Chức năng của các carbohydrat Trang 16 Định nghĩa:- Carbohydratsaccharid, glucid, là cáchợp chất trung tính cóchứa C, H, O, trong đó tỷ lệ H và O giống như cấu tạo củaphântử nước.Phần l
Trang 2Giáo trình:
1 Trần Thu Hương, Phan Minh Giang, Hóa học các hợp chất thiên nhiên, NXB Bách khoa Hà Nội, 2016
Các tài liệu tham khảo:
1 [1] McMurry J and Simanek E, Fundamentals of Organic Chemistry, 7th edition Thomson Brooks Cole, 2010
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG, TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3Học: LÝ THUYẾT 30 TIẾT (GiẢNG 25T + TỰ HỌC 5T)
Tài liệu: GIÁO TRÌNH HỌC TẬP
VỞ GHI, GiẤY NHÁPMÁY TÍNH CÁ NHÂN
Trang 4CHƯƠNG 6: CÁC HỢP CHẤT PHENOLIC
CHƯƠNG 2: CÁC HỢP CHẤT TERPENOID
CHƯƠNG 4: CÁC HỢP CHẤT ALKALOID
Trang 5CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN
+ Vận dụng kiến thức của môn học để dự đoán hoạt tính, phân tích thành phần hoạt chất có trong các mẫu dược liệu trong thực tế.
5
Trang 6CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN
Phẩm chất đạo đức cá nhân, nghề nghiệp, xã hội
+ Rèn luyện tính tư duy độc lập , ham tìm hiểu, học hỏi.
+ Có ý thức bảo vệ môi trường , bảo vệ thiên nhiên.
+ Bồi dưỡng tình yêu ngành, yêu nghề Kỹ thuật Hóa học
Trang 7Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG - NHÓM CARBOHYDRAT
1.1 Mở đầu
1.2 Các carbohydrat
7
Trang 81.1 Mở đầu
1.1.1 Vài nét và lịch sử và đối tượng nghiên cứu
1.1.2 Sự phân bố các hợp chất thiên nhiên (HCTN)
Trang 9Tên hợp chất Năm được phân lập
- Chlorophyl
- Caroten
18181831Các hợp chất thiên nhiên
1.1.1 Vài nét và lịch sử và đối tượng nghiên cứu
9
Trang 10- Hóa học các HCTN hình thành từ cuối thế kỷ XIX
- Đối tượng nghiên cứu: các lớp chất hóa học của sinh vật
Trang 11Cabohydrat Protein Acid nuclic Lipid
Terpenoid Steroid Flavonoid Alkaloid
11
Trang 12Sinh tổng hợp các HCTN
Trang 13Quy trình nghiên cứu các HCTN
13
Trang 141.1.2 Sự phân bố các HCTN
- Nhóm 1: xuất hiện một biến tại (ở nhiều nơi: động vật, thực vật, vi sinh vật) → HCTN nguyên thủy (các chất được tạo ra trong khuôn khổ sự tạo chất nguyên thủy)
VD: acid carboxylic, lipid, protein, acid nucleotid, glucid.
- Nhóm 2: xuất hiện ở những nhóm sinh vật nhất định (HCTN thứ cấp) Gồm: dẫn xuất phenylpropan (coumarin, lignin, alkaloid, terpenoid, steroid, flavoloid).
VD hợp chất màu carotenoid, flavonoid, anthocyamin, chất thơm (tinh dầu)
* Polysaccharid (cellulose, chitin: thành vách của tế bào thực vật)
* Steroid, hợp chất terpen: điều hòa chức năng các cơ quan trong cơ thể/ giữa các cá thể sinh vật.
* Chất độc: dùng trong tự vệ (Phytoalexin).
14
Trang 151.2 Các carbohydrat
1.2.1 Phân loại carbohydrat
1.2.2 Danh pháp các carbohydrat
1.2.3 Cấu trúc của các carbohydrat
1.2.4 Tính chất hóa học của các carbohydrat
1.2.5 Chức năng của các carbohydrat
15
Trang 16Định nghĩa:
- Carbohydrat (saccharid, glucid), là các hợp chất trung tính có chứa C, H, O, trong đó tỷ lệ H và O giống như cấu tạo của phân tử nước Phần lớn các hydrat cacbon có CTCT chung là (CH2O)n (n>3)
- Quan điểm hiện đại: carbohydrat là những polyhydroxy aldehyd, keton, alcohol hoặc acid hay những dẫn xuất đơn giản của các hợp chất kể trên và bất cứ hợp chất nào mà có thể bị thủy phân tạo ra chúng.
1.2.1 Phân loại carbohydrat
Trang 17Carbohydrat đơn giản (monosaccharid
- glucid đơn giản) : không thể thủy phânVD: glucozơ, ribozơ, fructozơ
Oligosaccarit tạo nên từ 2 -10 phân tửmonosaccarit
VD: Saccarose, lactose…
Polysaccarit (glycan) tạo nên từ > 10– hàng vạn monosaccharid: tinh bột,xenlulose, glycogen…
1.2.1 Phân loại carbohydrat
Trang 18Phân loại monosaccharid
- Dựa theo nhóm C=O:
+ C=O là aldehyd: aldose
+ C=O là keton: ketose
- Dựa theo số nguyên tử C:
+ 2C (biose); 3C (triose);
4C (tetrose); 5C (pentose);
6C (hexose); 7C (heptose)
O OH OH
C CH CH
OH
CHO CH
CH2OH
OH
CH CH CH
OH OH OH OH
Trang 191.2.2 Danh pháp các carbohydrat
1 Monosaccharid
danh pháp hệ thống Đó là tên của các aldose (polyhydroxyaldehyd)
từ triose đến hexose.
Triose: glyceraldehyd (không gọi là glycerose);
Tetrose: erythrose, threose;
Pentose: arabinose, lixose, riboxe, xylose;
Hexose: allose, altrose, galactose, gulose, idose, mannose, talose a) Các monosaccharid mạch hở
Trang 20b) Các monosaccharid mạch vòng (có 3 cách biểu diễn): công thức Fischer(công thức Tollen); công thức vòng phẳng (công thức Haworth); công thứccấu tạo dạng ghế.
Công thức Fischer (Tollen) Công thức Haworth (vòng phẳng):
Công thức cấu dạng ghế: c) Các dẫn chất của monosacharid
1 Monosaccharid
Trang 21+ Tên thông thường (saccharose:sucrose), maltose, lactose, cellobiose
+ Tên hệ thống của disaccharid: monosaccharid thứ nhất được gọi tênnhóm là glycosyl rồi đến tên của đơn vị monosaccharid thứ hai là tên gốc
+ Vị trí nhóm OH tham gia tạo liên kết giữa hai đơn vị monosaccharid:
Dùng số chỉ vị trí bằng số Ả Rập ở đơn vị monosaccharid thứ 2 kèm theo
ký hiệu O và áp dụng danh pháp thay thế;
Dùng 2 số chỉ vị trí cùng
bằng số Ả Rập ở cả 2
đơn vị monosaccharid, 2
số chỉ vị trí này nối với
nhau bằng mũi tên và
toàn bộ đặt trong dấu
ngoặc đơn
2 Dissacharid:
Trang 22Tên gọi của saccharose (sucrose) là tổ hợp của nhóm glycosyl với tên chất gốc là glycosid.
2 Dissacharid:
Trang 231.2.2 Danh pháp các carbohydrat
23
Trang 241.2.3 Cấu trúc của các carbohydrat
1 Monosaccharid
+ D-glucose quan trọng nhất do là đơn vị cấu trúc nên các glucid khác (tinhbột, cellulose, glycogen)…cũng như có vai trò quan trọng đặc biệt trongcác quá trình sinh hóa; là monosaccharid phổ biến nhất trong cácmonosaccharid
+ Phân tích và định lượng xác định CTPT của D-glucose là C6H10O6
+ Xác định cấu tạo của D-glucose theo phương pháp Koller
Trang 25+ Xác định cấu tạo của fructose công thức
C6H2O6 là một đồng phân của D-glucose:
oxy hóa mạnh fructose (= HNO3) → oxalic
+ tartaric ⇒ fructose có nhóm keton ở vị trí
C-2 trong mạch thẳng 6 C
+ Fructose kết hợp với HCN: xà phòng hóa sản phẩm → oxyacid mạch nhánh; khử oxyacid (= HI) → acid methyl-n-butyl acetic (acid 2-methylcaproic) ⇒ cấu tạo của fructose là hydroxyketon 6 nguyên
tử C → fructose là ketohexose
1 Monosaccharid
Trang 261 Monosaccharid
Hóa lập thể các monosaccharid
+ Monosaccharid chứa các nguyên tử C bất đối (tretraose: 2 C bất đối,pentose: 3, hexose: 4) → monosaccharid có đồng phân lập thể, được biểudiễn cấu hình bằng công thức chiếu Fisher
+ Aldohexose (số nguyên tử C bất đối 4): N=2n, số đồng phân: 24=16(glucose thiên nhiên là một trong số 16 đồng phân này): 1/2 là quang hoạt;1/2 là đối quang → 16 đồng phân lập thể của aldohexose → 8 cặp đốiquang
+ Để xắp sếp vào dãy D/L, so sánh đường với glyceraldehyd: cấu hìnhnguyên tử C nằm sát với C bậc 1 của monosaccharid mà giống cấu hìnhnguyên tử C bất đối của D-glyceraldehyd, monosaccharid này thuộc dãy D,ngược lại nó được xếp vào dãy L không phụ thuộc vào chiều quay cực củahợp chất
Trang 271 Monosaccharid
D-(+)-glucose là semiacetal nội phân tử tạo thành do sự tác dụng của nhóm –OH ở C-5 (hoặc C-4) với nhóm aldehyd.
Trang 281 Monosaccharid
Xác định độ lớn của vòng
α và β -D-(+)-glucose tồn tại cấu dạng I;
+ Cấu dạng I/II được xác định qua phản ứng tạo phức với muối Cu trong NH3: khi tạo phức Cu2+ sẽ tạo phức với 2 nhóm –OH.
+ Nếu 2 nhóm –OH ở C-1 và C-2 là trans-diaxial → không tạo phức + Khi tạo phức → thay đổi tốc độ quay cực.
+ α- và β-D-(+)-glucose tham gia phản ứng tạo phức → thay đổi độ quay cực mạnh ⇒ tồn tại chủ yếu ở cấu dạng I.
Trang 292 Oligosaccharid
+ Là các carbohydrat cấu tạo từ đường đơn giản (2-10 monosaccharid):
- Disaccharid: khi thủy phân tạo thành 2 phân tử monosaccharid;
- Trisaccharid: khi thủy phân tạo thành 3 phân tử monosaccharid;
- Tetrasaccharid: khi thủy phân tạo thành 4 phân tử monosaccharid;+ Disaccharid được coi là glucosid (aglycol - phân tử monosaccharid thứ 2)
+ Disacccharid không khử (do không có tính khử, không có các phản ứngđặc trưng của aldehyd VD sucrose)
+ Disaccharid khử (có tính khử, có phản ứng đặc trưng của aldehyd VDmaltose, cellobiose, lactose)
Sucrose: C12H22O11, gồm monosaccharid D-glucose và D-fructose; đượctạo thành từ β-D-fructose và α-D-glucose
Maltose: 2 phân tử D-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-glucosidgiữa nhóm carbonyl của phân tử D-glucose này với nhóm –OH của phân tửD-glucose khác
Cellobiose: tương tự maltose, công thức phân tử C12H22O11
Lactose: công thức phân tử C12H22O11
Trang 30+ Là những hợp chất gồm hàng trăm - hàng nghìn các mắt xíchmonosaccharid tham gia vào thành phần một phân tử KLPT polysaccharid ~
> 20.000 - 1.000.000
+ Các đơn phân tử monosaccharid trong polysaccharid liên kết với nhaubằng các liên kết gluosid và các liên kết này sẽ bị đứt khi thủy phân
+ Polysaccharid là các polyme thiên nhiên, được coi là sản phẩm đa ngưng
tụ của các aldose/ketose Các polysaccharid gồm hexose có công thứcchung (C6H10O5)
+ Polysaccharid quan trọng nhất là tinh bột và cellulose: được hình thành từthực vật (quang tổng hợp - quang hợp); được cấu tạo bởi các đơn phân D-glucose Tinh bột và cellulose đều là những polysaccharid có ý nghĩa quantrọng đối với động vật và con người
3 Polysaccharid
Trang 31Cấu trúc của các carbohydrat
Trang 321 Phản ứng của nhóm cacbonyl (5 loại phản ứng ): oxi hóa, khử, tạo thành
osazon, giảm mạch C, chuyển hóa aldose thành epime)
a) Phản ứng oxi hóa:
+ Tác dụng với thuốc thử Tollens
+ Tác dụng với thuốc thử Fehling
D-Mannose Natri D-mannonat
+ Tác dụng với nước Br2: aldose bị oxi hóa → acid aldonic
+ Tác dụng HNO3: aldose có nhóm chức aldehyd và nhóm alcohol bậc nhất –
CH2OH bị oxi hóa → diacid (acid polyhydroxy dicarboxylic - acid saccharichay acid aldaric/acid grycaric); sau đó → lacton/dilacton
1.2.4 Tính chất hóa học của các carbohydrat
Trang 33b) Phản ứng khử: monose cho polyalcohol tương ứng Tác nhân khử:
H2 (xúc tác: Ni, NaBH4, hỗn hợp Na - Hg trong H2SO4 loãng); Khử glucose → D-sobitol, D-manose → D-mannitol; khử D-fructose → hỗn hợp D-sobitol và D-mannitol.
D-33
1 Phản ứng của nhóm cacbonyl
Trang 34Oxi hóa aldose → acid aldinic, sau đó oxi hóa muối Ca
(=H2O2, có mặt (CH3COO)3Fe) → aldose < 1 nguyên tử
C (so với aldose ban đầu).
1 Phản ứng của nhóm cacbonyl
Trang 35+ Phương pháp Von
1 Phản ứng của nhóm cacbonyl
Trang 36+ Phản ứng thoái biến của acid aldonic: Amid của acid aldonic bị mất
1 C nhờ phản ứng với acid hypochlorous HOCl
+ Phản ứng lên men: Glucose → ethanol (enzyme - men rượu)
1 Phản ứng của nhóm cacbonyl
Trang 37e) Phản ứng chuyển hóa aldose thành epime của nó: Khi có mặt amin bậc 3(pyridin), cân bằng được thiết lập giữa acid aldonic và epime của nó
VD: chuyển hóa D-glucose → mannose
37
1 Phản ứng của nhóm cacbonyl
Trang 38b) Phản ứng tạo ete: Nhóm –OH semiacetal của monose có thể methyl hóa êm dịu (= CH3OH/HCl khan) → glycosid.
a) Phản ứng với Cu(OH)2
2 Phản ứng của nhóm hydroxyl (4 loại): phản ứng với Cu(OH) 2 ; tạo ete; ete hóa hoàn toàn; tạo este)
Trang 40Tính chất hóa học
của carbohydrat
Phản ứng của nhóm cacbonyl
Phản ứng oxi hóa Phản ứng khử
Phản ứng tạo thành
osazon
Phương pháp giảm mạch cacbon
Phản ứng chuyển hóa aldose thành
epime
Phản ứng của nhóm hydroxyl
Phản ứng với Cu(OH)2Phản ứng tạo ete Phản ứng ete hóa hoàn toàn
+ Phương pháp Ruff + Phương pháp Von
+ Phản ứng thoái biến của acid aldonic
+ Phản ứng lên men
1.2.4 Tính chất hóa học của các carbohydrat
Trang 411 Vai trò của carbohydrat
41
1.2.5 Chức năng của các carbohydrat
Vai trò cấu trúc: cellulose, pectin tạo
hình dáng cho lá, quả, cây…, VD: peptidoglycan tạo màng vi khuẩn
Vai trò bảo vệ : glycoprotein nhận biết tế bào lạ, vi khuẩn lạ, virus lạ → kháng thể.
Nguyên liệu chính sản xuất sản phẩm lên men công nghiệp.
Các hợp chất glucosid tạo màu (đỏ, tím, vàng), tạo hương, vị.
Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm (màu thực phẩm, tạo hương vị…).
Trang 42Sản xuất thương mại
Thủy phân (enzyme): các loại ngũ cốc: ngô, gạo, sắn, lúa mì
2 Chức năng của glucose
Sự tạo thành glucose
Trang 43a) Chuyển hóa glucose và các dạng của nó trong quá trình CH
+ Glucose (trong hợp chất và đồng phân) được tiêu hóa, đưa lên các
cơ quan trong ruột (gồm: tinh bột, glycogen, disaccharid, monosaccharid).
+ Glucose lưu trữ trong gan và bắp thịt (gồm glycogen, được phân phối và sử dụng trong các mô như đường nguyên chất).
+ Glucose cung cấp năng lượng quan trọng trong sinh học Sử dụng đường bằng thủy phân hiếu khí, phân hủy kỵ khí, lên men.
+ Phân hủy carbohydrat (tinh bột) → mono- và disaccharid (glucose).
+ Glucose quan trọng trong sản xuất protein và chuyển hóa lipid; là tiền chất sản xuất vitamin C (acid ascobic).
+ Trong công nghiệp, đường được sử dụng như một tiền chất để tổng hợp vitamin C (qui trình Reichstein); sản xuất acid nitric, acid gluconic, ethanol sinh học, acid polyacetic, subitol.
2 Chức năng của glucose
Trang 442 Chức năng của glucose
b) Sự hấp thu glucose ở người
+ Trong lumen của tá tràng và ruột non, đường oligo- và polysaccharid bị phá
vỡ (= enzyme glycosidase tuyến tụy và ruột) → monosaccharid
+ Polysaccharid khác không tiêu hóa được bằng ruột của người, cần sự trợgiúp của hệ tiêu hóa đường ruột nếu chúng được chia nhỏ (sucrose, fructose-glucose và lactose, galactose-glucose)
+ Glucose được vận chuyển qua màng tế bào apical của các tế bào hấp thuđường ruột (entercyte) bởi SLC5A1, sau đó qua màng tế bào cơ sở bằngcách SLC2A2
+ Một số glucose được trực tiếp sử dụng như một nguồn năng lượng của tếbào não, đường ruột, hồng cầu; phần còn lại tới gan, mô mỡ và tế bào cơ(hấp thụ và được lưu trữ như glycogen dưới ảnh hưởng của insulin)
+ Glycogen tế bào gan được chuyển đổi sang đường và quay trở lại khi lượnginsulin trong máu thấp hoặc không có;
+ Trong tế bào mỡ, đường được sử dụng để phản ứng tổng hợp một số loạichất béo
Trang 453 Chức năng sinh học của fructose
+ Nguồn cung cấp fructose: trái cây, rau quả và mật ong.
+ Fructose có trong thực phẩm là monosaccharid tự do, hoặc bị liên kết vào đường như sucrose.
+ Fructose, glucose, sucrose có thể có trong cùng một loại thực phẩm với thành phần khác nhau.
Fructose trong tiêu hóa và hấp thu ở người
+ Fructose không trải qua tiêu hóa (fructose ở dạng sucrose, sự tiêu hóa diễn ra ở ruột non).
+ Khi sucrose tiếp xúc với màng ruột non, enzyme sucrase xúc tác sự phân cắt sucrose → glucose + fructose.
+ Fructose đi qua ruột non không thay đổi, đi vào tĩnh mạch, hướng tới gan.
Trang 46+ Hấp thu fructose xảy ra trên màng tế bào niêm mạc thông qua vận chuyển liên quan đến các protein vận chuyển GLUT5: khi nồng độ fructose > trong lumen, fructose có thể chảy vào các enterocyte.
+ Fructose được vận chuyển ra khỏi enterocyte qua màng tế bào bằng cách GLUT2 hoặc GLUT5.
+ Năng lực hấp thu dạng monosaccharid < 5g - 50 g và thích nghi với những thay đổi trong chế độ ăn uống fructose.
+ Tỷ lệ hấp thu lớn nhất xảy ra khi glucose và fructose được đưa vào với số lượng bằng nhau Khi fructose được vào cơ thể dưới dạng đường sucrose, khả năng hấp thu cao hơn nhiều.
3 Chức năng sinh học của fructose
Trang 474 Disaccharid
+ Sucrose (saccharose) có trong củ cải đường, mía và ở lá, thân, rễ, quả thực vật; là disaccharid cấu tạo từ glucose và fructose, liên kết với nhau nhờ 2 nhóm –OH glycosid ⇒ sucrose không có tính khử.
+ Suctose là loại đường dễ hòa tan, có ý nghĩa rất quan trọng đối với dinh dưỡng con người.
+ Khi thủy phân bằng acid/ enzyme invertase → glucose + fructose: sucrose gốc glucose ở dạng pyranose; gốc fructose ở dạng furanose, liên kết C1 của glucose và C2 của fructose→sucrose là α-D-glucopyranosyl (1→2)-β-D- fructofuranosid (độ quay cực +66,5).
Trang 48Chuyển hóa sucrose
+ Trong động vật có vú, sucrose tiêu hóa trong dạ dày → đường thành phần glucose + fructose (thủy phân xúc tác acid).
+ Glucose và fructose hấp thu vào máu và ruột non Sucrose chưa bị thủy phân đi qua thành ruột được chia nhỏ Các sản phẩm này nhanh chóng được chuyển vào máu Sucrose được tiêu hóa nhờ enzyme invertase trong vi khuẩn và động vật.
+ Sucrose đồng hóa cung cấp năng lượng cho cơ thể, kích thích gia tăng lượng đường trong máu khi uống Sucrose cung cấp năng lượng 3,94 Kcal/g (17 kj/g).
4 Disaccharid