Cácbên tham gia phải có năng lực hành vi dân sự.Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, đảm bảo việc thu hồi vốn, kế hoạch trả nợđúng dự tính của Ngân hàng.- Khách hàng có phương án sử dụng v
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
Bài tập lớn môn: Tín dụng ngân hàng 1
ĐỀ TÀI: Tìm hiểu quy trình tín dụng của 3 ngân hàng thương mại: Vietcombank,
Techcombank, HSBC
So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại được
lựa chọn.
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Thành viên: Hắc Ngọc Hoa 22A4011457 Trần Thị Ngân Hà 22A4010500 Trần Thu Uyên 21A4060301 Viengkham Vongxaya 22A4011522
Hà nội, ngày 18, tháng 03, năm 2022.
Trang 2Phân công nhiệm vụ
Trang 3Mục lục
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
Nội dung 3
Phần I: Khái quát chung về tính dụng và quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam 3
I Khái quát chung về tín dụng 3
1.1 Tín dụng và tín dụng ngân hàng 3
1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 3
1.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 3
1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 4
1.5 Nguyên tắc cho vay, điều kiện vay vốn 4
1.6 Quy trình tín dụng 6
1.6.1 Quy trình tín dụng là gì 6
1.6.2 Ý nghĩa của thiết lập quy trình tín dụng 8
II Quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam 8
Phần II Quy trình tín dụng của các ngân hàng chọn nghiên cứu 13
I Ngân hàng thương mại có yếu tố nhà nước ( Vietcombank) 13
1.1 Giới thiệu chung về Vietcombank 13
1.2 Phân tích quy trình tín dụng 14
II Ngân hàng thương mại có yếu tố cổ phần ( Techcombank) 16
2.1 Giới thiệu chung về Techcombank 16
2.2 Quy trình tín dụng của techcombank 17
III Ngân hàng thương mại có yếu tố nước ngoài ( HSBC Việt Nam) 23
3.1 Giới thiệu chung về HSBC Việt Nam 23
3.2 Quy trình tín dụng HSBC 24
Phần III: So sánh quy trình tín dụng của Vietcombank, Techcombank, HSBC .31
I Điểm giống nhau 31
II Điểm khác nhau 32
III Đánh giá 36
Kết luận 40
Tài liệu tham khảo 41
Trang 4Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam là sự phát triển của NgànhNgân hàng Trong đó, chúng ta không thể không nhắc đến hoạt động tín dụng, là một hoạtđộng được xem như chủ chốt và chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng tài sản của các ngânhàng Việc cấp tín dụng của Ngân hàng luôn luôn là nguồn cung ứng vốn chủ yếu cho nềnkinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời cũng đem lại lợi nhuận không nhỏ chochính Ngân hàng Tuy nhiên bên cạnh đó ngành ngân hàng cũng gặp không ý khó khắn vàrất nhiều rủi ro Vì vậy quy trình tín dụng là rất quan trọng đối với mỗi ngân hàng Mỗimột bước trong quy trình cần được đảm bảo thực hiện một cách nghiêm ngặt và hiệu quảnhằm mang lại hiệu quả tốt nhất trong công việc Đỏi hỏi tính chuyên môn cao và sự cẩnthận trong từng bước thực hiện
Với đề tài: “Quy trình cấp tín dụng tại 3 Ngân hàng thương mại Vietcombank,Techcombank và HSBC” sẽ giúp chúng ta tìm hiểu, phân tích, đánh giá và so sánh đượcviệc thực hiện các bước trong quy trình tín dụng giữa ba Ngân hàng thương mại thuộc 3nhóm: Ngân hàng thương mại có yếu tố Nhà nước( VietcomBank), Ngân hàng thươngmại cổ phần (Techcombank) và Ngân hàng có yếu tố nước ngoài( HSBC) Tại sao cácNgân hàng lại áp dụng quy trình như vậy và đã đạt được thành tựu gì trong 3 năm gầnđây?
Nghiên cứu về quy trình tín dụng của một Ngân hàng thương mại đã trở thành đề tàirất quen thuộc đối với sinh viên khoa ngân hàng nói riêng hay rất nhiều các bài viết vềlĩnh vực tài chính ngân hàng nói chung Tuy nhiên, để có một bài so sánh tổng quát về cácđại diện cụ thể thuộc các nhóm ngân hàng thì vẫn còn hạn chế Nhờ tìm hiểu qua các tàiliệu và tìm hiểu thực tế các Ngân hàng, chúng em mong muốn đưa ra những cái nhìn tổngquát về quy trình tín dụng tại các ngân hàng trong lý thuyết và thực tế Từ đó, đánh giáđược hiệu quả của quy trình tín dụng đối với 3 Ngân hàng nghiên cứu nói riêng, với toànngành nói chung và đưa ra gợi ý góp phần hoàn thiện quy trình tín dụng cho các Ngânhàng thương mại trong nước
2 Mục đích nghiên cứu.
Mục đích chung: Đánh giá và đưa ra biện pháp hạn chế rủi ro trong quy trình tín dụngtrên thực tế của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Mục đích chính:
Trang 5- Tìm hiểu về các giai đoạn và sự gắn kết các giai đoạn đó trong quy trình cấp tín
dụng đối với khách hàng
- So sánh việc thực hiện các bước trong quy trình tín dụng giữa các nhóm ngân hàng
thương mại với nhau với 3 đại diện: Vietcombank, Techcombank và HSBC
- Đánh giá và đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro với Ngân hàng.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của nhóm là quy trình tín dụng của các ngân hàng:
Vietcombank, Techcombank và HSBC
- Phạm vi nghiên cứu: Quy trình tín dụng và kết quả hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thương mại nghiên cứu thể hiện trong quy định của chính phủ, ngânhàng nhà nước và của ngân hàng, báo cáo, đánh giá của các chuyên gia, bài viết,báo,…
4 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, nhóm đã sử dụng các phương pháp: phương pháp sosánh, phân tích, tổng hợp, logic, khái quát hóa và các phương pháp khác
Trang 6Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người
sử dụng và sau một thời gian nhất định quay trở lại người sở hữu với lượng giá trị lớn hơngiá trị ban đầu
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng
và bên đi vay (cá nhân,doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó Ngân hàng chuyểngiao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đivay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanhtoán
I.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Về cơ bản, hiện nay tín dụng ngân hàng được chia làm 2 loại chính gồm:
- Tín dụng cá nhân: Phục vụ cho những nhu cầu sử dụng vốn cá nhân như mua nhà,
mua xe, kinh doanh, trang trải cuộc sống cá nhân,
- Tín dụng doanh nghiệp: Phục vụ cho những nhu cầu sử dụng vốn của những doanh
nghiệp như mua sắm tài sản, thanh toán công nợ, bổ sung vốn lưu động, Ngoài ra, còn có các cách phân loại khác như sau
Căn cứ vào mục đích tín dụng:
- Tín dụng sản xuất kinh doanh: Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế trên mọi lĩnh vực: công nghiệp, nôngnghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện, …
Trang 7-ngân… 100% (22)
42
Đề cương ôn tập NHTM học sinh tự…Học viện
ngân hàng 97% (65)
33
Describe A Famous Person
Học viện
ngân… 100% (13)
2
[123doc] - nhan-dinh-dung-…Học viện
Trang 8- Tín dụng tiêu dùng: phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân như: mua sắm,
trang trải các chi phí trong đời sống, …
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn không quá 12 tháng
- Tín dụng trung hạn: Thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng
- Tín dụng dài hạn: Thời hạn lớn hơn 60 tháng
Căn cứ vào bảo đảm của tín dụng:
- Tín dụng không bảo đảm bằng tài sản: ngân hàng cho vay dựa trên cơ sở uy tín, tín
nhiệm bản thân khách hàng,…
- Tín dụng có bảo đảm: vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của người đi vay hoặc
bảo lãnh của bên thứ ba
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
- Tín dụng trả góp: khách hàng vay hoàn trả dần vốn gốc và lãi theo định kỳ.
- Tín dụng phi trả góp: khách hàng vay phải hoàn trả toàn bộ vốn một lần khi đáo
hạn
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại cho vay của ngân hàng mà việc thu nợ được
thực hiện theo yêu cầu hoàn trả của người đi vay trên cơ sở khả năng của người đivay và trong thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận
Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng để hình thành vốn lưu động
của các tổ chức kinh doanh
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng dùng để hình thành tài sản cố định
I.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là định chế tài chính trung gian nên trongmối quan hệ tín dụng với doanh nghiệp hay cá nhân, ngân hàng vừa là người đi vay vàvừa là người cho vay
Với tư cách là người đi vay, Ngân hàng nhận tiền gửi của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
có thể phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, để huy động vốn trong xã hội Còn với tưcách là người cho vay, Ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho người đi vay
Học việnngân… 100% (13)Tài Chính Tiền tệHọc viện
ngân hàng 92% (39)
79
Trang 9Nhìn chung, tín dụng ngân hàng có một số ưu điểm nổi bật như: Hình thức phổ biếncủa tín dụng ngân hàng là cho vay tiền tệ, rất linh hoạt và đáp ứng đúng nhu cầu của mọiđối tượng trong nền kinh tế Vì thế nên phạm vi hoạt động cũng rất lớn; Cho vay chủ yếubằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải là vốn thuộc sở hữuhoàn toàn của một cá nhân, tổ chức như tín dụng thương mại; Thỏa mãn gần như tối đa vềvốn trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội.Thời hạn vay phong phú, có thể là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn đều được
I.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Đối với khách hàng cá nhân, tín dụng ngân hàng giúp cho họ có cuộc sống ổn định,sung túc hơn bằng việc mua trả góp nhà cửa, xe cộ, đồ dùng gia đình,
Đối với doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng giúp đáp ứng nhu cầu về vốn để mở rộngsản xuất, đẩy mạnh trao đổi, phân phối Nhờ vậy mà doanh nghiệp mới có thể hoạt độnghiệu quả và phát triển hơn Có nhiều cơ hội phát triển doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế, trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc vay nợ nước ngoài
để phục vụ cho hoạt động phát triển trong nước là điều kiện cần thiết Đây không chỉ làhoạt động giúp tổ chức, cá nhân phát triển mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho đấtnước nhìn chung, tín dụng ngân hàng nội địa hay quốc tế chính là hướng kêu gọi thúcđẩy tài chính đúng đắn để phát triển mở rộng doanh nghiệp, đất nước tron tương lai
I.5 Nguyên tắc cho vay, điều kiện vay vốn
Nguyên tắc cho vay của NHTM bao gồm:
Một, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tíndụng Đúng mục đích thì ngân hàng mới có thể thu hồi gốc và lãi đúng hạn
Hai, vốn vay phải được hoàn trả cả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận với tổchức tín dụng
Bởi ngân hàng là tổ chức huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế chiếm tỷtrọng lớn và các nguồn vốn này có thời hạn nên ngân hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãiđúng thời hạn cho người mà họ đã đi vay, do đó có nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúngcam kết trong hợp đồng vay
Điều kiện vay vốn: Chủ thể đi vay phải đáp ứng được toàn bộ các yêu cầu sau thìmới đủ điều kiện cần để vay vốn ngân hàng:
Trang 10- Khách hàng có đủ tư cách pháp lý: vì nếu không có tư cách pháp lý khi xảy ra các
vấn đề tranh chấp thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực, ngân hàng sẽ bị thiệt hại Cácbên tham gia phải có năng lực hành vi dân sự
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, đảm bảo việc thu hồi vốn, kế hoạch trả nợđúng dự tính của Ngân hàng
- Khách hàng có phương án sử dụng vốn khả thi: có tạo ra đủ các luồng tiền để trả
nợ hay không?
- Khách hàng có khả năng tài chính để trả nợ: người đi vay có khả năng thực hiện
phương án, dự án kinh doanh hay không?
- Thực hiện đảm bảo tín dụng theo quy định của Pháp luật: tài sản bảo đảm tiền vay
làm giảm rủi ro cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả
nợ Là khoản thu nợ thứ 2 nếu khoản thu nợ thứ nhất không thực hiện được ( doluôn có những rủi ro Ngân hàng không thể lường trước được)
Theo Thông tư 39/2021/TT-BTC quy định, các nhu cầu vốn không được cho vay baogồm:
(1) Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành nghề mà pháp luậtcấm đầu tư
(2) Để thanh toán các khoản chi phí, đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch,hành vi mà pháp luật cấm
(3) Để mua, sử dụng những hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấmđầu tư kinh doanh
(4) Để mua vàng miếng
(5) Để trả các khoản nợ vay tài chính TCTD cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanhtoán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình( được dự toán,được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
(6).Trả nợ khoản vay tại TCTD khác và trả nợ khoản vay nước ngoài, trù trường hợpcho vay trả nợ trước hạn khoản vay( phục vụ hoạt động kinh doanh, chưa cơ cấu lại thờihạn trả nợ, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay của khoản vay cũ 1.6 Quy trình tín dụng
1.6.1 Quy trình tín dụng là gì
Trang 11Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấptín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khichuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đó là quá trìnhđồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và có quan hệ chặt chẽ và gắn bóvới nhau
Quy trình tín dụng thường có 6 bước:
Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng
Bước 2: Phân tích tín dụng
Bước 3: Quyết định tín dụng
Bước 4: Giải ngân
Bước 5: Giám sát và thu nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng khi kết thúc
Trang 13
1.6.2 Ý nghĩa của thiết lập quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp chongân hàng Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chức năng được xác định rõ ràngcông việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó là cơ sở cho việc phân công phân nhiệm
ở từng vị trí Việc quản trị nhân sự ở ngân hàng cũng được điều chỉnh cho hợp lý và hiệuquả
Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các quy định của luậtpháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh Các thủ tục phải phù hợp với từng nhómkhách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy đủ cácthông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng như tiết kiệm thờigian cho cả hai bên
Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ một ngân hàng vàthường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thực hiện thống nhất nhữngnghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó các nhân viên biết được trách nhiệm cần thựchiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng nghiệp khác… để từ đó có thái độ làmviệc đúng mực, thích hợp cho công việc
Quy trình tín dụng là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng cho phù hợp với thựctiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình tín dụng, nhà quản trị ngân hàng nhanhchóng xác định những khâu, những công việc cần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo vàphân công tương lai nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong việc ra quyết định tín dụng Ngoài
ra, với việc kiểm soát tiến trình thực hiện qui trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiệnnhững thủ tục không còn phù hợp trong chính sách tín dụng cũng như bản thân qui trình
Từ đó sẽ có những thay đổi để tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn cũng như hoạtđộng tín dụng nói chung
II Quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Trang 14+ Giấy đề nghị vay vốn: Là giấy tờ chứng tỏ khách hàng có nhu cầu vốn và thiết lập
mối quan hệ tín dụng với ngân hàng
+ Hồ sơ pháp lý:
Đối với khách hàng doanh nghiệp:
(1) Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp
(2) Điều lệ công ty
(3) Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc( giám đốc), kế toán trưởng
(4) Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Giấy chứng nhận vốn ban đầu Giấy ủy quyền cho cá nhân trong quan hệ vốn với ngân hàng
(7) Giấy phép hành nghề
Đối với khách hàng cá nhân:
(1) Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu
(2) Hộ khẩu
(3) Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn ( hoặc độc thân)
+ Hồ sơ kinh tế:
Đối với khách hàng doanh nghiệp:
(1) Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doan, báocáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC
(4) Sao kê lương của bản thân và người đồng trả nợ
(5) Giấy tờ chứng minh thu nhập
+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay:
(1) Giấy tờ gốc chứng nhận quyền sở hữu tài sản
Trang 15(2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(3) Hợp đồng bảo hiểm tài sản( nếu có quy định)
Trên đây là những giấy tờ cần có để lập hồ sơ tín dụng, tùy vào mỗi trường hợp vay vàmỗi Ngân hàng sẽ có những yêu cầu thêm về các giấy tờ liên quan để Ngân hàng có
đủ thông tin đánh giá về Khách hàng và đưa ra quyết định tín dụng hợp lý nhất
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng.Mục tiêu của phân tích tín dụng là:
Giảm sự không cân xứng về thông tin giữa ngân hàng và khách hàng: Thông tin không chính xác sẽ khiến ngân hàng đánh giá sai về khách hàng, và dẫn tới đưa ra quyết định sai lầm khi lựa chọn khách hàng có tiềm ẩn rủi ro cao.Đánh giá chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng, từng khoản vay, giúp định giá tín dụng và trích lập phòng ngừa rủi ro một cách phù hợp
Xác định chính xác về nhu cầu vốn để thiết kế sản phẩm vay cho phù hợp như quy mô khoản vay, phương thức hoàn trả, kì hạn hoàn trả
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Ra quyết định tín dụng là một bước khó khăn vì đây là bước then chốt trong hoạt độngngân hàng.Khi ra quyết định, ngân hàng thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
Việc ra quyết định tín dụng, ngoài dựa vào báo cáo thẩm định và đề xuất của cán bộtín dụng còn phụ thuộc vào:
- Thông tin cập nhập từ thị trường, các cơ quan có liên quan
- Các chính sách tín dụng của ngân hàng, qui định tín dụng của nhà nước
- Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định tín dụng
- Kết quả thẩm định tín dụng
Quyền phán quyết tín dụng: Ở Việt Nam, trước đây các ngân hàng sử dụng hình thứcthẩm định phân tán, bây giờ là nữa tập trung, nữa phân tán
Trang 16Nội dung ra quyết định tín dụng bao gồm:
+ Mức cho vay = MIN( Nhu cầu vốn, Khả năng nguồn vốn của ngân hàng, Các giớihạn cho vay tối đa)
+ Thời hạn cho vay
+ Lãi suất = LS đầu vào + Chi hí hoạt động của NH + Mức bụ RR + Lợi nhuận dựkiến
Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kếttheo hợp đồng Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín dụng phải gắn vớivận động của hàng hóa.Việc phát tiền vay phải phù hợp với mục đích vay của hợp đồngtín dụng.theo tính chất thì giải ngân có thể được chia làm 2 loại:
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền thuần túy Ngân hàng chỉ thuần tín cấp tiền trong phạm
vi mức tín dụng đã ký kết Loại cho vay này thường áp dụng cho các khoản vay nhỏ, mứctín dụng cá nhân hay hộ gia đình với mức tín dụng không lớn
Giải ngân là quyết định cho vay phụ kèm theo việc cấp tiền Trong hợp đồng có quiđịnh các điều khoản cụ thể để cấp tiền.( có quy định cụ thể tại các ngân hàng)
Bước 5: Giám sát tín dụng.
Giai đoạn giám sát tín dụng được tiếp nối với mục tiêu theo dõi, đánh giá mức độ chấphành tín dụng của khách hàng và kịp thời có các biện pháp xử lý thích hợp Trong giaiđoạn này thường có những bước:
Căn cứ kỳ hạn trả nợ gốc, lãi của khoản vay, CBTD thường xuyên theo dõi tiến độ trả
nợ của khách hàng vay thông qua chứng từ, sổ sách kế toán và các phần mềm về quản
Trang 17lý khoản vay, thông báo bằng văn bản trước 05 ngày làm việc cho khách hàng đối vớithu lãi và ít nhất 10 ngày làm việc đối với thu gốc khoản vay.
(3) Xử lý phát sinh ( nếu có)
Biện pháp giám sát tín dụng:
+ Lập bảng theo dõi chi tiết theo cam kết hợp đồng tín dụng
+ Theo dõi chứng từ, hóa đơn
+ Liên hệ khách hàng và nhà cung cấp doanh nghiệp
+ Thu nhập thông tin từ bên ngoài
+ Thường xuyên và bất thường yêu cầu nộp báo cáo tài chính nào đó, phân tích quabáo cáo tài chính
+ Đánh giá tình trạng TSCĐ
+ Đánh giá với người thứ 3 bảo lãnh
+ Các hoạt động bất thường của tài khoản
Trang 18Phần II Quy trình tín dụng của các ngân hàng chọn nghiên
cứu.
I Ngân hàng thương mại có yếu tố nhà nước ( Vietcombank)
I.1 Giới thiệu chung về Vietcombank
Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thíđiểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàngthương mại cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phầnhóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếuVietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứngkhoán TP HCM
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là một trongnhững ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với trên 15.000 cán bộ nhân viên, hơn
500 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoàinước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 101 chi nhánh và 395 phòng giao dịch trên toàn quốc,
03 công ty con tại Việt Nam, 01 văn phòng đại diện tại Singapore, 01 Văn phòng đại diệntại Tp Hồ Chí Minh, 02 công ty con tại nước ngoài và 04 công ty liên doanh, liên kết Bêncạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.407 máy ATM vàtrên 43.000 đơn vị chấp nhận Thẻ trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợbởi mạng lưới hơn 1.726 ngân hàng đại lý tại 158 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trường kinh doanhhiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tậpđoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân
Luôn hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động, Vietcombank liên tụcđược các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”
Trang 19Vietcombank cũng là ngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam có mặt trong Top 500Ngân hàng hàng đầu Thế giới theo kết quả bình chọn do Tạp chí The Banker công bố.Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ luôn
nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mục tiêu đến năm
2020 đưa Vietcombank trở thành Ngân hàng số 1 tại Việt Nam, 1 trong 300 tập đoàn ngânhàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất I.2 Phân tích quy trình tín dụng
Bước 1: Lập hồ sơ
Ở bước này, ngân hàng tìm kiếm thông tin về khách hàng bằng cách hỗ trợ kháchhàng bằng cách hướng dẫn khách hàng hoàn thành hồ sơ, thủ tục theo đúng quy định Cụthể như sau:
- Tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về điều kiện cấp tín dụng và hồ sơ vay vốn
- Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay
- Kiểm tra mục đích vay vốn của phương án đầu tư có phù hợp với đăng kí kinh
doanh
- Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn
- Đơn xin vay vốn
Riêng tại Vietcombank, ngân hàng sẽ nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng;
tư vấn, thương thảo điều kiện vay vốn mà không thông qua bộ phận quan hệ khách hàng
Bước 2: Phân tích tín dụng
- Tìm hiểu về khách hàng vay vốn
- Tìm hiểu về phương thức kinh doanh, sản xuất
- Kiểm tra và xác minh thông tin
- Phân tích ngành - phân tích vĩ mô
- Phân tích đánh giá tình hình năng lực tài chính
- Tình hình quan hệ với ngân hàng
- Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
Trang 20- Phân tích, thẩm định phương án vay vốn hoặc dự án đầu tư
- Phân tích các biện pháp bảo đảm tiền vay
- Lập báo cáo thẩm định cho vay
- Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
- Tổng hợp nội dung thẩm định và báo cáo thẩm định
- Tái thẩm định khoản vay
Tại Vietcombank, cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định và viết báo cáo thẩm định trìnhtrưởng/ phó phòng tín dụng Mọi ý kiến đã được nêu rõ tại báo cáo thẩm định, tái thẩmđịnh Trưởng/ phó phòng tín dụng ký tên rồi trình tiếp lên giám đốc/ phó giám đốc chinhánh
Bước 3: Quyết định tín dụng
Ngoài các thông tin được chuyển từ các giai đoạn trước sang, người ra quyết định cònphải dựa vào những cơ sở sau:
- Thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên quan
- Chính sách tín dụng của ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụng của nhà
nước
- Nguồn cho vay của ngân hàng
- Kết quả bảo đảm thẩm định tín dụng
- Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:
+ B1: Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo cáo thẩm địnhkèm tờ trình cho vay
+ B2: Trên cơ sở tờ trình của CBTD, trưởng phòng tín dụng xem xét, kiểm tra, thẩm địnhlại, ghi ý kiến vào tờ trình, trình ban lãnh đạo
+ B3: Hoàn thành các thủ tục khác theo quy định
+ B4: Căn cứ vào các hồ sơ, thông tin, ban lãnh đạo sẽ ra quyết định cho vay hoặc khôngcho vay
Với những khoản vay dưới 60 tỷ, giám đốc chi nhánh được toàn quyền quyết định Vớinhững khoản vay từ 60-100 tỷ, Giám đốc Hội sở chính có toàn quyền quyết định Với cáckhoản vay trên 100 tỷ sẽ do Hội đồng tín dụng trung ương ra quyết định Thời hạn ra
Trang 21quyết định là 5 ngày đối với các khoản vay cá nhân, 10 ngày với các khoản vay dưới 20
tỷ, 21 ngày trở lên với các khoản vay trên 20 tỷ
Bước 4: Giải ngân
- Kiểm tra các chứng từ giải ngân
- Trình duyệt giải ngân
- Nạp thông tin vào chương trình điện toán và lưu chuyển chứng từ
Bước 5: Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng
- Mở sổ sách theo dõi
- Khai thác phần mềm điện toán
- Kiểm tra mục đích sử dụng vốn, vật tư bảo đảm nợ vay
- Phân tích hiệu quả vay vốn
- Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay
- Thu nợ gốc và lãi
- Xử lý pháp sinh
Ở Vietcombank, việc thực hiện kiểm tra vốn vay thường xuyên đảm bảo ít nhất 3tháng/lần đối với các khoản vay ngắn hạn và 6 tháng/lần đối với các khoản vay trung vàdài hạn
II Ngân hàng thương mại có yếu tố cổ phần ( Techcombank)
II.1 Giới thiệu chung về Techcombank
NH thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank), được thành lập năm
1993, với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ VNĐ Techcombank là một trong những NHTM Cổphần lớn nhất Việt Nam và một trong những NH hàng đầu ở Châu Á Techcombank cungcấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng cho hơn sáu triệu khách hàng cá nhân, cácdoanh nghiệp vừa, nhỏ và các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam trên mạng lưới 313 chi nhánhtrên toàn quốc cũng như trên kênh ngân hàng internet và ngân hàng số
Trang 22Ngày 27 tháng 01 năm 2021, Techcombank công bố kết quả kinh doanh năm 2020 vớilợi nhuận trước thuế đạt 15,8 nghìn tỷ, tăng 23,1% so với năm 2019, cao hơn chỉ tiêu lợinhuận trước thuế mà Đại hội cổ đông đã thông qua là 21,5% NH tiếp tục khẳng định vịthế dẫn đầu của mình với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản trong 12 tháng đạt 3,1%.Tình hình tín dụng của NH cũng có những điểm đáng chú ý Tổng dư nợ tín dụngcủa khách hàng tại 31/12/2020 là 318,0 nghìn tỷ đồng, tăng 23,3% so với cuối năm 2019,
và phù hợp với hạn mức tín dụng mà NH Nhà nước cho phép Nhu cầu tín dụng đặc biệttăng mạnh trong Quý 4/2020, do các hoạt động kinh tế dần phục hồi sau đại dịch và cácdoanh nghiệp đẩy nhanh việc đầu tư để tăng trưởng mạnh hơn trong 2021 Sự hồi phụcmạnh mẽ của nền kinh tế được phản ánh rõ ràng ở phân khúc khách hàng doanh nghiệpvừa và nhỏ Cụ thể, dư nợ tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cuối Quý 4/2020tăng 24,3% so với Quý 3/2020, cao hơn mức tăng 13,9% dư nợ tín dụng của doanh nghiệplớn và 8,9% dư nợ tín dụng cho khách hàng cá nhân
II.2 Quy trình tín dụng của techcombank
Bước 1: Tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận hồ sơ
Yêu cầu: Đây là một khâu hết sức quan trọng trong quy trình tín dụng Trong giai
đoạn này, chuyên viên khách hàng cần thu thập được đầy đủ thông tin, có đượcnhững thông tin chính xác, trung thực để có được những đánh giá đầy đủ và tổngthể về khách hàng để làm cơ sở cho việc đề xuất cấp hạn mức khách hàng hoặc phêduyệt tín dụng cho khách hàng
Nội dung công việc tiếp thị và tiếp xúc khách hàng.
- Tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ.
- Tiến hành thu thập thông tin và tài liệu cần thiết từ khách hàng.
Trang 23- Thu thập thông tin từ bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu thông tin thị trường từ
các phương tiện thông tin đại chúng
Bước 2: Thẩm định, phân loại hồ sơ
Yêu cầu:
- Báo cáo thẩm định phải đầy đủ thông tin, nội dung trung thực và theo mẫu báo cáo
thẩm định đã được Tổng giám đốc ban hành
- Trong quá trình thẩm định phải tham khảo hướng dẫn cho vay vốn lưu động hoặc
cho vay trung hạn đã được Tổng Giám đốc ban hành
- Nội dung báo cáo thẩm định phải đề xuất giá trị cho vay, lãi suất, thời hạn, tài sản
đảm bảo và các điều kiện kèm theo
- Tuân thủ đầy đủ quy định của quy trình nhận tài sản đảm bảo Tùy thuộc loại tài
sản đảm bảo, chuyên viên khách hàng phối hợp với Ban kiểm soát và hỗ trợ kinhdoanh hoặc Ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng cùng đánh giá tài sản đảmbảo trong quá trình thực hiện thẩm định để việc đánh giá tài sản tăng tính chínhxác, khách quan
Nội dung công việc:
- Thẩm định tư cách khách hàng cá nhân (cá nhân/pháp nhân).
- Thẩm định tình hình hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính đối với pháp nhân
hoặc nguồn thu nhập đối với khách hàng cá nhân
- Thực hiện xếp hạng tín dụng khách hàng.
- Thẩm định nhu cầu vay vốn (cấp hạn mức) và đánh giá khả năng trả nợ của khách
hàng
- Thẩm định tài sản đảm bảo (phối hợp với ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh, ban
thẩm định rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng)
- Lập báo cáo thẩm định.
Bước 3: Kiểm soát nội dung thẩm định
Yêu cầu:
- Kiểm tra kỹ các thông tín khách hàng mà chuyên viên khách hàng cung cấp Chịu
trách nhiệm về nội dung tờ trình
Trang 24- Nội dung đề xuất các điều kiện rõ ràng.
Nội dung công việc
- Lãnh đạo phòng kinh doanh kiểm soát quá trình tiếp xúc khách hàng và thu thập tài
liệu thẩm định, kiểm soát nội dung Báo cáo thẩm định
- Kiểm soát lại đầy đủ các nội dung báo cáo thẩm định do chuyên viên khách lập.
- Bổ sung những nội dung, đề xuất còn thiếu và thực hiện ký kiểm soát.
Bước 4: Tái thẩm định
Yêu cầu:
- Ý kiến tái thẩm định phải độc lập với phòng kinh doanh.
- Có thể lập thành báo cáo tái thẩm định riêng hoặc ghi ý kiến vào báo cáo thẩm
định của chuyên viên khách hàng nhưng nội dung báo cáo tái thẩm định phải kháchquan, trung thực
Nội dung công việc
- Thực hiện tái thẩm định lại hồ sơ tín dụng của Phòng kinh doanh Kiểm tra lại các
nội dung thẩm định, đối chiếu với các hồ sơ tín dụng đảm bảo khớp đúng
- Có thể trực tiếp gặp gỡ tiếp xúc khách hàng cùng chuyên viên khách hàng nếu thấy
cần thiết
- Có ý kiến tái thẩm định độc lập, thống nhất hay không thống nhất với những ý kiến
đề xuất của phòng kinh doanh và những đề xuất điều kiện bổ sung trước khi hồ sơtín dụng được trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng chức năng, nhiệm
vụ của Ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng tại từng chi nhánh
Bước 5: Phê duyệt tín dụng
Yêu cầu:
- Tuân thủ đầy đủ các quy định về mức uỷ quyền phán quyết.
- Nội dung phê duyệt phải có ý kiến rõ ràng là đồng ý, không đồng ý hay đồng ý
kèm theo những điều kiện cụ thể
Nội dung công việc: Thực hiện phê duyệt tín dụng theo đúng mức uỷ quyền phán
quyết đã được Chủ tịch đồng quản trị và Tổng Giám đốc phê duyệt
Bước 6: Thông báo tín dụng
Trang 25Bước 7: Hoàn thiện hồ sơ và thực hiện đánh giá tài sản đảm bảo
Yêu cầu:
- Nội dung thông báo theo mẫu quy định và phản ánh đầy đủ các điều kiện đã được
phê duyệt
- Việc kiểm định và định giá tài sản phải đảm bảo chính xác, trung thực tuân thủ đầy
đủ các quy định của Techcombank về nhận tài sản đảm bảo
- Thực hiện thủ tục ký hợp đồng tài sản đảm bảo tại Phòng công chứng Nhà nước,
tại UBND phường/xã, hoặc tại Techcombank tuỳ thuộc loại tài sản đảm bảo theoyêu cầu của pháp luật và quy định tại Techcombank
- Nhận bàn giao và nhập kho đầy đủ giấy tờ bản chính tài sản đảm bảo.
- Thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo đối với các tài sản bắt buộc phải đăng ký
giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật và của Techcombank
- Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm đầy đủ đối với các tài sản yêu cầu phải mua
bảo hiểm theo quy định của Techcombank
Nội dung công việc:
- Chuyên viên khách hàng hoàn thiện các hồ sơ còn thiếu theo yêu cầu của cấp phê
duyệt
- Ban kiểm soát hỗ trợ kinh doanh thực hiện các thủ tục nhận tài sản đảm bảo theo
đúng quy trình nhận tài sản của Techcombank
Bước 8: Soạn thảo và ký hợp đồng tín dụng
Yêu cầu: