Chính vì vậy, các công cụ giám sát mạng và hệ thống quản lý được sử dụng để giúp các chuyên gia mạng quản lý mạng một cách hiệu quả.. Giám sát hoạt động mạng liên quan đến theo dõi và ph
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG
-
-BÁO CÁO TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: THIẾT KẾ HIỆU NĂNG MẠNG
Chủ đề: Managing and Monitoring Network Operations
Hà Nội, 2023
Giảng Viên: Hoàng Trọng Minh
Nhóm học - Nhóm con: 01 – 12
Thành viên nhóm: Nguyễn Văn Hải - B19DCVT116
Nguyễn Xuân Giang - B19DCVT108 Luyện Vi Hữu Khiêm - B19DCVT204
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHI M V Ệ Ụ
Nguyễn Văn Hải - Làm nội dung phần III, V
- Làm Slide
- Tìm hiểu về các công cụ, giải pháp quản lý và giám sát hoạt động mạng
- Viết kết luận
- Tóm tắt nội dung để làm Slide Luyện Vi Hữu Khiêm - Làm nội dung phần II
- Tổng hợp Word
- Viết lời nói đầu
- Tìm hiểu cơ chế quản lý hoạt động mạng, cơ chế giám sát hoạt động mạng
- Tổng hợp, chỉnh sửa nội dung Word tạo thành quyển Nguyễn Xuân Giang - Làm nội dung phần I, IV
- Thuyết trình
- Tìm hiểu tổng quan về quản lý
và giám sát hoạt động mạng
- Làm mô phỏng về quản lý và giám sát hoạt động mạng bằng MIB Browser và PRTG
Trang 33
MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 2
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
I Tổng quan 7
I.1 Giới thiệu về quản lý và giám sát hoạt động mạng 7
I.2 Tầm quan trọng của quản lý và giám sát hoạt động mạng 7
I.3 Mục tiêu của việc quản lý và giám sát hoạt động mạng 9
II Cơ chế quản lý và giám sát hoạt động mạng 10
II.1 Cơ chế quản lý hoạt động mạng 10
II.1.1 Cách hoạt động của quản lý mạng 10
II.2 Cơ chế giám sát hoạt động mạng 12
II.2.1 Cách hoạt động của giám sát mạng 12
II.2.2 Cách thức hoạt động của các công cụ giám sát mạng 12
II.3 Cách thức hoạt động của một số giao thức quản lý, vận hành mạng 13
II.3.1.SNMP (Simple Network Management Protocol) 13
II.3.2 ICMP (Internet Control Message Protocol) 13
II.3.3 Netflow 14
III Các công cụ, giải pháp quản lý và giám sát hoạt động mạng 15
III.1 Giải pháp MIB Browser 15
IV Mô phỏng về quản lý và giám sát hoạt động mạng bằng MIB Browser và PRTG 25 IV.1.Giới thiệu về phần mềm 25
IV.1.1 MIB Browser 25
IV.1.2 PRTG 26
IV.2 Mô phỏng 27
V Kết luận 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 4DANH M C THU T NGỤ Ậ Ữ VIẾT T T Ắ
Từ viết tắt Viết đầy đủ Giải thích nghĩa
MIB Management Information
API Application Programming
Interface
Giao diện lập trình ứng dụng
OID Object Identifier Định danh đối tượng ISE Identity Services Engine Công cụ dịch vụ quản lý,
nhận dạng NPM Network Performance
Trang 55
DANH M C HÌNH Ụ ẢNH
Hình 1.1: Giám sát hoạt động mạng 7
Hình 1.2: Lỗi Facebook 8
Hình 1.3: Mô hình FCAPS 9
Hình 2.1: Cơ chế quản lý hoạt động mạng 10
Hình 2.2: Cơ chế hoạt động SNMP 13
Hình 3.1: Phần mềm MIB Browser 15
Hình 3.2: Giao diện khởi động của phần mềm MIB Browser 15
Hình 3.3: Truy cập vào thiết bị bằng địa chỉ IP trên MIB Browser 16
Hình 3.4: Giải pháp Cisco ISE 17
Hình 3.5: Giải pháp Solarwind 19
Hình 3.6: Giải pháp quản trị và giám sát mạng toàn diện NPM 20
Hình 3.7: Màn hình Dashborad Summary của Solarwind NPM 21
Hình 3.8: NPM hỗ trợ Cisco, Juniper,… 21
Hình 3.9: Thông tin chi tiết của Node Nexus-1 22
Hình 3.10: Bản đồ chi tiết tình trạng của từng interface Node 23
Hình 3.11: Tìm hiểu với phân tích hop-by-hop tại chỗ và trên Cloud với NetPath 23
Hình 3.12: Bảng thông số hiệu suất truyền tải của Node 24
Hình 3.13: Tính năng mở rộng của NPM 24
Hình 3.14: Bảng Alert của Solarwind NPM 25
Hình 4.1: MIB BROWSER 25
Hình 4.2: Ví dụ MIB Browser 26
Hình 4.3: PRTG 26
Hình 4.4: Ví dụ PRTG 27
Hình 4.5: Mô hình mạng 27
Hình 4.6: Cấu hình các router 28
Hình 4.7: Lấy thông tin qua các phương thức 28
Hình 4.8: Kết quả lấy thông tin bằng các phương thức 29
Hình 4.9: Đổi tên router 29
Hình 4.10: Kết quả đổi tên router 30
Hình 4.11: Bản tin TRAP 30
Hình 4.12: Nhập thông tin SNMP đã cấu hình 31
Hình 4.13: Biểu đồ lưu lượng mạng 31
Hình 4.14: Cửa sổ Event 32
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Mạng máy tính là một phần không thể thiếu trong các tổ chức và doanh nghiệp hiện đại Để đảm bảo hoạt động hiệu quả của mạng, việc quản lý và giám sát hoạt động mạng là cực kỳ quan trọng Điều này bao gồm việc theo dõi các thành phần mạng, giám sát lưu lượng mạng, phân tích các sự cố và đưa ra các biện pháp khắc phục khi có sự cố xảy ra
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mạng và số lượng thiết bị kết nối đến mạng ngày càng tăng, việc quản lý và giám sát hoạt động mạng ngày càng trở nên phức tạp Chính vì vậy, các công cụ giám sát mạng và hệ thống quản lý được sử dụng
để giúp các chuyên gia mạng quản lý mạng một cách hiệu quả
Trong đề tài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về việc quản lý và giám sát hoạt động mạng, các công cụ và phương pháp được sử dụng để giám sát, phát hiện sự cố và khắc phục chúng Chúng ta cũng sẽ thảo luận về các thách thức trong việc quản lý và giám sát mạng, cũng như các xu hướng mới trong lĩnh vực này để giúp các tổ chức và doanh nghiệp đảm bảo hoạt động mạng hiệu quả và an toàn
Trang 8I T ng quan ổ
I.1 Gi i thi u v ớ ệ ề quả n lý và giám sát ho ạt động m ạng
Quản lý và giám sát hoạt động mạng là quá trình quản lý, kiểm soát và giám sát các thiết bị, ứng dụng và dịch vụ mạng để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả và an toàn của mạng Nó bao gồm việc quản lý và giam sát các thiết bị mạng như máy chủ, định tuyến, chuyển mạch và thiết bị bảo mật để đảm bảo chúng hoạt động tốt
Quản lý mạng bao gồm quản lý các thiết bị mạng như router, switch, firewall và các thiết bị khác Quản lý này bao gồm việc cấu hình các thiết bị mạng, theo dõi hoạt động của chúng, và thực hiện các bước để khắc phục sự cố trong trường hợp mạng gặp phải vấn đề Quản lý mạng cũng bao gồm việc thiết lập, cấu hình và bảo trì các ứng dụng và dịch vụ mạng như email, web, và video conference Điều này đ ảm bảo rằng các ứng dụng và dịch vụ này luôn sẵn sàng để sử dụng và hoạt động một cách hiệu quả Giám sát hoạt động mạng liên quan đến theo dõi và phân tích các thông tin về hoạt động mạng như lưu lượng mạng, tình trạng các thiết bị mạng và các thông tin khác
để đảm bảo tính khả dụng và hiệu quả của mạng Các công cụ giám sát mạng có thể được sử dụng để giúp tự động hoá việc giám sát và cảnh báo các vấn đề trong thời gian thực
Hình 1.1: Giám sát hoạt động mạng I.2 Tầm quan tr ng c a qu n lý và giám sát hoọ ủ ả ạt động mạng
Khi càng nhiều công ty hoạt động dựa trên hệ thống mạng nội bộ, việc quản lý
và giám sát hệ thống mạng cũng trở nên quan trọng hơn Các sự cố gián đoạn hệ thống mạng, máy chủ không hoạt động, các dịch vụ và ứng dụng gặp vấn đề… đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động doanh nghiệp Tổn thất có thể lên đến hàng ngàn, thậm chí hàng triệu USD tùy theo doanh thu và lĩnh vực hoạt động Năm 2021, Meta đã
Mang máytính 100% (5)
300 cau hoi trac nghiem kien truc…
Mang máytính 100% (5)
53
Trang 98
gặp lỗi trong hệ thống mạng và đây là nguyên nhân chính gây ra sự cố ngừng hoạt độ ng trong gần 6 giờ đồng hồ khiến 3,5 tỷ người dùng không thể truy cập hay sử dụng các dịch vụ như Facebook, WhatsApp, Instagram, và Messenger gây thiệt hại đáng kể cho
cả Meta và các doanh nghiệp và các nhà sáng tạo nội dung hoạt động trên nền tảng này
Hình 1.2: Lỗi Facebook
Do đó, việc quản lý và giám sát hoạt động mạng là rất quan trọng đối với các tổ chức
và doanh nghiệp trong việc đảm bảo hoạt động mạng hiệu quả và an toàn Việc quản lý
và giám sát hoạt động giúp:
• Đảm bảo hiệu suất cao: Quản lý và giám sát hoạt động mạng giúp đảm bảo rằng mạng hoạt động hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu về hiệu suất, băng thông và độ trễ Nó cũng giúp ngăn chặn các sự cố và giảm thiểu thời gian chết của mạng
• Nâng cao độ tin cậy: Việc quản lý và giám sát mạng giúp đảm b ảo rằng các thiết
bị mạng và phần mềm hoạt động ổn định và đáp ứng được yêu cầu của người dùng Nó cũng giúp phát hiện các lỗ hổng bảo mật và đưa ra các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn các cuộc tấn công mạng
• Giảm thiểu thời gian chết của mạng: Quản lý và giám sát hoạt động mạng giúp phát hiện sớm các vấn đề và sự cố, giảm thiểu thời gian chết của mạng và nhanh chóng khắc phục các vấn đề trước khi chúng ảnh hưởng đến hiệu suất và độ tin cậy của mạng
• Tăng cường bảo mật: Quản lý và giám sát hoạt động mạng giúp đảm bảo rằng các dịch vụ và tài nguyên mạng được bảo vệ an toàn và ngăn chặn các cuộc tấn công mạng Nó cũng giúp ngăn chặn rủi ro và mất mát dữ liệu
Trang 10• Nâng cao trải nghiệm người dùng: Quản lý và giám sát hoạt động mạng giúp đảm bảo rằng người dùng có trải nghiệm mạng tốt và đáp ứng được yêu cầu của họ
Nó cũng giúp giảm thiểu thời gian gián đoạn trong quá trình làm việc của người dùng
I.3 Mục tiêu của vi c quệ ản lý và giám sát hoạt động mạng
Về yêu cầu khi quản lý và giám sát hệ thống mạng, ISO (International Organization for Standardization) đã thiết kế một mô hình được gọi là FCAPS nhằm định hướng rõ những việc mà hệ thống giám sát cần phải quản lý FCAPS là một mô hình quản lý mạng viễn thông và cũng là kiến trúc quản lý mạng FCAPS sẽ phân nhóm các đối tượng quản lý mạng vào 5 mức (hay mô đun): Fault -management (F), Configuration level (C), Accounting level (A), Performance level (P) và Security level (S)
Fault management (Quản lý lỗi): Các vấn đề mạng được phát hiện và sửa chữa Các vấn đề tiềm tàng được xác định và có biện pháp để ngăn chặn chúng xảy ra hoặc tái diễn Với mô đun Fault management, mạng lưới sẽ hoạt động và thời gian chết được giảm tối thiểu
Configuration management (Quản lý cấu hình): Mô đun này sẽ thực hiện giám sát và kiểm soát hoạt động của mạng lưới Điều phối các thay đổi về phần cứng và chương trình, bao gồm cả việc bổ sung thiết bị mới và chương trình mới, sửa đổi các hệ thống hiện có, và xóa bỏ các hệ thống chương trình lỗi thời Ở mức độ C này, thì tài nguyên của các thiết bị và chương trình được lưu giữ và cập nhật thường xuyên
Hình 1.3: Mô hình FCAPS
Trang 1110
Accounting management (Quản lý tài khoản): cũng có thể gọi mô đun này là allocation level, được sử dụng để phân phối các tài nguyên một cách tối ưu và công bằng giữa các người dùng mạng Điều này giúp sử dụng hiệu quả nhất các hệ thống sẵn có, giảm thiểu chi phí vận hành
Performance management (Quản lý hiệu năng): liên quan đến việc quản lý toàn
bộ hiệu năng của toàn mạng Thông lượng tối đa, tắc nghẽn mạng và các vấn đề tiềm tàng cần được xác định Một phần quan trọng khi quản lý hiệu năng là cần mang lại hiệu suất tổng thể lớn nhất
Security management (Quản lý bảo mật): xử lý và đảm bảo an ninh mạng lưới bởi tin tặc, những người dùng trái phép, hoặc các thiết bị phá hoại Tính bảo mật thông tin người dùng cần được duy trì được đảm bảo Hệ thống an ninh cũng cho phép quản trị viện kiểm soát từng cá nhân có thể (và không thể) được làm những gì với hệ thống
II Cơ chế quản lý và giám sát hoạt động mạng
II.1 Cơ chế quản lý hoạt động mạng
Hình 2.1: Cơ chế quản lý hoạt động mạng II.1.1 Cách hoạt động c a qu n lý mủ ả ạng
Quản lý mạng bao gồm các khía cạnh sau đây
Quản trị mạng
Quản trị mạng bao gồm việc thêm và kiểm kê tài nguyên mạng như máy chủ, bộ định tuyến, switch, hub, cáp và máy tính Nó cũng liên quan đến việc cài đặt phần mềm mạng, hệ điều hành và các công cụ quản lý được sử dụng để vận hành toàn bộ mạng Quản trị cũng bao gồm cập nhật phần mềm và giám sát hiệu suất
Trang 12Hoạt động mạng
Hoạt động mạng đảm bảo mạng hoạt động như dự kiến Điều này bao gồm giám sát hoạt động mạng, xác định vấn đề và giải quyết các sự cố Việc xác định và giải quyết các vấn đề nên được thực hiện một cách chủ động và không đợi phản ứng dù cả hai đều
là các thành phần của hoạt động mạng
Bảo trì mạng
Bảo trì mạng bao gồm các hoạt động sửa chữa, nâng cấp và bảo dưỡng tài nguyên mạng bao gồm các switch, router, cáp truyền dẫn, máy chủ và máy trạm Nó bao gồm các hoạt động phòng ngừa và chủ động được xử lý bởi các quản trị viên mạng như thay thế switch và router, cập nhật điều khiển truy cập và cải thiện cấu hình thiết bị Khi một bản vá mới được phát hành, nó được áp dụng ngay khi có thể
Cung cấp dịch vụ mạng
Cung cấp dịch vụ mạng là việc cấu hình tài nguyên mạng để hỗ trợ một loạt các dịch vụ như chức năng thoại hoặc người dùng bổ sung Nó bao gồm phân bổ và cấu hình tài nguyên phù hợp với các dịch vụ hoặc nhu cầu của tổ chức Quản trị viên mạng triển khai các tài nguyên để đáp ứng các nhu cầu phát triển của tổ chức
Ví dụ, một dự án có thể có nhiều thành viên nhóm dự án đăng nhập từ xa, do đó tăng nhu cầu về băng thông Nếu nhóm yêu cầu truyền tệp hoặc lưu trữ bổ sung, trách nhiệm sẽ nằm trên vai của quản trị viên mạng để cung cấp những điều này
Tự động hóa mạng
Tự động hóa mạng là khả năng quan trọng được xây dựng để giảm chi phí và cải thiện khả năng phản ứng đối với các vấn đề đã biết Ví dụ, thay vì sử dụng nỗ lực thủ công để cập nhật hàng trăm hoặc hàng nghìn cấu hình thiết bị mạng, phần mềm tự động hóa mạng có thể triển khai các thay đổi và báo cáo trạng thái cấu hình tự động
Trang 1312
II.2 Cơ chế giám sát hoạt động m ạng
II.2.1 Cách hoạt động c a giám sát mủ ạng
Có nhiều loại giám sát mạng Ví dụ, giám sát mạng email có thể liên quan đến việc gửi email kiểm tra và đo thời gian phản hồi, trong khi thử nghiệm máy chủ web có thể đòi hỏi phải gửi yêu cầu HTTP để truy cập một trang nhất định và đăng nhập thời gian cho đến khi được phục vụ
Đầu tiên, các thiết bị và kết nối mạng được xác định là các chỉ số hiệu suất liên quan của chúng Tiếp theo, tổ chức xác định tần suất giám sát từng chức năng Ví dụ: máy tính xách tay và máy in của khách hàng không phải là 'mạng quan trọng' và có thể
có khoảng thời gian giám sát dài hơn nhiều so với bộ định tuyến, thiết bị chuyển mạch
và máy chủ bao gồm cốt lõi mạng
Hầu hết các công cụ giám sát mạng sử dụng giao thức quản lý mạng đơn giản (SNMP) để quản lý và giám sát các yếu tố của mạng Và hầu hết các thành phần mạng được phân phối với một tác nhân SNMP có thể được sử dụng để cấu hình lại thiết bị, đưa chúng ngoại tuyến nếu chúng hoạt động thất thường hoặc để thu thập thông tin về hiệu suất của thiết bị Hệ thống giám sát mạng 'ping' các cổng hệ thống khác nhau và nếu một thiết bị báo cáo một tham số ngoài ngưỡng đã thiết lập, cảnh báo sẽ tự động được tạo để khắc phục có thể xảy ra trước khi thiết bị bị lỗi Thông thường, các thành phần mạng được ping từ một lần một phút đến một lần một giờ
Một số thiết bị mạng như bộ định tuyến và chuyển đổi sử dụng Giao thức thông báo kiểm soát Internet (ICMP) để liên hệ thông tin liên quan đến các hoạt động của Giao thức Internet (IP) và để tạo thông báo lỗi khi các thiết bị bị lỗi
II.2.2 Cách th c hoứ ạt động của các công c giám sát m ng ụ ạ
Khi sử dụng công cụ giám sát mạng, bước đầu tiên là xác định thiết bị mạng nào nên được giám sát và thiết lập các số liệu hiệu suất Sau đó, quyết định một khoảng thời gian giám sát có ý nghĩa cho tình huống của bạn Bộ định tuyến, chuyển đổi và giám sát máy chủ thường được thực hiện thường xuyên hơn vì các thiết bị mạng như vậy là kinh doanh quan trọng hơn
Khi đã sẵn sàng, các công cụ giám sát mạng quét các vấn đề về mạng Các phương pháp có thể đơn giản như một ping để đảm bảo có sẵn một máy chủ Chúng cũng có thể rộng hơn, chẳng hạn như truy cập truy cập tường lửa, sử dụng băng thông, tiêu thụ tài nguyên, thời gian hoạt động và thay đổi bất ngờ trong lưu lượng mạng; Đảm bảo các công tắc, bộ định tuyến, máy chủ, tường lửa và các điểm cuối khác có mức thông lượng chấp nhận được; thực hiện cân bằng tải; và giám sát tỷ lệ lỗi cao
Các công cụ này cung cấp trực quan hóa toàn bộ cơ sở hạ tầng mạng với các bảng điều khiển có thể tùy chỉnh cung cấp biểu đồ hiệu suất thời gian thực và các báo cáo
Trang 14khác cho thấy các thành phần trông như thế nào và liệu có các thông số bất thường cần điều tra thêm
Các giải pháp giám sát mạng gửi thông báo email hoặc SMS cho quản trị viên mạng khi họ tìm thấy sự cố cần được chú ý Họ cũng chia sẻ thông báo cảnh báo với các công cụ vận hành CNTT khác nhau
II.3 Cách thức hoạt động c a m t s giao thủ ộ ố ức quản lý, v n hành m ng ậ ạ
II.3.1.SNMP (Simple Network Management Protocol)
SNMP là một giao thức quản lý mạng đơn giản cho phép quản trị viên giám sát
và quản lý các thiết bị gắn mạng Nó hoạt động bằng cách gửi tin nhắn giữa thiết bị mạng và hệ thống chạy SNMP agent Sau đó, agent dịch các tin nhắn này thành một định dạng tiêu chuẩn, có thể được đọc bởi phần mềm trên máy tính chủ Các agent sau
đó gửi các tin nhắn được dịch này trở lại Trình quản lý SNMP (trong SNMP, Agent là phần mềm hoặc phần cứng được cài đặt trên thiết bị mạng, thu thập và lưu trữ thông tin liên quan đến trạng thái và hiệu suất của thiết bị, và cung cấp các thông tin này cho SNMP Manager.)
Hình 2.2: Cơ chế hoạt động SNMP II.3.2 ICMP (Internet Control Message Protocol)
ICMP, một giao thức giám sát mạng được thiết kế đặc biệt để báo cáo lỗi Các thiết bị mạng dựa vào ICMP để truyền thông báo lỗi
ICMP chuyển tiếp tin nhắn từ người nhận đến người gửi về dữ liệu được cho là gửi đến Nếu dữ liệu không đến tay người nhận hoặc được nhận sai thứ tự, ICMP cho
Trang 1514
người gửi biết để dữ liệu có thể được gửi lại Theo cách này, ICMP chỉ đơn giản là một giao thức để truyền đạt thông tin về dữ liệu, nhưng nó không tự quản lý dữ liệu
Bộ định tuyến sử dụng giao thức ICMP để thực hiện quản lý mạng và chẩn đoán
sự cố Nó tạo và gửi thông báo lỗi đến thiết bị gửi khi mạng vô hiệu hóa việc gửi các gói đến thiết bị đích Các thông báo lỗi này bao gồm vượt quá thời gian, sự cố tham số, không thể truy cập đích, tắc nghẽn mạng, v.v
II.3.3 Netflow
NetFlow là một giao thức mạng được phát triển bởi Cisco để thu thập thông tin lưu lượng IP và giám sát luồng mạng Bằng cách phân tích dữ liệu NetFlow, bạn có thể
có được bức tranh về lưu lượng và khối lượng lưu lượng mạng
Cách thức hoạt động của Netflow
1 Trình xuất NetFlow Thiết bị hỗ trợ NetFlow, thường là bộ định tuyến hoặc tường lửa, hoạt động như một trình xuất luồng và thu thập thông tin luồng Nó tổng hợp các gói dữ liệu thành các luồng và định kỳ xuất các bản ghi NetFlow thông qua Giao thức gói dữ liệu người dùng (UDP) cho một hoặc nhiều bộ thu thập NetFlow Nhà xuất xác định luồng là luồng gói một chiều với ít nhất một trong những điểm chung sau: cổng giao diện đầu vào, địa chỉ IP nguồn và địa chỉ đích, cổng nguồn, số cổng đích, trường giao thức Lớp 3 hoặc loại dịch vụ Một luồng được coi là đã sẵn sàng để xuất NetFlow khi nó không hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định hoặc khi cờ TCP (chẳng hạn như FIN hoặc RST) cho thấy luồng đã kết thúc
2 Bộ sưu tập NetFlow Điều này có thể dựa trên phần cứng hoặc phần mềm, mặc
dù các công cụ dựa trên phần mềm được sử dụng phổ biến hơn Bộ sưu tập NetFlow nhận dữ liệu bản ghi luồng tổng hợp từ các công cụ xuất luồng, sau đó
xử lý trước và lưu trữ nó
3 Máy phân tích NetFlow Máy phân tích NetFlow là một công cụ xử lý và phân tích các bản ghi NetFlow được nhận và lưu trữ bởi bộ thu luồng Nó biến dữ liệu thành các báo cáo và cảnh báo cung cấp thông tin chi tiết về việc sử dụng băng thông, băng thông, mẫu lưu lượng, sử dụng ứng dụng và các số liệu hiệu suất khác có thể xác định các mối đe dọa bảo mật và các vấn đề về hiệu suất Phân tích lưu lượng truy cập này cho phép bạn tạo ra một bức tranh về lưu lượng mạng
và khối lượng của bạn
Trang 16III Các công c , gi i pháp qu n lý và giám sát hoụ ả ả ạt động m ạng
III.1 Gi pháp MIB Browser ải
III.1.1.Giới thiệu về MIB Browser
MIB Browser là một công cụ duyệt SNMP được phát triển bởi hãng phần mềm Lucent Technologies vào những năm 1990s Nó được thiết kế để giúp các nhà quản trị mạng có thể truy cập và kiểm soát các thiết bị mạng sử dụng giao thức SNMP (Simple Network Management Protocol)
Hình 3.2: Giao diện khởi động của phần mềm MIB Browser
Trang 1716
MIB Browser có khả năng hiển thị thông tin chi tiết về các thiết bị mạng, bao gồm thông tin về cấu trúc và phần cứng của thiết bị, các giao thức và các dịch vụ đang chạy trên thiết bị, các mức độ sử dụng tài nguyên và các thông số về hiệu suất mạng MIB Browser cũng cho phép người dùng thực hiện các thao tác quản trị như cấu hình
và khởi động lại thiết bị
Tuy nhiên, với sự phát triển của các công cụ quản lý và giám sát mạng hiện đại, MIB Browser đã không còn được sử dụng phổ biến như trước Hiện nay, các công cụ quản lý mạng như SolarWinds NPM, PRTG Network Monitor, hoặc Zabbix đã thay thế MIB Browser và cung cấp nhiều tính năng hơn và phù hợp hơn với yêu cầu của người quản trị mạng hiện đại
III.1.2 Các tính năng chính
➢ Truy cập và quản lý các thiết bị mạng SNMP: MIB Browser cho phép người dùng truy cập và quản lý các thiết bị mạng SNMP, bao gồm các thiết bị mạng như switch, router, firewall và server
➢ Hỗ trợ nhiều phiên bản SNMP: MIB Browser hỗ trợ nhiều phiên bản SNMP bao gồm SNMPv1, SNMPv2c và SNMPv3 Việc hỗ trợ nhiều phiên bản SNMP giúp người dùng có thể truy cập và quản lý các thiết bị mạng đa dạng
➢ Đọc và hiển thị thông tin SNMP: MIB Browser có thể đọc và hiển thị thông tin SNMP từ các thiết bị mạng, bao gồm các thông tin về CPU, bộ nhớ, giao diện mạng, thống kê lưu lượng mạng và nhiều thông tin khác
Hình 3.3: Truy cập vào thiết bị bằng địa chỉ IP trên MIB Browser