các hình thức cơ bản như đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao các kết quả nghiên cứu, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm Các hình thức liên kết đã được cụ thể trong Luật KH CN (2013):

“Liên kết xác định và thực hiện nhiệm vụ KH CN: 1) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức KH CN, nhà khoa học liên kết với doanh nghiệp và tổ chức khác để xác định, thực hiện nhiệm

vụ KH CN phục vụ yêu cầu đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá 2) Việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho việc thực hiện nhiệm

vụ KH CN quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau: a) Hỗ trợ đến 30% vốn đầu tư cho dự án của doanh nghiệp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH CN để tạo ra sản phẩm mới hoặc nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm từ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH CN; hỗ trợ đến 50% vốn đầu tư cho

dự án thực hiện ở vùng KT-XH khó khăn, đặc biệt khó khăn; b) Hỗ trợ đến 50% vốn đầu tư cho dự án thực hiện nhiệm vụ KH CN cấp quốc gia thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước” [27, Chương IV, Điều 32]

Cộng đồng khoa học Việt Nam hình thành và phát triển trong nhiều khu vực hàn lâm (các viện, trường, trung tâm, học viện), khu vực doanh nghiệp (cả khu vực công và tư), các tổ chức quốc tế có hoạt động chính là NC&PT Theo số liệu của Ủy ban Khoa học Công nghệ và Môi trường Quốc hội năm 2018, số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy đổi toàn thời gian (FTE) của Việt Nam khoảng 7 người/vạn dân

Cụ thể là năm 2018 cả nước có khoảng 168.000 người tham gia hoạt động

NC PT, tăng 24,4% so với năm 2011, trong đó, khu vực nhà nước có hơn

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 14

141.000 người (84%), ngoài nhà nước hơn 23.000 (14%), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có khoảng 3.500 (2%) Doanh nghiệp Việt Nam có nhiều loại và quy mô, tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường trong 07 tháng đầu năm 2019 là 103.599 doanh nghiệp (tăng 9,6% so với cùng kỳ 2018), bao gồm: 79.310 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 4,6%)

và 24.289 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (tăng 29,9%) Trung bình mỗi tháng có 14.800 doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường (Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, 2019) Riêng doanh nghiệp KH CN khoảng 3.000 doanh nghiệp (Ủy Ban KHCN và MT Quốc hội, 2018)

Nhìn chung, số lượng và chất lượng phát triển của CĐKH và DN đang có chiều hướng tăng lên trong những năm gần đây Bên cạnh đấy, các loại hình, mô hình của CĐKH và DN có nhiều thay đổi, đổi mới và hình thành mới, đặc biệt doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ Việt Nam là những doanh nghiệp được kỳ vọng tạo nên nhiều đột phá cho Việt Nam trong thời gian tới

Thực tiễn đã có những hình thức liên kết như: liên kết ba nhà (liên kết giữa nhà nước, nhà nông, nhà khoa học), liên kết bốn nhà1 (liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp và nhà khoa học dưới sự hỗ trợ của nhà nước nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, bền vững; tiến tới sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện đại), các hình thức liên kết này chưa có hiệu quả vì doanh nghiệp chưa xác định rõ cần nhà khoa học để giải quyết việc gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ, trong liên kết này nhà nông và doanh nghiệp và nhà nước xác định được mục đích để tiêu thụ để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, bền vững Bên cạnh đó, theo cam kết thực hiện phát triển bền vững của

1

Thủ tướng Chính phủ: “Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản

hàng hóa thông qua hợp đồng” http://www.moj.gov.vn Thủ tướng Chính phủ 24 tháng 6 năm 2002

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 15

Chính phủ mô hình liên kết nhiều nhà đang được hình thành, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp hiện nay cần có sự “Liên kết nhiều nhà” gồm: Nhà nông - nhà nước - nhà khoa học - nhà doanh nghiệp - ngân hàng và các tổ chức kinh tế-chính trị-xã hội, ngành nghề lĩnh vực khác Như vậy, bên cạnh các hình thức liên kết đã có nhưng chưa hiệu quả, xuất hiện nhu cầu, yêu cầu liên kết mới giữa các nhà, điều này cho thấy các hình thức liên kết không hiệu quả và thiếu bền vững

Hiện nay còn thiếu chính sách thúc đẩy liên kết giữa CĐKH và DN Nhận thấy tầm quan trọng của liên kết giữa cộng CĐKH và DN đối với sự phát triển KT-XH, Chính phủ đã ban hành một số cơ chế chính sách liên kết 3 nhà, liên kết 4 nhà theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng”, các cơ chế chính sách thúc đẩy liên kết chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp, đối với lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ chưa được chú ý, do đó thiếu chính sách tổng thể thúc đẩy liên kết Đây là một khoảng trống trong chính sách phát triển KH CN gắn với phát triển KT-XH Sự phát triển của các ngành, lĩnh khoa học, công nghệ và đổi mới, KT-XH từ thế kỷ XX cho đến nay đã làm thay đổi hệ thống tổ chức của các quốc gia, các mô hình phát triển liên tục được thiết kế, hoạch định và triển khai thực hiện trong thực tiễn, do đó vai trò của lý luận đặc biệt quan trọng không chỉ phản ảnh thực tiễn khách quan, mà còn trở lại phục vụ thực tiễn, làm luận cứ khoa học cho thực tiễn Tuy nhiên, không phải lúc nào lý luận cũng đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu của thực tiễn, nghiên cứu liên kết giữa CĐKH và DN cho thấy có những khoảng trống nhất định

Trang 16

tích, làm rõ nội hàm liên kết giữa CĐKH và DN còn nhiều khó khăn vì chưa có nhiều công trình nghiên cứu bởi sự liên kết không chỉ thể hiện mối quan hệ và tương tác xã hội, mà còn là sự gắn kết, tiến hóa giữa KH CN

và KT-XH Lý thuyết xã hội học trong nghiên cứu liên kết giúp nhận diện được các tác nhân quan trọng như nhà nước-khu vực Hàn lâm (viện, trường)-doanh nghiệp quan hệ và tương tác xã hội, để nhận diện được sự đa dạng và phức tạp của các mối quan hệ xã hội, sự biến đổi nhanh chóng của

xã hội ngày nay cần có tiếp cận đa ngành và xuyên ngành

Liên kết giữa CĐKH và DN trong ngành công nghiệp thực phẩm, cụ thể ở Viện Công nghiệp thực phẩm (viết tắt là Viện) tất yếu thay đổi từ sự tác động của bối cảnh trong và ngoài nước Việc nghiên cứu, nhận dạng, phân tích các hình thức liên kết của CĐKH và DN, phân tích tác động của các yếu tố, nhân tố thúc đẩy và cản trở liên kết này, từ đó khuyến nghị các định hướng chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi để CĐKH và DN phát triển bền vững đóng góp vào sự nghiệp phát triển đất nước, vào quá trình đổi mới cơ chế, chính sách quản lý Nhà nước về KH CN là cần thiết

Với những phân tích trên, tác giả lựa chọn đề tài Liên kết giữa Cộng đồng khoa học và Doanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm) làm đề tài luận án tiến sĩ xã hội học

2 Mục đích mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Góp phần cho sự hiểu biết về liên kết giữa

cộng đồng khoa học và doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động liên

kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

Mục tiêu nghiên cứu: Chỉ ra được các hình thức liên kết và các yếu

tố tác động đến liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 17

bối cảnh kinh tế-xã hội, khoa học và công nghệ hiện nay có nhiều thay đổi; trên cơ sở đó đề xuất khuyến nghị để nâng cao hiệu quả liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Mô tả, phân tích các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

- Phân tích các yếu tố tác động đến các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

- Đề xuất khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hiện nay

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp có các hình thức liên kết nào? Hình thức nào có hiệu quả và hình thức nào không có hiệu quả?

- Yếu tố nào thúc đẩy, cản trở liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp?

2.4 Giả thuyết nghiên cứu

- Giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp ở Việt Nam đã hình

thành từ nhiều kiểu liên kết khác nhau, tuy nhiên cho đến nay chưa có hiệu quả và bền vững

- Các yếu tố từ môi trường thể chế, cơ chế chính sách của Nhà nước, Cộng đồng khoa học và Doanh nghiệp cùng với bối cảnh phát triển kinh tế-

xã hội, khoa học và công nghệ thúc đẩy, cản trở đến các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức liên kết giữa cộng đồng

khoa học và doanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp Viện công nghiệp thực phẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện công nghiệp thực phẩm)

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 18

3.2 Khách thể nghiên cứu: 06 Bộ môn 05 và Trung tâm thuộc khối

nghiên cứu tại Viện Công nghiệp thực phẩm thuộc Bộ Công Thương cùng với lãnh đạo Viện, lãnh đạo các bộ môn và trung tâm, toàn thể các cán bộ

nghiên cứu khoa học tại Viện

3.3 Phạm vi nghiên cứu: Cuộc nghiên cứu được tiến hành khảo sát

tại Viện Công nghiệp thực phẩm thuộc Bộ Công Thương Trụ sở chính của

Viện tại số 301 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội vào năm 2018-2019

Mô tả khái quát địa bàn nghiên cứu

Viện Công nghiệp thực phẩm được thành lập vào ngày 21/7/1967 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến nay là 53 năm (1967-2020), luận án giới thiệu khái quát về Viện qua các nội dung chính sau:

Khối nghiên cứu có:

4) Bộ môn công nghệ enzyme và protein

5) Bộ môn công nghiệp thực phẩm và dinh dưỡng

6) Bộ môn công nghệ vi sinh học

7) Bộ môn công nghệ đường bột

8) Bộ môn công nghệ lên men

9) Bộ môn công nghệ đồ uống

10) Trung tâm hóa sinh công nghiệp và môi trường

11) Trung tâm vi sinh vật công nghiệp

12) Trung tâm dầu, hương liệu và phụ gia thực phẩm

13) Trung tâm phân tích và giám định thực phẩm quốc gia

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 19

14) Trung tâm thực nghiệm sản xuất và chuyển giao công nghệ

Và Phân viện Công nghiệp thực phẩm tại TP Hồ Chí Minh

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện

a Chức năng: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào

tạo, tư vấn, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm, vật tư, thiết bị thuộc lĩnh vực công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học và môi trường theo cơ chế thị trường, phù hợp với các quy định của Pháp luật

b Nhiệm vụ: Xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển,

định mức kinh tế - kỹ thuật, quy phạm, tiêu chuẩn ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ chế biến thực phẩm phục vụ sản xuất công nghiệp, các tổ chức cá nhân có nhu cầu Bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, điều hành sản xuất - kinh doanh và chuyên môn cho đội ngũ cán bộ KH CN của Viện, tổ chức đào tạo sau đại học, trên đại học, đào tạo công nhân kỹ thuật phục vụ sản xuất - kinh doanh chuyên ngành Giám định, kiểm định, kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán sản phẩm, sản phẩm vệ sinh an toàn thực phẩm, dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy, phụ tùng thuộc ngành nghề chế biến thực phẩm Tổ chức hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và kinh tế ngành chế biến thực phẩm Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đầu tư trực tiếp, dịch vụ khoa học, công nghệ về lĩnh vực chế biến thực phẩm với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Tư vấn đầu tư, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, vận hành dây chuyền công nghệ, chuyển giao công nghệ chế biến thực phẩm và công nghệ sinh học, giống vi sinh vật và các dịch vụ phân tích

Sản xuất, kinh doanh các chế phẩm sinh học (trừ sinh phẩm y tế), hoá chất, thiết bị thuộc ngành công nghiệp chế biến thực phẩm gồm: Các sản phẩm đồ ăn, đồ uống, phụ gia thực phẩm, thực phẩm chức năng, dầu thực vật và hương liệu tự nhiên; Các chế phẩm sinh học (chủ yếu sử dụng

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 20

trong công nghiệp chế biến thực phẩm), các kít thử ứng dụng trong chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, hoá chất phục vụ nhu cầu sử dụng của các tổ chức và người tiêu dùng; Sản xuất, kinh doanh các thiết bị chế biến thực phẩm, thiết bị công nghệ sinh học, thiết bị bảo vệ môi trường;

Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp nhiên liệu, sản phẩm, hoá chất, thiết bị và dây chuyền công nghệ trong lĩnh vực chế biến thực phẩm.Tư vấn, chế tạo, lắp đặt, chuyển giao công nghệ, xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn Tư vấn về bảo vệ môi trường, bao gồm: tư vấn lập dự

án, xin phép xả thải, đăng ký chủ nguồn thải, đăng ký cấp ph p hành nghề quản lý chất thải nguy hại, đánh giá tác động môi trường, quan trắc môi trường và các dịch vụ tư vấn khác về bảo vệ môi trường

3.3.3 Khái quát về đội ngũ cán bộ của Viện

Tổng số CBVC của Viện có 203 người (biên chế, hợp đồng dài hạn, ngắn hạn là 153, còn lại 50 là lao động thời vụ), số lượng CBVC có thay đổi hàng năm chủ yếu là hợp đồng ngắn hạn và thời vụ Về trình độ, có 12 PGS.TS (chiếm 24,6%), 50 Tiến Sỹ (chiếm 5,9%), 84 Thạc sĩ (chiếm 41,37%), 46 Cử nhân (chiếm 22,66%), Kỹ sư 11 (chiếm 5,4%) Đội ngũ cán bộ khoa học (CBKH) tập trung phần lớn ở 11 đơn vị R D và dịch vụ

Bảng 1 Đội ngũ cán bộ của Viện công nghiệp thực phẩm

23-29 30-39 40-49 50-59 60-65 Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Tiến sỹ 50 10 12 0 0 18 10 0 0 0 0 NCVC PGS-TS 12 0 0 0 0 0 0 6 4 2 0 NCVCC Thạc sĩ 84 4 5 12 16 12 15 12 3 5 0 NCV

Cử nhân 46 8 11 3 6 2 5 3 5 3 0 NCV

Kỹ sư 11 1 2 2 2 2 1 1 0 0 0 NCV Tổng số 203 23 30 17 24 34 31 22 12 10 0

Nguồn: Thông tin, số liệu từ Viện CNTP năm 2019

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 21

3.3.4 Các doanh nghiệp liên kết với Viện

Hiện nay Viện có 06 Bộ môn 05 và Trung tâm của Viện có liên kết với doanh nghiệp, một số doanh nghiệp liên kết với Viện như: Công ty Cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung, Công ty Cổ phần Nhiên liệu sinh học Tùng Lâm, Công ty TNHH Nhiên liệu Sinh học Phương Đông, Công ty TNHH Đại Việt, Công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội, Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta, Công ty Cổ phần thực phẩm PAN; Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk); Công ty cổ phần Vang Thăng Long; Công

ty Cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khí Miền Trung (BSR-BF), Công ty Đại Việt, Công ty TNHH Nhiên liệu Sinh học Phương Đông (OBF), Công

ty Halico và các công ty khác như Vinasugar 2, Brenntag Vietnam, Tập đoàn Lộc Trời; Công ty Yamasa (Nhật bản); Công ty CP Thực phẩm Thái Bình; Xưởng lên men hiếu khí; Công ty sản xuất chế phẩm mốc giống dùng cho sản xuất rượu (Nhật Bản); Công ty TNHH MTV Bia Rượu Eresson; Công ty cổ phần thực phẩm và thức uống Việt; Công ty cổ phần Rượu Bia Nước giải khát Aroma, Công ty CPTP Minh Dương; Công ty TNHH Thương mại Hải Nam (Hải Phòng), Công ty TNHH Mỹ Thái (Hải Dương) Nhà máy sản xuất sữa chua uống Yakult Việt Nam;

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

Có nhiều phương pháp để áp dụng trong nghiên cứu, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm Các hiện tượng xã hội rất phong phú đa dạng, liên kết giữa CĐKH và DN là hiện tượng xã hội, có quy luật và có sự thay đổi theo thời gian, do đó cần có tiếp cận và sử dụng các phương pháp phù hợp với bối cảnh nghiên cứu Trong luận án lựa chọn:

Cách tiếp cận xuyên ngành (phù hợp với bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển nhanh và mạnh mẽ của các ngành lĩnh vực KH&CN, KT-XH được lồng gh p, đan xen vào nhau, liên kết giữa CĐKH

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 22

và DN là sự chuyển giao kết quả, thành tựu KH CN vào hoạt động sản xuất, kinh doanh do đó cách tiếp cận xuyên ngành giúp nhận diện rõ các hình thức liên kết

Có rất nhiều phương pháp để tiến hành nghiên cứu, trong luận án này áp dụng các phương pháp chính sau đây:

- Phương pháp phân tích tài liệu: Trong luận án này, tác giả thu

thập, phân tích các tư liệu, tài liệu về liên kết, cộng đồng khoa học, doanh nghiệp, lý thuyết mạng xã hội, lý thuyết mô hình đổi mới Triple helix, các

tư liệu văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước Nhiều thông tin, tài liệu về Viện Công nghiệp thực phẩm được Lãnh đạo Viện cung cấp

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Để thu thập thông tin định đính, thực

hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu đối tượng là: 01 Lãnh đạo của Viện (Viện trưởng); Lãnh đạo 11 đơn vị (06 Bộ môn 05 và Trung tâm) và các cán bộ nghiên cứu ở khối nghiên cứu của Viện với độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn và chức danh nghề nghiệp khác nhau (xem Bảng 1)

- Phương pháp khảo sát xã hội học

Để thu thập dữ liệu định lượng, tác giả đã xây dựng Phiếu khảo sát Phiếu khảo sát nhằm tìm hiểu thông tin cơ bản về:

+ Các hình thức liên kết giữa Viện và doanh nghiệp trong: Đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; Sản xuất và thương mại hóa sản phẩm

+ Các nhân tố, yếu tố tác động, cản trở các hình thức liên kết giữa Viện và Doanh nghiệp bao gồm: Cơ chế, chính sách của Nhà nước; Các yếu tố từ cá nhân nhà khoa học; Các yếu tố từ Viện; Các yếu tố từ doanh nghiệp; Các yếu tố khác như thông tin

Tổng số phiếu được gửi đến 06 Bộ môn và 05 Trung tâm của Viện là

85 phiếu đến toàn bộ các nhà nghiên cứu của Viện và thu về 85 phiếu

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 23

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Đóng góp mới của luận án: Trong bối cảnh cách mạng Việt Nam

chủ động tham gia cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu và cam kết quốc tế phát triển bền vững Nhiệm vụ của luận án tìm hiểu các công trình khoa học có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận án trong và ngoài nước cho thấy mặc dù đã có nghiên cứu, tuy nhiên còn có nhiều khoảng trống do đó nhiệm vụ vụ của luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về liên kết giữa CĐKH và DN Mô tả các hình thức liên kết giữa CĐKH và DN (qua trường hợp Viện Công nghiệp thực phẩm và các doanh nghiệp liên kết với Viện), bao gồm: Đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; sản xuất

và thương mại hóa sản phẩm Làm rõ các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến các hình thức liên kết giữa CĐKH và DN Các nhóm yếu tố này đến từ: cơ chế chính sách của Nhà nước, đặc điểm của Viện Công nghiệp thực phẩm, đội ngũ các nhà khoa học, và các doanh nghiệp Đề xuất khuyến nghị để nâng cao hiệu quả liên kết giữa CĐKH và DN

6 nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Ý nghĩa lý luận: Luận án góp phần mở rộng sự hiểu biết về liên kết

giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, cụ thể là liên kết giữa Viện và doanh nghiệp với các hình thức liên kết chính là liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; liên kết trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận án góp phần vào công tác quản lý ở cấp

Viện, Doanh nghiệp và quản lý nhà nước về KH CN ở các Bộ, ngành, các nhà hoạch định chính sách nhận diện được các hình thức liên kết và nhóm yếu tố từ: cơ chế chính sách của Nhà nước, đặc điểm của Viện Công nghiệp thực phẩm, đội ngũ các nhà khoa học, và các doanh nghiệp tác động đến các hình thức liên kết giữa CĐKH và DN

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 24

Từ kết quả nghiên cứu, luận án góp phần phục vụ công tác quản lý

và hoạch định chính sách, góp phần giảm thiểu những tồn tại, hạn chế trong

cơ chế chính sách của Nhà nước, của Viện và và doanh nghiệp

7 Cơ cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu 04 chương: Chương 1 là chương tổng quan tình hình nghiên cứu, trong chương này tập trung các hướng nghiên cứu: Liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; Liên kết trong sản xuất và thương mại hóa kết quả; Liên kết thông qua thể chế, cơ chế, chính sách

Chương 2 là chương nghiên cứu cơ sở lý luận về liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, trong chương này tập trung các hướng nghiên cứu: Một số khái niệm liên quan đến liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp; Một số lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu; Vai trò liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp; Khung phân tích; Tổng quan liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

Chương 3 là chương thực tiễn về liên kết giữa cộng đồng khoa học

và doanh nghiệp Chương 3 tập trung vào hai nội dung nghiên cứu chính: 1) Nghiên cứu liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu, trong chương này tập trung các hướng nghiên cứu: Các hình thức liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu; các nhân tố, yếu tố tác động đến liên kết 2) Nghiên cứu liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, trong chương này tập trung các hướng nghiên cứu: Liên kết trong sản xuất và thương mại hóa kết quả; các nhân tố, yếu tố tác động đến liên kết

Kết luận và khuyến nghị

Danh mục các công trình đã công bố

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 25

Chương 1 TỔNG QUAN NGHI N CỨU VỀ LI N ẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG HOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP

1.1 Dẫn nhập

Nghiên cứu liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp là

một trong những hướng nghiên cứu được quan tâm nhiều vào khoảng thời

gian những năm 1960 gắn liền với các cuộc cách mạng khoa học và kỹ

thuật trước đây trên thế giới và cách mạng khoa học công nghệ, tuy nhiên

số lượng các công trình nghiên cứu và tính liên tục còn rất hạn chế Hiện

nay, dưới sự tác động của CMCN4.0, đổi mới mô hình tăng trưởng để phát

triển nhanh và bền vững quốc gia là xu thế các nước đang tiến hành, nhiều

nước đã hoạch định chiến lược, chính sách phát triển và triển khai thực

hiện, đã tác động tạo ra nhiều sự thay đổi, đổi mới mô hình liên kết giữa

khu vực nhà nước, khu vực doanh nghiệp và khu vực hàn lâm (viện,

trường) ở nhiều ngành, lĩnh vực Trong tổng quan tập trung vào một số

hướng chính:

1.2 Các hướng nghiên cứu liên quan đến luận án

1.2.1 Liên kết trong đào tạo

Xuất phát từ chuẩn mực trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo các hình

thức liên kết được hình thành và được nghiên cứu Hợp tác, liên kết trong

đào tạo, nghiên cứu vừa là nhu cầu, vừa là yêu cầu đối với doanh nghiệp

Theo Fransman và King (1984), một DN hay một tổ chức có được một

năng lực nội sinh, DN cần phải có một mức độ hiểu biết nhất định thông

qua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm [54] Trong nước có một số nghiên

cứu về liên kết giữa viện, trường và doanh nghiệp trong đào tạo dưới nhiều

nội dung khác nhau xu hướng nghiên cứu chung chủ yếu nghiên cứu liên

kết trong đào giữa khu vực trường và doanh nghiệp “Sự gắn kết giữa nhà

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 26

trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển KT-XH ở Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị” nghiên cứu đề cập đến thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu của tổ chức sử dụng Đề xuất một số khuyến nghị (i) Đổi mới và tăng cường công tác quản lý của nhà nước trong việc xây dựng mối gắn kết bền vững giữa nhà trường và DN Khi đã chọn trường và ngành học thì cần xác định rõ tầm quan trọng của ngành nghề để có cách tiếp nhận và học tập đúng đắn [18, tr32] Gần đây, có nghiên cứu của Mai Hà (2019) về “Đổi mới và tính khoa học của thuật ngữ

“đổi mới” theo nghĩa “innovation” trong các nghiên cứu chính sách ở Việt Nam có nhấn mạnh khái niệm đổi mới, đó là đổi mới quá trình không chỉ của những hoạt động sáng tạo, mà hoạt động sáng tạo muốn có được hiệu ứng đạt tới giá trị bền vững thì buộc phải tích hợp với các hoạt động liên quan như đầu tư cho sáng tạo, đào tạo nhân lực sáng tạo, tạo môi trường tôn trọng sáng tạo [17, tr 8]

Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước ít tập trung làm rõ liên kết giữa Viện và DN trong đào tạo, chủ yếu nghiên cứu liên kết giữa trường và doanh nghiệp trong đào tạo (theo mô hình tổ chức cũ chức năng nhiệm vụ đào tạo chủ yếu ở khu vực các trường, các Viện chủ yếu hoạt động

NC PT, tuy nhiên từ sau năm 1986, bối cảnh đất nước có nhiều đổi mới,

mô hình tổ chức KH CN, GD-ĐT (viện, trường ở cả khu vực công và tư),

mô hình kinh tế đã có nhiều thay đổi, sự chuyển đổi các mô hình tổ chức KH&CN, GD-ĐT làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, rất nhiều Viện hoạt động đào tạo sau đại học, đào tạo ngắn hạn, đào tạo nghiệp vụ, các hoạt động này gắn kết với hoạt động sản xuất, kinh doanh, với doanh nghiệp, do chưa nắm bắt kịp với sự thay đổi, chuyển đổi các mô hình tổ chức KH CN, GD-ĐT, ít có công trình nghiên cứu Từ bối cảnh chuyển đổi của đất nước, tác giả Đào Thanh Trường (2009) trong luận

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 27

án tiến sĩ nghiên cứu “Di động xã hội của cộng đồng khoa học” đã nêu ở

nước ta trong thời kỳ chuyển đổi từ hệ thống kinh tế chỉ huy sang hệ thống kinh tế thị trường, nghiên cứu di động xã hội cần phải xem x t sự di chuyển

từ vai trò này sang vai trò khác mà con người đảm nhận [10, tr 39]

1.2.2 Liên kết trong nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu

Ở các nước phát triển, doanh nghiệp coi trọng ứng dụng kết quả

NC PT từ các tổ chức khoa học vào hoạt động sản xuất, đối với các tổ chức khoa học việc hợp tác trong nghiên cứu và chuyển giao được kết quả

NC PT là thước đo quan trọng chứng minh hiệu quả và giá trị của tổ chức Barry Bozeman, Daniel Fay và Catherine Slade (2012) đưa ra bằng chứng cho thấy hợp tác đã trở thành tiêu chuẩn trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học và kỹ thuật Hợp tác nhằm mục đích chủ yếu là mở rộng cơ sở tri thức (tập trung vào kiến thức) cũng như các hoạt động tập trung vào sản xuất giá trị kinh tế và sự giàu có (tập trung vào tài sản) Các tác giả đề xuất

để cải thiện khả năng hợp tác nghiên cứu cần: (1) chú ý đến nhiều cấp độ phân tích và tương tác; (2) đo lường cẩn thận các tác động như trái ngược với đầu ra (đi ngược với mục tiêu đầu ra); (3) nghiên cứu về "sự lạm dụng" trong hợp tác, bao gồm khai thác trí tuệ; (4) tăng sự chú ý đến động cơ cộng tác và tâm lý xã hội của các nhóm cộng tác [38] Tuy nhiên, do xuất phát điểm của hợp tác, liên kết từ yếu tố lợi ích kinh tế được đặt lên, do đó

có nghiên cứu đề xuất cần chú ý đến sự hợp tác, liên kết Một trong những

cơ sở hạ tầng của giai đoạn đổi mới là cộng tác chương trình NC PT bao gồm nghiên cứu đặc điểm trước cạnh tranh, phát triển các công nghệ dẫn đầu và năng lực đáp ứng số đông Để có được điều này, cần phải có sự hiểu biết, lợi ích của sự hiểu biết ở chỗ chứng minh, một cách đặc biệt trong mối quan hệ phải đi đến quá trình tiến hành sở hữu trí tuệ [44, tr351-407]

Sự khác biệt giữa các nước phát triển và đang phát triển đó là nhu cầu về ứng dụng kết quả NC PT vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 28

các doanh nghiệp, trong nước hiện nay rất ít doanh nghiệp có nhu cầu về việc liên kết với các tổ chức khoa học để mua, ứng dụng kết quả NC PT vào hoạt động sản xuất, Phan Xuân Dũng (2016), tiếp cận từ vai trò đẩy mạnh hoạt động KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chỉ ra so với yêu cầu phát triển, KH CN nước ta còn chưa thật sự trở thành động lực thúc đẩy phát triển đất nước, chưa gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH; thị trường KH CN còn sơ khai, chưa tạo sự gắn kết có hiệu quả giữa nghiên cứu với đào tạo và sản xuất, kinh doanh; đầu tư cho KH CN còn thấp, sử dụng chưa hiệu quả [25]

1.2.3 Liên kết trong sản xuất

Tiếp cận hướng nghiên cứu mô hình liên kết khoa học và sản xuất, Phan Tuấn Huy (2016) đã nghiên cứu: Mô hình liên kết khoa học và sản xuất ở một số Viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam [24], trên cơ sở tiếp cận các mô hình gắn kết tác giả đã đưa ra 2 nhóm mô hình liên kết nghiên cứu khoa học với sản xuất cụ thể: Nhóm mô hình liên kết chuyển giao các kết quả đã nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất Nhóm các mô hình liên kết thực hiện đơn đặt hàng của doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất hoặc của UBND các tỉnh và thành phố trong cả nước Các mô hình trên đều có những mặt mạnh, mặt yếu riêng Vì vậy, cần tìm ra những mô hình liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và thúc đẩy việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các Viện thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN

Nguyễn Quang Tuấn (2014) trong nghiên cứu “Thúc đẩy chuyển

giao kết quả nghiên cứu và phát triển vào sản xuất, kinh doanh” đã nêu ở

nước ta việc áp dụng kết quả NC PT của các tổ chức KH CN vào sản

xuất, kinh doanh còn nhiều hạn chế, nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực

trạng nêu trên là do “cầu” kết quả NC PT trên thị trường (tức là bên mua

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 29

các sản phẩm và dịch vụ KH CN), nguyên nhân thứ hai thuộc về “cung”

sản phẩm và dịch vụ KH CN, tức là bên bán các sản phẩm và dịch vụ

KH CN Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ở Việt Nam chủ yếu dựa trên những gì mà các nhà KH CN hiểu biết chứ chưa phải dựa trên nhu cầu thực sự của sản xuất, kinh doanh Vì vậy, kết quả nghiên cứu của các đề tài khó có thể áp dụng vào sản xuất, kinh

doanh Nguyên nhân khác hạn chế việc chuyển giao kết quả R D vào sản

xuất, kinh doanh thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước [20] Chuyển đổi kết quả nghiên cứu khoa học về các sản phẩm thương mại mới là một quá trình phức tạp liên quan đến một loạt các thành viên Theo (Janez Potočnik, Günter Verheugen (2007), chúng ta cần đảm bảo rằng các nhà nghiên cứu và ngành công nghiệp làm việc chặt chẽ với nhau và tối đa hóa lợi ích kinh tế của các ý tưởng mới [44]

1.2.4 Liên kết trong thương mại hóa sản phẩm

Một số nghiên cứu nhu cầu phát triển thị trường xuất phát từ nhu cầu thương mại hóa của các CĐKH và nhu cầu mua các kết quả NC PT của

DN như“Công nghệ và phát triển thị trường công nghệ ở Việt Nam” (Viện

Chiến lược và Chính sách KH CN, 2003); “Thị trường công nghệ và vấn

đề đầu tư đổi mới công nghệ ở Việt Nam” (Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh

tế Trung ương tổ chức, 2003); Nguyễn Quang Tuấn (2010) “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ ở Việt Nam”, các nghiên cứu này không đề cập đến mối quan hệ của CĐKH và DN thông qua thị trường

Hướng nghiên cứu về phát triển thị trường KH CN mở rộng phạm

vi của thị trường hơn như “Phát triển thị trường KH CN ở Hà Nội: Thực trạng và giải pháp” (Đinh Văn Ân, Vũ Xuân Nguyệt Hồng, 2004); Phát triển các loại thị trường trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 30

nghĩa ở Việt Nam (Nguyễn Đình Hương, 2006); “Bước vào thị trường KH&CN bằng tư duy mới” (Nguyễn Việt Dũng, 2016), theo Dũng việc thiết kế chính sách phát triển thị trường KHCN cần theo tư duy kinh tế thị trường, thu hút sự tham gia của khu vực tư, tham vấn nghiêm túc ý kiến của các đối tượng, chủ thể tham gia thị trường này Chỉ có như thế mới giúp tháo gỡ những điểm mấu chốt nhất, để nuôi dưỡng, khơi thông thị trường KHCN, một loại thị trường còn non trẻ

Nghiên cứu vai trò của truyền thông như “Thị trường KH CN không thể thiếu truyền thông” (Bùi Thị Kim Dung, 2016), trong nghiên cứu

đề cập sự kết nối chặt chẽ của ba nhà (nhà khoa học - nhà quản lý - nhà doanh nghiệp) nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ khoa học công nghệ đạt chất lượng cao nhất, trong khả năng cho ph p, là mong muốn của các bên liên quan Song, nỗ lực này chẳng thể kết nối thông suốt với sản xuất, người tiêu dùng, nếu sự kết nối tiếp theo - của ba nhà (nhà khoa học-nhà quản lý và nhà truyền thông) không được chú trọng đúng mức

Một số vấn đề rút ra

Các nghiên cứu trên đây chỉ ra một các hướng nghiên cứu cơ bản:

Nghiên cứu liên kết từ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kết quả:

Các hướng nghiên cứu chủ yếu đề cập đến liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp, ít đề cập liên kết giữa Viện và DN Những vấn đề còn tồn tại trong các công trình cần tiếp tục nghiên cứu: Cần làm rõ hơn nhu cầu đào tạo chủ quan từ hai phía doanh nghiệp và cộng đồng khoa học, và khách quan từ tác động của sự phát triển KT-XH

Nghiên cứu liên kết từ sản xuất, thương mại hóa sản phẩm: Các

nghiên cứu tập trung chủ yếu nhu cầu xuất phát từ hai phía là CĐKH và

DN, chưa phân tích được những hạn chế, nguyên nhân của liên kết không hiệu quả của CĐKH và DN Những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 31

cứu: Cần phân tích và chỉ ra nhu cầu cơ bản liên kết trong sản xuất, thương mại hóa sản phẩm Các yếu tố, nhân tố thúc đẩy/cản trở liên kết giữa CĐKH và DN

Trong luận văn tác giả sẽ tiếp tục đi sâu nghiên cứu các hình thức liên kết trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao các kết quả nghiên cứu, liên kết trong sản xuất và thương mại hóa sản phẩm

1.2.5 Nghiên cứu liên từ thể chế, cơ chế, chính sách

Khi xã hội có sự thay đổi, phát triển sẽ phá vỡ hệ thống, cấu trúc cũ

để thiết lập hệ thống và cấu trúc xã hội mới, năm 1905, nhà xã hội học Ferdinand Tönnies xuất bản lần đầu tiên nghiên cứu của ông về các vấn đề hiện tại của cấu trúc xã hội ở Mỹ, ông cho rằng chỉ có hiến pháp từ việc tập hợp vô số tạo ra một sự thống nhất là "cấu trúc xã hội"[36] Bắt đầu từ những năm 30, L.Phlec đã đưa ra quan điểm của mình về đối tượng nghiên cứu của xã hội học khoa học trong tác phẩm “Sự xuất hiện và phát triển bằng chứng khoa học”, theo ng nhiệm vụ của xã hội học khoa học là

“Vạch rõ mối quan hệ của cộng đồng khoa học với phong cách tư duy nhất

định” G.B cnan mở rộng phạm vi trên cơ sở phân tích “Bản chất của khoa

học với tư cách là một thể chế xã hội, các chức năng xã hội của khoa học

trong quá trình vận động, mối quan hệ và sự tác động qua lại đầy phức tạp của chúng với xã hội, giữa khoa học và công nghiệp ở các giai đoạn khác nhau trong lịch sử” [32]

Robert K.Merton đã nghiên cứu sự phát triển của khoa học dựa trên

thuyết cấu trúc và chức năng vào những năm 1942, ng cho rằng đối tượng

của xã hội học khoa học với tư cách là một thể chế xã hội, là hệ thống những chuẩn mực và giá trị đặc thù Từ chỗ nghiên cứu mang tính mô tả

cơ cấu chuẩn mực của khoa học với tư cách một thể chế xã hội trong những

năm 30, đến những năm 60 ông đã quay lại nghiên cứu cách ứng xử thực tế

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 32

của các nhà khoa học đã đi chệch rất xa so với những chuẩn mực khoa học [58] Douglas North (1990) định nghĩa: Thể chế là những luật lệ của cuộc chơi trong xã hội (rules of the game) Nói chính xác hơn, đó là những ràng buộc do con người tạo ra để điều chỉnh và định hình các tương tác của mình [42] Như vậy, thể chế ở đây được đề cập đến là cách thức các tác nhân trong hệ thống xã hội đưa ra, thỏa hiệp về các tương tác, mối quan hệ

để có thể điều chỉnh hoặc định hình hành vi, giá trị kiến tạo nên các chuẩn mực và giá trị để cùng thực hiện

Các nghiên cứu chỉ ra không có thể chế, thiết chế cố định, bất biến, dựa vào bối cảnh, sự thay đổi và phát triển của xã hội, thể chế và thiết chế được bổ sung hoặc thiết lập mới Trong thế kỷ XX, cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ hai còn gọi là cuộc cách mạng KH KT hiện đại, xuất hiện vào những năm 50 của thế kỷ XX Cuộc cách mạng KH&KT hiện đại đã tạo nên sự thay đổi to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị

và xã hội, thay đổi phương pháp luận nghiên cứu của nhiều ngành, lĩnh vực trong đó có xã hội học Một bước đột phá lớn trong khoa học này phải kể

đến Thomas S.Kuhn (1962) với tác phẩm“The Structure of Scientific

Revolutions-Cấu trúc của các cuộc cách mạnh khoa học”, tác giả xác định

đối tượng nghiên cứu là"Cộng đồng khoa học" và quan trọng là đưa ra được quy luật phát triển của khoa học đó là những khuôn mẫu khoa học

thay thế lẫn nhau, cách mạng khoa học là một sự thay thế của các khuôn mẫu.Những năm 70-80 M.J.Mulkay tập hợp những công trình liên quan

trước đó (1930-1975) đánh giá, nhận dạng và đặc biệt đưa ra quan điểm mới về cộng đồng nghiên cứu khoa học M.J.Mulkay đặc biệt nhấn mạnh đến tính chuyên biệt của khoa học, sự khác biệt giữa khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, ông đặc biệt quan tâm đến những mối liên kết giữa xã hội và những tiến bộ tri thức trong xã hội Cùng với sự phát triển của cách mạng KH CN và cách mạng

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 33

công nghiệp, cấu trúc xã hội ở các quốc gia phát triển và đang phát triển đã

có nhiều thay đổi

Ở Việt Nam, xuất phát từ bối cảnh nền kinh tế bao cấp chủ yếu dựa vào nông nghiệp ở giai đoạn trước đổi mới (1986), các nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu Liên kết "4 nhà", Mai Văn Quyền (2010), đã đề cập

để làm tốt liên kết, một trong những giải pháp đó là thực hiện có hiệu quả mối liên kết giữa: Nhà nước, nhà nông, nhà kinh doanh và nhà khoa học Thực tế có những liên kết đã đem lại hiệu quả cao nhưng cũng có những liên kết không được thành công Vậy những vấn đề gì đang đặt ra trong vấn

đề liên kết “4 nhà” nhằm tạo ra điều kiện tích cực cho việc giải quyết vấn

đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay[16] Vai trò của mối liên kết

“4 nhà” được đặt ra từ năm 2002 với Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng Theo Duy Phương (2015), liên kết giữa 4 nhà: Nhà nước - nhà khoa học - doanh nghiệp và nhà nông là lỏng lẻo Liên kết 4 nhà “Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp” từ lâu được xem là xu thế phát triển tất yếu của nền nông nghiệp hiện đại và bền vững.Tuy nhiên, trên thực

tế, sự phối hợp giữa “4 nhà” vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả (Trần Huỳnh, 2018) Đến nay, qua hơn 10 năm thực hiện Quyết định 80 đã bộc lộ nhiều tồn tại, bất cập và không phù hợp với tình hình mới Đinh Quang Hải (2016) đã nêu liên kết không chỉ trong phạm vi doanh nghiệp và CĐKH, đã

mở rộng với Chính phủ, như trong nông nghiệp đã hình thành Liên kết bốn nhà trong nông nghiệp là sự liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp và nhà khoa học dưới sự hỗ trợ của nhà nước nhằm gắn sản xuất với chế biến

và tiêu thụ để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, bền vững; tiến tới sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện đại [11] Mối liên kết “4 nhà” vẫn chưa thắt chặt như mong muốn, các mối liên kết dọc và ngang hình thành và phát triển khó khăn Nhà nước chưa có chế tài cụ thể nên khó xử

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 34

lý khi xảy ra vi phạm hợp đồng giữa các bên (Chi Mai, 2018) Sau những năm 1986, mô hình kinh tế đã chuyển đổi tập trung chủ yếu vào công nghiệp và dịch vụ, mối quan hệ giữa nhà khoa học-nhà nước và doanh nghiệp ở khu vực công nghiệp và dịch vụ đã được xác định, bên cạnh đó, nhiều hình thức liên kết giữa ngành và lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp

và dịch vụ với nhiều ngành lĩnh vực khác như KH CN được định hình, tuy nhiên còn rất ít các nghiên cứu

Một số vấn đề rút ra

Thứ nhất,nghiên liên kết từ thể chế, thiết chế xã hội Hướng nghiên

cứu tập trung nhiều vào vai trò của thể chế, thiết chế xã hội đến sự tương tác, liên kết giữa các tác nhân trong hệ thống và trong xã hội, chưa đề cập nhiều đến liên kết giữa CĐKH và DN

Thứ hai, những mặt thành công và hạn chế của các nghiên cứu, các

công trình trong việc nghiên cứu đã mô tả được các tác nhân, nhân tố liên kết thông qua thể chế (tiêu chuẩn của khoa học), thể chế, thiết chế xã hội ở trong phạm vi hẹp và trong hệ thống xã hội mở Vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu: còn ít công trình đi sâu phân tích các yếu tố, nhân tố thúc đẩy/cản trở liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp từ cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, thể chế, cơ chế, chính sách

Các hướng tập trung nhiều vào nghiên cứu liên kết trong phạm vi hoạt động theo cấu trúc chức năng, quy định, nhiệm vụ của cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, tác động của các nhân tố, yếu tố khách quan và chủ

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 35

quan đến liên kết như nhu cầu của cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, thể chế, cơ chế và chính sách, chưa đi sâu vào phân tích làm rõ các hình thức liên kết, các nhân tố, yếu tố tác động đến các hình thức liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 36

Chương 2

CƠ SỞ L LUẬN NGHI N CỨU LI N ẾT GIỮA CỘNG ĐỒNG HOA HỌC VÀ DOANH NGHIỆP

2.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm cộng đồng khoa học

Trong xã hội học, thuật ngữ cộng đồng chỉ sự quy tụ nhiều người tạo

thành nhóm xã hội có sự thống nhất cao trong hoạt động xã hội được duy

trì và phát triển theo thời gian Trong từ điển Xã hội học (1998) đưa ra

“Khái niệm cộng đồng là một tập hợp các mối quan hệ xã hội đặc biệt được

cấu thành dựa trên những người tham gia cùng xác định đặc điểm chung”

[48, tr 97] Cho đến nay có nhiều loại cộng đồng việc xác định đặc điểm, sự

khác biệt giữa CĐKH với cộng đồng khác dựa nhiều vào nhiều yếu tố, cơ

bản dựa vào nghề nghiệp, chuẩn mực, hoạt động và giá trị của cộng đồng

Khái niệm chung

Cộng đồng khoa học chỉ tổng thể các nhà nghiên cứu với trình độ

đào tạo khoa học ban đầu và đã được chuyên môn hoá, luôn có sự nhất trí

trong quan niệm về các mục đích của khoa học và mối quan hệ của nó với

môi trường xã hội

Khái niệm CĐKH ghi nhận tính chất tập thể của việc sản xuất ra tri

thức, tính chất tất yếu của sự giao tiếp giữa các nhà khoa học, sự đạt tới

cách đánh giá thống nhất về tri thức của CĐKH nhất định, việc đánh giá

thành viên của nó thông qua những chuẩn mực và những lý tưởng về hoạt

động nhận thức, trong số đó có cả những đặc tính của khoa học [32]

Trong những trường hợp nhất định, chính các chuẩn mực trong khoa

học có thể tạo nên sự phát triển tiến bộ, cũng có thể tạo ra những xung đột

xã hội, tuỳ thuộc vào sự tương tác giữa các giá trị, chuẩn mực

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 37

“Cộng đồng khoa học là một tập thể nghề nghiệp – xã hội đặc thù, bao gồm những người có trình độ chuyên môn nhất định, cùng chung loại

hình hoạt động khoa học và hệ thống giá trị - chuẩn mực xã hội”[10, tr42]

Cộng đồng khoa học là một mạng lưới đa dạng các nhà khoa học tương tác Bao gồm nhiều “tiểu cộng đồng” làm việc trên các lĩnh vực khoa học cụ thể, và trong các tổ chức cụ thể; các hoạt động liên ngành và liên trường phái là đặc điểm rất quan trọng Mục tiêu dự kiến sẽ đạt được bằng phương pháp khoa học Đánh giá độc lập, thông qua thảo luận và tranh luận trong các tạp chí và các hội nghị, hỗ trợ khách quan này bằng cách duy trì

chất lượng của phương pháp nghiên cứu và giải thích các kết quả[60]

Khái niệm cụ thể

Cộng đồng khoa học là một nhóm xã hội đặc biệt, gồm các nhà trí thức khoa học nói chung, và cụ thể hơn là các trường phái khoa học, các ngành khoa học, hoặc các tổ chức khoa học[36]

Cộng đồng khoa học chỉ tổng thể các nhà nghiên cứu với trình độ đào tạo khoa học ban đầu và đã được chuyên môn hoá, luôn có sự nhất trí trong cách quan niệm về các mục đích của khoa học và mối quan hệ của nó với môi trường xã hội [32, tr.180]

Cộng đồng khoa học được hình thành từ các nhà nghiên cứu đã được đào tạo và chuyên môn hóa Trong nhiều thập niên qua, các nhà nghiên cứu

ở các ngành, lĩnh vực được xác định ở nhóm lớn là nhân lực KH CN, ở nhóm nhỏ là nhân lực NC PT Theo OECD (2015) định nghĩa, NC&PT bao gồm các công việc sáng tạo và có hệ thống được thực hiện để tăng kho tàng tri thức Bao gồm tri thức của nhân loại, văn hóa và xã hội, và đưa ra các ứng dụng mới về tri thức sẵn có [61]

Theo thông tư Số: 03/2018/TT-BKHCN ngành KH CN Việt Nam xác định nhân lực KH CN bao gồm hai nhóm chính: Số người làm việc trong ngành KH&CN và Số cán bộ nghiên cứu [4]

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 38

Số người làm việc trong ngành KH&CN là những lao động làm việc

trong ngành KH CN mà đơn vị báo cáo quản lý, sử dụng và trả lương, bao gồm cả lao động thuộc biên chế đã được tuyển dụng chính thức và lao động hợp đồng dài hạn, lao động kiêm nhiệm

Các đơn vị thuộc ngành KH&CN bao gồm: Các tổ chức KH CN

theo quy định tại Luật KH CN; Các đơn vị quản lý về KH CN thuộc các

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Phân tổ chủ yếu: Loại hình kinh tế; Loại hình tổ chức; Lĩnh vực

KH&CN; Trình độ chuyên môn; Chức danh (giáo sư/phó giáo sư); Tình trạng tuyển dụng (biên chế/hợp đồng); Giới tính; Dân tộc; Độ tuổi; Bộ/ngành; Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Số cán bộ nghiên cứu quy đổi tương đương toàn thời gian (Full time

equivalent-FTE), Thông tư Số: 03/2018/TT-BKHCN dựa vào xác định và phân loại của OECD 2015 “Là số cán bộ có trình độ cao đẳng trở lên trực tiếp tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được quy đổi sang tương đương toàn thời gian dựa trên mức độ sử dụng thời gian dành cho nghiên cứu và phát triển trong năm thống kê Một FTE

là một người dùng toàn bộ (100%) thời gian làm việc của mình cho hoạt động NC PT trong 01 năm Như vậy số người chỉ dành một phần thời gian cho hoạt động NC PT phải được tính quy đổi theo số người dành toàn bộ thời gian cho NC PT [53]

Phân tổ chủ yếu: Trình độ chuyên môn; Khu vực hoạt động; Giới

tính; Lĩnh vực KH CN; Độ tuổi;

Đ c điểm của cộng đồng khoa học

Thống nhất các giá trị và chuẩn mực: Chuẩn mực trong cộng đồng

khoa học [32; tr.257] chỉ tổng thể các quan niệm, giá trị và phương tiện kỹ

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 39

thuật đã được cộng đồng thông qua nhằm duy trì truyền thống khoa học Trên cơ sở phân tích cấu trúc-chức năng, Robert K.Merton phân chuẩn mực

ra làm các loại, cấu thành cái gọi là “tập tục của khoa học”, ông đề xuất bốn tiêu chuẩn cơ bản mang tính phổ biến[58]: "tính uyên bác", "tính cộng đồng", "tính không cầu lợi" và "tính hoài nghi có tổ chức" Hoạt động nhận thức được coi là hoạt động phù hợp với những chuẩn mực phổ biến đó, theo Merton, trong suốt chiều dài lịch sử khoa học luận là bất biến, bền vững, bảo đảm sự tồn tại của khoa học Cấu trúc chuẩn mực giá trị thống nhất đó của khoa học, hay đặc tính của nó, được thể hiện qua hệ thống những qui định, những cấm đoán, những ưu tiên, những chuẩn mực và những cái cho ph p

Hệ thống giao tiếp, theo Merton đó là cơ sở của những chuẩn mực

Bên cạnh bốn chuẩn mực trên ông cho rằng "động cơ", "cống hiến", "đánh

giá", "uy tín", "danh vọng" đóng một vai trò rất quan trọng, bốn yếu tố này

có quan hệ chặt chẽ với 4 đặc tính phổ biến trên Trong những trường hợp nhất định chính các chuẩn mực trong khoa học có thể tạo nên sự phát triển tiến bộ, cũng có thể tạo ra những xung đột xã hội, tuỳ thuộc vào sự tương tác giữa các giá trị, chuẩn mực [58]

Theo Kuhn, chuẩn mực được nằm trong “một khuôn mẫu, là cái mà một cộng đồng khoa học chia sẻ, và, đảo lại, một CĐKH bao gồm những người chia xẻ một khuôn mẫu”, “Các cộng đồng khoa học có thể và cần được tách riêng mà không cần phải dựa từ trước vào các khuôn mẫu; các khuôn mẫu sau đó có thể được phát hiện bằng cách xem x t kỹ lưỡng hành

xử của các thành viên của một cộng đồng đã cho” Kuhn nhấn mạnh rằng không có một khuôn mẫu bất biến, cộng đồng khoa học được xem như hình ảnh cho sự thay đổi, các yếu tố phương pháp luận-lôgíc trong sự phát triển khoa học đã mất đi tính chuẩn mực siêu lịch sử của mình và trở nên phụ

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Trang 40

thuộc về mặt chức năng vào phương thức hoạt động của cộng CĐKH (“hệ biến thái”, “ma trận bộ môn khoa học”), phương thức thống trị ở giai đoạn lịch sử này hay khác, điều này có nghĩa trong những giai đoạn lịch sử nhất định khi khuôn mẫu đã được hình thành thì giá trị của nó được CĐKH công

nhận Hệ biến thái mất đi khi xuất hiện "cách mạng khoa học", mỗi hệ biến

thái đều qui định những tiêu chuẩn của mình về tính hợp lý Khi làm chủ nội dung của hệ biến thái, các nhà khoa học sẽ nhìn nhận thế giới thông qua

“lăng kính” của họ Cuộc cách mạng khoa học gắn liền với việc thay thế toàn bộ hay một phần hệ biến thái Nhịp độ chung của quá trình này là một cấu trúc tiến hoá theo thời gian, bao gồm một loạt giai đoạn kế tiếp nhau:

xuất hiện khoa học (gian đoạn tiền biến thái), khoa học chuẩn mực (giai đoạn biến thái), khủng hoảng của khoa học chuẩn mực, cách mạng khoa học (thay thế hệ biến thái) Kết quả của quá trình đó là cuộc cách mạng

khoa học-loại trừ toàn phần hay một phần hệ biến thái cũ bằng hệ biến thái khoa học mới hình thành nên hệ chuẩn mới Theo Kuhn hệ chuẩn-đó là cái hợp nhất các thành viên của cộng đồng khoa học bao gồm những người thừa nhận hệ chuẩn Hệ chuẩn thường được sử dụng trong các sách giáo khoa hay là các tác phẩm kinh điển của các nhà khoa học và qui định hệ thống vấn đề và phương pháp giải quyết chúng cho nhiều năm trong một lĩnh vực khoa học này hay khác [9]

Trong bối cảnh hiện nay, ở phạm vi quốc gia các tiêu chí giá trị và chuẩn mực được đưa vào các Luật Khung hoặc bộ Luật như Luật Sở hữu Trí tuệ, Luật KH CN, Luật Chuyển giao công nghệ, sẽ được cụ thể hóa thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức nghị định, quyết định, thông tư

Quan hệ thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học

Luận án tiến sĩ Xã hội học

Ngày đăng: 28/12/2023, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đội ngũ cán bộ của Viện công nghiệp thực phẩm - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 1. Đội ngũ cán bộ của Viện công nghiệp thực phẩm (Trang 20)
Hình 1. So sánh các cách tiếp cận đa ngành, liên ngành và đổi mới xuyên ngành - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Hình 1. So sánh các cách tiếp cận đa ngành, liên ngành và đổi mới xuyên ngành (Trang 54)
Bảng  3.9. Các yếu tố t  Viện  Doanh nghiệp tác động đến thực hành - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
ng 3.9. Các yếu tố t Viện Doanh nghiệp tác động đến thực hành (Trang 76)
3.2.2. Hình thức liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả  nghiên cứu. - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
3.2.2. Hình thức liên kết trong nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu (Trang 84)
Bảng 3.15. Cơ chế chính sách của Nhà nước  cá nhân nhà khoa học và thông - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 3.15. Cơ chế chính sách của Nhà nước cá nhân nhà khoa học và thông (Trang 88)
Bảng 3.16. cho thấy các yếu tố từ Viện thúc đẩy nhiều đến liên kết - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 3.16. cho thấy các yếu tố từ Viện thúc đẩy nhiều đến liên kết (Trang 91)
Bảng 3.17.Các yếu tố tác động hợp đồng ứng dụng các tiến bộ khoa học  quy  trình sản xuất và hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến thiết b   kỹ thuật (%) - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 3.17. Các yếu tố tác động hợp đồng ứng dụng các tiến bộ khoa học quy trình sản xuất và hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến thiết b kỹ thuật (%) (Trang 93)
Hình thức liên kết nhiều nhất: Hợp đồng dịch vụ phân tích là 51,3%  Hình thức ít liên kết: Hợp đồng mua công nghệ là 6,5% - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Hình th ức liên kết nhiều nhất: Hợp đồng dịch vụ phân tích là 51,3% Hình thức ít liên kết: Hợp đồng mua công nghệ là 6,5% (Trang 110)
Bảng 4.4. Các nhân tố  yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng thực hiện nhiệm vụ - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 4.4. Các nhân tố yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (Trang 118)
Bảng 4.7. Các nhân tố  yếu tố ảnh hưởng đến Hợp đồng mua bán thiết b , - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 4.7. Các nhân tố yếu tố ảnh hưởng đến Hợp đồng mua bán thiết b , (Trang 123)
Bảng 4.10. Các nhân tố  yếu tố ảnh hưởng đến góp vốn) đầu tư - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 4.10. Các nhân tố yếu tố ảnh hưởng đến góp vốn) đầu tư (Trang 127)
Bảng 4.12. Quan hệ giữa độ tuổi  giới tính với liên kết trong thương mại hóa - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 4.12. Quan hệ giữa độ tuổi giới tính với liên kết trong thương mại hóa (Trang 130)
Bảng 4.15. Các nhân tố  yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng kinh tế t  doanh - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 4.15. Các nhân tố yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng kinh tế t doanh (Trang 134)
Bảng 4.16. Các nhân tố  yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng kinh tế t  doanh - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 4.16. Các nhân tố yếu tố ảnh hưởng đến hợp đồng kinh tế t doanh (Trang 135)
Bảng 4.17. Các nhân tố  yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư để quảng bá sản phẩm - Luận án tiến sĩ xã hội học  liên kết giữa cộng đồng khoa học và doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp viện công nghiệp thực phẩm và doanh nghiệp liên kết với viện công nghiệp thực phẩm)
Bảng 4.17. Các nhân tố yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư để quảng bá sản phẩm (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w