Trong năm 2020, Agribank đã ban hành 26 văn bản về lãi suất huy động đối với khách hàng cá nhân, tổ chức bao gồm cả tổ chức tín dụng, duy trì lãi suất huy động ở mức thấp và điều chỉnh g
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH 1 -
BÀI TẬP NHÓM TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Đề bài: Nghiên cứu nghiệp vụ ngân hàng thương mại Agribank
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Ánh Nhóm lớp: 05
Họ và tên các thành viên:
Nguyễn Thị Hải Anh- B21DCCQT016 Đinh Xuân Lộc B21DCQT093 Trình Mai Anh B21DCQT019 Trịnh Thị Ly- B21DCCQT100 Đậu Thị Ngọc Ánh- B21DCQT022 Bùi Thị Ngân B21DCQT116 Phạm Phan Minh Hiếu- B21DCQT057 Trần Thị Ngọc Thêu- B21DCQT154 Cao Quang Huy- B21DCQT070 Trần Ngọc Trâm B21DCQT163 Hoàng Hải Linh- B21DCQT088 Lý Thành Vinh B21DCQT184 Nguyễn Nhật Linh- B21DCQT089
Hà Nội, tháng 3 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
I Nghiệp vụ tài sản Nợ- Huy động vốn.………2
1.1 Thực trạng nghiệp vụ tài sản nợ - huy động vốn……… 2
1.1.1 Nguồn vốn Ngân hàng……… 2
1.1.2 Vốn tiền gửi………3
1.1.3 Vốn đi vay……… 5
1.1.4 Các nguồn vốn khác……… 8
1.2 Đánh giá thực trạng……… 9
1.2.1 Đánh giá kết quả đạt được ………9
1.2.2 Hạn chế……… 10
1.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế.……… 11
1.3 Giải pháp huy động vốn của NH Agribank……… 12
II Nghiệp vụ tài sản Có- Sử dụng vốn……….14
2.1 Nghiệp vụ ngân quỹ……… 14
2.2 Nghiệp vụ cho vay……… 15
2.3 Những tài sản khác……….19
2.4 Chính sách quản lý rủi ro của Ngân hàng Agribank trong nghiệp vụ tài sản có và sử dụng vốn .19
2.5 Các thành tích và thành tựu của Ngân hàng Agribank trong lĩnh vực nghiệp vụ tài sản có và sử dụng vốn 19
III Nghiệp vụ trung gian 20
3.1 Nghiệp vụ chuyển tiền – Thanh toán hộ 20
3.2 Nghiệp vụ thu hộ 21
3.3 Nghiệp vụ tín thác 22
3.4 Nghiệp vụ qua lại đồng nghiệp của Agribank 23
Danh mục tài liệu tham khảo 24
Trang 3I Nghiệp vụ tài sản Nợ - Huy động vốn
1.1 Thực trạng nghiệp vụ tài sản Nợ - Huy động vốn
1.1.1 Nguồn vốn Ngân hàng
Trong bối cảnh tín dụng tăng trưởng chậm, Agribank đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để tăng trưởng huy động vốn phù hợp gắn với cân đối vốn, đảm bảo hiệu quả kinh doanh, tiết giảm chi phí để tạo tiền đề khơi thông dòng vốn tín dụng, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp khắc phục khó khăn, phục hồi sản xuất kinh doanh Nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định và bền vững, tiếp tục khẳng định mức
độ tín nhiệm lớn của khách hàng đối với uy tín, thương hiệu không ngừng được nâng cao của Agribank Đến 31/12/2020, tổng nguồn vốn đạt 1.461.009 tỷ đồng, tăng 109.605 tỷ đồng (+8,1%) so với cuối năm 2019
Đến 31/12/2020, nguồn vốn huy động từ khách hàng đạt 1.404.876 tỷ đồng, tăng 135.503 tỷ đồng Tỷ trọng tiền gửi dân cư là nguồn vốn chủ yếu, chiếm trên 80% nguồn vốn Agribank tiếp tục duy trì thị phần huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế lớn nhất trong nhóm bốn ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam Agribank đã phát hành thành công 3.210,5 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ và 4.617,9 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng
Trong năm 2020, Agribank đã ban hành 26 văn bản về lãi suất huy động đối với khách hàng cá nhân, tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng), duy trì lãi suất huy động ở mức thấp và điều chỉnh giảm linh hoạt theo tín hiệu thị trường, chủ động điều hành công tác huy động vốn phù hợp với nhu cầu tăng trưởng tín dụng gắn với đảm bảo thanh khoản và các tỷ lệ an toàn hoạt động, điều chỉnh cơ cấu, kỳ hạn nguồn vốn phù hợp với sử dụng vốn, tập trung tăng tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn, nguồn vốn giá
rẻ, ổn định
Đến năm 2021, nguồn vốn huy động của Agribank tiếp tục tăng trưởng ổn định
và bền vững, cao hơn so với mức tăng trưởng chung của hệ thống ngân hàng thương mại, phù hợp với tiến độ kế hoạch và đáp ứng đủ nhu cầu cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, nhất là nông nghiệp, nông thôn và các lĩnh vực ưu tiên, khẳng định mức
độ tín nhiệm lớn của khách hàng đối với uy tín, thương hiệu không ngừng được nâng cao của Agribank
Trang 4Đến ngày 31/12/2021, tổng nguồn vốn huy động thị trường I (không gồm KBNN) của Agribank đạt 1.580.777 tỷ đồng, tăng 8,7% so với đầu năm
Agribank tiếp tục duy trì thị phần huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế lớn nhất trong nhóm NHTM lớn nhất Việt Nam, chiếm gần 14% thị phần huy động vốn toàn ngành ngân hàng (11,23 triệu tỷ đồng)
1.1.2 Vốn tiền gửi
Theo luật các TCTD tại Việt Nam đã nêu rõ: “Ngân hàng được nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi khác”
Phân loại tiền gửi:
¥ Theo mục đích: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm (hay tiền gửi giao dịch
và phi giao dịch)
¥ Theo thời hạn: Tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn ngắn, kỳ hạn trung, kỳ hạn dài
¥ Theo đối tượng gửi: Tiền gửi cá nhân, doanh nghiệp, ngân hàng khác, tổ chức
xã hội chính trị
Trang 5Diễn biến huy động tiền gửi tại Agribank giai đoạn 2011-2016
¥ Về cơ cấu kỳ hạn: Tỷ trong tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng giảm dần: đạt 20,4% năm 2011 nhưng năm 2016 giảm xuống còn 17,8% Tương tự, nguồn huy động với kỳ hạn dưới 12 tháng có sự tăng giảm thất thường và cũng đang có xu hướng sụt giảm về tỷ trọng: Chiếm 49.4% năm 2011, đến năm 2012 chiếm 54,4%, năm 2013 có
sự tăng lên và chiếm 59.1% nhưng đến năm 2014 lại giảm xuống 48.9% và năm 2016
là 48,5% Trong khi đó, tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng cũng có sự tăng giảm không
ổn định về tỷ trong Xu hướng diễn biến này có nguyên nhân chủ yếu do môi trường
Trang 6TD có nhiều biến động mặt khác các chính sách LS huy động tiền gửi của NH khuyến khích gửi tiền kỳ hạn dài thay đổi theo từng thời kỳ
¥ Về cơ cấu KH gửi tiền: xu hướng diên biến ngược chiều nhau giữa tỷ trọng tiền gửi khu vực dân cư và tổ chức cho thấy tầm quan trọng của tiền gửi khu vực dân cư đang gia tăng những năm qua Diễn biến này cho thấy Agribank đang chuyển dần ưu tiên sang huy động tiền gửi từ khu vực dân cư nhằm tăng hiệu quả hoạt động TD của
NH
¥ Về cơ cấu loại tiền huy động: Chủ yếu vẫn là huy động bằng nội tệ với tỷ trọng tăng dần: chiếm tỷ trọng 86,95% năm 2011 tới năm 2016 là 97% Xu hướng này có nguyên nhân từ sự kiểm soát chặt chẽ hoạt động HĐV ngoại tệ và và của NHNN cũng như những rủi ro tiềm ẩn từ các hoạt động huy động vàng cà ngoại tệ khiến Agribank giảm HĐV ngoại tệ
1.1.3 Vốn đi vay
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng còn có thể vay vốn từ ngân hàng trung ương, các tổ chức tín dụng khác, hoặc từ thị trường tài chính trong và ngoài nước
a, Vay từ ngân hàng trung ương
Bất kỳ ngân hàng thương mại nào khi được ngân hàng trung ương cho phép thành lập hoạt động đều hưởng quyền vay tiền tại ngân hàng trung ương trong trường hợp thiếu hụt dự trữ hay quá thiếu tiền mặt
Ở Việt Nam hiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng ba hình thức cấp tín dụng, đó là:
• Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác như tín phiếu kho bạc
• Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
• Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng Thường là các hồ sơ cung cấp tín dụng hỗ trợ theo yêu cầu của nền kinh tế như: thu mua lương thực, nông sản; dự trữ vật tư, nguyên liệu; sản xuất hàng hoá xuất khẩu thuộc diện ưu tiên
Trang 7Tài Chính
Tiền Tệ 100% (3)
24
TCTT-Chương 6- Tài chính doanh nghiệp
Tài Chính
Tiền Tệ 100% (3)
22
TCTT-Chương 5- Tín Dụng và Lãi suất tín…
Tài Chính
Tiền Tệ 100% (2)
27
TCTT-Chương Ngân hàng Trung…
4-Tài Chính
Tiền Tệ 80% (5)
34
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TÀI Chính TIỀN…
2
Trang 8Là một NHTM 100% vốn Nhà nước, hoạt động chủ yếu theo chỉ định của Chính phủ trong lĩnh vực NoNT nên hàng năm Agribank luôn được vay vốn từ NHNN với qui mô lớn Đây được xem là một trong những nguồn vốn quan trọng giúp Agribank
xử lý các nhu cầu về vốn TD ngày càng cao trong khu vực NoNT của Việt Nam theo các chương trình “Tam nông” do Chính phủ chỉ định cũng như các nhu cầu cho vay khác trong NoNT cũng như các khu vực kinh tế khác
Thời kỳ đầu mới thành lập với điểm xuất phát thấp, 58% trên tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng của Agribank là vay từ Ngân hàng
Nguồn vay vốn từ NHNN có xu hướng giảm dần về tỷ trọng song chưa ổn định Năm 2011 nguồn vay NHNN chỉ chiếm tỷ trọng 2% thì 2012 tăng lên 4% và lên 6% năm 2013 Tuy nhiên tới 2014 lại giảm thấp chỉ còn 1% và không phát sinh vay trong năm 2015,2016
b, Vay ngắn hạn các khoản dự trữ của các tổ chức tín dụng khác
Mục đích: nhằm đảm bảo dự trữ bắt buộc theo qui định của ngân hàng trung ương Ngân hàng thương mại thiếu hụt dự trữ sẽ vay của ngân hàng thương mại có dự trữ dư thừa Thời hạn của loại cho vay này rất ngắn, thường không quá một tuần Cách vay này cũng được Agribank khá quan tâm nhằm xử lý nhu cầu về thanh khoản
Tài ChínhTiền Tệ 100% (1)
CHương 1 - Đại cương về Tài chính…
Tài ChínhTiền Tệ 100% (1)
36
Trang 9Trong giai đoạn 2011-2013, lượng vay vốn trên thị trường liên ngân hàng của Agribank khá lớn do một số nguyên nhân nổi bật:
- Nhu cầu vốn tín dụng của nền kinh tế tăng trưởng nóng dân đến nhu cầu vốn tăng cao, các NHTM có sự cạnh tranh quyết liệt Agribank bị tác động không nhỏ từ các NHTMCP do cơ chế HĐV của các NHTMCP linh hoạt hơn
- Thực thi nghiêm các qui định của NHNN trong HĐV nên Agribank có khó khăn trong thanh khoản, đặc biệt là những tháng cuối năm
- Chất lượng tín dụng của ngành NH nói chung trong giai đoạn này có nhiều bất cập, dẫn tới cung cầu về thanh khoản có sự căng thẳng
Qua giai đoạn trên, doanh số vay vốn từ thị trường liên ngân hàng của Agribank
có xu hướng giảm dần Điều này thấy được việc vay vốn các TCTD của Agribank chỉ nhằm đáp ứng những khó khăn tạm thời về thanh khoản
Agribank hiện gần như không sử dụng cách vay này
d, Vay từ thị trường tài chính trong nước
Các ngân hàng thương mại có thể vay từ thị trường tài chính thông qua phát hành các chứng từ có giá
Agribank có phát hành những giấy tờ có giá để tăng nguồn vốn nhưng chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ và ngày càng có xu hướng bị thu hẹp
Ví dụ ở Agribank chi nhánh Minh Hoá
Trang 10Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá chiếm 6% năm 2009 nhưng đã giảm xuống chỉ còn 1,4% năm 2011 trong tổng số nguồn vốn huy động
e, Vay nước ngoài
Các ngân hàng thương mại cũng có thể tìm kiếm nguồn vốn hoạt động từ việc phát hành phiếu nợ để vay tiền ở nước ngoài Do loại tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế hiện nay là USD cho nên vay tiền ở nước ngoài thường vay bằng USD Như đã nói ở trên, Agribank là một NHTM 100% vốn Nhà nước, hoạt động chủ yếu theo chỉ định của Chính phủ trong lĩnh vực NoNT nên hàng năm Agribank luôn được vay vốn từ NHNN với qui mô lớn Vì vậy, nếu nguồn vốn bị thiếu hụt thì Agribank sẽ ưu tiên vay vốn từ NHTW chứ không sử dụng cách đi vay vốn nước ngoài
1.1.4 Các nguồn vốn khác
¥ Các hình thức huy động vốn khác theo NHNo&PTNT Việt Nam Việc huy
động vốn
có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
¥ Nhận vốn ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
=> Agribank dần thu hẹp việc sử dụng việc huy động vốn hoặc không huy động vốn (tuỳ thuộc vào chi nhánh) từ NHNN, các TCTD khác
Trang 111.2 Đánh giá thực trạng
1.2.1 Đánh giá kết quả đạt được:
Từ phân tích thực trạng huy động vốn và quản lý vốn huy động cho thấy rằng với vị thế của một NHTM hàng đầu tại Việt Nam, AGRIBANK những năm qua đã đạt được nhiều kết trọng trong công tác huy động vốn, trong đó một số kết quả chính có thể được nhận diện đó là:
¥ Thứ nhất, Công tác huy động vốn luôn được sự quan tâm sâu sắc của Ban Lãnh đạo NH thông qua việc ban hành hàng loạt các chủ trương, cơ chế, chính sách và
tổ chức công tác huy động vốn bám sát thực tiễn, tăng cường kiểm tra chặt chẽ công tác huy động vốn, nên cho dù kế hoạch huy động vốn của Ban lãnh đạo NH luôn có tính thách thức cao, nhưng cơ bản vẫn đạt được mục tiêu đặt ra, cho dù có một số giai đoạn môi trường tài chính vĩ mô quốc tế và trong nước có bất ổn, nhất là trong một số năm gần đây, thực hiện huy động vốn luôn vượt kế hoạch đặt ra
¥ Thứ hai, Với lợi thế của một NHTM lớn, AGRIBANK thực hiện đa dạng hóa các kênh huy động vốn, bao gồm cả huy động vốn tiền gửi, từ các Tổ chức tín dụng trên thị trường liên NH Chính nhờ có sự đa dạng hóa các kênh huy động vốn đã một mặt giúp NH luôn bảo đảm duy trì được nguồn vốn để triển khai cho vay theo các chương trình kinh tế lớn của Chính phủ cũng như đầu tư vốn theo các mục tiêu nhằm tăng thu nhập cho NH, mặt khác, giúp thanh khoản của NH luôn được duy trì bền vững cho dù trong một số năm trước đây việc huy động vốn của NH gặp rất nhiều khó khăn do các cuộc chạy đua nâng lãi suất huy động
¥ Thứ ba, huy động vốn tiền gửi đạt được những kết quả quan trọng Đối với các NHTM thì huy động vốn tiền gửi có tầm quan trọng đặc biệt bởi nếu muốn thực hiện các hoạt động cho vay hay đầu tư khác thì NHTM bắt buộc phải sử dụng nguồn vốn này Chính vì vậy, tất cả các NHTM đều phải chú ý mở rộng huy động vốn tiền gửi
¥ Thứ tư, Công tác kế hoạch hóa huy động vốn ngày càng hợp lý, bám sát thực tiễn trên cơ sở các dự báo chính sách cũng như diễn biến thị trường
¥ Thứ năm, Năng suất huy động vốn ngày càng tăng lên trên cơ sở đa dạng hóa nguồn vốn huy động, điều này vừa giúp NH có thể chủ động trong thực hiện các hoạt động cho đầu vay, tư, mặt khác nó cũng giúp NH bảo đảm sự an toàn thanh khoản trong bất cứ điều kiện và hoàn cảnh kinh tế nào
Trang 121.2.2 Hạn chế
Tuy đạt được những kết quả đạt được trên đây, tuy nhiên thực tiễn cũng cho thấy rằng công tác huy động vốn của AGRIBANK vẫn còn khá nhiều khó khăn, hạn chế:
¥ Thứ nhất, Thị phần huy động vốn có xu hướng bị sụt giảm nhanh
Với xu thế cạnh tranh quyết liệt trên thị trường huy động vốn do các định chế tài chính nước ngoài được phép huy động vốn trên thị trường theo các cam kết tài chính trong các Hiệp định song phương và đa phương thì nguy cơ thị phần huy động vốn của AGRIBANK tiếp tục bị sụt giảm là rất khó tránh khỏi nếu như không có các giải pháp thiết thực và hiệu quả
¥ Thứ hai, Nguồn vốn huy động chưa ổn định, cơ cấu huy động vốn chưa thực
sự hợp lý, nhất là về cơ cấu kỳ hạn, cơ cấu KH, cơ cấu thị trường
Thực tiễn công tác huy động vốn tại AGRIBANK những năm qua cho thấy một thực tế có tính “quy luật” đó là tốc độ tăng trưởng vốn trong năm không đều: tháng 1 giảm mạnh, từ tháng 2 đến tháng 6 tăng chậm, từ tháng 7 đến tháng 11 giảm dần và tăng chủ yếu vào tháng 12 trong khi các năm trước tăng đều hơn Một số nguồn vốn biến động bất thường (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, tiền gửi tổ chức), gây khó khăn cho thanh khoản cũng như công tác cân đối sử dụng
¥ Thứ ba, Chưa có chiến lược cụ thể tiếp cận các nguồn vốn rẻ, chưa thực sự chú trọng khai thác nguồn vốn tài trợ, ủy thác, khả năng huy động vốn từ nguồn tài trợ thương mại hạn chế
Cho đến nay AGRIBANK vẫn chưa có chiến lược cụ thể nhằm tiếp cận các nguồn vốn rẻ như nguồn vốn từ các dự án đầu tư nước ngoài, nguồn vốn từ các tổ chức
sự nghiệp có thu, các quỹ xã hội từ thiện,
¥ Thứ tư, Công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động huy động vốn còn chưa thực
sự linh hoạt, kênh huy động vốn khá lớn song chưa khai thác hiệu quả ưu thế này
Cơ chế điều hành về hoạt động huy động vốn và kinh doanh nguồn vốn hiện nay tại AGRIBANK mang tính tập trung cao, song còn kém linh hoạt, nặng ý chí chủ quan, áp đặt, thiếu tính liên kết và chưa thực sự gắn với định hướng phát triển kinh tế
xã hội, đặc thù kinh doanh của từng vùng, miền, hạn chế tính chủ động sáng tạo của địa phương
Trang 13Hoạt động chăm sóc KH còn chưa chuyên nghiệp AGRIBANK chưa xây dựng được chính sách chăm sóc, khuyến khích KH giao dịch, gửi vốn tại AGRIBANK trên phạm vi toàn quốc mà chỉ thực hiện đơn lẻ tại từng chi nhánh Do AGRIBANK chưa
có bộ phận chuyên quản về công tác nguồn vốn, chưa có trung tâm chăm sóc, tư vấn
KH hoạt động 24h/7 ngày như một số NHTM khác
¥ Thứ năm, sản phẩm huy động vốn tuy đa dạng song chưa đáp ứng được các yêu cầu của KH, kỹ năng bán chéo sản phẩm yếu, chưa tạo ra được “gói sản phẩm”
1.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế:
1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan:
¥ Thứ nhất, Biến động của kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và mục tiêu huy động vốn của AGRIBANK Tình hình kinh tế vĩ mô khó dự đoán, sự thăng trầm của thị trường bất động sản, thị trường vàng và các thị trường khác ảnh hưởng trực tiếp đến thực thi chiến lược huy động vốn của
AGRIBANK
¥ Thứ hai, Các chính sách, pháp luật về tài chính nói chung, trong đó đặc biệt đối với công tác huy động vốn của NHTM những năm qua thiếu tính ổn định, thậm chí một số chính sách đưa ra chưa thực sự sát với diễn biến của thị trường tài chính, có sự thay đổi nhanh nên cũng gây khó khăn cho AGRIBANK trong công tác kế hoạch hóa
nguồn vốn
¥ Thứ ba, Cạnh tranh khốc liệt của các Tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế trong huy động vốn, đã trực tiếp ảnh hưởng đến thị phần, lãi suất huy động và kết quả
huy động của Agribank
¥ Thứ tư, Thị trường tài chính Việt Nam còn kém phát triển, điều này khiến ngân hàng khó khăn trong các kênh đa dạng hóa của huy động vốn Thị trường tài
chính kém phát triển cũng khiến chi phí của huy động nguồn của NH tăng cao 1.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan:
¥ Thứ nhất, nguyên nhân từ Ban điều hành, lãnh đạo của Agribank
Mặc dù trong năm qua Ban lãnh đạo NH Agribank luôn chú trọng huy động vốn và các chủ trương quyết sách để tăng cường huy động vốn nhưng chủ trương chính sách này vẫn gặp nhiều bất cập so với yêu cầu của thực tiễn, nhất là trong điều kiện thị trường tài chính luôn có nhiều biến động rất phức tạp nên cần có sự linh hoạt của ban lãnh đạo