1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng

111 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Hàng Máy Tính Qua Mạng
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Trung Tuấn
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và với vai trò không thể thiếu của ngànhkhoa học này, các tổ chức và các doanh nghiệp lớn và nhỏ đều tìm mọi biện pháp để xâydựng và củng cố một cá

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN………03

LỜI NÓI ĐẦU……… 04

CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT……… 06

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP……… 07

I.1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI……… 07

I.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội……… 07

I.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần máy tính và công nghệ

truyền thông Hà Nội………08

I.1.3 Các phần mềm đang triển khai……… 08

CHƯƠNG II : KHẢO SÁT HỆ THỐNG CỦA ĐỀ TÀI……… 09

II.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI………09

II.1.1.Lý do chọn đề tài ……… 09

II.1.2 Mục đích của đề tài……… 10

II.1.3 Đối tượng ứng dụng và phạm vi nghiên cứu của đề tài……11

II.1.4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài……… 12

II.2 KHẢO SÁT HỆ THỐNG CỦA ĐỀ TÀI……….12

II.2.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ……….13

II.2.2 Khảo sát hiện trạng………14

CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG………15

III.1 BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG……….16

III.2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU………17

III.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh……… 20

III.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh……… 22

III.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh……… 24

III.2.4 Mô hình hóa dữ liệu……… 29

III.2.5 Mô hình dữ liệu vật lý……… 33

III.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU……….34

Trang 2

III.5 CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH……… 42

III.5.1 LỰA CHỌN MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH ……43

III.5.1.1 Các khái niệm cơ bản về mạng……… 44

III.5.1.2 Ngôn ngữ lập trình JavaScript trong ASP……….46

III.6 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER……… 52

III.6.1 Tính ưu việt của SQL Server……… 52

III.6.2 Cài đặt Microsoft SQL Server……….53

III.7 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG……….54

III.7.1 Sơ đồ chức năng và chương trình………54

III.7.2.Một số giao diện khi thực thi chương trình……… 55

III.7.3 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng chương trình……… 71

III.7.3.1 Hướng dẫn sử dụng phần dành cho khách hàng 71

III.7.3.2 Hướng dẫn sử dụng phần dành cho nhà quản lý…72 CHƯƠNG IV : ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI IV.1 Đánh giá kết quả đạt được……… 73

IV.2 Những hạn chế của hệ thống……… 73

IV.3 Hướng phát triển của đề tài……….74

PHỤ LỤC MÃ LỆNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH……… 75

I Mã lệnh trang “Trang chủ”……… 76

II Mã lệnh trang “sản phẩm”……… 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….112

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin chân thành cảm ơn Thầy NGUYỄN TRUNG TUẤN, giảng viên

Bộ môn Công Nghệ Thông Tin Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành công việc thực tập tốt nghiệp cũng như xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Cảm ơn anh Phạm Việt Hùng - Giám đốc kinh doanh Công ty Cổ phần máy tính

và Công nghệ truyền thông đã trực tiếp giúp đỡ em trong công việc tìm hiểu đề tài và cung cấp các thông tin, số liệu của Công ty.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo Bộ môn Công nghệ thông tin Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy em trong những năm học vừa qua, cùng bạn bè người thân đã nhiệt tình ủng hộ, động viên em trong suốt quá trình học tập và xây dựng đề tài thực tập tốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, khoa học công nghệ đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về chiềurộng lẫn chiều sâu Máy tính điện tử không chỉ được coi là một thứ phương tiện quý hiếm

mà nay đã trở thành một công cụ làm việc, giải trí thông dụng của con người không những

ở công sở mà thậm chí còn ở ngay trong gia đình

Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và với vai trò không thể thiếu của ngànhkhoa học này, các tổ chức và các doanh nghiệp lớn và nhỏ đều tìm mọi biện pháp để xâydựng và củng cố một cách hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạtđộng tác nghiệp của đơn vị

Hiện nay trên thế giới các công ty tin học hàng đầu không ngừng đầu tư vào việcxây dựng và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hànhthương mại hóa trên Internet Chúng ta cũng dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tấtyếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internetbạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vàocác trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần.Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn

Ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp cũng đang tiến hành thương mại diện tử nhưng donhững khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanhtoán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm

và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua internet

Nhằm nghiên cứu và góp phần phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam, em đã tìm

Mạng”.

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 5

Nội dung của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp bao gồm các chương sau:

Chương I: Tổng quan về đề tài.

Chương II: Khảo sát hệ thống bài toán.

Chương III: Phân tích và thiết kế hệ thống.

Chương IV: Thiết kế cài đặt chương trình.

Chương V: Hướng dẫn sử dụng chương trình.

Chương VI: Đánh giá kết quả và hướng phát triển đề tài.

Phụ lục: Mã lệnh chương trình.

Với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Trung Tuấn em đã hoàn thành cuốn

báo cáo thực tập tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và càiđặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựthông cảm và góp ý của quí Thầy cô giáo trong Bộ môn Công Nghệ Thông Tin trường Đại học

Kinh Tế Quốc Dân, đặc biệt là Thầy giáo Nguyễn Trung Tuấn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

máy chủ

Trang 7

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

I.1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI.

II.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội

II.1.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội

Tên viết tắt: HA NOI TECH COM.,JSC.

Tên giao dịch quốc tế: HANOI TECHNOLOGY COMMUNICATION

AND COMPUTER JOINT STOCK COMPANY.

Giao dịch:

- Đơn vị hưởng Séc: Số tài khoản 138.2.05.4922401.2 tại Ngân hàng

Techcombank - Chi nhánh Bà Triệu - Hà Nội

Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty: Ông ĐẶNG VĂN VIỆT

Địa chỉ: 242 Đê La Thành - Phường Ô chợ Dừa - Quận Đống Đa - Hà Nội.

I.1.1.2 Phương châm hoạt động

Trang 8

của người tiêu dùng, các đối tác kinh doanh

- Công ty là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong việc cung cấp nhu cầu vềcông nghệ thông tin trên địa bàn thủ đô Hà nội và các tỉnh lân cận

II.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Máy Tính - Công Nghệ Truyền Thông Hà Nội.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

II.1.3 Các phần mềm đang triển khai

- Phần mềm Kế toán: Microsoft Visual FoxPro 6.0, Microsoft Offices Excel

- Phần mềm Quản lý: Microsoft Visual Basic 6.0, Microsoft Offices Access

- Phần mềm Quản trị Mạng

CHƯƠNG II KHẢO SÁT HỆ THỐNG CỦA ĐỂ TÀI

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 9

II.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

II.1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Như chúng ta cũng thấy trong thị trường hiện nay thì việc cạnh tranh về kinh doanhngày càng trở nên quyết liệt và hầu hết những nhà kinh doanh, những công ty lớn đều rấtchú tâm đến việc làm thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất

Hiện ngày càng nhiều doanh nghiệp phát triển hệ thống bán hàng theo loại hìnhthương mại điện tử Theo kết quả khảo sát của Công ty nghiên cứu thị trường Việt, khoảng70% các Công ty kinh doanh, dịch vụ ở Việt Nam có hệ thống bán hàng qua Internet vàđiện thoại

So với kinh doanh truyền thống thì thương mại điện tử chi phí thấp hơn, hiệu quảđạt cao hơn Hơn thế nữa, với lợi thế của công nghệ Internet nên việc truyền tải thông tin

về sản phẩm nhanh chóng, thuận tiện Kết hợp với bộ phận giao hàng tận nơi, là thông quabưu điện và ngân hàng để thanh toán tiền, càng tăng thêm thuận lợi để loại hình này pháttriển

Biết được những nhu cầu đó chương trình “Xây dựng Website Công ty Cổ phầnmáy tính và công nghệ truyền thông Hà nội” được xây dựng nhằm để đáp ứng cho mọingười tiêu dùng trên toàn quốc và thông qua hệ thống Website này họ có thể đặt mua cácmặt hàng hay sản phẩm cần thiết

Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông HàNội, địa chỉ: 242 Đê La Thành - Quận Đống Đa - Hà Nội Do đây là công ty phần mềm Tinhọc, công việc kinh doanh chính là Xây dựng các phần mềm cho các công ty hay cácdoanh nghiệp lớn nên em đã có điều kiện để tiến hành thu thập tài liệu và xây dựng

“Website bán hàng máy tính qua mạng” cho đề tài thực tập tốt nghiệp của mình

II.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng của công ty đến người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá

cả một cách chính xác nhất Website nhằm:

Giúp cho khách hàng:

Trang 10

1 0

hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này Vậy nên trang web phải giúp chokhách hàng:

Tìm kiếm và lựa chọn từ xa sản phẩm mình cần: Khách hàng khi truy cập vào trang web thương

mại thường tìm kiếm các mặt hàng hay các sản phẩm

mà họ cần và muốn mua Nhưng đôi khi cũng có nhiềukhách hàng vào website này mà không có ý định mua hay không biếtmua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách hàng

dễ bị bắt mắt và hấp dẫn với sản phẩm đó, đồng thời có thể tìm kiếmnhanh và hiệu quả các sản phẩm mà họ cần tìm

Đặt mua hàng: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những

mặt hàng cần đặt mua thì sẽ đơn đặt hàng sẽ được hiển thị để kháchhàng nhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi haynhững thông tin yêu cầu quá nhiều từ phía khách hàng, tạo cảm giácthoải mái, riêng tư cho khách hàng

Theo dõi đơn hàng của mình.

Gửi ý kiến đóng góp.

Giúp nhà quản lý:

Là người có quyền đăng nhập, quản lý và làm chủ mọi hoạt động của hệ thống trangweb Nhà quản lý có một username và một password để truy cập vào hệ thống nhằm thựchiện các chức năng sau:

Quản lý các sản phẩm một cách dễ dàng.

Thêm, xoá, sửa thông tin sản phẩm vào cơ

sở dữ liệu.

Kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng.

Báo cáo doanh thu.

Bên cạnh các chức năng nêu trên thì trang web phải trông thật đẹp mắt và dễ truycập Giao diện đẹp là yếu tố quan trọng góp phần tăng lượng khách hàng, và trang webphải làm sao cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm, cung cấp những thông tin

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 11

quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về công ty mình và có cơ hội sẽ cónhiều người tham khảo nhiều hơn

Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàn tuyệtđối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua hay thanh toán

Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổ sung,cập nhật những tính năng mới

II.1.3 ĐỐI TƯỢNG ỨNG DỤNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

 Mọi người tiêu dùng trên toàn quốc

có nhu cầu đặt mua hàng qua mạng

 Các công ty, các doanh nghiệp có nhu cầu đặt mua hàng

Về mặt lý thuyết:

- Tìm hiểu kỹ thuật lập trình, cách thức hoạt động và các đối tượng

trong ASP

- Hiểu được cách thức hoạt động của Client - Server

- Hiểu được cách lưu trữ dữ liệu của hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL

II.1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Trong thời đại thương mại điện tử đang ngày càng phát triển, việc ứng dụng vàohoạt động “Website Công ty Cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội” đãmang lại nhiều ý nghĩa như:

Trang 12

1 2

Phân tích & Thiết kế hệ thống Xây dựng & Thiết kế chương trìnhCài đặt và kiểm thử chương trìnhHướng dẫn sử dụng & quản trị Website

Hình 1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ của đề tài

gia vào hoạt động mua bán hàng

- Giúp người tiêu dùng có được giá cả và hình ảnh mặt hàng một cách chính xác

- Giúp nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc quản lý sản phẩm

- Nhà quản lý có thể thống kê các sản phẩm bán chạy một cách nhanh nhất giúp chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình trở nên tốt hơn

II.2 KHẢO SÁT HỆ THỐNG CỦA ĐỀ TÀI

II.2.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ

II.2.2 Khảo sát hiện trạng

Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:

Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ, tên,địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khẩu Ngoài ra, nếu khách hàng là công

ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty (cơ quan)

Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin sau: Tên mặt hàng,đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả

Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng cần

mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin cùng kháchhàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán hàng sẽ tiến hànhlập đơn đặt hàng của khách Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làm hóa đơn vàthanh toán tiền

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 13

Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp có yêu cầu đặthàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếu thu có ghithuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu.

Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra hàng

hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàng cần nhập.Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các đề xuất về nhữngmặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt và phương thức đặt hàngvới nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thực hiện thông qua địa chỉ trênmạng hay qua điện thoại, fax

Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung cấp sẽ

giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt hàng Thủkho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và trong trường hợp hàng hóa giao khôngđúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượng về hệ thống máy móc thì thủ kho sẽ trả lạinhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả đó

Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiền cho từngloại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một mã số và được cập nhậtngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viên nhập kho sẽ in mộtphiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ

Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xây dựng cho bàitoán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng và nhà quản lý

Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với việc đặt hàng

trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để

có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặthàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cầnchọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng đó

sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết đểthêm hàng hóa vào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin vềhàng hóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn được cập nhật trong giỏ

Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặt hàng cùngthông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hay không

Trang 14

1 4

thống Nhà quản lý được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thựchiện những chức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiện những côngviệc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm tra đơn đặthàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàng bán trong tháng, năm, thống kê kháchhàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho, thống kê doanh thu Khi có nhu cầu nhập hàng hóa

từ nhà cung cấp thì tiến hành liên lạc với nhà cung cấp để đặt hàng và cập nhật các mặthàng này vào cơ sở dữ liệu

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 15

CN khách hàng CN mặt

hàng

CN nhà cung cấp

CN đơn đặt hàng

Cập nhật

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Phân tích là công việc đầu tiên của quá trình xây dựng hệ quản lý trên máy tính Nógiúp chúng ta cài đặt chương trình một cách nhanh chóng và kiểm tra dữ liệu một cách tối

ưu hơn Hiệu quả đem lại cho một chương trình ứng dụng là hoàn toàn phụ thuộc vào độnông sâu trong quá trình phân tích

III.1 BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG

- Từ sơ đồ phân cấp chức năng cấp 1 của hệ thống ta có các sơ đồ phân cấp chức năng cấp2,3 như sau:

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Hình 2 Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống

Kiểm tra

HỆ THỐNG QUẢN LÝ WEBSITE

Đặt hàng Tìm kiếm Cập nhật Thống kê Tra cứu Báo cáo

Trang 16

1 6

TK khách hàng TK mặt

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 17

* Chức năng Thống kê bao gồm: Thống kê khách hàng, Thống kê mặt hàng, Thống

kê doanh thu, Thống kê đơn đặt hàng

III.2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU

Trong một hệ thống thông tin bao gồm hai thành phần chính: Dữ liệu và xử lý dữliệu Dữ liệu mang sắc thái tĩnh còn xử lý mang sắc thái động của hệ thống

a Một biểu đồ luồng dữ liệu bao gồm 5 thành phần:

Trong biểu đồ luồng dữ liệu của đề tài bao gồm 1 chức năng xử lý có tên: Hệ thống

quản lý Website công ty máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội.

Hay còn gọi là Đối tác: một người, một nhóm người, hay một tổ chức ở bên ngoàicác lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống Sự có mặt của tác nhân ngoài trên biểu đồ luồng dữliệu (BLD) chỉ ra mối quan hệ của hệ thống, chỉ ra giới hạn của hệ thống và chỉ rõ quan hệcủa hệ thống với bên ngoài

Tác nhân ngoài được biểu diễn bằng hình chữ nhật, bên trong ghi tên tác nhân ngoài

Trong BLD này gồm có 2 tác nhân ngoài: KHÁCH HÀNG và NHÀ QUẢN LÝ

Hai tác nhân ngoài này không trao đổi thông tin với nhau mà trao đổi, cung cấpthông tin với chức năng xử lý Hệ thống quản lý Website bán hàng máy tính qua mạngthông qua các luồng dữ liệu

Luồng dữ liệu:

Là luồng thông tin vào/ra của một chức năng xử lý với các tác nhân trong và ngoài,giữa các thành phần khác của BLD

Trang 18

1 8

Tác nhân trong là một chức năng hay hệ thống con của hệ thống

Tác nhân trong được biểu diễn là hình chữ nhật hở một phía, bên trong ghi tên tácnhân trong

Để xây dựng một BLD ta cần đưa ra được các bước cụ thể, khoa học để từ đó có thểtiến hành lập BLD một cách tốt nhất Sau đây là 10 bước chính để xây dựng một BLD:

Bước 1: Xác định tư liệu và cách trình bày hệ thống.

Bước 2: Xác định miền biên, miền giới hạn của hệ thống.

Bước 3: Sử dụng và trình bày nguồn thông tin vào và nguồn thông tin ra.

Bước 4: Sử dụng nguồn cung cấp thông tin vào ra, nguồn cung cấp thông tin vào và

nguồn sử dụng thông tin ra

Bước 5: Xác định các kho dữ liệu.

Bước 6: Vẽ biểu đồ mức đỉnh của hệ thống.

Bước 7: Phân rã và làm mịn dần luồng dữ liệu mức đỉnh thành mức 2 hoặc 3.

Bước 8: Xây dựng từ điển phụ trợ để xây dựng BLD.

Bước 9: Đánh giá kiểm tra BLD Dựa vào đánh giá này để cải tiến làm mịn hơn nữa

biểu đồ

Bước 10: Duyệt lại toàn bộ sơ đồ và biểu đồ phát hiện sai sót.

Dựa vào các bước phân tích trên biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống bài toán xâydựng Website công ty cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông HN được xây dựng như sau:

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 19

III.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Trong BLD mức ngữ cảnh, các thành phần của BLD được tổ chức như sau:

+ Chức năng xử lý: có một chức năng xử lý: Hệ thống quản lý Website công ty cổphần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội

+ Tác nhân ngoài: có 2 tác nhân ngoài: KHÁCH HÀNG và NHÀ QUẢN LÝ

Hai tác nhân ngoài này không trao đổi thông tin với nhau mà trao đổi, cung cấpthông tin với chức năng xử lý Hệ thống quản lý Website công ty cổ phần máy tính và côngnghệ truyền thông Hà Nội thông qua các luồng dữ liệu

+ Có nhiều luồng dữ liệu như:

- Trao đổi giữa chức năng xử lý và tác nhân ngoài KHÁCH HÀNG: Yêu cầu thống

kê các loại sản phẩm, Bảng thống kê các loại sản phẩm, Ý kiến đóng góp, Trả lời ý kiếnđóng góp, Yêu cầu tìm kiếm sản phẩm, Hiển thị sản phẩm, Yêu cầu tra cứu sản phẩm, Kết

HT QL WEBSITE BÁN HÀNG MÁY

QUẢN LÝ

KHÁCH

HÀNG

Hiển thị SP tra cứu

YC tra cứu SP Danh sách các đơn hàngXem các đơn hàng

KQ Cập nhập NV

YC tra cứu SP

YC tìm kiếm SPHiển thị SP

Kết quả tra cứu

Hình 6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Trang 20

2 0

đơn thanh toán

- Trao đổi giữa chức năng xử lý và tác nhân ngoài NHÀ QUẢN LÝ: Xem các đơnhàng, Danh sách các đơn hàng, Yêu cầu tra cứu sản phẩm, Hiển thị sản phẩm tra cứu, Yêucầu tìm kiếm sản phẩm, Hiển thị sản phẩm tìm kiếm, Yêu cầu sản phẩm, Bảng thống kêsản phẩm, Yêu cầu thống kê các đơn hàng, Bảng thống kê các đơn hàng, Cập nhật sảnphẩm, Kết quả cập nhật sản phẩm, Cập nhật nhân viên, Kết quả cập nhật nhân viên

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 21

III.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Khách

hàng

Nhà quản lý

Ý kiến đóng góp Trả lời

Bảng TK các loại SP Thống kê các loại SP Yêu cầu thống kê nhân viên

Bảng thống kê nhân viên

KQ truy suất DL

YC xem DL

YC xem TT Thông tin DL

Xem hoá đơn

KQ xem DL

TT kho hoá đơn

Xem nhân viên

Danh sách NV

Hình 7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Trang 22

2 2

+ Chức năng xử lý: có 7 chức năng xử lý sau:

+ Tác nhân ngoài: có 2 tác nhân ngoài: KHÁCH HÀNG và NHÀ QUẢN LÝ.

Các tác nhân này không trao đổi thông tin với nhau mà trao đổi với các chức năng

xử lý thông qua các luồng dữ liệu

+ Kho dữ liệu: gồm có các kho dữ liệu Sản phẩm, Hoá đơn, Nhân viên, Thống kê

các loại sản phẩm

+ Luồng dữ liệu:

- Trao đổi giữa tác nhân ngoài KHÁCH HÀNG với các chức năng Tìm kiếm, Tracứu, Đặt hàng, Báo cáo, Thống kê: Yêu cầu thống kê các loại sản phẩm, Bảng thống kê cácloại sản phẩm, Yêu cầu thống kê nhân viên, Bảng thống kê nhân viên,Ý kiến đóng góp, Trảlời, Yêu cầu đặt hàng, Hoá đơn thanh toán, Yêu cầu tra cứu sản phẩm, Hiển thị sảnphẩm,Yêu cầu tìm kiếm sản phẩm, Hiển thị sản phẩm

- Trao đổi giữa tác nhân ngoài NHÀ QUẢN LÝ với các chức năng Kiểm tra, cậpnhật, Báo cáo, Thống kê: Xem nhân viên, Danh sách nhân viên, YC cập nhật nhân viên,Kết quả cập nhật NV, Nhận ý kiến và phản hồi, YC và thống kê sản phẩm, Thống kênhững báo cáo

- Trao đổi giữa các kho dữ liệu với các chức năng: YC xem dữ liệu, KQ truy suất dữliệu, YC xem thông tin, Thông tin dữ liệu, Xem hoá đơn, KQ xem DL, Truy suất DL, Cậpnhật lại, Thông tin NV, Cập nhật lại, Danh mục ý kiến, Lưu vào kho DL, Lưu những ýkiến đóng góp, Thông tin kho hoá đơn

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 23

2 3

Mặt hàng

ĐĐHCT

Thông tin KH

III.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

III.2.3.1 Phân rã chức năng 3: “ĐẶT HÀNG”

Ghi chú:

ĐĐHCT: Đơn đặt hàng chi tiết

Trong biểu đồ phân rã chức năng Đặt hàng, khi tác nhân ngoài KHÁCH HÀNG cóYêu cầu đặt hàng thì chức năng Kiểm tra KH sẽ đối chiếu thông tin của khách hàng thôngqua chức năng Ghi nhận KH, nếu sai thì gửi đến khách hàng thông báo Thông tin sai, nhậplại, nếu đúng thì chức năng Tra cứu mặt hàng sẽ đưa Danh sách MH tới khách hàng vàđồng thời gửi Mặt hàng lựa chọn của khách hàng tới chức năng Xử lý mặt hàng Từ thôngtin các MH đã mua, chức năng Kiểm tra đặt hàng sẽ làm nhiệm vụ kiểm tra các đơn đặthàng và đơn đặt hàng chi tiết Các thông tin được xử lý thông qua các kho dữ liệu Thôngtin KH, Mặt hàng, Đơn đặt hàng và Đơn đặt hàng chi tiết

III.2.3.2 Phân rã chức năng 5: “THỐNG KÊ”

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Thông tin sai, nhập lại

Y/c đặt hàng

Khách

hàng

3.1 Kiểm tra KH

3.3 Tra cứu MH

3.5 KT đặt hàng

3.4 Xử lý MH

3.2 Ghi nhận KH

Tên đăng nhập, mật khẩu

Tên đăng nhập, mật khẩu Danh sách MH

Thông tin các MH đặt mua

Mặt hàng lựa chọn

Hình 8 Biểu đồ phân rã chức năng 3 “Đặt hàng”

Trang 24

2 4

đăng nhập hệ thống quản lý qua tên và mật khẩu, các yêu cầu thống kê được gửi tới cácchức năng: Thống kê khách hàng, Thống kê mặt hàng, Thống kê đơn đặt hàng, Thống kêdoanh thu Từ các chức năng này sẽ kiểm tra thông tin qua các kho dữ liệu: Thông tinkhách hàng, Thông tin Admin, Đơn đặt hàng, Mặt hàng, từ đó sẽ gửi các kết quả thống kêtới Nhà quản lý

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 25

Đăng nhập HTQL

5.2 Thống

kê MH

5.3 Thống kê doanh thu

5.4 Thống kê ĐĐH

Y/c thống kê doanh

Kq thống kê doanh thu

Kq thống kê đơn đặt hàng

Hình 9 Biểu đồ phân rã chức năng 5 “ Thống kê”

Trang 26

2 6

Đơn đặt hàng

Thông tin NCC

Mặt hàng

Thông tin KH

Thông tin Admin

Biểu đồ phân rã chức năng Cập nhật cũng dành cho Nhà quản lý Khi Nhà quản lý đăngnhập hệ thống quản lý qua tên và mật khẩu, các yêu cầu cập nhật được gửi tới các chứcnăng: Cập nhật khách hàng, Cập nhật mặt hàng, Cập nhật đơn đặt hàng, Cập nhật NCC.Thông tin được kiểm tra qua các kho dữ liệu: Thông tin khách hàng, Thông tin Admin,Mặt hàng, Thông tin NCC từ đó sẽ gửi các kết quả cập nhật tới NQL

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Đăng nhập HTQL

7.2 Cập nhật MH

7.3 Cập nhật NCC

7.4 Cập nhật ĐĐH

Trang 27

3.1.2 Đăng ký

Thông tin KH

Yêu cầu đăng ký

Hình 11 Biểu đồ phân rã chức năng kiểm tra khách hàng

DS mặt hàng hay

TT không tìm thấy Y/c tc theo tên LMH

3.3.2 Tra cứu

Mặt hàng

Y/c tra cứu theo tên MH

Hình 12 Biểu đồ phân rã chức năng tra cứu mặt hàng

Trang 28

2 8

PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 3.5:

“Kiểm tra đặt hàng”

III.2.4 Mô hình hoá dữ liệu

III.2.4.1 Mô hình quan niệm dữ liệu

Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao cho cấutrúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt với chươngtrình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng như nhiều ứng dụngkhác nhau có thể cùng khai thác và chia xẻ một cách chọn lọc lúc cần

Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản lý.Một thực thể xác định Tên và các thuộc tính

- Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể ấy

- Lớp thực thể: Là các thực thể cùng thuộc tính

Mô hình quan niệm dữ liệu là cơ sở để trao đổi giữa người phân tích và người yêucầu thiết kế hệ thống Hệ thống ở đây được phân tích gồm một số thực thể Một số các thựcthể bao gồm một số các thuộc tính có đặc tính chung và giữa các thực thể sẽ có các mối kết

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Thông tin đơn đặt hàng

Khách

hàng

3.5.1 Tiếp nhận đơn đặt hàng

3.5.2 Trả tiền

3.5.3 Giao hàng

Đơn đặt hàng

Thông tin sai Phương thức thanh toán

Thời gian giao

TT giao hàng cho quí

ĐĐHCT

Mặt hàng

Hình 13 Biểu đồ phân rã chức năng kiểm tra đặt hàng

Trang 29

hợp tương ứng với nhau Mặt khác còn tuỳ thuộc vào lần xuất hiện của mỗi thực thể vàomối kết hợp, mà các mối kết hợp còn có thể có các thuộc tính riêng.

Fax, Email, Username, Password, MaTK, Quocgia Trong đó MaKH, MaTK làthuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về khách hàng

 Thực thể DONHANG: chứa các thuộc tính MaDH, Ngaylap, Ngaygiao,Diadiemgiao, Phivanchuyen, Tonggia, MaKH, Trangthai, Quocgia Trong đóMaDH là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về các đơnhàng của khách hàng

đó thuộc tính MaDH, MaSP là thuộc tính chỉ danh, các thuộc tính này nhằm lưu trữthông tin về sản phẩm được bán

 Thực thể KHO: chứa các thuộc tính Makho, Soluongton, Mota Trong đó thuộc tínhMakho là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về sản phẩmchưa được bán được lưu giữ

 Thực thể LOAISANPHAM: chứa các thuộc tính Maloai, Tenloai Trong đó thuộctính Maloai là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về sảnphẩm thuộc loại nào

Fax, Email Trong đó thuộc tính MaNCC là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính nàynhằm lưu trữ thông tin về nhà cung cấp của các sản phẩm

 Thực thể PHANHOI: chứa các thuộc tính MaPH, Noidung, NgayPH, MaKH,Chude Trong đó thuộc tính MaPH, MaKH là thuộc tính chỉ danh, các thuộc tínhnày nhằm lưu trữ thông tin về các phản hồi của khách hàng

 Thực thể SANPHAM: chứa các thuộc tính MaSP, TenSP, Dongia, Hinhanh, Mota,MaNCC, Maloai, Soluongton Trong đó thuộc tính MaSP, MaNCC, Maloai là thuộctính chỉ danh, các thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về các sản phẩm

 Thực thể SHIPPING: chứa các thuộc tính Quocgia, Cuocphi

Trong đó MaTK là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về tàikhoản

 Thực thể VANCHUYEN: chứa các thuộc tính Phuongtien, Cuocphi

Trang 30

3 0

III.2.4.2 Sơ đồ thực thể - liên kết

Xác định các thực thể và các liên kết:

 Giữa thực thể KHACHHANG với thực thể DONHANG có mối kết hợp là (1-N)

Vì một khách hàng có thể sẽ có nhiều đơn hàng, còn một đơn hàng chỉ ứng với mộtkhách hàng

 Giữa thực thể KHACHHANG với thực thể PHANHOI có mối kết hợp là (1-N)

Vì một khách hàng có thể có nhiều phản hồi, còn phản hồi chỉ ứng với một kháchhàng

(1-N) Vì một đơn hàng có thể có nhiều chi tiết đơn hàng, còn một chi tiết đơn hàng chỉ

có ứng với một đơn hàng

 Giữa thực thể DONHANG với thực thể SHIPPHING có mối kết hợp là (N,1) Vìmột Shipping có thể có nhiều đơn hàng, còn một đơn hàng chỉ ứng với mộtshipping

(N,1) Vì một sản phẩm có thể có nhiều chi tiết đơn hàng, còn một chi tiết đơn hàngchỉ ứng với một sản phẩm

một sản phẩm có thể có nhiều chi tiết đơn hàng, còn một loại sản phẩm chỉ ứng vớimột sản phẩm

một nhà cung cấp có thể cung cấp nhiều sản phẩm, còn một sản phẩm chỉ có mộtnhà cung cấp

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 31

KHÁCH HÀNG

MaKH

TenKHDiachiDienthoaiFaxEmailUsernamePasswordMaTKQuocgia

TÀI KHOẢN

MaTK

TenTKSotienNgayhethan

ĐƠN HÀNG

MaDH

NgaylapNgaygiaoDiadiemgiaoPhivanchuyenTonggiaMaKHTrangthaiQuocgia

Hình 14 Sơ đồ thực thể liên kết

Sơ đồ thực thể và các liên kết:

Trang 32

3 2

III.2.5 Mô hình dữ liệu vật lý

Mô hình vật lý dữ liệu là mô hình của dữ liệu được cài đặt trên máy tính dưới một

hệ thống quản trị dữ liệu, trong bài toán quản lý bán hàng của website công ty cổ phần máytính và công nghệ truyền thông Hà Nội tôi đã trình bày mô hình vật lý dữ liệu dưới hệ quảntrị dữ liệu bằng MS SQL Server

Với mô hình quan niệm dữ liệu của hệ thống quản lý bán hàng của website công ty

cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội ta có mô hình tổ chức dữ liệu sau:

KHACHHANG (MaKH, TenKH, Diachi, Dienthoai, Fax, Email, Username,

Password, MaTK, Quocgia)

DONHANG (MaDH, Ngaylap, Ngaygiao, Diadiemgiao, Phivanchuyen, Tonggia,

MaKH, Trangthai, Quocgia)

CHITIETDONHANG (MaDH, MaSP, Soluong)

KHO (Makho, Soluongton, Mota)

LOAISANPHAM (Maloai, Tenloai)

NHACUNGCAP (MaNCC, Ten, Diachi, Dienthoai, Fax, Email)

PHANHOI (MaPH, Noidung, NgayPH, MaKH, Chude)

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 33

SANPHAM (MaSP, TenSP, Dongia, Hinhanh, Mota, MaNCC, Maloai, Soluongton)

SHIPPING (Quocgia, Cuocphi)

TAIKHOAN (MaTK, TenTK, Sotien, Ngayhethan)

VANCHUYEN (Phuongtien, Cuocphi)

III.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Ứng với mỗi lược đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu được cài đặt thành mộtbảng dữ liệu (Table) Ở đây ta chỉ trình bày các yếu tố chính của các table bao gồm các cột:

Thuộc tính, Kiểu dữ liệu, Kích thước và Ghi chú.

TÊN LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ

Với mỗi thuộc tính : Ta chỉ giải thích giá trị

Thuộc tính: Ghi tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu : Kiểu dữ liệu của thuộc tính (Tương ứng với kiểu dữ liệu khác khôngcần chọn ở đây)

Ghi chú: Ở đây ta chỉ ghi nếu là khoá chính thì không thể rỗng, nếu là thuộc tínhkhông phải khoá chính và thông tin không cần thiết thì ta ghi có thể rỗng

Vậy hệ thống cơ sở dữ liệu của bài toán xây dựng website công ty cổ phần máy tính

và công nghệ truyền thông Hà Nội bao gồm các bảng dữ liệu sau:

Bảng 1: KHACHHANG (MaKH, TenKH, Diachi, Dienthoai, Fax, Email,

Username, Password, MaTK, Quocgia)

Mục đích: Lưu trữ thông tin về khách hàng

(không thể rỗng )

Trang 34

3 4

MaKH: Số thứ tự của từng khách hàng của công ty

Bảng 2: DONHANG (MaDH, Ngaylap, Ngaygiao, Diadiemgiao, Phivanchuyen,

Tonggia, MaKH, Trangthai, Quocgia)

Mục đích: Mỗi khách hàng để đặt mua hàng của công ty thì cần một đơn hàng lưu

trữ thông tin về việc mua hàng.

(không thể rỗng )

Bảng 3: CHITIETDONHANG (MaDH, MaSP, Soluong)

Mục đích: Số lượng từng loại sản phẩm của từng khách hàng đặt hàng của mỗi đơn

hàng.

(không thể rỗng)

Bảng 4: KHO (Makho, Soluongton, Mota)

Mục đích: Lưu thông tin về từng kho sản phẩm.

(không thể rỗng )

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 35

Mota Nvarchar 20 Không thể rỗng

Trang 36

3 6

Mục đích: Tên từng loại sản phẩm

(không thể rỗng )

Bảng 6: NHACUNGCAP (MaNCC, Ten, Diachi, Dienthoai, Fax, Email)

Mục đích: Lưu thông tin của từng nhà cung cấp các loại sản phẩm.

(không thể rỗng )

Bảng 7: PHANHOI (MaPH, Noidung, NgayPH, MaKH, Chude)

Mục đích: Khách hàng có đóng góp ý kiến được lưu vào bảng.

(không thể rỗng )

Bảng 8: SANPHAM (MaSP, TenSP, Dongia, Hinhanh, Mota, MaNCC, Maloai,

Soluongton):

Mục đích: Lưu thông tin về từng loại sản phẩm

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 37

(không thể rỗng )

Bảng 9: SHIPPING (Quocgia, Cuocphi)

(không thể rỗng )

Bảng 10: TAIKHOAN (MaTK, TenTK, Sotien, Ngayhethan)

Mục đích: Lưu thông tin về tài khoản của từng khách hàng

(không thể rỗng )

Bảng 11: VANCHUYEN (Phuongtien, Cuocphi)

Mục đích: Lưu thông tin về các phương tiện vận chuyển và cước phí vận chuyển.

Phuongtien Nvarchar 50 Không thể rỗng

III.4 MÔ TẢ GIẢ LẬP NGÂN HÀNG ẢO

Hệ thống quản lý Website bán hàng máy tính qua mạng được xây dựng nhằm giúpcho khách hàng thực hiện việc mua hàng một cách nhanh nhất và thuận tiện nhất Trên cơ

sở mục tiêu đó, hệ thống sẽ tiến hành thanh toán với khách hàng thông qua ngân hàngthanh toán với điều kiện khách hàng đó đã có một tài khoản trong hệ thống ngân hàng Ởđây, trong hệ thống quản lý này em xin xây dựng mô hình ngân hàng ảo nhằm thực hiệnviệc thanh toán của khách hàng

Trang 38

3 8

Website bán hàng máy tính qua mạng Hà Nội

Quy trình hoạt động của ngân hàng ảo:

Tổ chức ngân hàng ảo: lưu thông tin một số tài khoản của một số người

nhất định trong ngân hàng ảo

Kiểm tra: khi khách hàng nhập thông tin về thẻ tín dụng hệ thống sẽ

tự động kiểm tra những thông tin về thẻ tín dụng (loại thẻ, số thẻ, ngày hếthạn, tên sở hữu trên thẻ) có hợp lệ không? Và kiểm tra những thông tin đó cóxác thực với những thông tin trên ngân hàng ảo không?

Nếu thông tin được xác nhận là đúng thì hệ thống sẽ kiểm tra số tài

khoản hiện có của khách hàng, có đủ đáp ứng để chi trả cho đơn hàng đã muahay không?

 Số tiền trong tài khoản đủ thì sẽ được trừ đi tương ứng với đơnhàng đã mua

 Số tiền trong tài khoản không đủ thì hệ thống thông báo lại chokhách hàng, yêu cầu họ xem lại giỏ hàng

Nếu thông tin không tồn tại trong ngân hàng ảo thì hệ thống gửi thông báo

lại cho khách hàng

Khi khách hàng chọn mua một sản phẩm: hệ thống tự động kiểm tra.

thời thêm sản phẩm họ vừa chọn vào trong giỏ hàng và hiển thị giỏhàng Tại đây khách hàng có thể thay đổi về số lượng từng sản phẩm

đã chọn hoặc bỏ sản phẩm đó ra tuỳ ý

tự động được đưa vào giỏ hàng mà không tạo mới một giỏ hàng nàokhác nữa

Khi đơn hàng được lập thì giỏ hàng tự động huỷ

Xây dựng mô hình của các hoạt động: Giỏ hàng, Thanh toán, Xem đơn hàng

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Trang 40

4 0

1

Xác Nhận Lại Thanh Toán

Kiểm Tra Tài Khoản

Lập Đơn Hàng và Thanh Toán

Gửi Email Xác Nhận

Kết Quả Thanh Toán

Hình 16 Sơ đồ mô hình hoạt động Thanh toán

Thanh toán:

SVTH: Nguyễn Thị Lan Anh - GVHD: Nguyễn Trung Tuấn

Ngày đăng: 28/12/2023, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Sơ đồ phân cấp chức năng: Đặt hàng - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 3. Sơ đồ phân cấp chức năng: Đặt hàng (Trang 15)
Bảng TK các loại SP Thống kê các loại SP - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
ng TK các loại SP Thống kê các loại SP (Trang 21)
Hình 9. Biểu  đồ phân rã chức năng 5 “ Thống kê” - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 9. Biểu đồ phân rã chức năng 5 “ Thống kê” (Trang 25)
Hình 13. Biểu đồ phân rã chức năng kiểm tra đặt hàng - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 13. Biểu đồ phân rã chức năng kiểm tra đặt hàng (Trang 28)
Hình 14. Sơ đồ thực thể liên kết - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 14. Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 31)
Hình 18.  Liên lạc trên Internet - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 18. Liên lạc trên Internet (Trang 44)
Hình 20: Màn hình giao diện “Chức năng hoạt động” của công ty - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 20 Màn hình giao diện “Chức năng hoạt động” của công ty (Trang 55)
Hình 21: Màn hình giao diện “Sản phẩm” - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 21 Màn hình giao diện “Sản phẩm” (Trang 56)
Hình 23: Màn hình giao diện “Đăng nhập - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 23 Màn hình giao diện “Đăng nhập (Trang 58)
Hình 25: Màn hình giao diện “Thông tin phản hồi” - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 25 Màn hình giao diện “Thông tin phản hồi” (Trang 60)
Hình 26: Màn hình giao diện “Giỏ hàng” khi chưa mua hàng - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 26 Màn hình giao diện “Giỏ hàng” khi chưa mua hàng (Trang 61)
Hình 27: Màn hình giao diện “Giỏ hàng” khi đã mua hàng - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 27 Màn hình giao diện “Giỏ hàng” khi đã mua hàng (Trang 62)
Hình 29: Màn hình giao diện “Đơn đặt hàng” của khách hàng đã là  thành  viên của công ty - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 29 Màn hình giao diện “Đơn đặt hàng” của khách hàng đã là thành viên của công ty (Trang 64)
Hình 31: Màn hình giao diện để đăng nhập vào hệ thống phần ADMIN - Xây dựng website bán hàng máy tính qua mạng
Hình 31 Màn hình giao diện để đăng nhập vào hệ thống phần ADMIN (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w