1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) bài tập lớn môn năng lực số ứng dụng đề tài hệ thống hỗ trợ đưa ra quyết định (dss)

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Hỗ Trợ Đưa Ra Quyết Định (DSS)
Tác giả Lương Hương Ly, Nguyễn Phượng Anh, Đỗ Bảo Nhi, Nguyễn Thị Thanh Nhã, Nguyễn Hà Vi
Người hướng dẫn Bùi Hồng Nhung
Trường học Học viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Năng Lực Số Ứng Dụng
Thể loại bài tập lớn
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 2 BÀI TẬP LỚN ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH DSS Giảng viên hướng dẫn: Bùi Hồng NhungBảng phân chia tỷ lệ phần trăm công việc:Họ và tên Mã sinh viên Phân chia công việc

Trang 1

ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH (DSS)

Giảng viên hướng dẫn: Bùi Hồng Nhung

Trang 2

BÀI TẬP LỚN

ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH (DSS)

Giảng viên hướng dẫn: Bùi Hồng Nhung

Bảng phân chia tỷ lệ phần trăm công việc:

đóng góp

Kí tên

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin ngày nay, bên cạnh chức năng nghiệp

vụ hay tác nghiệp, yêu cầu sử dụng cơ sở dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định trở nên quan trọng hơn bao giờ hết ở mọi lĩnh vực: hoạt động kinh doanh, quản lý kinh tế và nghiên cứu khoa học, thống

kê phát triển xã hội, nhân khẩu học, v.v Dữ liệu ngày càng được lưu trữ và thu thập, nhưng các quyết định kinh doanh của người ra quyết định yêu cầu thông tin ở dạng "kiến thức" được trích xuất từ các nguồn dữ liệu này, chứ không phải chính dữ liệu để ra quyết định Quá trình ra quyết định cần có nhiều phương pháp hỗ trợ để có thể đưa ra ý kiến chủ quan chính xác, phù hợp nhất với đề án và nhu cầu của người sử dụng Việc ứng dụng hệ hỗ trợ ra quyết định dựa trên mô hình

dự báo giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh đúng đắn trong tương lai, mang lại hiệu quả to lớn cho doanh nghiệp, công ty,… Hệ hỗ trợ đưa ra quyết định không chỉ giúp ích cho những tổ chức lớn nhiều nhân sự, mà còn đồng hành và hỗ trợ một cách

âm thầm mọi cá nhân nhỏ trong đời sống hàng ngày khiến cho cuộc sống ta trở nên thuận lợi hơn

cùng những quyết định được tham khảo từ nhiều góc độ

LỜI CAM ĐOAN Chúng em xin cam đoan bài tập lớn này được làm công khai và phát triển trên hiểu biết của từng cá nhân trong nhóm qua nhiều phương tiện Ngoài ra còn có các tài liệu tham khảo từ các anh chị khóa trước và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Bùi Hồng Nhung Mọi số liệu, tài liệu và hình ảnh tham khảo sử dụng trong bài đều là trung thực, chính xác và trích dẫn nguồn đầy đủ Nếu phát hiện tài liệu có bất kỳ sao chép hay chưa trích nguồn chúng em xin nhận mọi trách nhiệm trước bộ môn, khoa và nhà trường

3

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

quản lý của Học viện ngân hàng đã đưa ra và ứng dụng bộ môn năng lực số ứng dụng vào chương trình học của sinh viên

Chúng em xin trân trọng cảm ơn cô giáo bộ môn năng lực số ứng dụng Bùi Hồng Nhung đã hướng dẫn và giảng dạy tận tình chúng em trong suốt một học kì vừa qua cũng như trong đề tài lầnnày

Năng lực số ứng dụng là một bộ môn thiết yếu trong chương trình học, được thực hiện đề tài

về hệ thống hỗ trợ đưa ra quyết định, chúng em đã nhận được sự hỗ trợ, những ý tưởng vô cùng thú vị mà cô giáo bộ môn đưa ra

Lượng kiến thức trong chương trình giảng dạy tuy có nhiều nhưng bằng sự nhiệt huyết với nghề, cô đã truyền tải cho chúng em những thông tin, ý kiến, kiến thức vô cùng bổ ích và chắc chắn sẽ là hành trang cơ bản, là tiền đề lợi ích để chúng em phát triển công việc sau này Những kiến thức mà cô đã dạy trong suốt học kì qua, chúng em xin phép được áp dụng trực tiếp vào bài tiểu luận kết thúc môn học

Trong quá trình hoàn thành bài tập, nhóm chúng em không thể tránh khỏi những sai sót không đáng có Do đó, bản thân mỗi chúng em nói riêng và cả nhóm nói chung đều mong muốn nhận được những sự đóng góp, sửa chữa , phê bình đến từ phía giảng viên để hoàn thành tốt hơn bài tiểu luận này

Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn và chúc cô có thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc,thành công trên con đường giảng dạy !

4

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 6

I RA QUYẾT ĐỊNH 6

1 Khái niệm 6

2 Vai trò 6

3 Bản chất 7

II HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH 8

1 Định nghĩa hệ thống thông tin hỗ trợ đưa ra quyết định 8

2 Vai trò 11

3 Các hỗ trợ từ DSS 12

III TỔ CHỨC NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH 12

1 Khái niệm 12

2 Chức năng 14

3 Vai trò 14

4 Thách thức với người quản lý 15

IV SO SÁNH HỆ THỐNG RA QUYẾT ĐỊNH VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN KHÁC (HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ) 17

1 Hệ thống thông tin quản lý 17

2 Phân loại các hệ thống quản lý 17

3 So sánh hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) và hệ thống thông tin phục vụ quản lý (MIS) 20

V XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HƯỚNG ĐI TƯƠNG LAI 21

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG/CÔNG NGHỆ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 21

I NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG DOANH NGHIỆP 21

II HƯỚNG ĐI CHUNG ĐỀ GIẢI QUYẾT 22

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CỦA VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 22

CÁC NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

I RA QUYẾT ĐỊNH

1 Khái niệm

cuối cùng của chủ thể có quyền quyết định Gắn với các ý nghĩa đối với thực hiện công việc chung của tổ chức Ra quyết định cũng được thực hiện với hoạt động của doanh nghiệp Hướng đến phân tích, lựa chọn có lợi nhất trong tìm kiếm hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Các kỹ năng cần được phản ánh với thực hiện công việc này Đảm bảo mang đến lựa chọn chính xác và hiệu quả nhất dựa trên cân nhắc được thực hiện

2 Vai trò

Trong cuộc sống chúng ta không ngừng phát triển và không ngừng phải luôn luôn đưa ra quyết định Mà để đưa ra những quyết định chúng ta luôn cần một lượng kiến thức và xử lý chúng Kiến thức là nguyên liệu và thành phẩm của ra quyết định, cần được sở hữu hoặc tích lũy bởi người quyết định

Và để ra quyết định một cách chính xác đối với chúng ta thì cần rất nhiều thời gian để xử

Trang 7

Economics 100% (18)

12

TỔNG HỢP KFC - Bài báo cáo phân tích…Economics 91% (23)

28

De kiem tra giua hk1 toan 11 nam 2019…Economics 100% (5)

6

ĐÀM-PHÁN-1 - ước 1: Người NK căn cứ và…Economics 100% (4)

42

Chuyen DE GHEP Nguon DIEN Thanh…Economics 88% (8)

7

Trang 8

3 Bản chất

 Quyết định có cấu trúc đến phi cấu trúc

 Cung cấp thông tin , tri thức

 Thể hiện qua tương tác người – máy

 Thể hiện qua mô phỏng

Với ưu thế của người ra quyết định: kinh nghiệm, khả năng phán đoán, có trực giác tốt, có tri thức Ưu thế máy tính: tốc độ và khả năng xử lý thông tin Nếu kết hợp tối ưu hai ưu thế của người quyết định và máy tính thì ta có ưu thế của Hệ Thống Hỗ Trợ Ra Quyết Định: Tăng tính hiệu quả, tăng sự hiểu biết, tăng tốc độ và tính linh hoạt Từ đó ta hoàn toàn có thể khác phục những hạn chế của con người

9

Trang 9

II HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH

1 Định nghĩa hệ thống thôn tin hỗ trợ đưa ra quyết định

1.1 Khái niệm

Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định (DSS – Decision Support System) là HTTT cho phép tổng hợp dữ liệu và phân tích dữ liệu qua các mô hình phức tạp để hỗ trợ cho những quyết định dạng không có cấu trúc hoặc bán cấu trúc

DSS là hệ thống dựa trên máy tính, , có tính tương tác, giúp các nhà ra quyết định dùng dữ liệu và mô hình để giải quyết các bài toán phi cấu trúc (Scott Morton, 1971)

DSS kết hợp trí lực của con người với năng lực của máy tính để cải tiến chất lượng của quyết định Đây là các hệ dựa vào máy tính hỗ trợ cho người ra quyết định giải các bài toán nửa cấu trúc (Keen and Scott Morton, 1978)

DSS là tập các thủ tục dựa trên mô hình nhằm xử lý dữ liệu và phán đoán của con người để giúp nhà quản lý ra quyết định (Little, 1970)

8

Trang 10

1.2 Phương hướng hoạt động

DSS sẽ sàng lọc và phân tích lượng dữ liệu khổng lồ, tổng hợp thông tin một cách toàn diện

mà có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề và trong quá trình ra quyết định

Thông tin thường được sử dụng bởi DSS gồm doanh thu mục tiêu, số liệu bán hàng từ các khoảng thời gian khác nhau và dữ liệu kiểm kê hoặc những hoạt động liên quan khác

Một DSS sẽ tập hợp và phân tích dữ liệu, tổng hợp nó để tạo ra các báo cáo thông tin tổng quát Theo cách này, là một ứng dụng thông tin, DSS khác với những ứng dụng hoạt động thông thường chỉ có chức năng là thu thập dữ liệu

DSS có thể được máy tính hóa hoàn toàn hoặc được điều khiển bởi con người Trong một số trường hợp, nó có thể kết hợp cả hai Các hệ thống lí tưởng sẽ phân tích thông tin và thực sự đưa

ra quyết định cho người dùng Ít nhất chúng cho phép người dùng đưa ra quyết định sáng suốt hơn với tốc độ nhanh hơn

Hệ thống này có chức năng cung cấp thông tin và trợ giúp cho các nhà quản lý trong suốt quá trình xây dựng và thông qua các quyết địnhquản lý Các nhà quản lý có thể tìm những dữ liệu thích hợp, lựa chọn và sử dụng các mô hình thích hợp, điều khiển quá trình thực hiện nhờ những phương tiện có tính chuyên nghiệp

Hệ thống hỗ trợ ra quyết định được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực hoạt động của các tổ chức Trước đây, các HTTT trợ giúp ra quyết định hướng đến các nhà quản lý cấp cao, còn ngày nay bắt đầu nhằm vào đối tượng là các nhà quản lý cấp trung Một HTTT hỗ trợ ra quyết định được tổchức hiệu quả nếu có khả năng phục vụ nhiều cấp quản lý khác nhau

1.3 Một số ví dụ về các hệ thống DSS:

 Hệ thống xác định giá và tuyến bay của của các hãng hàng không (American Airlines, Vietnam Airlines…)

 Hệ thống điều khiển tàu và tuyến đi của Southern Railway

 Hệ thống phân tích hợp đồng cho Bộ Quốc phòng Mỹ

 Hệ thống định giá bán sản phẩm của Kmart…

9

Trang 11

1.4 Đặc điểm của hệ hỗ trợ quyết định

Mục đích chính của việc sử dụng DSS là trình bày thông tin cho khách hàng một cách dễ hiểu.Một DSS rất hữu ích vì nó có thể được lập trình để tạo nhiều loại báo cáo, tất cả dựa trên thông số

kĩ thuật của người dùng

Khi công nghệ tiếp tục phát triển, phân tích dữ liệu không còn giới hạn trong những chiếc máytính lớn, cồng kềnh Vì DSS về cơ bản là một ứng dụng, nó có thể được tải trên hầu hết các hệ thống máy tính, cho dù trên máy tính bàn hay máy tính xách tay Một số ứng dụng DSS cũng có sẵn trên các thiết bị di động

Tính linh hoạt của hệ hỗ trợ quyết định cực kì có lợi cho những người dùng thường xuyên phải

di chuyển Điều này mang lại cho họ cơ hội nhận được thông tin chất lượng mọi lúc mọi nơi, cung cấp khả năng đưa ra quyết định tốt nhất cho công ty và khách hàng của họ khi đang di chuyển hoặcthậm chí ngay tại chỗ (Theo Investopedia)

 Giảm giá phí hoạt động

 Xu hướng tính toán của người dùng

2 Vai trò

2.1 Lý do sử dụng DSS

 Cải thiện tốc độ tính toán, tăng năng suất của cá nhân liên đới: DSS được lập trình với mụcđích tạo ra nhiều loại báo cáo khác nhau, tất cả được tùy chỉnh theo thông số kỹ thuật theo người dùng Điều này rất tiện lợi và hữu ích bởi nó giúp việc trình bày được rõ ràng, mạch lạc và phù hợp hơn với mỗi người Thay vì một báo cáo đi qua nhiều mức quản lý như trước, DSS có thể tạo ra các báo cáo khác nhau, phù hợp với từng cấp độ quản lý khác nhau Vì vậy, từ vị trí ấy, họ có thể đưa ra quyết định sáng suốt nhất Từ đó cải thiện hiệu suất làm việc của toàn tổ chức

10

Trang 12

 Thuận tiện trong việc sử dụng: Nếu như trước kia, công việc phân tích dữ liệu phải thực hiện trên một hệ thống máy lớn thì giờ đây với sự phát triển của công nghệ, tất cả đã được gói gọn vào trong phần mềm DSS Một cách đơn giản DSS chỉ là một phần mềm máy tính,

nó có thể sử dụng được trên hầu hết các hệ máy tính dù là máy tình bàn hay laptop Thậm chí DSS đã được phát hành đến các thiết bị di động

 Cải tiến kỹ thuật trong việc lưu trữ, tìm kiếm, trao đổi dữ liệu trong và ngoài tổ chức theo hướng nhanh và kinh tế:

 Nâng cao chất lượng của các quyết định đưa ra

 Tăng cường năng lực cạnh tranh của tổ chức

3 Các hỗ trợ từ DSS

DSS cung cấp Trả lời câu hỏi

What is/why ?

Mô hình biểu diễn (cân đói tài chính) mô hình

nhân quả ( dự báo, chuẩn đoán)

Sẽ là gì ? What will be ?

Tại sao ? Why ?

Tại sao ? Why ?

What is best/what is good enough

1 Khái niệm

1.1 Nhà quản lý

Nhà quản lý là danh từ chung để chỉ tất cả những người thực hiện chức năng quản lý trong một

tổ chức nhất định (tổ chức đó có thể là một tổ chức kinh doanh hay phi kinh doanh)

Nhà quản lý là những người làm việc trong tổ chức, điều khiển công việc của người khác vàchịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ Nhà quản lý là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnhđạo và kiểm soát con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mụctiêu

1.2 Người ra quyết định

đối với một cá nhân cũng có thể có nhiều mục đích xung đột

11

Trang 13

- Ở trong tổ chức với quy mô cỡ vừa và lớn: nhóm thường ra quyết định Vậy nên, cũng thường xuất hiện những xung đột không đáng có

+ Hai trào lưu: toàn cầu hóa kinh tế và công nghệ thay đổi nhanh

+ Hiện tượng internet: tác động tới kinh tế xã hội của toàn cầu

+ Các yếu tố chính của cấu trúc tổ chức

+ Cấp phát quyền quyết định

+ Hệ thống khuyến khích và phạt

+ Cơ chế giám sát và đo lường

+ Chất lượng của quyết định được xác định bởi:

+ Chất lượng thông tin cung cấp cho người ra quyết định

+ Tính đúng chỗ tính hợp lý, tính phù hợp của thông tin và quyền quyết định cho phép

người ra quyết định ra được quy định tối ưu + Việc cài đặt tính đúng chỗ của thông tin tùy thuộc bản chất của thông tin có thích hợp không

12

Trang 14

2 Chức năng

Chức năng của nhà quản lý có thể kể đến:

 Hoạch định: Hoạch định là thiết lập các mục tiêu và làm thế nào để đạt được chúng Đặt mục tiêu không chỉ giúp mọi người trong tổ chức hiểu rõ đích đến mà còn phân bổ nguồn lực hợp lý trong suốt quá trình Mỗi cấp độ có một mục tiêu, được gọi là hệ thống mục tiêu của tổ chức

 Đặt mục tiêu và phương hướng để đạt được mục tiêu là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản lý Cấp độ càng cao thì việc thiết lập mục tiêu càng quan trọng nên thời gian dành cho nhiệm vụ đó càng nhiều Cấp độ càng thấp, việc tổ chức thực hiện càng quan trọng, bởi vì việc đạt được các mục tiêu phụ thuộc vào những điều nhỏ nhặt hàng ngày

 Tổ chức điều hành: là chức năng thứ hai của nhà quản lý Trong một công ty có cơ cấu tổ chức rõ ràng và mô tả rõ ràng trách nhiệm của từng vị trí, nhiệm vụ chính của các nhà quản

lý là: phân công công việc, hỗ trợ, kiểm soát và điều chỉnh

 Giao việc kết hợp đào tạo phù hợp với các tình huống mà nhân viên vẫn đang phát triển, tức

là vẫn có khả năng học hỏi Nhà quản lý giao cho nhân viên một nhiệm vụ khó hơn trình độ hiện tại của nhân viên và yêu cầu nhân viên phải nỗ lực hoàn thành Ở cấp độ này, cấp quản

lý sẽ phải điều chỉnh cẩn thận hơn để nhân viên làm đúng

 Ủy quyền là khi người quản lý giao cho nhân viên một phần quyền hạn tương ứng với bộ trách nhiệm cụ thể của người quản lý

 Về nguyên tắc, nhà quản lý càng nhìn xa thấy tương lai công việc thì càng dễ dàng giao việc

mà không gây quá nhiều áp lực cho nhân viên

 Lãnh đạo: Là sự ảnh hưởng của nhà quản trị đến các bộ phận, cá nhân trong tổ chức nhằm hướng dẫn họ thực hiện và hoàn thành các mục tiêu đã hoạch định

 Kiểm tra: Là sự đo lường của nhà quản lý đối với công việc thực tế mà các cá nhân và bộ phận đã thực hiện để từ đó dựa vào mà phát hiện các vấn đề và đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu

Trang 15

4 Thách thức với người quản lý

 Giao tiếp kém hiệu quả với nhân viên:

Một trong những thách thức của nhà quản trị hiện đại gặp phải là vấn đề giao tiếp – 1 kỹ năng cơ bản

Tuy nhiên, giao tiếp hiệu quả lại không phải là một vấn đề dễ dàng, vì mỗi nhân viên lại có một tính cách khác nhau Do đó, không thể tránh khỏi việc hiểu nhầm hoặc xung đột trong giao tiếp Nhà lãnh đạo nên hạn chế vấn đề này bằng cách tạo ra nhiều cuộc đối thoại hơn với nhân viên; tìm cách để truyền đạt ý tưởng một cách mạch lạc, rõ ràng và dễ hiểu nhất

 Thiếu hụt văn hóa trong công ty

Nói về thách thức của nhà quản trị hiện đại trong công ty, không thể không kể đến sự thiếu hụt văn hóa trong công ty.Văn hóa trong doanh nghiệp là một trong những giá trị vô hình nhưng lại gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi công việc, hoạt động và đời sống của nhân viên Ví dụ, nếu tuyển dụng mà không biết nhân sự đó có phù hợp với văn hóa của tổ chức hay không sẽ rất nguy hiểm Nhân viên mới sẽ có thể không hòa hợp với cách cộng tác nhóm, hay quá trái ngược về mục tiêu hoặc quan điểm làm việc Vì thế, mọi quy trình nên được dựa vào hệ quy chiếu này Hãyxây dựng văn hóa doanh nghiệp ngay từ đầu để nó là kim chỉ nam, một lợi thế giúp bạn và team đưa ra những quyết định đúng đắn

 Không biết cách tạo động lực làm việc cho nhân viên

Người quản lý luôn luôn là một nhân tố tác động rất lớn đến tâm lý của nhân viên Vì vậy, tạo động lực và mang đến những hiệu ứng tích cực là nhiệm vụ thiết yếu của nhà quản trị

Không những phải thúc đẩy tinh thần làm việc cho nhân viên, lãnh đạo phải tự tạo động lực cho chính bản thân mình Đây là một trong những thách thức của người đứng đầu

Do đó, người quản lý phải trang bị thêm cả kỹ năng truyền cảm hứng, thấu hiểu để khuyến khích nhân viên đạt mục tiêu hoặc thậm chí là vượt KPIs

14

Ngày đăng: 28/12/2023, 18:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân chia tỷ lệ phần trăm công việc: - (Tiểu luận) bài tập lớn môn năng lực số ứng dụng đề tài hệ thống hỗ trợ đưa ra quyết định (dss)
Bảng ph ân chia tỷ lệ phần trăm công việc: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w