1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2

132 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Quy Trình Làm Việc Của Nhân Viên Quản Lý Chất Lượng Theo Khách Hàng Tại Công Ty TNHH Fashion Garments 2
Tác giả Phan Thị Ý Nhi, Ngô Thùy Trang
Người hướng dẫn ThS. Lê Quang Lâm Thúy
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 21,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM – 2022 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MAY TÌM HIỂU QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO KHÁCH HÀNG TẠI Trang 3 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian làm đ

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY

TÌM HIỂU QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG THEO KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY

TNHH FASHION GARMENTS 2

GVHD: LÊ QUANG LÂM THÚY SVTH: PHAN THỊ Ý NHI NGÔ THÙY TRANG

S K L 0 0 9 6 4 0

Tp Hồ Chí Minh, năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

SVTH: Phan Thị Ý Nhi – MSSV: 18109061 Ngô Thùy Trang – MSSV: 18109079

TP HCM – 2022

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MAY

TÌM HIỂU QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO KHÁCH HÀNG TẠI

CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2

Trang 3

Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh nói chung, các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ may nói riêng,

đã truyền đạt những kiến thức hữu ích, dạy cho chúng em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ cho chúng em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án

Thủ Đức, ngày tháng năm 2022

Nhóm sinh viên thực hiện

Phan Thị Ý Nhi và Ngô Thùy Trang

Trang 4

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Ngành công nghiệp Dệt - May đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế Việt Nam, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, mở rộng thương mại quốc tế và mang lại nhiều nguồn lợi nhuận cho đất nước Có thể nói ngành công nghiệp Dệt – May của nước ta

đã xâm nhập khá rộng rãi vào thị trường thế giới và đạt kim ngạch xuất khẩu cao, nhất là từ khi

có chính sách mở cửa, giao lưu hợp tác kinh tế và trao đổi văn hóa khoa học kỹ thuật của Đảng

và Nhà nước

Chất lượng sản phẩm đóng vai trò rất lớn trong việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút được khách hàng mới Để tồn tại và phát triển lâu dài dù trong bất kì hoàn cảnh nào doanh nghiệp cũng cần chú trọng, quan tâm cải tiến, phát triển công tác triển khai, kiểm tra chất lượng sản phẩm

Việc theo dõi chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn được đưa ra và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất là rất cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm khi giao đến cho khách hàng, giúp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Quyết định tìm hiểu sâu vào quy trình làm việc của nhân viên QA để hiểu rõ hơn công việc cũng như để lại thông tin mô tả chi tiết về công việc cho các thế hệ sau Thấy được tầm quan trọng của công tác

đó, nhóm tác giả quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên QA Buyer tại Công ty TNHH Fashion Garment”

Đề tài “Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên QA Buyer tại Công ty TNHH Fashion Garment” sẽ trình bày tổng quan về chất lượng, công tác quản lý, quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo dõi chất lượng từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối, từ giai đoạn nhập nguyên phụ liệu đến khi xuất hàng tại công ty Nội dung đề tài gồm 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan về đề tài

- Chương 2: Cơ sở lý luận

- Chương 3: Quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công

ty TNHH Fashion Garments

- Chương 4: Kết luận – Đề nghị

Trang 5

THESIS SUMMARY

The Textile - Garment industry plays an important role in Vietnam's economic development, ensuring domestic consumption and export demand, expanding international trade and bringing many sources of profit to the country It can be said that the textile and garment industry of our country has penetrated quite widely into the world market and achieved high export turnover, especially since the policy of opening up, economic cooperation and exchange Science and technology culture of the country

Product quality plays a huge role in retaining customers and attracting new customers

In order to survive and develop in any circumstances, companies need to focus on improving and developing the implementation of quality control of products

Monitoring product quality according to standards and solving problems arising in the production process is essential to ensure the quality of products when delivered to customers, helping to improve the company’s position in the market competition Decided to dig deep into the QA staff's workflow to better understand the work and leave detailed job descriptions for generations to come Realizing the importance of this topic, the authors decided to choose the topic: "Understanding the working process of QA Buyer staff at Fashion Garment Co., Ltd"

The topic "Understanding the working process of QA Buyer staff at Fashion Garment Co., Ltd" will present an overview of quality, management, working process of quality assurance staff in quality monitoring from the beginning process to the end, from the input of raw materials

to the delivery of goods The topic consists of 4 chapters:

- Chapter 1: Overview of the topic

- Chapter 2: Theoretical basis

- Chapter 3: Working process of quality assurance at Fashion Garments Co., Ltd

- Chapter 4: Conclusion – Suggestion

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1 Tiêu chuẩn hệ thống 4 điểm lỗi 41

Bảng 3 2 Một số lỗi thường gặp trong quá trình kiểm vải 43

Bảng 3 3 Một số lỗi thường gặp trong quá trình kiểm vải 44

Bảng 3 4 Tiêu chuẩn nguồn sáng của từng khách hàng 49

Bảng 3 5 Báo cáo kiểm tra chất lượng vải 50

Bảng 3 6 Quy trình kiểm tra ánh màu của hàng không Wash 54

Bảng 3 7 Quy trình kiểm tra độ co rút với hàng Non-Wash 57

Bảng 3 8 Quy trình kiểm tra độ co rút với hàng Wash 58

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH Chương 2

Hình 2 1 Logo Công ty TNHH Fashion Garments 2 6

Hình 2 2 Giới thiệu về tập đoàn Hidaramani - Sri Lanka 7

Hình 2 3 Vị trí đặt nhà máy trên toàn cầu 7

Hình 2 4 Quá trình phát triển của FGL (1994-2022) 9

Hình 2 5 Nhà máy 1 9

Hình 2 6 Nhà máy 2 10

Hình 2 7 Nhà máy Tân Phú 10

Hình 2 8 Nhà máy Xuân Tây 11

Hình 2 9 Nhà Máy Quảng Nam 11

Hình 2 10 Nhà Máy Mekong 12

Hình 2 11 Trụ Sở Chính 12

Hình 2 12 Mô hình tổ chức của FGL 13

Hình 2 13 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Fashion Garments 13

Hình 2 14 Một số khách hàng tiêu biểu của FGL 19

Hình 2 15 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng ban QLCL công ty TNHH Fashion Garments 20

Chương 3 Hình 3 1 Packing list 35

Hình 3 2 Mẫu duyệt từ khách hàng 35

Hình 3 3 Bảng tác nghiệp màu 36

Hình 3 4 Mẫu nhãn gốc do khách hàng gửi 37

Hình 3 5 Kiểm tra ánh sáng trước khi kiểm vải 42

Hình 3 6 Vị trí đứng kiểm vải 42

Hình 3 7 Cách đo khổ vải 45

Hình 3 8 Đồng hồ trên máy kiểm vải 45

Hình 3 9 Kiểm tra cân nặng vải 46

Hình 3 10 Kiểm tra độ mềm vải 46

Hình 3 11 Sự khác màu trong cây 47

Hình 3 12 Kiểm tra ánh màu trong phòng ánh sáng 47

Hình 3 13 Grey Scale 48

Trang 8

Hình 3 14 Máy đo quan phổ màu 54

Hình 3 15 Báo cáo Shade band 55

Hình 3 16 Báo cáo kiểm tra độ vặn xoắn của vải 61

Hình 3 17 Báo cáo kiểm tra độ co rút của vải 62

Hình 3 18 Báo cáo kiểm tra độ co rút, nhóm rập trên Excel 63

Hình 3 19 Mẫu vải kiểm tra 64

Hình 3 20 Máy rập punching để cắt mẫu vải 64

Hình 3 21 Máy đo chuyên dụng (chân không) 65

Hình 3 22 Báo cáo trọng lượng Before wash 66

Hình 3 23 Báo cáo trọng lượng After wash 67

Hình 3 24 Tiêu chuẩn AQL 0.65 69

Hình 3 25 Chỉ may 70

Hình 3 26 Dây luồn 70

Hình 3 27 Nút 70

Hình 3 28 Dây kéo 71

Hình 3 29 Bo cổ thun 71

Hình 3 30 Bảng màu chỉ tiêu chuẩn 71

Hình 3 31 Mẫu nhãn gốc đối chiếu do khách hàng gửi 72

Hình 3 32 Báo cáo kiểm tra chất lượng nhãn vải - nhãn ép - thẻ giá 73

Hình 3 33 Báo cáo kiểm tra chất lượng dây luồn 73

Hình 3 34 Bảng đánh giá xem xét mẫu thử 76

Hình 3 35 Biên bản họp trước sản xuất 81

Hình 3 36 Rập cứng 83

Hình 3 37 Báo cáo xả vải 83

Hình 3 38 Phiếu trải vải 84

Hình 3 39 Phiếu đổi dao 85

Hình 3 40 Sử dụng sticker dán vào vị trí lỗi trên bán thành phẩm 86

Hình 3 41 Báo cáo trong quá trình cắt 87

Hình 3 42 Báo cáo kiểm tra bán thành phẩm cắt 88

Hình 3 43 Mẫu in được duyệt từ khách hàng 89

Hình 3 44 Báo cáo kiểm in – thêu hàng ngày 91

Hình 3 45 Cuốn QA file 92

Hình 3 46 Tài liệu về nhãn để so sánh đối chiếu 93

Trang 9

Hình 3 47 Báo cáo kiểm chất lượng trong chuyền (treo trên bàn mỗi thành viên chuyền) 94

Hình 3 48 Báo cáo kiểm tra giữa chuyền số lượng lỗi trong ngày 96

Hình 3 49 Báo cáo kiểm tra Inline 96

Hình 3 50 Thẻ xanh trong dự án ISQ 98

Hình 3 51 Báo cáo đánh giá quy trình ISQ 98

Hình 3 52 Mẫu Check list 99

Hình 3 53 Mẫu giấy Checklist 100

Hình 3 54 Báo cáo Checklist 101

Hình 3 55 Kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu tiên ra chuyền 103

Hình 3 56 Máy dò kim 104

Hình 3 57 Khui thùng kiểm tra số lượng sản phẩm 105

Hình 3 58 Kiểm tra đóng gói 106

Hình 3 59 Báo cáo kiểm tra độ ẩm của sản phẩm 107

Hình 3 60 Bảng thông số kích thước trong bộ tài liệu kỹ thuật 108

Hình 3 61 Danh sách đóng gói 109

Hình 3 62 Kiểm tra tem nhãn trên thùng 110

Hình 3 63 Mở thùng kiểm tra 111

Hình 3 64 Báo cáo kiểm tra Pre-Final 113

Hình 3 65 Biên bản kiểm tra Final 114

Hình 3 66 Kế hoạch final hàng 115

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Cụm từ đầy đủ tiếng Anh Cụm từ đầy đủ tiếng Việt

được

Organization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

nguồn

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY FASHION GARMENTS 2 6

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

2.1.1 Giới thiệu tổng quan 6

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 7

2.2 Cơ cấu tổ chức trong công ty 13

2.3 Nhiệm vụ các phòng ban 13

2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh 19

2.5 Sơ đồ tổ chức phòng quản lý chất lượng 20

2.6 Các khái niệm cơ bản 21

2.6.1 Quản lý 21

2.6.2 Chất lượng 22

2.6.3 Đặc điểm của chất lượng 22

2.6.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 22

2.6.5 Khái niệm quản lý chất lượng 23

2.6.6 Vai trò của quản lý chất lượng 24

2.6.7 Các chức năng của quản lý chất lượng 24

2.6.8 Khái niệm về chất lượng sản phẩm 25

2.6.9 Sự hình thành các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm may 26

2.7 Phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm 26

2.7.1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm - I (Inspection) 26

2.7.2 Kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control) 27

2.7.3 Đảm bảo chất lượng - QA(Quality Assurance) 27

2.7.4 Kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC (Total Quality Control) 27

2.7.5 Quản lý chất lượng toàn diện - TQM (Total QualityManagement) 27

2.8 Tầm quan trọng của việc tổ chức quản lý chất lượng 27

2.9 Giới thiệu về ISO 28

2.9.1 ISO là gì? 28

2.9.2 Triết suất của ISO 9000 29

2.9.3 Ý nghĩa của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 30

Trang 12

2.9.4 Các bước cần làm để thực hiện ISO 9000 30

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH LÀM VIỆC NHÂN VIÊN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS 2 32

3.1 Kiểm soát và truyền đạt thông tin trong công tác quản lý chất lượng 32

3.1.1 Thông tin trong công tác quản lý chất lượng 32

3.1.2 Kiểm soát và truyền đạt thông tin trong công tác quản lý chất lượng 32

3.2 Tổng quan quy trình làm việc nhân viên quản lý chất lượng 33

3.3 Công tác chuẩn bị sản xuất, triển khai và theo dõi chất lượng sản xuất đơn hàng 34 3.3.1 Công tác chuẩn bị sản xuất 34

3.3.2 Triển khai, theo dõi chất lượng sản xuất đơn hàng 74

3.4 Công tác đối ngoại 115

3.4.1 Công tác đối ngoại với các phòng ban có liên quan 115

3.4.2 Công tác đối ngoại với khách hàng 115

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117

4.1 Kết luận 117

4.2 Kiến nghị 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành công nghiệp Dệt - May là ngành có truyền thống lâu đời ở Việt Nam, không những phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người mà còn giải quyết được phần lớn công ăn việc làm cho xã hội Đặc biệt đây là ngành có thế mạnh trong xuất khẩu, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, góp phần cân bằng cán cân xuất nhập khẩu của đất nước, mở rộng thương mại quốc

tế và mang lại nhiều nguồn lợi nhuận cho đất nước Ngành công nghiệp Dệt - May của đất nước

ta có thể nói đã xâm nhập khá rộng rãi vào thị trường thế giới và đạt kim ngạch xuất khẩu cao, nhất là từ khi có chính sách mở cửa, giao lưu hợp tác kinh tế và trao đổi văn hóa khoa học kỹ thuật của Đảng và Nhà nước

Từ năm 2019 đến nay, ngành Dệt - May Việt Nam đã xảy ra nhiều biến động không mong muốn, đầu tiên là bị ảnh hưởng gián tiếp từ chiến tranh Thương mại Mỹ - Trung, sau thì phải đối mặt với đại dịch Covid-19 Tuy nhiên, nhờ sự chỉ đạo tài tình của Đảng và Nhà nước trong việc thay đổi chính sách phòng chống dịch từ “Zero Covid” sang “Sống chung với Covid”

- vừa thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 vừa phục hồi, phát triển kinh tế Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng không ngừng nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức, nhanh chóng thích nghi với trạng thái “bình thường mới”, kịp thời chuyển đổi cơ cấu mặt hàng, đảm bảo việc làm, thu thập ổn định cho hàng triệu người lao động Trong năm 2022, các doanh nghiệp trong ngành Dệt - May cần giải quyết một số bài toán về việc phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu và bài toán thiếu lao động, để tận dụng được cơ hội từ sự phục hồi về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm dệt may trên thị trường thế giới cũng như xu hướng chuyển dịch trên thị trường

Để cạnh tranh cũng như giữ được chân khách hàng, lấy được nhiều đơn hàng doanh nghiệp cũng cần chú trọng, quan tâm cải tiến, phát triển công tác triển khai, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong ngành may Mỗi công ty đều có chiến lược riêng để tồn tại, khẳng định vị trí của mình Nhưng bất kể dùng cách thức gì thì nâng cao năng suất, cải tiến chất lượng sản phẩm luôn

là vấn đề hàng đầu mà các công ty lựa chọn Đặc biệt là đối những khách hàng lớn, họ sẽ ưu tiên chất lượng lên hàng đầu, chất lượng đi đôi với uy tín, với thương hiệu hình ảnh của họ nên việc kiểm soát chất lượng sẽ là rất nghiêm ngặt

Công ty TNHH Fashion Garments 2 là một trong những doanh nghiệp luôn theo đuổi mục tiêu trở thành nhà xuất khẩu hàng may mặc tiên phong tại Việt Nam Với tiềm năng và thế mạnh của mình, trong những năm qua doanh nghiệp đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển của ngành công nghiệp dệt may đất nước Không ngừng nâng cao, cải tiến chất lượng, làm đúng

Trang 14

Trước tình hình ấy nhóm mong muốn thông qua việc tìm hiểu quy trình làm việc của

nhân viên QA Buyer tại Công ty TNHH Fashion Garment để hiểu sâu hơn về quy trình làm việc

của nhân viên quản lý chất lượng, công tác kiểm tra chất lượng thực tế tại công ty, phục vụ cho

quá trình làm việc sau này cũng như để lại thông tin mô tả chi tiết cho các thế hệ sau

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trong và ngoài nước

Kinh nghiệm và thực tiễn ở trong và ngoài nước đều chỉ ra rằng, quản lý chất lượng là một quy trình hết sức quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện được nhiệm vụ mang tầm chiến lược của mình là bảo đảm và nâng cao được chất lượng sản phẩm Các công trình nghiên cứu ở nhiều nước cho thấy, các doanh nghiệp khẳng định được đẳng cấp chất lượng sản phẩm của mình thông qua việc xây dựng, áp dụng thành công các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn, đặc biệt là hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 9000 có được sản phẩm tốt hơn và đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao hơn (Hua & cộng sự, 2000; Terziovski, 2003; Calisir, 2007; Bayati & Taghavi, 2007) Để tồn tại và phát triển bền vững thông qua con đường nâng cao chất lượng - năng suất - hiệu quả hoạt động của tổ chức trong xu thế hội nhập và cạnh tranh như hiện nay có nhiều công cụ quản lý chất lượng được nghiên cứu và ứng dụng thành công Trong số đó, ở Việt Nam hiện nay, ISO 9000 được hưởng ứng áp dụng một cách mạnh mẽ và các doanh nghiệp đã nâng cao hình ảnh của mình thông qua hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 (Phan Thăng, 2009) Mặc dù thuật ngữ ISO 9000 xuất hiện trong mọi tranh luận, thuyết trình về chất lượng của hầu hết các nhà quản lý ở Việt Nam nhưng xu hướng của việc áp dụng ISO 9000 nhằm nâng cao tính hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng chưa được các tổ chức thực sự quan tâm

Ngày nay, người tiêu dùng vô cùng xem trọng đến giá trị của chất lượng Chất lượng đã thay thế giá cả, và điều đó đúng với cả công nghiệp, dịch vụ và ở nhiều lĩnh vực khác Vì sao chất lượng lại quan trọng đến thế? Vì chất lượng đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng, tăng

uy tín, danh tiếng và hình ảnh doanh nghiệp, quản lý chi phí hiệu quả, …

1.2 Lý do chọn đề tài

Vào những năm cuối thế kỷ XX xu thế giao lưu, hợp tác kinh tế và trao đổi văn hóa khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trên toàn thế giới đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ Trước tình hình đó các quốc gia đang dần cuốn vào một vòng xoáy mang tên cạnh tranh, và nước ta hiện nay đã là thành viên của nhiều tổ chức như: APEC, ASEAN, WTO chính vì thế vấn đề cạnh tranh càng diễn ra khốc liệt hơn Vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Đây là yêu cầu và nhiệm vụ của tất cả các ngành nghề, các cấp và của mỗi doanh nghiệp, mỗi người Qua đó cho thấy vai trò của việc quản lý chất lượng sẽ giúp nâng cao tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

Quản lý chất lượng là một thế giới rộng lớn bao quanh cuộc sống con người Khách hàng là người lựa chọn những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đạt chất lượng Sự thỏa mãn của

Trang 16

khách hàng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã thực sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng cao, nhà quản lý cũng đã tìm tòi những cơ chế mới để tạo ra những bước chuyển mới về chất lượng trong thời kỳ mới

Chất lượng sản phẩm đóng vai trò rất lớn trong việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút được khách hàng mới Để tồn tại và phát triển lâu dài dù trong bất kì hoàn cảnh nào doanh nghiệp cũng cần chú trọng, quan tâm cải tiến, phát triển công tác triển khai, kiểm tra chất lượng sản phẩm ngay từ những bước đầu đến khi hoàn tất để giao hàng

Sau khi trải qua 3 tháng thực tập tại phòng QA của công ty TNHH Fashion Garments 2 nhóm tác giả nhận thấy QA là mảng có thể khai thác được ở nhiều khía cạnh khác nhau Việc theo dõi chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn được đưa ra và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất là rất cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm khi giao đến cho khách hàng, giúp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Quyết định tìm hiểu sâu vào quy trình làm việc của nhân viên QA để hiểu rõ hơn công việc cũng như để lại thông tin mô tả chi tiết về công việc cho các thế hệ sau Thấy được tầm quan trọng của công tác đó, nhóm tác giả

quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên Quản lý chất lượng theo

khách hàng tại Công ty TNHH Fashion Garments 2”

Trang 17

1.4 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý chất lượng tại Công ty TNHH Fashion Garments 2

- Quy trình làm việc của nhân viên QA Buyer tại Công ty TNHH Fashion Garments 2

1.5 Giới hạn đề tài

- Về nội dung: Nhóm nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu quy trình làm việc của nhân viên

QA Buyer theo khách hàng, chuyên kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của khách hàng và làm việc với khách hàng

- Về thời gian: Nhóm nghiên cứu bắt đầu tiến hành nghiên cứu này từ tháng 2 năm 2022 đến tháng 5 năm 2022

- Về không gian: Nghiên cứu quy trình làm việc của nhân viên QA Buyer tại Công ty TNHH Fashion Garments 2

1.6 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về Công ty TNHH Fashion Garments 2

- Tìm hiểu công tác quản lý chất lượng tại Công ty TNHH Fashion Garments 2

- Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên QA Buyer tại Công ty TNHH Fashion Garments 2

1.7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thực nghiệm: Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin khi đi quan sát thực tế, thâm nhập thực tế, thông qua quy trình làm việc của nhân viên QA tại phòng quản lý chất lượng và QC ở các bộ phận kho, cắt, xưởng may, ủi, đóng gói và dò kim

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nhóm nghiên cứu phân tích tổng kết kinh nghiệm từ các nhân viên QA về các phương hướng giải quyết vấn đề cho những mã hàng đã sản xuất để rút ra những kinh nghiệm cho mã hàng sau

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Nhóm nghiên cứu tổng hợp và nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước, tài liệu tham khảo từ bộ phận QA tại công ty Fashion Garments

2

Trang 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY FASHION GARMENTS 2

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1 Giới thiệu tổng quan

Hình 2 1 Logo Công ty TNHH Fashion Garments 2

- Tên Công ty: Công ty TNHH Fashion Garments 2 (FGL)

- Tên đăng ký kinh doanh của công ty: FASHION GARMENTS 2 CO., LIMITED

- Mã số thuế: 3600488793-002

- Chủ sở hữu: Madhawa Atapattu, Chức vụ: Tổng giám đốc

- Địa chỉ: Đường 13A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

- Điện thoại: (0251) 8877400

- Fax: (0251) 3836 125

- Email: recruitment@fashiongarments.com

- Website: www.fashiongarments.com

- Trụ sở chính và các chi nhánh xưởng sản xuất:

+ Toà nhà Sonadezi, Số 1, Đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

+ Xưởng 1: Đường số 3, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

+ Xưởng 2: Đường số 13A, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

+ Xưởng Tân Phú: Đường số 3, Khu công nghiệp Tân Phú, Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai

+ Xưởng Xuân Tây: Đường số 1, Xã Xuân Tây, Huyện Cẩm Mỹ, Tỉnh Đồng Nai

Trang 19

+ Xưởng Mekong: 8181B QL30, Ấp 3, Xã An Hòa, Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp + Xưởng P5: Trụ sở chính KCN Tam Thăng, Xã Tam Thăng, Thành phố Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2.1 Lịch sử hình thành

Công ty TNHH Fashion Garments 2 là một trong những nhà xuất khẩu hàng may mặc tiên phong tại Việt Nam

Hình 2 2 Giới thiệu về tập đoàn Hidaramani - Sri Lanka

FGL được thành lập vào năm 1994 với 100% vốn đầu tư nước ngoài từ hai Tập đoàn lớn là Hidaramani Group - Sri Lanka và LT Apparel - USA Hiện có 4 nhà máy đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với tổng số hơn 7000 công nhân viên Năm 2014, FGL đã xuất khẩu được hơn 52 triệu sản phẩm may mặc để đáp ứng theo yêu cầu khách hàng

Hình 2 3 Vị trí đặt nhà máy trên toàn cầu

Trang 20

- Năm 1991: Nhận giấy phép đầu tư 289/GP cấp bởi Ủy Ban Hợp Tác và Đầu tư

- Năm 1994: FGL bắt đầu sản xuất 2 chuyền may, tháng 9/1994 xuất lô hàng đầu tiên cho Lollytog - USD

- Năm 2002: Xây dựng Nhà máy 2 tại KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai

- Năm 2004: Mở rộng sản xuất 18 chuyền, thu hút nhiều khách hàng

- Năm 2008: Mở rộng thêm sản xuất 12 chuyền, khu văn phòng

- Năm 2009: Nâng cấp cơ sở hạ tầng của Nhà máy 2 – KCN Biên Hòa 1, Đồng Nai

- Năm 2010: Khánh thành Nhà máy Tân Phú tại Tân Phú, Đồng Nai

- Năm 2012: Thành lập Nhà máy Xuân Tây tại Xuân Tây, Cẩm Mỹ

- Năm 2015: Mở rộng thêm nhiều dự án mới

- Năm 2016: Thành lập thêm xưởng sản xuất mới tại Quảng Nam mang tên P5

Công ty Fashion Garments 2 là công ty con của tập đoàn Hirdaramani Indisstries, Sri Lanka Đã đem 50 năm kinh nghiệm sản xuất hàng may mặc tại công ty này và 21 năm kinh nghiệm hoạt động tại Việt Nam để phục vụ người dân Việt Nam Quan điểm của công ty là luôn đáp ứng sự mong đợi của quý khách hàng về chất lượng và dịch vụ sản phẩm

Công ty cũng có được niềm tự hào là công ty may mặc đầu tiên xuất khẩu hàng may mặc sang Hoa Kỳ từ Việt Nam Sau nhiều năm hoạt động và thành công tại Việt Nam và trên thế giới Công ty hy vọng sẽ tiếp tự phát triển bằng nhiều chiến lược quan trọng để đẩy mạnh những hoạt động liên quan đến tương lai sau này và để đáp ứng mong muốn trở thành công ty may mặc tiên tiến hàng đầu Việt Nam

2.1.2.2 Quá trình phát triển

Qua quá trình hoạt động hơn 27 năm qua (1994 - 2022) đã xây dựng và thành lập được

6 cơ sở nhà máy sản xuất:

Trang 21

- Năm 1994: Xây dựng và thành lập Nhà máy 1 đặt tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Hình 2 4 Quá trình phát triển của FGL (1994-2022)

Hình 2 5 Nhà máy 1

Trang 22

- Năm 2008: Xây dựng và thành lập Nhà máy 2, đặt tại Khu công nghiệp Biên Hòa 2, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Trang 23

Hình 2 8 Nhà máy Xuân Tây

- Tháng 11/2014: Mở rộng xây dựng Nhà máy Tân Phú nâng tổng công suất lên triệu sản

- Đầu năm 2015: Mở thêm kho lưu trữ thuê của công ty TNHH Cổ Phẩn An Bình đặt tại Khu công nghiệp Biên Hòa 2, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Đây là kho chứa vải nguyên liệu và phụ liệu cho quá trình sản xuất của các nhà máy

- 01/08/2015: Thành lập Nhà máy Quảng Nam tại Khu công nghiệp Tam Thăng, xã Tam Thăng, Thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam

Hình 2 9 Nhà Máy Quảng Nam

- Cuối năm 2017: Thành lập Nhà máy Mêkông, đặt tại số 818B Quốc lộ 30, Ấp 3, Xã An Hòa, Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp

Trang 24

Hình 2 10 Nhà Máy Mekong

Trụ sở văn phòng chính của công ty - Điều phối các dịch vụ marketing, quản lý nhân sự

và tài chính - đặt tại tầng 16, 17, 18, tòa nhà Sonadezi, số 1, đường 1, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Hình 2 11 Trụ Sở Chính

Trang 25

2.2 Cơ cấu tổ chức trong công ty

Trang 26

- Có trách nhiệm đưa ra chiến lược kinh doanh và điều khiển hoạt động của công ty TNHH Fashion Garments 2

- Trách nhiệm đối với tiền lời và tiền vốn, hoạch toán còn lại của công ty để báo cáo với những tổ chức liên quan

- Đảm bảo xác định rõ những yêu cầu của khách hàng và đạt được sự thỏa mãn của khách hàng

- Đảm bảo chính sách chất lượng và mục tiêu được thành lập

❖ Trưởng bộ phận kinh doanh:

- Thực hiện vai trò liên kết với các khách hàng, các nhà cung cấp nguyên phụ liệu và FGL

- Tạo ấn tượng tốt giữa FGL và những công ty khác thông qua thái độ, cách phục vụ, tốc

độ, giao tiếp và lập kế hoạch

- Theo dõi từ lúc nhận đơn hàng cho đến xuất hàng và hỗ trợ các bộ phận khác nhằm đảm bảo công ty đạt được yêu cầu của khách hàng, như sau:

+ Nhận giá và yêu cầu mẫu từ khách hàng

+ Có trách nhiệm tính định mức, giá thành sản phẩm

- Là cầu nối thông tin giữa khách hàng, nhà cung cấp và những bộ phận liên quan bao gồm những yêu cầu hay thay đổi

- Đảm bảo những thông tin cần thiết sẽ được cung cấp cho bộ phận liên quan kịp thời

- Theo dõi tình trạng phát triển mẫu giữa bộ phận liên quan với khách hàng

- Nhận đơn hàng và đàm phán về ngày giao hàng

- Tham dự buổi họp trước sản xuất

❖ Trưởng bộ phận quản lý chất lượng:

- Có trách nhiệm giao hàng đạt chất lượng đúng với tiêu chuẩn của khách hàng

- Đảm bảo chất lượng được thực hiện tất cả các khu vực: chuẩn bị sản xuất, sản xuất, hoàn thành và đóng gói để đạt kết quả tốt nhất trong bất kỳ đánh giá chất lượng nào

- Trao quyền và phân công cho các nhân viên trong bộ phận Quản lý chất lượng (QA)

- Có quyền ngừng chuyền khi có vấn đề cần thiết và liên quan đến chất lượng

- Hướng dẫn hoặc đào tạo nhân viên về cải tiến chất lượng

- Liên lạc với khách hàng và nhà cung cấp về chất lượng và thông tin

- Xem xét và phê duyệt chương trình, tài liệu đào tạo QA

❖ Trưởng bộ phận kỹ thuật:

Trang 27

- Đưa ra chỉ tiêu cho sản xuất và bảng thiết kế chuyền

- Hỗ trợ góp ý trưởng phòng mẫu về phát triển mẫu để đảm bảo các kỹ thuật cao được áp dụng

- Cung cấp thông tin ước lượng về SMV để tính giá sản phẩm và tính SMV để thiết kế chuyền trước khi bắt đầu sản xuất

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật cho bộ phận sản xuất và công nhân khi rải chuyền

- Đảm bảo kỹ thuật, những chương trình liên quan, nguyên phụ liệu được chuẩn bị, xem xét và phê duyệt để quy trình sản xuất sản phẩm được tiến hành suôn sẻ

❖ Trưởng bộ phận cắt:

- Lập kế hoạch cắt và chịu trách nhiệm về định mức

- Liên lạc với trưởng bộ phận sản xuất để theo dõi kế hoạch hằng ngày và hàng tuần

- Duy trì khu vực nhà xưởng cắt gọn gàng, các hoạt động kiểm tra chất lượng và sử dụng máy móc tại bộ phận cắt

- Đảm bảo chương trình và nguyên phụ liệu liên quan được xác định, xem xét và phê duyệt

❖ Trưởng bộ phận mẫu:

- Đảm bảo hàng mẫu của FGL được gửi đi đúng thời gian và chất lượng tốt nhằm đạt được

sự hài lòng của khách hàng

- Theo dõi kế hoạch may mẫu hàng tuần

- Liên lạc giữa khách hàng, trường phòng sản xuất, nhóm trưởng kinh doanh về việc phát triển mẫu theo như kỹ thuật yêu cầu

- Tham dự cuộc họp trước sản xuất

- Thảo luận những thông tin liên quan với những bộ phận khác

- Đảm bảo chương trình đào tạo và tài liệu đào tạo được xây dựng, xem xét và phê duyệt

- Bộ phận duy trì việc ghi nhận báo cáo những phần liên quan của hệ thống quản lý chất lượng

❖ Trưởng bộ phận bảo trì:

Trang 28

- Có trách nhiệm về duy trì vốn của các dự án

- Duy trì báo cáo của bộ phận, hiệu chỉnh và xem xét báo cáo

- Có trách nhiệm trong việc cung cấp, thay thế máy móc khi sắp xếp chuyền, tính toán trong quá trình sản xuất đại trà

❖ Trưởng bộ phận nhân sự:

- Có trách nhiệm trong việc thực hiện kế hoạch về nhân sự

- Có trách nhiệm tuyển dụng theo kế hoạch hoặc yêu cầu tuyển dụng đã được phê duyệt để giảm thiểu việc vắng mặt của người lao động

- Trách nhiệm về việc thiết lập và duy trì hệ thống đánh giá công nhân viên

- Bộ phận duy trì việc ghi nhận hồ sơ cá nhân

- Chịu trách nhiệm về trách nhiệm xã hội

- Là nhân viên điều phối ISO giữa tất cả các bộ phận trong việc thiết lập quy trình thực hiện ISO 9001-2015 tại FGL

- Theo dõi và áp dụng quy trình hệ thống quản lý chất lượng nhanh chóng

- Đưa ra kế hoạch đào tạo cho nhân viên dựa vào việc đánh giá chương trình đào tạo cần thiết cho các bộ phận hay yêu cầu tử ban giám đốc Phối hợp sắp xếp khóa học để đạt kết quả tốt nhất

- Thiết lập và duy trì đánh giá thành tích làm việc cho toàn bộ nhân viên

- Quản lý các hoạt động hành chính cho FGL

❖ Trưởng bộ phận sản xuất:

sản xuất được thực hiện

không phù hợp của sản phẩm liên quan đến kỹ thuật và chất lượng

Trưởng bộ phận Công nghệ thông tin:

Trang 29

- Quản lý Thông Tin và chức năng Công nghệ Truyền thông của công ty trong một cách hiệu quả, cải thiện hệ thống để giảm chi phí và dữ liệu trùng lặp

- Hỗ trợ thành viên trong bộ phận Công nghệ thông tin để quyết vấn đề người của người

sử dụng máy

- Giám sát lịch làm việc của các thành viên trong bộ phận Công nghệ thông tin

- Phối hợp với nhóm Công nghệ thông tin để thực hiện và quản lý các dự án Công nghệ thông tin

- Đảm bảo không bị gián đoạn phát sinh trong trường hợp Thông Tin và Truyền thông bị rớt và để có kế hoạch dự phòng thích hợp tại chỗ

- Quản lý ngân sách, theo chi tiêu: điều chỉnh vấn đề tài chính sao cho phù hợp với tiêu chuẩn mà doanh nghiệp, đối tác đưa ra, hạn chế tối đa lãng phí

❖ Trưởng bộ phận hoành thành và đóng gói:

- Đóng góp để đạt hiệu quả đầu ra cao, giảm hao hụt

- Theo dõi và đào tạo công nhân đóng gói để thực hiện tốt công việc với nhận thức cao về chất lượng

- Quản lý bộ phận hoàn thành gấp xếp, đóng thùng và đảm bảo số lượng hàng xuất

- Điều phối nhân lực ở bộ phận hoàn thành để tiến hành quá trình đóng gói

- Chịu trách nhiệm về quy cách đóng thùng, quy cách phối size

- Thông tin, báo cáo với cấp trên về sự sai lệch của các hoạt động liên quan đến an toàn,

vệ sinh, chất lượng, máy móc, sự chênh lệch trong báo cáo

❖ Trưởng bộ phận kho:

Trang 30

- Giám sát quá trình tiếp nhận, xử lý hàng vải/ phụ kiện/ thành phẩm tại kho

- Đảm bảo Vải/ Phụ kiện được xuất cho dây chuyền sản xuất kịp thời để bắt kịp tiến độ Đảm bảo độ chính xác về chất lượng và số lượng

- Đảm bảo Thành phẩm được vận chuyển đến khách hàng kịp thời để kịp tiến độ giao hàng của khách hàng

- Cập nhật Vải/ Phụ kiện vào/ ra để đảm bảo rằng hàng tồn kho Vải/ Phụ kiện được cập nhật, chính xác

- Phối hợp với các nhóm khác nhau để thiết lập kế hoạch lấy hàng vào giữa và cuối năm

- Lập kế hoạch, tổ chức và sắp xếp để hoạt động đếm chu kỳ được thực hiện tốt bởi kho

- Quản lý công việc thủ kho bằng cách theo dõi và giám sát các hoạt động hàng ngày để đảm bảo kho được tổ chức tốt, sạch sẽ và ngăn nắp

- Đảm bảo chất lượng và độ chính xác số lượng

- Chịu trách nhiệm về môi trường làm việc an toàn trong khu vực kho bằng cách giám sát các hoạt động để đảm bảo các quy định của địa phương được tuân thủ nghiêm ngặt

- Lập báo cáo hàng ngày, báo cáo tuần, báo cáo hàng tháng để gửi cho quản lý về hoạt động của kho

❖ Trưởng bộ phận quản lý đơn hàng:

❖ Trưởng bộ phận cải tiến:

- Thực hiện các mục tiêu và kế hoạch hành động của phòng theo chỉ đạo của ban giám đốc

- Đào tạo các nhân sự của phòng

- Tổ chức hoạt động theo dõi, cập nhật sản lượng, năng suất các xưởng

- Tổ chức, phân tích lãng phí trong sản xuất

- Tổ chức hoạt động, phân tích lãng phí, tìm kiếm ý tưởng

- Tổ chức triển khai các hạng mục/dự án cải tiến

- Tính toán hiệu quả giá trị mang lại hàng tháng

➢ Đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận:

Trang 31

- Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, mỗi phòng ban, bộ phận đều là một cánh tay đắc lực, cần thiết của công ty

- Để công ty phát triển mạnh và lâu dài không thể thiếu đi một trong số các phòng ban trên

- Nếu thiếu nhân sự trong một bộ phận bất kỳ, công ty có thể sẽ bị giảm hiệu suất dẫn đến không đạt hiệu quả cao trong việc tạo ra năng suất, chất lượng và uy tín của công ty

2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Các sản phẩm của FGL: Áo cổ tròn, áo polos, áo thun nam, áo Hoodie, áo khoác, áo sơ

mi, quần đùi nam, quần dài nam, quần đi bộ, quần áo tập Yoga, quần thun bó, quần áo

ôm, phụ kiện thể thao,

- Dịch vụ: Làm mẫu, cắt, may, thành phẩm và vận chuyển

- Năng suất: hơn 8,5 triệu sản phẩm/tháng cho mỗi cơ sở sản xuất

- Khách hàng của FGL: Công ty hợp tác với hơn 4.250 đối tác khách hàng, trong đó có một

số đối tác khách hàng tiêu biểu như: PINK, Sanmar, Nike, Adidas, Lollytogs, Oshkosh, The Children’s Place, Carter…

Hình 2 14 Một số khách hàng tiêu biểu của FGL

Trang 32

- Chính sách chất lượng : FGL cam kết đáp ứng vượt mức yêu cầu của khách hàng và đảm bảo các lợi ích của các thành viên bằng cách:

+ Không ngừng cải tiến chất lượng và dịch vụ

+ Đổi mới các quy trình

+ Tạo môi trường văn hóa thuận lợi

2.5 Sơ đồ tổ chức phòng quản lý chất lượng

Hình 2 15 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng ban QLCL công ty TNHH Fashion Garments

(Nguồn: Phòng quản lý chất lượng công ty TNHH Fashion Garments)

Công ty TNHH Fashion Garments Việt Nam có cơ cấu tổ chức phòng ban quản lý chất lượng như trên Người đứng đầu sẽ là giám đốc của nhà máy sau đó đến giám đốc bộ phận, trưởng phòng và cuối cùng là những nhân viên cấp thấp thuộc phòng ban quản lý chất lượng

Chức vụ giám đốc nhà máy: giám sát hoạt động sản xuất của xưởng sản xuất, khai thác,

xây dựng tiến độ sản xuất Đồng thời thiết lập các phương pháp cải tiến trong quá trình sản xuất, trang bị máy móc, thiết bị vật tư và bố trí mặt bằng tại nhà máy Ngoài ra, giám đốc nhà máy còn đảm nhiệm công tác lên kế hoạch sản xuất, triển khai tổ chức cũng như kiểm tra, đôn đốc

Trang 33

nhân viên, công nhân làm việc theo đúng tiến độ Nhận những báo cáo thông tin về hệ thống quản lý chất lượng tại công ty

Giám đốc bộ phận quản lý chất lượng: kiểm soát toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng

cho doanh nghiệp, đại diện Ban lãnh đạo để kiểm tra về chất lượng sản phẩm sao cho đúng quy trình đã được lập ra Luôn phải duy trì một cách ổn định và phát triển doanh nghiệp

Trưởng phòng quản lý chất lượng: có trách nhiệm xác định chiến lược, cách tiếp cận

và cách thức thực hiện trong các dự án phát triển của công ty Trưởng phòng quản lý chất lượng cần đảm bảo các nhiệm vụ phát triển đáp ứng tiêu chí chất lượng khách hàng thông qua kế hoạch kiểm tra, thực hiện kiểm tra và theo dõi vấn đề

Phó phòng quản lý chất lượng: có nhiệm vụ hỗ trợ công việc cho Trưởng phòng, được

Trưởng phòng phân công phụ trách một hoặc một số nhiệm vụ công việc cụ thể Chịu trạc nhiệm báo cáo cho Trưởng phòng về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó Ngoài ra cần tổ chức thực hiện

và kiểm soát các công việc được phân công cho nhân viên cấp dưới

Phụ trách quản lý chất lượng: chỉ huy và chịu trách nhiệm trực tiếp thiết lập và giám

sát các quy trình về hệ thống quản lý chất lượng cho các bên liên quan, để đảm bảo chất lượng sản phẩm

Quản lý chất lượng khách hàng: tham gia phân tích rủi ro thường gặp với các nhóm

khách hàng liên quan cũng như chính công ty Đồng thời xem xét quá trình thử nghiệm và cung cấp phản hồi cho phòng mẫu và các bộ phận liên quan Báo cáo lại những công việc hàng ngày với cấp trên

Tổ trưởng chất lượng: có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ, thúc đẩy và theo dõi quá trình làm

việc của các chuyền sản xuất Sau đó báo cáo với cấp trên, thông báo ngay những thông tin ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm một cách nhanh chóng

Nhân viên cấp thấp phòng quản lý chất lượng: thực hiện công việc ghi chép số liệu,

làm báo cáo Quản lý mọi thông tin liên quan đến số liệu của phòng ban, ngoài ra họ còn làm việc với nhân sự để thông báo những thông tin liên quan đến phiếu cơm, danh nghỉ nghỉ việc

Trang 34

2.6.2 Chất lượng

Có nhiều định nghĩa về chất lượng vì thực tế, chất lượng đã trở thành mối quan tâm của nhiều người, nhiều ngành khác nhau

- Theo Từ điển tiếng Việt Phổ thông: “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính

cơ bản của sự vật hoặc việc gì làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác”

- Theo từ điểm Oxford: “Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản.”

- Theo định nghĩa của nước Việt nam:

+ TCVN 5814: 1994 (ISO 8402: 1994): “Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn”

2.6.3 Đặc điểm của chất lượng

- Áp dụng cho mọi đối tượng

- Khi đánh giá chất lượng, phải dựa trên tổng thể các chỉ tiêu chất lượng và phải gắn liền với việc thỏa mãn một nhu cầu cụ thể nào đó Trong đó, các nhu cầu đã công bố được xem là phần cứng, nhu cầu tiềm ẩn được xem là phần mềm

- Phải gắn liền với điều kiện cụ thể của từng thị trường, địa phương

- Chất lượng mang tính tương đối: vì nó luôn thay đổi theo thời gian (nên doanh nghiệp phải thường xuyên xem xét lại các tiêu chuẩn chất lượng được cam kết trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp)

- Chất lượng sẽ được đo bằng mức độ (khả năng) thỏa mãn nhu cầu (hiện nay: sản phẩm không thỏa mãn, không đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng thì sản phẩm đó không

có chất lượng)

2.6.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:

Trang 35

- Nhu cầu khả năng của nền kinh tế: thể hiện thông qua nhu cầu đòi hỏi của thị trường mà doanh nghiệp đang nhắm đến, trình độ kinh tế - sản xuất của một quốc gia (khả năng tích lũy, đầu tư của quốc gia đó)

- Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật: doanh nghiệp phải vận dụng khoa học kỹ thuật

để tạo ra những vật liệu mới thay thế, công nghệ mới, cải tiến sản phẩm

- Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế: có thể tạo cho doanh nghiệp môi trường thuận lợi hay không

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

- 4 M:

+ Men: con người

+ Method: phương pháp

+ Machines: thiết bị

+ Materials: nguyên vật liệu

+ Information: thông tin

+ Environment: môi trường

2.6.5 Khái niệm quản lý chất lượng

Nếu chất lượng của 1 sản phẩm hay 1 dịch vụ không có gì khác hơn là thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và của cả xã hội, với chi phí thấp nhất, thì Quản lý chất lượng là tổng thể những biện pháp và qui định (kinh tế, kỹ thuật, hành chính, ) dựa trên những thành tựu khoa học hiện đại nhằm sử dụng tối ưu các tiềm năng (nguyên vật liệu, sức lao động, kỹ thuật) để mở rộng danh mục cơ cấu mặt hàng, đảm bảo mức chất lượng và nâng cao dần chất lượng sản phẩm (thiết kế, sản xuất, tiêu dùng) nhằm thoả mãn tối ưu nhu cầu xã hội với chi phí thấp

Như vậy, ở đây, người ta đã khẳng định mục tiêu và lĩnh vực mà Quản lý chất lượng nhắm tới là quản lý nâng cao chất lượng công việc ở tất cả mọi bộ phận, mọi phân hệ trong chu

kỳ sống của sản phẩm và còn bao gồm cả việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng

Theo quan điểm đó, tiêu chuẩn ISO 9000/TCVN 5200-90 cho rằng: “Quản lý chất lượng

là hệ thống các phương pháp và hoạt động tác nghiệp được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng”

Quản lý Chất lượng được nhìn nhận một cách toàn diện trên cơ sở của quản lý chất lượng của từng giai đoạn từ Marketing - Thiết kế - Sản xuất - Phân phối - Dịch vụ sau bán hàng

Trang 36

Hướng tới thị trường, ngay từ đầu những năm 1950, Giáo sư người Mỹ Deming đã xây dựng 1 chu trình Chất lượng gồm các giai đoạn: Thiết kế (Project), Sản xuất (Production), Phân phối (Distribution), Nghiên cứu thị trường (Marketing)

2.6.6 Vai trò của quản lý chất lượng

- Tôn trọng hoàn toàn nhân cách của mọi thành viên

- Thống nhất nỗ lực của mọi thành viên, tạo ra hệ thống nhịp nhàng trong mọi hoạt động

- Kích thích ước vọng của mọi thành viên đạt tới mức chất lượng cao nhất bằng nghiên cứu, triển khai sản phẩm Từ đó, họ say mê học tập để sáng tạo

- Quản lý Chất lượng giúp mọi thành viên tìm ra nguyên nhân của sai sót để đưa ra những quyết định hiệu quả

- Xác định đúng vai trò của quản lý hành chính Tổ chức hợp lý bộ máy hành chính để đảm bảo thông tin thông suốt và chống quan liêu, tham nhũng

- Coi quá trình làm việc không lỗi là kim chỉ nam cho hành động – Phương pháp đơn giản nhất nhưng khó thực hiện nhất

- Nâng cao sự phồn thịnh, uy tín của doanh nghiệp, nâng cao lợi nhuận và thu nhập của thành viên

2.6.7 Các chức năng của quản lý chất lượng

Có 7 chức năng của quản lý chất lượng toàn diện

• Kiểm tra quá trình sản xuất:

Có hai quan niệm về việc kiểm tra:

- Kiểm tra dựa trên các tiêu chuẩn chính là các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của từng ngành

- Kiểm tra toàn bộ quá trình sản xuất

• Trực quan hóa khi đo các chỉ tiêu chất lượng:

TQM đặc biệt coi trọng việc trực quan hóa các kết quả, các tham số chất lượng bằng các biểu đồ, các sơ đồ quá trình, một cách chính xác ở tất cả các công đoạn Thông qua các sơ đồ, biểu đồ đó, bất kỳ ai cũng có thể thấy một cách rõ ràng nhất tình hình thực tế hoạt động của doanh nghiệp, nhất là các vấn đề liên quan đến chất lượng

• Tuân thủ các yêu cầu về chất lượng:

Nhà sản xuất cần phải coi sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng là nhiệm vụ hàng đầu, còn khối lượng là nhiệm vụ thứ hai Mục tiêu của sản xuất là phải đảm bảo chất lượng

• Tạm dừng dây chuyền lại:

Trang 37

Trong một số trường hợp, người ta hy sinh một phần sản lượng, cho dừng máy nếu phát hiện ra những trục trặc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm để sửa chữa và ngăn ngừa các khuyết tật có thể tiếp tục xảy ra

• Sửa chữa các sai sót:

Việc sửa chữa các sai sót trên sản phẩm có thể được chuyển thẳng đến một bộ phận chuyên đảm nhận việc sửa chữa hoặc mỗi bộ phận tự sửa chữa ngay tại vị trí làm việc của mình

• Kiểm tra toàn bộ lô hàng:

Nghĩa là cần phải kiểm tra từng sản phẩm một (Kiểm tra 100%) Việc làm này cho phép kịp thời phát hiện khuyết tật, sửa chữa ngay tại chỗ tránh tạo ra các sản phẩm có khuyết tật hàng loạt

• Cải tiến chất lượng và tất cả các công việc:

Yêu cầu tất cả các bộ phận phải thực hiện các đề án cải tiến chất lượng một cách thường xuyên Từ đó hình thành một thói quen liên tục hoàn thiện công việc ở tất cả các thành viên trong doanh nghiệp

2.6.8 Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm (CLSP) hiểu cách khái quát nhất là toàn bộ những tính năng của sản phẩm tạo nên sự hữu dụng của nó, được trưng bày bằng những tiêu chuẩn kĩ thuật và chỉ tiêu kinh tế có thể đo lường được, nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định phù hợp với công dụng của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được hình thành trong quá trình sản xuất và được khẳng định, đánh giá đầy đủ trong quá trình sử dụng Vì vậy, khi nghiên cứu chất lượng sản phẩm cần phân biệt tính năng sản xuất, tính năng sử dụng của sản phẩm và mối quan hệ biện chứng giữa chúng với nhau Tính năng sản xuất của sản phẩm là bao gồm toàn bộ những tính năng của sản phẩm hình thành trong quá trình thiết kế và được đảm bảo trong quá trình sản xuất Nó được gọi là chất lượng tiềm tàng của sản phẩm Tính năng sử dụng chỉ thể hiện ở những tính năng của sản phẩm có liên quan đến người sử dụng nhất định, tức là những tính năng nhằm thỏa mãn những nhu cầu xã hội cụ thể và được gọi là chất lượng thực tế của sản phẩm

Gần đây, chất lượng sản phẩm được bao trùm hơn, chất lượng sản phẩm là mức độ chất lượng lô hàng đáp ứng với thị trường (khách hàng tiêu thụ và người sử dụng) Chất lượng sản phẩm được hiểu khái quát hơn và nhiều khía cạnh hơn

Đó là :

Trang 38

- Mức độ thỏa mãn nhu cầu đến đâu

- Giá cả là bao nhiêu

- Tiến độ giao hàng như thế nào

2.6.9 Sự hình thành và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

2.6.9.1 Sự hình thành

Việc thành lập chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ yếu:

- Chất lượng của thiết kế hay mẫu sản phẩm sản xuất thử (giai đoạn thiết kế)

- Chất lượng của việc chế tạo, sản xuất ra sản phẩm (giai đoạn sản xuất)

Như vậy, để sản phẩm của xí nghiệp có chất lượng, đạt trình độ mong muốn, trước hết phải “hình thành” nên sản phẩm định sản xuất và “thực hiện” trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm đó

2.6.9.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Chất lượng nguyên, vật liệu phụ trợ xác định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm (vải, phụ liệu)

- Chất lượng của trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất và thiết bị phụ trợ khác, bảo đảm cho sự ổn định các chỉ tiêu vào trình độ kỹ thuật tiên tiến ban đầu, vảo sự duy trì và tiếp tục hoàn thiện, vào chế độ bảo trì,

- Chất lượng phương pháp công nghệ, cụ thể là chất lượng tài liệu ấn định về kỹ thuật để sản xuất sản phẩm đó, các chỉ dẫn về quy trình công nghệ, chế độ điều khiển quản lý,

- Chất lượng công tác của những người thực hiện công việc Đó là chất lượng lao động và

kỷ luật công nghệ của từng người ở nhiệm vụ được phân công, đồng thời điều kiện đảm bảo cho chất lượng làm việc như sắp xếp công việc phù hợp với đào tạo, và sự đào tạo tiếp tục để đáp ứng công việc đòi hỏi

- Phương pháp và cách tiến hành kiểm tra đo lường các chỉ tiêu chất lượng

- Các yếu tố này gọi là các nhân tố nguyên nhân của chất lượng sản phẩm trong quá trình công nghệ Đó cũng chính là nguyên nhân để tác động nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm

2.7 Phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm

2.7.1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm – I (Inspection)

Đây là phương pháp quản lý chất lượng sơ khai nhất, dùng để kiểm tra chất lượng sản phẩm ở cuối mỗi quá trình sản xuất để đi đến quyết định chấp nhận hay bác bỏ sản phẩm Phương

Trang 39

pháp này mang tính đối phó với những sự việc đã rồi nên chi phí sản xuất tăng lên Việc tăng chi phí cụ thể do:

- Tốn chi phí sửa chữa, loại bỏ

- Sai sót hàng loạt, không loại trừ được nguyên nhân

- Nếu sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu qui định, nhưng những qui định này lại không phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng thì sẽ không được người tiêu dùng chấp nhận

2.7.2 Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control)

Dùng để kiểm soát các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng là 4M + I +

E Phương pháp này được thực hiện từ đầu quá trình sản xuất nên có ưu điểm hơn phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, do chỉ tập trung chủ yếu vào quá trình sản xuất nên phương pháp này không loại trừ được hết những nguyên nhân gây ra các khuyết tật đang tồn tại

và chưa tạo dựng được niềm tin với khách hàng

2.7.3 Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)

Là toàn bộ hoạt động có kế hoạch, có tổ chức, được tiến hành trong 1 hệ thống đảm bảo chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng cho khách hàng về các yêu cầu chất lượng Các yêu cầu chất lượng được đảm bảo ở đây cụ thể là: đảm bảo chất lượng nội bộ và đảm bảo chất lượng bên ngoài

2.7.4 Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control)

Thực hiện kiểm soát cả chất lượng và chi phí Phát hiện và giảm đến mức tối đa những chi phí không chất lượng đang tồn tại trong doanh nghiệp để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng một cách tinh tế nhất

2.7.5 Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management)

Tập trung vào việc quản lý các hoạt động liên quan đên con người, thu hút sự tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp

Thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng ở tất cả các giai đoạn trong và ngoài sản xuất

Là phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến nhất hiện nay

2.8 Tầm quan trọng của việc tổ chức quản lý chất lượng

Việc không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng công nghiệp là xu hướng tất yếu của

sự phát triển của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, là điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và có ảnh hưởng trực tiếp đến việc cải thiện đời sống nhân dân

Trang 40

Nâng cao chất lượng sản phẩm thuộc ngành sản xuất tư liệu sản xuất nói chung sẽ góp phần tiết kiệm lao động xã hội, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển khoa học kỹ thuật của nhiều ngành kinh tế quốc dân, tạo điều kiện hạn chế ngoại tệ để nhập khẩu tư liệu sản xuất

Nâng cao chất lượng sản phẩm thuộc ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng có ý nghĩa thiết thực góp phần cải thiện và phục vụ tốt đời sống của nhân dân lao động

Nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu sẽ tạo ra điều kiện mở rộng quan hệ thương mại và hợp tác quốc tế, phát huy uy tín chính trị của nước ta với thế giới bên ngoài

Với ý nghĩa nói trên, công tác tổ chức quản lý về chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm phải được coi là một trong những nhiệm vụ cơ bản của công tác quản lý và kinh doanh Đối với người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ đơn thuần là nghĩa vụ, trách nhiệm đối với xã hội, mà còn là tiêu chuẩn đạo đức để đánh giá

ý thức, phẩm chất chính trị, trình độ giác ngộ và tinh thần làm chủ tập thể trong sản xuất

2.9 Giới thiệu về ISO

2.9.1 ISO là gì?

ISO là viết tắt của chữ International Organization for Standardization ISO (được thành lập năm 1946) là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa của các nước, có mục đích tạo thuận lợi cho giao thương quốc tế và phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, khoa học, kỹ thuật, kinh tế … Trong đó, điều quan trọng, chủ yếu của Tổ chức này là góp phần vào việc thúc đẩy

và đảm bảo cho việc trao đổi hàng hóa giữa các nước thành viên Trụ sở chính của ISO đặt ở Genève – Thụy Sĩ, ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha

Tính đến nay, ISO có hơn 100 thành viên thuộc các nước khác nhau trên thế giới Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 Hoạt động chủ yếu của ISO là chuẩn bị, xây dựng, xem xét các tiêu chuẩn quốc tế cho nhiều lĩnh vực Trong mỗi nhiệm vụ khác nhau của hội đồng

kỹ thuật, mỗi một thành viên phải thiết lập cho được những chuẩn mực nhất định để trình cho Hội đồng để góp phần xây dựng những tiêu chuẩn Quốc tế

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được bắt đầu nghiên cứu xây dựng từ năm 1979 dựa trên cơ sở tiêu chuẩn BS 5750 – là bộ tiêu chuẩn áp dụng cho các cơ quan vừa thiết kế vừa sản xuất, các

cơ quan chỉ sản xuất và các cơ quan chỉ làm dịch vụ Sau nhiều năm nghiên cứu xây dựng và sửa đổi, ISO 9000 được công bố năm 1987 bao gồm 5 tiêu chuẩn bao trùm từ hướng dẫn sử dụng

và chọn lựa (ISO 9001, 9002, 9003) và hướng dẫn cơ bản về các hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9004) Đây là phần quan trọng nhất trong toàn bộ nội dung của ISO 9000

Ngày đăng: 28/12/2023, 18:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 10. Nhà Máy Mekong - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 2. 10. Nhà Máy Mekong (Trang 24)
Hình 3. 4. Mẫu nhãn gốc do khách hàng gửi - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 4. Mẫu nhãn gốc do khách hàng gửi (Trang 49)
Hình 3. 11. Sự khác màu trong cây - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 11. Sự khác màu trong cây (Trang 59)
Bảng 3. 5. Báo cáo kiểm tra chất lượng vải - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Bảng 3. 5. Báo cáo kiểm tra chất lượng vải (Trang 62)
Hình 3. 15. Báo cáo Shade band - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 15. Báo cáo Shade band (Trang 67)
Hình 3. 35. Biên bản họp trước sản xuất  3.3.2.3  Quy trình kiểm soát chất lượng bán thành phẩm - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 35. Biên bản họp trước sản xuất 3.3.2.3 Quy trình kiểm soát chất lượng bán thành phẩm (Trang 93)
Hình 3. 36. Rập cứng - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 36. Rập cứng (Trang 95)
Hình 3. 40. Sử dụng sticker dán vào vị trí lỗi trên bán thành phẩm - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 40. Sử dụng sticker dán vào vị trí lỗi trên bán thành phẩm (Trang 98)
Hình 3. 41. Báo cáo trong quá trình cắt - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 41. Báo cáo trong quá trình cắt (Trang 99)
Hình 3. 43. Mẫu in được duyệt từ khách hàng. - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 43. Mẫu in được duyệt từ khách hàng (Trang 101)
Hình 3. 45. Cuốn QA file - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 45. Cuốn QA file (Trang 104)
Hình 3. 54. Báo cáo Checklist - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 54. Báo cáo Checklist (Trang 113)
Hình 3. 56. Máy dò kim - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 56. Máy dò kim (Trang 116)
Hình 3. 57. Khui thùng kiểm tra số lượng sản phẩm - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 57. Khui thùng kiểm tra số lượng sản phẩm (Trang 117)
Hình 3. 63. Mở thùng kiểm tra - Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên quản lý chất lượng theo khách hàng tại công ty tnhh fashion garments 2
Hình 3. 63. Mở thùng kiểm tra (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w