Rủi ro tỷ giá Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đếngiá trị kỳ vọng trong tương lai. Đối với doanh nghiệp hóa chất Đức Giang, rủi ro tỷ giá là một
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ RỦI RO
Sinh viên thực hiện : Đào Phương Anh
Mã sinh viên : 23A4010013
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÓA
CHẤT ĐỨC GIANG 1
II NHẬN DIỆN RỦI RO THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT ĐỨC GIANG 2
1 Rủi ro tỷ giá 2
2 Rủi ro lãi suất 2
III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO THỊ TRƯỜNG 3
1 Rủi ro tỷ giá 3
2 Rủi ro lãi suất 8
IV ĐO LƯỜNG RỦI RO THỊ TRƯỜNG THEO PHƯƠNG PHÁP VAR (SỬ DỤNG PHẦN MỀM R) 10
1 Phương pháp Risk Metrics 13
2 Phương pháp Econometrics 15
3 Phương pháp Quantile Estimation 15
4 Phương pháp Monte Carlo 16
5 Tổng kết các giá trị VaR 17
V ĐỀ XUẤT VÀ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÒNG HỘ RỦI RO 18
1 Rủi ro lãi suất 18
2 Rủi ro tỷ giá 18
3 Giả định tình huống 19
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Bảng 1 Tỷ giá USD/ VND quý 3 năm 2021-20223 3 Bảng 2 Tốc độ tăng/giảm CPI tháng 9 từ năm 2018 đến năm 2022 4 Bảng 3 Lạm phát cơ bản tháng 9 và 9 tháng năm 2018-2022 _4 Bảng 4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong Quý 3 từ 2021 đến 2023 _6 Bảng 5 Phần trăm tăng/giảm của một số danh mục kết quả hoạt động kinh doanh Quý 3 từ năm 2021 đến năm 2023 7 Bảng 6 Tổng kết các giá trị VaR _17
Trang 4I TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT
ĐỨC GIANG
Tên tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoá Chất Đức Giang
Tên tiếng Anh: Ducgiang Chemicals Group Joint Stock Company
Tên viết tắt: Ducgiang Chemicals Group
Được thành lập từ năm 1963, Tập đoàn Hóa chất Đức Giang nhiều năm qua đượcngười tiêu dùng Việt Nam biết đến với nhãn hiệu bột giặt Đức Giang Tiền thân làCông ty Hóa chất Đức Giang, một doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) trực thuộcTổng cục hóa chất Sau khi được cổ phần hóa vào năm 2003, đến nay công ty đã điđầu trong lĩnh vực hóa chất phosphate và đang hướng tới sản xuất các hợp chấtphosphate để dùng trong lĩnh vực Dược phẩm
Thị trường xuất khẩu của Công ty Hóa chất Đức Giang (DGC) chủ yếu tập trungvào các thị trường Đông Á, bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, ĐàiLoan… Đây là những thị trường có nhu cầu lớn về các sản phẩm hóa chất củaDGC, đặc biệt là phốt pho vàng, axit sunfuric, và phân bón
Trang 5II NHẬN DIỆN RỦI RO THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÓA
2 Rủi ro lãi suất
Là khả năng mà doanh nghiệp phải đối mặt với sự suy giảm lợi nhuận hoặccác tổn thất liên quan đến tài sản do sự biến động của lãi suất
Đối với doanh nghiệp hóa chất Đức Giang, rủi ro lãi suất là một rủi ro đángquan tâm Bởi lẽ, doanh nghiệp hóa chất Đức Giang là một doanh nghiệp sảnxuất lớn, có nhu cầu vốn lớn để đầu tư vào tài sản cố định, như nhà máy,thiết bị, v.v Khi lãi suất thị trường tăng cao, chi phí lãi vay của doanhnghiệp sẽ tăng, dẫn đến giảm lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp
Trang 6III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO THỊ TRƯỜNG
1 Rủi ro tỷ giá
Bảng 1 Tỷ giá USD/ VND quý 3 năm 2021-20223
o Dịch Covid-19 được kiểm soát, nhu cầu du lịch tăng cao, giá vé máy bayquý III/2022 tăng 68,02% so với cùng kỳ năm trước; du lịch trọn gói tăng14,38%; khách sạn, nhà khách tăng 3,6%
Trang 7Đề cương ôn tập NHTM học sinh tự…Học viện
ngân hàng 97% (65)
33
Describe A Famous Person
Học viện
2
[123doc] - nhan-dinh-dung-…Học viện
9
FILE 20210525
183919 Bài-tiểu-…Học viện
21
Tài Chính Tiền tệHọc viện
ngân hàng 92% (39)
79
Trang 8Bảng 2 Tốc độ tăng/giảm CPI tháng 9 từ năm 2018 đến năm 2022
Lạm phát tăng cao: Lạm phát cơ bản tháng 9/2022 tăng 0,47% so với thángtrước, tăng 3,82% so với cùng kỳ năm trước Btnh quân 9 tháng năm 2022,lạm phát cơ bản tăng 1,88% so với cùng kỳ năm 2021, thấp hơn mức CPIbtnh quân chung (tăng 2,73%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùngchủ yếu do giá lương thực và giá xăng, dầu
Bảng 3 Lạm phát cơ bản tháng 9 và 9 tháng năm 2018-2022
Trang 9 Khi lạm phát và CPI tăng cao làm giảm sức mua của đồng nội tệ, khiến tỷgiá có xu hướng tăng.
Từ quý 3/2022-3/2023, tỷ giá tăng khoảng 1000 đồng, nguyên nhân là chínhsách tiền tệ của Việt Nam hiện tại đang là yếu tố chính khiến VND giảm giá
so với USD Trong thời gian qua Ngân hàng Nhà nước đã có các động thái
hạ lãi suất quyết liệt để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và để tỷ giá VND/USDbiến động ở mức thấp Vào ngày 14/8/2023, nhà điều hành đã có văn bảnyêu cầu các tổ chức tín dụng tiếp tục giảm thêm 1,5-2% lãi vay, áp dụng với
cả khoản vay hiện hữu Các động thái nới lỏng tiền tệ và thông điệp mạnh
mẽ của Ngân hàng Nhà nước đã khiến chênh lệch lãi suất giữa VND và USDduy trt ở mức cao, khuyến khích nắm giữ USD qua đó gây sức ép lên VND.Hiện tại, lãi suất cho vay qua đêm VND ở mức 0,2% Trong khi đó, lãi suấtcho vay qua đêm bằng USD giữa các ngân hàng ở mức trên 5% Đây là mứcchênh lệch lớn và khó có khả năng thu hẹp trong tương lai gần cộng thêmnhu cầu USD cũng thường gia tăng vào cuối năm theo yếu tố mùa vụ khiếncho tỷ giá VND/USD nhiều khả năng sẽ tiếp tục tăng lên trong thời gian tới
Sự biến động của tỷ giá có tác lớn đến DGC vt xuất khẩu là thế mạnh củadoanh nghiệp:
Quý 3/2021
Quý 3/2022
Quý 3/2023
Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động
Trang 10 Tỷ giá tăng cao liên tiếp từ quý 3/2021-3/2022 đã tạo những tác động tíchcực đến DGC:
Bảng 4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong Quý 3 từ năm 2021 đến năm 2023
Quý 3/2021 Quý 3/2022 Quý 3/2023
Trang 11(Đơn vị: tỷ đồng)
Bảng 5 Phần trăm tăng/giảm của một số danh mục kết quả hoạt động kinh
doanh Quý 3 từ năm 2021 đến năm 2023
Quý 3/2021 Quý 3/ 2022 Quý 3/ 2023
Quý 3/2021-quý 3/2022:
Do sự khôi phục sau đại dịch Covid, hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh mẽ,nhu cầu thị trường tăng cao, hàng tồn kho tăng đến 106,26%, tỷ giá tăng caokhiến cho chi phí vốn của DGC cũng tăng đến 39,81% và tổng tài sản tăng87,47%, tuy nhiên doanh thu thuần xuất khẩu vẫn được hưởng lợi mạnh mẽ
từ tỷ giá tăng với mức tăng trưởng 105,2%, do đó tổng lợi nhuận sau thuếtăng trưởng đến 210,13%
Quý 3/2022-3/2023:
Trang 12Tỷ giá tăng làm tổng tài sản tăng nhẹ 15,22 % nhưng do nhu cầu thị trườnggiảm, hàng tồn kho giảm đến 44,02%, chi phí vốn theo đó giảm theo20,79%, cùng với đó là doanh thu thuần từ xuất khẩu cũng giảm là 45,89%nên lợi nhuận sau thuế giảm 46,96%
2 Rủi ro lãi suất
Quý 3/2021 Quý 3/2022 Quý 3/2023
Trang 13 Quý 3/2021-3/2022: Lãi suất cho vay ngắn hạn 0,6% và dài hạn tăng0,3% đã tác động đến DGC: Chi phí lãi vay tăng 63,72 %, chi phí vốn tăng39,81%, từ đó làm tăng hàng tồn kho lên 106,26%, nhờ đó mà lợi doanh thu
và lợi nhuận sau thuế cũng tăng 75,46% và 209,34%
Quý 3/2022-Quý 3/2023: lãi suất cho vay ở dài hạn và ngắn hạn tăng nhẹ2% Do đó chi phí cho vay cũng giảm nhẹ hơn so với giai đoạn trướckhoảng 2,045%, cùng với đó chi phí vốn cũng giảm đi là 20,79%, làm chohàng tồn kho được giảm đi 44,02% và lợi nhuận sau thuế cũng giảm đi45,89%
IV ĐO LƯỜNG RỦI RO THỊ TRƯỜNG THEO PHƯƠNG PHÁP VAR (SỬ
DỤNG PHẦN MỀM R)
Trang 14Dữ liệu giá cổ phiếu DGC lấy theo ngày trong thời gian từ ngày 01/11/2020 đếnngày 01/11/2023 Giả định nhà đầu tư nắm giữ 100.000.000 (VND) đầu tư vào cổphiếu DGC, ta sử dụng phương pháp VaR ước lượng rủi ro cho 1 ngày tiếp theo.
Trang 15Nhận xét về dữ liệu theo thời gian về giá của cổ phiếu CTG: Các giá trị trung btnh,
độ lệch chuẩn, trung vị, các phân phối… đều có sự thay đổi theo thời gian do dữliệu giá cổ phiếu không ổn định nên sẽ không có tính dừng, sử dụng hàm n_dgc để
đo lường
#Kiểm tra bộ dữ liệu
Bộ dữ liệu cổ phiếu CTG gồm 500 quan sát, trong đó giá trị min là – 0.903213 vàgiá trị max là 0.733021 Giá trị trung btnh của bộ dữ liệu là – 0,000066, đồ thị có
xu hướng lệch trái, độ lệch Skewness ở mức lớn và giá trị Kurtosis là -0.079366(nhỏ hơn 3), đuôi chuông to
#Kiểm định phân phối chuẩn
Trang 16Kiểm định Normal Test với cặp giả thiết:
+ H0: Bộ dữ liệu có phân phối chuẩn
+ H1: Bộ dữ liệu không có phân phối chuẩn
+ p-value = 0.0002491 nhỏ hơn 0.05→ Bác bỏ H0 ở mức ý nghĩa 5%, chấp nhậnH1 Bộ dữ liệu không có phân phối chuẩn
Trang 17Ta có cặp giả thuyết
H0: Dữ liệu đến ngày thứ 10 không có tự tương quan
H1: Có ít nhất 1 ngày có hiện tượng tự tương quan
P-value < 2.2e - 16
=> Bác bỏ H0, chấp nhận H1
Bộ dữ liệu có tự tương quan trong 10 ngày đầu ở quá khứ
Từ bộ dữ liệu có ý nghĩa thống kê của cổ phiếu DGC, để đo lường rủi ro thị trườngbằng phần mềm VaR, sử dụng 4 mô htnh bao gồm Mô htnh phương pháp RiskMetrics, Mô htnh Econometrics, Mô htnh Quantiles, Mô htnh Monte Calo
1 Phương pháp Risk Metrics
Giả định µ=0, Volatility được ước lượng theo IGARCH, với xác suất giá trị cựcđoan là 1% Sử dụng phần mềm Rstudio ta được kết quả
Trang 18Kiểm định QQPlot và ACF về phần dư cho thấy mô htnh có sự tự tương quan vàmật độ phân phối các điểm trong QQPLot gần như nằm trên một đường thằng.Như vậy, mô htnh ước lượng RiskMetrics của cổ phiếu CTG có ý nghĩa
Trang 19Giá trị VaR theo phương pháp Risk Metrics là 42930680 Như vậy, nếu số tiền đầu
tư la 100 triệu VND, thua lỗ tối đa của 1 ngày tiếp của cổ phiếu DGC rơi vàokhoảng 42.930.680 VND
2 Phương pháp Econometrics
Đơn giản hóa để ước lượng giá trị kt vọng và độ lệch chuẩn để áp dụng vào côngthức của VaR Phương pháp này giả định phân phối của chuỗi thời gian sẽ tiếp tụctrong tương lai
Kiểm định QQPlot và ACF về phần dư cho thấy mô htnh có sự tự tương quan Nhưvậy, mô htnh Econometrics trên cổ phiếu DGC có thể sử dụng để dự đoán
Giá trị VaR theo phương pháp Econometrics là 34154850 Nếu đầu tư 100 triệuVND, ngày tiếp theo, có 95% xác suất danh mục cổ phiếu DGC không lỗ quá34.154.850 VND trong ngày tiếp theo
3 Phương pháp Quantile Estimation
Trang 20Giả định của phương pháp này là phân vị của tỷ suất lợi nhuận của tài sản sẽ khôngthay đổi trong tương lai.
Giá trị VaR theo phương pháp Quantile là 61944815 Nếu đầu tư 100 triệu VND,ngày tiếp theo, có xác suất 95% cổ phiếu lỗ tối đa 61.944.815 VND
4 Phương pháp Monte Carlo
Trang 21Giá trị VaR theo phương pháp Monte Carlo Simulation là 56400870 Nếu đầu tư
100 triệu VND, 95% xác suất nhà đầu tư sẽ lỗ không quá 56.400.870 VND vàongày tiếp theo
5 Tổng kết các giá trị VaR
Bảng 6 Tổng kết các giá trị VaR
Econometrics Approach (Mô hình hóa) 34154850
Quantile Estimation (Phân vị trực tiếp) 61944815
Do các giả định và mô htnh tính khác nhau giữa các phương pháp ước lượng nên
có sự khác biệt giữa các giá trị của VaR Không có một giá trị VaR thực nào đểbiết được phương pháp nào tốt nhất Do đó, để quản trị rủi ro cần sử dụng nhiềuphương pháp ước lượng một ngưỡng VaR
Nếu đầu tư 100 triệu VND vào DGC, biến động của thị trường sẽ khiến nhà đầu tưthua lỗ ngày tiếp theo vào khoảng 34.15 triệu đến 61.94 triệu VND với xác suất95%
Trang 22V ĐỀ XUẤT VÀ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÒNG HỘ RỦI RO
1 Rủi ro lãi suất
Phòng ngừa bằng các hợp đồng Swap hoán đổi lãi suất
Doanh nghiệp Đức Giang đang có khoản vay ngân hàng với lãi suất cố định Nếulãi suất thị trường tăng lên, doanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí lãi suất cao hơn Đểphòng ngừa rủi ro này, doanh nghiệp có thể ký hợp đồng SWAp hoán đổi lãi suất
cố định sang lãi suất thả nổi Theo đó, doanh nghiệp sẽ nhận lãi suất thả nổi từngân hàng, đồng thời trả lãi suất cố định cho ngân hàng
Doanh nghiệp Đức Giang đang có khoản vay ngân hàng với lãi suất thả nổi Nếulãi suất thị trường giảm xuống, doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ khoản vay này.Tuy nhiên, nếu lãi suất thị trường tăng lên, doanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí lãisuất cao hơn Để phòng ngừa rủi ro này, doanh nghiệp có thể ký hợp đồng SWAphoán đổi lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định Theo đó, doanh nghiệp sẽ trả lãi suấtthả nổi cho ngân hàng, đồng thời nhận lãi suất cố định từ ngân hàng
2 Rủi ro tỷ giá
Phòng ngừa bằng các hợp đồng Swap tiền tệ hoặc hợp đồng kỳ hạn, hợp đồngtương lai
Hợp đồng Swap tiền tệ: doanh nghiệp Đức Giang đang có khoản nợ bằng USD.
Nếu tỷ giá USD/VNĐ tăng lên, doanh nghiệp sẽ phải trả số tiền VNĐ nhiều hơn đểthanh toán khoản nợ này Để phòng ngừa rủi ro này, doanh nghiệp có thể ký hợpđồng Swap tiền tệ với ngân hàng Theo đó, doanh nghiệp sẽ trao đổi các khoảnthanh toán bằng USD và VNĐ với ngân hàng trong tương lai
Hợp đồng kỳ hạn: doanh nghiệp Đức Giang đang dự định nhập khẩu một lô hàng
nguyên liệu từ nước ngoài Nếu tỷ giá USD/VNĐ tăng lên, doanh nghiệp sẽ phải
Trang 23trả nhiều tiền VNĐ hơn để thanh toán cho lô hàng này Để phòng ngừa rủi ro này,doanh nghiệp có thể ký hợp đồng kỳ hạn mua USD với ngân hàng Theo đó, doanhnghiệp sẽ mua USD từ ngân hàng tại một thời điểm nhất định trong tương lai vớimột mức giá đã được xác định trước.
Hợp đồng tương lai: doanh nghiệp Đức Giang đang dự định xuất khẩu một lô
hàng sản phẩm sang nước ngoài Nếu tỷ giá USD/VNĐ giảm xuống, doanh nghiệp
sẽ nhận được ít tiền VNĐ hơn cho lô hàng này Để phòng ngừa rủi ro này, doanhnghiệp có thể ký hợp đồng tương lai bán USD với ngân hàng Theo đó, doanhnghiệp sẽ bán USD cho ngân hàng tại một thời điểm nhất định trong tương lai vớimột mức giá đã được xác định trước
3 Giả định tình huống
Giả sử vào ngày 01/05/2023, Tập đoàn Đức Giang ký hợp đồng xuất khẩu 10.000tấn photpho vàng cho Nhật Bản, giao hàng và thanh toán bằng USD vào 01/11 (giámỗi tấn photpho là 4.000 USD) Tỷ giá giao ngay tại ngày 01/05 là 23.535 VND,
tỷ giá kỳ hạn là 23.350 VND Đức Giang muốn sử dụng hợp đồng tương lai đểphòng ngừa rủi ro tỉ giá biến động trên thị trường Biết rằng hợp đồng tương laigiao sau 12 tháng là 23.310 VND và giá trị mỗi hợp đồng là 10.000 USD Đánh giákết quả phòng ngừa nếu giá hợp đồng tháng 12 là 23.000 VND và tỉ giá giao ngayvào ngày 01/11 là 23.485 VND
Trang 24Xác định rủi ro: tỉ giá USD/VND giảm trong tương lai=> Đức Giang sẽ nhận được
ít VND hơn khi đổi USD sang VND
=> Phòng hộ rủi ro bằng cách vào vị thế bán hợp đồng tương lai kỳ hạn 12 thángvới giá 23.310
Trang 25TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 chi-ve-tinh-hinh-gia-thang-9-quy-iii-va-9-thang-dau-nam-2022/
https://ducgiangchem.vn/wp-content/uploads/2021/10/BCTC-hop-nhat-quy-7 BCTC-Quy-3-2022-Hop-nhat.pdf
https://ducgiangchem.vn/wp-content/uploads/2023/03/20221019-DGC-8 BCTC-hop-nhat-Q3.2023-2.pdf
Trang 27Recommended for you
01.Đào Phương ANh - Summary Hướng dẫ anh nghiệp Nh à nước Ấn bản 2015Quản trị rủi ro tài chính
26