Trang 6 Với triết lý kinh doanh “Hòa hợp cùng phát triển”, Hòa Phát dành ngân sáchhàng trăm tỷ đồng mỗi năm để thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vớicộng đồng.Tầm nhìn : Trở t
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNGKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
BÀI TẬP THẢO LUẬN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Giảng viên : Lê Thị Bích Ngọc
4, Nguyễn Thị Thu Hậu - B20DCQT051
5, Nguyễn Thị Hoài Linh - B20DCQT091
6, Nguyễn Thị Khánh Ly - B20DCQT099
Hà Nội – Tháng 04 năm 2023
Trang 2LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên, cho phép chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Họcviện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông đã đưa môn Phân tích hoạt động kinh doanhvào chương trình giảng dạy dành cho sinh viên chúng em Đặc biệt chúng em xin cảm
ơn giảng viên cô Lê Thị Bích Ngọc, người đã dành rất nhiều tâm huyết để có thểtruyền đạt, giảng dạy nội dung, kiến thức về môn học Phân tích hoạt động kinh doanhnày Trong quá trình học tập, chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ cũng như
sự hướng dẫn rất tận tình của cô Với điều kiện thời gian cũng như kiến thức còn hạnchế, trong quá trình làm bài thảo luận khó tránh khỏi những sai sót Chúng em rấtmong nhận được sự chỉ bảo và lời góp ý của cô để giúp chúng em khắc phục và tiến bộtrên con đường sắp tới
Kính chúc cô sức khỏe, hạnh phúc, và luôn thành công trên con đường sựnghiệp giảng dạy
Chúng em chân thành cảm ơn cô!
Trang 3Mục lục
Danh mục hình ảnh, bảng biểu 3
1 Tổng quan về công ty HPG 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - Cấu trúc tập đoàn 6
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh công ty (2020-2021) 8
2 Phân tích hoạt động tài chính của công ty 10
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 10
2.1.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 10
2.1.2 Phân tích mức độ độc lập tài chính 12
2.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 14
2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản 14
2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 19
2.2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 22
2.3 Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 23
2.3.1 Phân tích tình hình bảo đảm vốn theo quan điểm luân chuyển vốn 23
2.3.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ 30
2.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 34
2.4.1 Phân tích khái quát khả năng thanh toán 34
2.4.2 Phân tích các khoản phải thu, nợ phải trả 35
2.4.3 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 37
2.4.4 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 39
2.4.5 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận từ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 40 2.4.6 Phân tích đầu tư và cơ cấu tài chính 44
3 Liên hệ tình hình thép hiện nay 45
3.1 Tình hình thế giới 45
3.2 Tình hình Việt Nam 45
3.3 Tập đoàn Hòa Phát 46
4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động tại công ty HPG 47
Tài liệu tham khảo 49
Trang 4Danh mục hình ảnh
Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 8Hình 3.1 Tình hình xuất - nhập khẩu thép năm 2022 46Hình 3.2 Cơ cấu sản lượng bán hàng theo tháng năm 2022 47
Trang 51 Tổng quan về công ty HPG
1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty : Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát
Hiện nay, Tập đoàn hoạt động trong 05 lĩnh vực: Gang thép (thép xây dựng,thép cuộn cán nóng) - Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây, thép dựứng lực) - Nông nghiệp - Bất động sản – Điện máy gia dụng Sản xuất thép là lĩnhvực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn Với công suất
8 triệu tấn thép thô/năm, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất khu vựcĐông Nam Á
Tập đoàn Hòa Phát giữ thị phần số 1 Việt Nam về thép xây dựng, ống thép vàthịt bò Úc Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát nằm trong Top 10 doanh nghiệp tư nhânlớn nhất Việt Nam, Top 10 DN lợi nhuận tốt nhất, Top 5 DN niêm yết có vốn điều lệlớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam Vốn hóa thị trường của HPG đạt 11 tỷ
đô la Mỹ, nằm trong top 15 công ty thép có mức vốn hóa lớn nhất trong ngành thépthế giới
Trang 6Với triết lý kinh doanh “Hòa hợp cùng phát triển”, Hòa Phát dành ngân sáchhàng trăm tỷ đồng mỗi năm để thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vớicộng đồng.
Tầm nhìn : Trở thành Tập Đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu,trong đó Thép là lĩnh vực cốt lõi
Sứ mệnh : Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộcsống, đạt được sự tin yêu của khách hàng
Định vị : Tập Đoàn Hòa Phát - Thương hiệu Việt Nam - Đẳng cấp toàn cầu.Giá trị cốt lõi : Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùngPhát triển Điều này thể hiện trong mối quan hệ giữa các cán bộ công nhân viên,giữa Tập đoàn và đối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội, đảm bảo hài hòa lợiích của các bên liên quan trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bềnvững Đặc biệt, Tập đoàn Hòa Phát đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền vững,lâu dài, tin tưởng như người một nhà với các đại lý bán hàng song hành cùng Tậpđoàn từ những ngày đầu thành lập
- Năm 1996: Thành lập công ty TNHH Ống thép Hòa Phát
- Năm 2000: Thành lập Công ty cổ phần Thép Hòa Phát, nay là Công tyTNHH MTV Thép Hòa Phát
- Năm 2001: Thành lập Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát và Công ty cổphần Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa Phát
- Năm 2004: Thành lập Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát
- Năm 2007: Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với công ty mẹ là Công ty
Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát và các công ty thành viên
- Ngày 15/11/2007: Cổ phiếu được niêm yết trên sàn chứng khoán với mãchứng khoán là HPG
- Tháng 2/2016: Thành lập Công ty cổ phần Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát
Trang 7Discover more from:
Trang 8- Tháng 2/2017: Thành lập công ty cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất, triểnkhai khu Liên hợp Gang Thép Hòa Phát Dung Quất tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Tháng 4/2018: Công ty TNHH Tôn Hòa Phát chính thức cung cấp ra thịtrường dòng sản phẩm tôn mạ chất lượng cao
- Quý III năm 2018: Xây dựng nhà máy thép cỡ lớn tại Hưng Yên
- Tháng 9/2019: Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát chính thức đổitên thành Công ty TNHH Chế tạo Kim loại Hòa Phát
- Tháng 9/2021: Tập đoàn quyết định thành lập thêm Tổng Công ty Điện máygia dụng Hòa Phát với lĩnh vực hoạt động: Đầu tư, sản xuất, kinh doanh các sảnphẩm điện máy – gia dụng
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - Cấu trúc tập đoàn
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm:
*Đại hội đồng cổ đông
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, Đại hội đồng cổ đông là cơquan quyền lực cao nhất, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ củatập đoàn quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàngnăm của tập đoàn và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đại hội đông sẽ bầu raHội đồng quản trị và ban kiểm soát của tập đoàn
*Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý, có toàn quyền nhân danh tập đoàn để quyết định mọi vấn
đề liên quan tới mục đích quyền lợi của tập đoàn trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổnggiám đốc điều hành và những quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quảntrị do Luật pháp và Điều lệ, các quy chế nội bộ của tập đoàn và nghị quyết Đại hộiđồng cổ đông quy định
*Ban tổng giám đốc
Ban tổng giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và một số Phó Tổng giám đốc.Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của tập đoàn và chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.Nhiệm kỳ của tổng giám đốc là 3 năm trừ khi Hội đồng quản trị có quy định khác.Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc
Trang 9đã được Tổng giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách củanhà nước và điều lệ tập của tập đoàn.
*Ban kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạtđộng kinh doanh, báo cáo tài chính của tập đoàn Ban kiểm soát hoạt động độc lậpvới Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
Tập đoàn đã xây dựng một hệ thống quản lý mà theo đó bộ máy quản lý sẽchịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của hội đồng quản trị
Từ lĩnh vực kinh doanh ban đầu là sản xuất và phân phối các loại máy móctrang thiết bị cho ngành xây dựng và khai thác đá xây dựng, đến nay Hòa Phát đã trởthành một tập đoàn sản xuất đa ngành, hoạt động trên nhiều lĩnh vực như sắt, thép,ống thép, nội thất, điện lạnh Xây dựng được hệ thống sản xuất với hàng chục nhàmáy và mạng lưới đại lý phân phối sản xuất trải dài trên toàn lãnh thổ Việt Nam.Hiện nay, Hòa Phát được biết đến không chỉ là một tập đoàn kinh tế tư nhân đangành nghề với doanh thu hàng trăm triệu đô la, mà còn được đánh giá cao bởi sựmạnh dạn trong đầu tư sản xuất, xây dựng và phát triển mặt hàng mới với một độingũ 6000 cán bộ công nhân viên của tập đoàn
Bộ máy kế toán của tập đoàn Hòa Phát bao gồm ban tài chính kế toán của tậpđoàn và các phòng tài chính kế toán tại các đơn vị thành viên
Trong đó ban tài chính kế toán tập đoàn vừa đảm nhận chức năng tham mưucho tập đoàn trong xây dựng chiến lược và kế hoạch tài chính đồng thời chịu tráchnhiệm quản lý công tác hạch toán kế toán - thống kê tại các phòng tài chính kế toánthành viên Đặc biệt, ban tài chính kế toán chịu trách nhiệm quản lý và điều độngcác khoản ngân quỹ tại các đơn vị thành viên để phục vụ cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh của tập đoàn
Ban kiểm toán nội bộ công ty có chức năng tổ chức kiểm toán các đơn vị vàđưa ra các kiến nghị để tham mưu giúp lãnh đạo tập đoàn quản lý kinh tế tài chínhtrong tập đoàn có hiệu quả và đúng các quy định của Nhà nước Nhiệm vụ của Bankiểm toán là kiểm toán định kỳ và đột xuất kết quả sản xuất kinh doanh của các đơn
vị theo luật kiểm toán (hoặc các quy định của pháp luật hiện hành của Nhà nước vềkiểm toán nội bộ và quy chế kiểm toán nội bộ của tập đoàn khi chưa có luật kiểm
Trang 10toán) Đề xuất các biện pháp quản lý tài chính - kế toán hiệu quả và đúng các quyđịnh của Nhà nước, tập đoàn và các hợp đồng đã ký giữa tập đoàn và các đối tác.Tham gia các công tác kiểm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Hình 1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh công ty (2020-2021)
*Năm 2020
Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do đại dịch Covid-19, Hòa Phát
đã có một năm “ngược dòng” thành công rực rỡ khi tất cả các chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh đều vượt xa so với kế hoạch đề ra Lũy kế cả năm 2020, Tập đoàn đạt doanh thu91.279 tỷ đồng, tăng 41% so với năm 2019
Lĩnh vực sản xuất thép đóng vai trò đầu tàu thúc đẩy tăng trưởng Lần đầu tiênthép Hòa Phát đạt mức 5,8 triệu tấn thép thô, gấp đôi năm 2019 Trong đó, sản lượngphôi thép và thép xây dựng thành phẩm là 5,1 triệu tấn, còn lại là thép cuộn cán nóngvới gần 700.000 tấn Riêng thép xây dựng thành phẩm đạt 3,4 triệu tấn, tăng 22,5% sovới cùng kỳ năm trước Thị phần thép Hòa Phát vươn lên mức 32,5% Lượng phôi
Trang 11thép cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước đạt 1,7 triệu tấn, cao gấp hơn 12 lần
so với năm 2019
Thép cuộn cán nóng (HRC) ra lò sản phẩm đầu tiên vào tháng 4/2020, nhưngsản lượng chỉ tăng lên rõ rệt từ tháng 8/2020, sau khi lò cao số 3 được đưa vào hoạtđộng Tháng 11/2020, Hòa Phát chính thức cung cấp sản phẩm này ra thị trường.Lượng đơn đặt hàng HRC của Hòa Phát đã ngày càng tăng mạnh, vượt xa năng lựccung ứng của Tập đoàn
Trong năm 2020, Ống thép Hòa Phát đã cung cấp cho thị trường trong và ngoàinước trên 820.000 tấn ống thép các loại tăng 10% so với 2019, vững vàng ở vị trí số 1Việt Nam với thị phần 31,7% Sản phẩm tôn mạ màu tăng 150% sản lượng so với năm
2019 và đang đẩy mạnh xuất khẩu
Lĩnh vực nông nghiệp cũng ghi nhận sự tăng trưởng ngoạn mục, đóng góp tới11,7% doanh thu và 12,4% lợi nhuận sau thuế Hòa Phát đã định hình vị thế hàng đầusau 5 năm đầu tư vào nông nghiệp, vượt qua nhiều tên tuổi lâu năm trong ngành Cụthể, thị phần bò Úc chiếm 50%, trứng gà sạch đã đạt sản lượng 700.000 quả/ngày, gópmặt trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực chăn nuôi heo với gần 400.000heo (gồm cả heo thịt và heo giống)
Về bất động sản, các Khu công nghiệp của Hòa Phát tại Hưng Yên và Hà Namnhư KCN Phố Nối A, KCN Yên Mỹ II, KCN Hòa Mạc tiếp tục nhận được sự quan tâmrất lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Tỷ lệ lấp đầy các KCN này hiện đạt100% diện tích đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật
Với kết quả sản xuất kinh doanh khả quan, Tập đoàn đã đóng góp 7.295 tỷ đồngvào ngân sách Nhà nước, tăng 10% so với 2019, đồng thời tích cực thực hiện tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp Năm 2020, Hòa Phát đã vinh danh trong Top 30 DNnộp thuế tiêu biểu, Top 10 DN tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top 50 DN niêm yết hiệuquả nhất Việt Nam
*Năm 2021
Đầu năm 2021, Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Dung Quất chính thức hoạt.Các khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát tại Hải Dương, Dung Quất - QuảngNgãi, Hưng Yên hoạt động hết công suất để phục vụ thị trường trong và ngoài nước.Trong năm 2021, Tập đoàn đã cung cấp cho thị trường tổng cộng 8,8 triệu tấn thép bao
Trang 12gồm phôi, thép xây dựng, thép cuộn cán nóng (HRC), ống thép và tôn mạ, tăng 35%
so với cùng kỳ
Hoạt động xuất khẩu đóng góp quan trọng cho sản lượng năm 2021 với 2,6 triệutấn sản phẩm các loại, gấp đôi so với cùng kỳ Việc đẩy mạnh xuất khẩu giúp HòaPhát đa dạng hóa thị trường tiêu thụ trong khi thị trường trong nước bị ảnh hưởng dođại dịch Covid 19, đồng thời góp phần thu ngoại tệ và cân bằng cán cân thương mạicủa Việt Nam
Với kết quả trên, Hòa Phát tiếp tục giữ thị phần số 1 Việt Nam về thép xây dựng,ống thép, lần lượt là 32,6% và 24,7% Tôn Hòa Phát nằm trong Top 5 nhà sản xuất lớnnhất với 8% Hòa Phát cũng là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất sản xuất được HRC.Ngoài ra, Tập đoàn còn dẫn đầu về sản lượng bò Úc tại Việt Nam, trứng gà sạchcủa Hòa Phát hiện đang dẫn đầu thị trường miền Bắc với sản lượng khoảng 800.000quả/ngày Lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và chăn nuôi heo tiếp tục mở rộng hoạt động.Lĩnh vực bất động sản của Tập đoàn đang tập trung mở rộng các khu công nghiệp hiện
có, đồng thời nghiên cứu đầu tư một số dự án nhà ở, khu đô thị dịch vụ
Trong năm 2021, Tập đoàn Hòa Phát đã đóng góp vào ngân sách Nhà nước12.400 tỷ đồng, tăng gần 70% so với năm 2020 Cho đến năm 2021, Hòa Phát đã tạoviệc làm, thu nhập ổn định cho 30.000 lao động và đóng góp ngân sách nhà nước tại
25 tỉnh, thành phố trên cả nước
2 Phân tích hoạt động tài chính của công ty
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính
2.1.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn
Trang 13Tổng nguồn vốn tăng lên là kết quả của sự tăng lên từ các yếu tố cấu thànhnguồn vốn Tổng số nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong năm 2021 đều tăng lên so vớinăm 2020, với mức tăng 15.164.148.764.084 tương ứng với 20,98% đối với nợ phảitrả, với vốn chủ sở hữu con số này là 31.560.839.205.328 tương ứng với 53,29% Domức độ tăng trưởng của hai yếu tố trên là không đồng đều nên cơ cấu nguồn vốn cũng
có chút thay đổi so với năm 2020 khi mà tỷ trọng nợ phải trả giảm 10,74% từ 54,97%
Trang 14xuống còn 49,07%, đối với tỷ trọng vốn chủ sở hữu thì tăng từ 45,03% lên 50,93%tăng 13,11%.
Dưới góc độ kinh tế ta có thể thấy được mức độ độc lập tài chính của công ty đãtăng lên, nhưng đồng thời mức độ tài trợ tài sản bằng hình thức chiếm dụng vốn cũnggiảm xuống
Năm2021
Năm 2020 so với Năm2019
(1) (2)
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
(3) = (2) (1)
-(4) = (3) /(1)
1 Hệ số tài
trợ
Vốn chủ sở hữu/Tổng số
Trang 15Năm 2021 sở hữu hệ số tài trợ là 0,51 tăng 0,06 tương ứng với 13% so với năm
2020 với hệ số tài trợ là 0,45, nguyên nhân dẫn tới sự tăng lên của hệ số tài trợ là domức tăng của vốn chủ sở hữu cao hơn so với mức tăng của tổng nguồn vốn Điều nàylàm tăng khả năng độc lập về mặt tài chính của công ty so với năm trước
Hệ số tài trợ tài sản dài hạn:
Hay còn gọi là hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn là chỉ tiêu phản ánhmức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn Do đặc điểm của tài sản dài hạn làthời gian luân chuyển dài (thường là ngoài một năm hay ngoài một chu kỳ kinh doanh)nên nếu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ tài trợ tài sản dài hạn của mình
mà phải sử dụng các nguồn vốn khác thì khi các khoản nợ đáo hạn, doanh nghiệp sẽgặp khó khăn trong thanh toán và ngược lại
Hệ số tài trợ tài sản dài hạn năm 2021 so với năm 2020 tăng 0,29 ( từ 0,79 lên1,08) tương ứng với 37% Tương tự như hệ số tài trợ, tuy cả VCSH và TSDH đều tăngnhưng mức tăng của VCSH là lớn hơn so với TSDH dẫn tới sự tăng lên của chỉ số này.Với năm 2020 hệ số này chỉ dừng lại ở mức 0,79, cho thấy doanh nghiệp đang không
có khả năng tài trợ TSDH của mình, điều này có thể dẫn tới những vấn đề về khả năng
Trang 16thanh toán của doanh nghiệp Đến năm 2021 hệ số này là 1,08 cho thấy khả năng bảođảm TSDH của doanh nghiệp bằng VCSH đã được đảm bảo, từ đó cũng đảm bảo khảnăng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên điều này cũng nói lên rằng doanh nghiệpđang không tận dụng được nguồn vốn một cách hiệu quả khi lượng vốn dư thừa khôngđược tận dụng để đưa vào vòng quay vốn lưu động cho mục đích sinh lời.
Hệ số tài trợ tài sản cố định:
Là chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng trang trải bộ phận TSCĐ đã và đangđầu tư bằng nguồn tài trợ thường xuyên Do TSCĐ là bộ phận TSDH chủ yếu, phảnánh toàn bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật của DN, bảo đảm cho mọi hoạt động của DN tiếnhành được bình thường nên DN không thể dễ dàng và không thể đem bán, thanh lý bộphận TSCĐ được
Năm 2021 so với năm 2020, hệ số tài trợ TSCĐ tăng 0,41 tương ứng với 46%.Chỉ tiêu này được sử dụng bổ sung để xem xét mức độ đảm bảo an ninh tài chính của
DN trong trường hợp chỉ tiêu hệ số tự tài trợ TSDH nhỏ hơn 1 (<1) Khi trị số của chỉtiêu hệ số tài trợ TSCĐ lớn 1, nguồn tài trợ thường xuyên có đủ và thừa khả năng đểtrang trải TSCĐ Do vậy, khi gặp khó khăn trong thanh toán nợ đáo hạn, DN Có thểnhượng bán các TSDH khác (trừ TSCĐ) để thanh toán mà hoạt động kinh doanh vẫn
có thể tiến hành bình thường
2.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản = Giá trị của từng
bộ phận tài sản/tổng số tài sản x 100
Trang 17Tài sản ngắn
hạn 56.747.258.197.010 43,15% 94.154.859.648.304 52,83% 37.407.601.451.294 65,92%Tiền và các
hạn khác 2.512.553.533.909 1,91% 3.650.156.741.241 2,05% 1.137.603.207.332 45,28%Tài sản dài
hạn 74.764.176.191.827 56,85% 84.081.562.709.945 47,17% 9.317.386.518.118 12,46%
Trang 18Tài sản dở
dang dài hạn 6.247.213.506.994 4,75% 9.698.699.397.713 5,44% 3.451.485.890.719 55,25%Đầu tư tài
chính dài hạn 171.085.206.311 0,13% 6.715.955.617 0,004% -164.369.250.694 -96,07%Tài sản dài hạn
khác 1.914.757.777.153 1,46% 3.737.859.869.519 2,10% 1.823.102.092.366 95,21%Tổng 131.511.434.388.837 100,00% 178.236.422.358.249 100,00% 46.724.987.969.412 35,53%
Trang 19Nhận xét:
Quy mô: Tổng tài sản cuối năm 2021 là 178.236.422.358.249 đồng so với đầunăm 2021 là 131.511.434.388.837 đã tăng lên 46.724.987.969.412 đồng tương ứng vớitốc độ tăng là 35,53% >> Quy mô tăng đáng kể Điều này là do tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn đều tăng Tuy nhiên tài sản ngắn hạn tăng nhiều hơn so với tài sản dài hạn.Tài sản ngắn hạn cuối năm 2021 là 94,154,859,648,304 đồng, tăng lên là37.407.601.451.294 đồng so với đầu năm 2022, tương đương tăng 65,92% Tài sản dàihạn cuối năm 2021 là 84.081.562.709.945 đồng, tăng 9.317.386.518.118 đồng so vớiđầu năm 2021, tương ứng 12, 46%
Tỷ trọng: Dựa vào số liệu trên, ta thấy cơ cấu tài sản đang có sự dịch chuyểntheo hướng: tỷ trọng Tài sản ngắn hạn/Tổng nguồn vốn tăng là 9,68% và tỷ trọng Tàisản dài hạn/Tổng nguồn vốn giảm là 9,68% Tài sản ngắn hạn tăng là do Đầu tư tàichính ngắn hạn tăng vượt trội, ngoài ra thì các khoản mục còn lại cũng tăng khá cao
Cụ thể: Đầu tư tài chính cuối năm 2021 là 18.236.152.616.078 đồng, tươngứng chiếm 10,23% tổng nguồn vốn, so với đầu năm 2021 đã tăng lên10.109.159.940.698 đồng tương ứng tăng 124,39% đã đẩy tỷ trọng của khoản mục nàytăng thêm 4,05% so với đầu năm 2021
Tiền và các khoản tương đương với tiền cuối năm 2021 là 22.471.375.562.130đồng, tương ứng chiếm 12,61% tổng nguồn vốn, so với đầu năm 2021 đã tăng lên8.775.276.263.902 đồng tương ứng tăng 64,07% và làm cho tỷ trọng của khoản mụcnày tăng thêm 2,19% so với đầu năm 2021 Nguyên nhân lượng Tiền và các khoảntương đương với tiền cũng như Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng là do việc làm ăn củaTập đoàn Hòa phát trong năm 2021 báo lãi kỷ lục, kết quả kinh doanh đột biến năm
2021 được Hòa Phát lý giải nhờ sản lượng thép thô tăng, trong khi giá bán và giá vốnđều tốt Các khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát tại Hải Dương, Dung Quất -Quảng Ngãi, Hưng Yên trong năm đã hoạt động hết công suất để phục vụ thị trườngtrong và ngoài nước Tập đoàn cung cấp cho thị trường tổng cộng 8,8 triệu tấn thépbao gồm phôi, thép xây dựng, thép cuộn cán nóng (HRC), ống thép và tôn mạ, tăng35% so với 2020
Hàng tồn kho của tập đoàn vẫn còn khá cao cụ thể cuối năm 2021 là42.134.493.932.210 đồng, tương ứng chiếm 23,64% tổng nguồn vốn, so với đầu năm
2021 tăng lên 15.847.671.703.008 đồng tương ứng tăng 60,29% và làm cho tỷ trọng
Trang 20của khoản mục này tăng thêm là 3,65% so với đầu năm 2021 Nguyên nhân hàng tồnkho tăng lên so với đầu năm là do đợt cao điểm thi công các công trình xây dựngthường diễn ra vào các tháng cuối năm nên lượng hàng tồn vào tháng 12 và tháng 1khá thấp Ngược lại, giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm là mùa mưa nên hoạtđộng xây dựng bị chậm lại đáng kể, tồn kho thép vì vậy mà lên cao hơn bình thường.Riêng năm 2021, hoạt động kinh tế bị cản trở nghiêm trọng bởi dịch COVID-19 táibùng phát đợt 3 và đợt 4 nên lượng tiêu thụ thép càng xuống thấp, góp phần làm chotồn kho thêm cao.
Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2021 là 7.662.680.796.645 đồng, so vớiđầu năm 2021 tăng 1.537.890.336.354 đồng tương đương tăng 25,11% Tuy nhiênkhoản mục này tăng về mặt giá trị nhưng tỷ trọng lại bị giảm là 0,36%
Tài sản ngắn hạn khác cuối năm 2021 là 3.650.156.741.241 đồng, tương ứngchiếm 2,05% tổng nguồn vốn, tăng 1.137.603.207.332 đồng tương đương tăng 45,29%
và làm cho tỷ trọng của khoản mục này tăng thêm 0,14% so với đầu năm 2021.Tài sản dài hạn cuối năm 2021 là 84.081.562.709.945 đồng, so với đầu năm
2021 tăng lên 9.317.386.518.118 đồng tương đương tăng 12.46% Tuy nhiên khoảnmục này có giá trị tăng nhưng tỷ trọng của khoản mục này lại giảm là 9,68% Điều này
là do tỷ trọng của tài sản cố định giảm mạnh từ 49,85% xuống 38,87% tương ứnggiảm 10,98% Nguyên nhân là tập đoàn đã hoàn thành đầu tư cơ bản tại Khu Liên hợpGang thép Dung Quất giai đoạn 1, dự án đã đi vào vận hành ổn định nên Hòa Phátkhông cần chi mạnh cho tài sản cố định mà tích lũy tiền mặt và tiền gửi Vì vậy, tỷtrọng dài hạn trên tổng tài sản giảm từ 56,85% ngày đầu năm xuống còn 47,17% vàocuối năm 2021
Bất động sản đầu tư cuối năm 2021 là 548.210.755.123 đồng, tương ứng chiếm0,31% tổng nguồn vốn, so với đầu năm 2021 giảm là 16.086.218.678 đồng tươngđương giảm 2,85% và làm cho tỷ trọng khoản mục này giảm 0,12% so với đầu năm
2021 Nhìn vào bảng cân đối kế toán, ta thấy nguyên giá bất động sản đầu tư cuối năm
so với đầu năm tăng từ 681.932.844.756 đồng lên 698.820.145.314 đồng và theo đó làkhấu hao của tài sản cố định này cũng tăng theo nên làm cho giá trị khoản mục bấtđộng sản đầu tư cũng giảm theo
Tài sản dở dang dài hạn cuối năm 2021 là 9.698.699.397.713 đồng, tương ứng chiếm
Trang 215.44% tổng nguồn vốn, so với đầu năm 2021 tăng lên 3.451.485.890.719 đồng tươngđương tăng 55,25% và làm cho tỷ trọng của khoản mục này tăng là 0,69% so với đầunăm 2021.
Đầu tư tài chính dài hạn cuối năm 2021 là 6.715.955.617 đồng, tương ứngchiếm 0,004% tổng nguồn vốn, so với đầu năm 2021 giảm mạnh Cụ thể giảm164.369.250.694 đồng, tương đương giảm 96,07% và làm cho khoản mục tỷ trọng nàycũng giảm 0,13% so với đầu năm 2021
Các khoản phải thu dài hạn và Tài sản dài hạn khác đều tăng mạnh Cuối năm
2021 các khoản phải thu dài hạn là 809.234.947.969 đồng tương ứng là 0,54%, so vớiđầu năm 2021 tăng lên 504.069.400.538 đồng, tương đương tăng 165,18% và tài sảndài hạn khác là 3.737.859.869.519 đồng tương ứng là 2,10%, so với đầu năm 2021tăng lên 1.823.102.092.366 đồng, tương đương tăng 95,21% Điều này làm cho tỷtrọng của 2 khoản mục này tăng lên là 0,22% và 0,64% Tuy nhiên thì tỷ trọng của 2khoản mục này trên tổng tài sản thấp, vì vậy nên dù giá trị của Tài sản dài hạn tăngnhưng về tỷ trọng của Tài sản dài hạn/tổng tài sản lại giảm
Kết luận: Nhìn chung cơ cấu Tài sản của Tập đoàn có xu hướng dịch chuyểntăng tỷ trọng Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản và giảm tỷ trọng Tài sản dài hạn/ Tổng tàisản Lượng tiền và các khoản tương đương tiền, Đầu tư tài chính ngắn và Hàng tồnkho tăng mạnh cho thấy doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán, đáp ứngđược hàng hóa cho nhu cầu thị trường Tuy nhiên để tránh lượng tiền nhàn rỗi tăng gâylãng phí vốn và đảm bảo lượng hàng hóa không bị tồn đọng, hư hỏng cần có nhữngchính sách điều chỉnh hợp lý, hay có những biện pháp quản lý tốt hơn về hàng tồn kho.2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn = Giá trịcủa từng bộ phận nguồn vốn/Tổng số nguồn vốn x 100%
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn = Nợ phải trả/ Tổng số nguồn vốn
Trang 22Chỉ tiêu
Năm 2021
Cuối năm 2021 sao với đầu nă
Số tiền (đồng) Tỷ trọng
(%) Số tiền (đồng)
Tỷ trọng(%) Số tiền (đồng)
Tỷ lệ(%)
hữu 59,219,786,306,111 45.03% 90,780,625,511,439 50.93% 31,560,839,205,328 53.29%Tổng
nguồn vốn 131,511,434,388,837 100.00% 178,236,422,358,249 100.00% 46,724,987,969,412 35.53%
Trang 23Nhận xét :
Tổng nguồn vốn cuối năm 2021 là 178.236.422.358.249 đồng, tăng46.724.987.969.412 đồng so với đầu năm 2021, tương ứng với tỷ lệ tăng 35,53%,trong đó:
Nợ phải trả cuối năm 2021 là 87.455.796.846.810 đồng, tăng15.164.148.764.084 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,98% Cụ thể, nợ ngắn hạn tăng21.484.098.428.943 đồng so với đầu năm, tương ứng tỷ lệ tăng 41%, tỷ trọng nợ ngắnhạn tăng nhẹ với 1,69% Trong khi đó, nợ dài hạn giảm 6.319.949.664.859 đồng tươngứng giảm 31%, tỷ trọng cũng giảm 7,6% Dù tỷ lệ nợ dài hạn có dấu hiệu giảm, tuynhiên nợ ngắn hạn lại tăng cao, nên nhìn chung tổng nợ phải trả của doanh nghiệp vẫn
có xu hướng tăng Điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng gặp khó khăn trongviệc chi trả các khoản nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn, cụ thể là các khoản phải trả ngườibán, các khoản nợ vay,… Như vậy, doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách về vay nợ,chính sách thanh toán cho người bán
Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2021 là 90.780.625.511.439 đồng, tăng31.560.839.205.328 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 53,29%
Tỷ trọng nợ phải trả vào cuối năm 2021 chiếm 49,07% trong cơ cấu nguồn vốn,trong đó nợ ngắn hạn có xu hướng tăng nhẹ, tương ứng tăng 1,69%, trong khi đó tỷtrọng nợ dài hạn giảm mạnh, tỷ lệ giảm tương ứng 7,6%, vậy nhìn chung tỷ trọng nợphải trả giảm 5.9% Đối với vốn chủ sở hữu, tỷ trọng chiếm 51,93%, tức tăng 5,9% sovới đầu năm 2021 Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát có cơ cấu nguồn vốn khá cânbằng, vào cuối năm 2021 thì doanh nghiệp có xu hướng sử dụng vốn chủ sở hữu nhiềuhơn
Trang 242.2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả/ Tài sản
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Tài sản/Vốn chủ sở hữu
= Khả năng thanh toán/ Nhu cầu thanh toán
Hệ số Nợ so với Tài sản (lần) 0,55 0,49 -0,06 -10,74
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1,82 2,04 0,22 12,03
Hệ số tài sản so với Vốn chủ sở hữu
Nhận xét:
Hệ số nợ so với tài sản cuối năm 2021 so với đầu năm 2021 giảm là 0,06 lầntương đương giảm 10,74% Điều này cho thấy mức độ tài trợ tài sản bằng nguồn vốnvay giảm đi Cho thấy mức độ độc lập về tài chính của Doanh nghiệp ngày càng tăng
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của đầu năm và cuối 2021 đều lớn hơn 1.Cuối năm so với đầu năm 2021 tăng 0.22 lần tương ứng với 12.03% Hệ số này vẫn ởmức trung bình là 1.93 được xem là cao, doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanhtoán các khoản nợ, đặc biệt là các khoản nợ gần
Trang 25Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: Chỉ số này phản ánh mức độ đầu tư tài sảncủa doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Cuối năm 2021 so với đầu năm 2021 giảm0,26 lần, tương ứng với tốc độ giảm 11,59% Cho thấy mức độ độc lập về tài chính củadoanh nghiệp ngày càng tăng, hầu hết tài sản của doanh nghiệp được đầu tư bằng vốnchủ sở hữu.
Các hệ số cho thấy doanh nghiệp có mức độ độc lập tài chính tăng, Tài sản củadoanh nghiệp được tài trợ nhiều bằng Vốn chủ sở hữu thì doanh nghiệp ngày càng tựchủ về mặt tài chính
2.3 Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
2.3.1 Phân tích tình hình bảo đảm vốn theo quan điểm luân chuyển vốnVốn chủ sở hữu = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu
Mã
VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 59.219.786.306.111 90.780.625.511.439TÀI SẢN
A Tài sản ngắn hạn ban
1.Tiền và các khoản tương
đương tiền 110 13.696.099.298.228 22.471.375.562.1302.Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 8.126.992.675.380 18.236.152.616.0783.Hàng tồn kho 140 26.286.822.229.202 42.134.493.932.2104.Tài sản ngắn hạn khác 150 2.512.553.533.909 3.650.156.741.241
B Tài sản dài hạn ban
1.Tài sản cố định 220 65.561.675.180.137 69.280.841.784.0042.Bất động sản đầu tư 230 564.296.973.801 548.210.755.1233.Tài sản dở dang dài hạn 240 6.247.213.506.994 9.698.699.397.7134.Đầu tư tài chính dài hạn 250 171.085.206.311 6.715.955.6175.Tài sản dài hạn khác 260 1.914.757.777.153 3.737.859.869.519