Trang 1 CHƯƠNG 1 Trang 2 1.1 Các khái niệm cơ bản1.1.1 Khái niệm môi trường MT• MT theo nghĩa chung: “Mơi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với
Trang 1CHƯƠNG 1 Môi Trường và Phát Triển
Trang 21.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm môi trường (MT)
• MT theo nghĩa chung: “Môi trường là hệ thống các
yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh
vật”
• MT = MT tự nhiên + MT xã hội
• MT tự nhiên = MT vô sinh + MT hữu sinh
• MT vô sinh = Yếu tố VL, HH
• MT hữu sinh = TV + ĐV + VSV
• MT xã hội = các mối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và đời sống (văn hóa, tín ngưỡng, luật pháp…)
• MT sống của con người = tổng hợp các điều kiện bao
quanh có ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của con
Trang 3Khái niệm môi trường là rất rộng
• Khi nghiên cứu về môi trường cần xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, để xác định được phạm vi nghiên cứu phù hợp
• MT làm việc Sức khỏe người lao động (các yếu
tố nguy hại: VL, HH, SH)
• MT xung quanh SK cộng đồng (VSMT, các sự cố thiên tai, nguy cơ tai nạn giao thông…)
Trang 41.1.2 Các thành phần của MT
• Về phương diện vật lý
MT tự nhiên = khí quyển + thủy quyển + thạch
quyển (là thành phần VÔ CƠ, VÔ SINH HAY
KHÔNG SỐNG)
• Xem xét về phương diện sinh học:
MT TỰ NHIÊN còn thêm một thành phần nữa là
sinh quyển Đó là thành phần hữu sinh (có sống), là
thế giới sinh vật nằm trong khí quyển, thạch quyển,thủy quyển và chúng cũng luôn tác động lên bất kỳmột sự vật hay sự kiện nào sống trong MT
Trang 5Thành phần và cấu trúc của khí quyển
≈ 78% N2, ≈ 21%O2, <1%Agon,
≈ 0,03CO2
Trang 6Các vấn đề đáng quan tâm liên quan đến môi trường không khí
Có bốn vấn đề chính liên quan đến môi trường không khí gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân:
• Ô nhiễm không khí do các chất gây ô nhiễm hóa học và tác nhân sinh học
• Phát tán khí thải nhà kính và sự biến đổi khí hậu
• Ô nhiễm tiếng ồn
• Bức xạ và điện từ trường
Trang 71) Thủy quyển
• Bao gồm tất cả các dạng nước trên trái đất, được chứa trong các thủy vực khác nhau bao gồm: nước mặt (nước ngọt trong sông, hồ, ao, đầm lầy, và
nước lợ ở vùng cửa sông ven biển, nước mặn trong biển và đại dương) nước ngầm (có áp và không có
áp, nước ngầm ngọt và nước ngầm lợ và mặn),
nước mưa, nước trong các khối băng
Trang 8Thủy quyển
Trang 9Những vấn đề liên quan đến môi trường nước
• Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên nước
biển ở ven bờ đã bị ô nhiễm, trước hết do dầu
mỏ và ô nhiễm nhựa
• Tài nguyên nước nội địa bao gồm cả nước mặt và nước ngầm đang được sử dụng không hợp lý, dẫn đến sự cạn kiệt và ô nhiễm
• Ô nhiễm môi trường nước đã xuất hiện ở
nhiều nơi, nhiều lúc đến mức trầm trọng, nhiều
Trang 11Thạch quyển
Trang 12Các vấn đề môi trường đất chính
Khai thác sử dụng đất bất hợp lý dẫn tới:
• Diện tích đất có rừng, đất ngập nước có rừng ngập mặn bị giảm sút nghiêm trọng
• Hiện tượng Xói mòn, rửa trôi các chất dinh dưỡng làm thoái hóa đất
• Hiện tượng Sa mạc hóa, đá ong hóa và phèn hóa đất gia tăng
• Ô nhiễm đất phát sinh ở mọi nơi, mọi lúc
Trang 13cao, hoặc dưới đáy sâu của đại dương trong thực tế
có thể coi là không thuộc sinh quyển
Trang 14Sinh quyển
Trang 15Các vấn đề môi trường sinh thái
chính
• Mất dần các hệ sinh thái có ý nghĩa quan trọng đối với sinh quyển như hệ sinh thái rừng tự nhiên
(rừng mưa nhiệt đới), rừng ngập mặn ven biển …
• Giảm sút đa dạng sinh học
• Mất dần các loài quý hiếm
CHÁY RỪNG MƯA NHIỆT ĐỚI AMAZON (BRAZIL)
(lá phổi xanh của hành tinh này hấp thụ tới 1/4 trong
Trang 161.1.3 Vai trò của MT đối với con người
• 1 MT là không gian sống của con người (kiểm
soát tăng P + BVMT chống suy thoái MT)
• 2 MT là nơi cung cấp TN thiên nhiên cho con
người (sử dụng tiết kiệm + tái chế để sử dụng lại
TN không tái tạo được + bảo vệ + phát triển TN tái tạo được)
• 3 MT là nơi chứa đựng các chất phế thải do con
người tạo nên (quy hoạch xử lý chất thải)
Ngoài ra có thể xét thêm vai trò điều tiết, giảm nhẹ
Trang 171.1.4 Khái quát về khoa học MT (KHMT)
KHMT có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề MT nảy sinh
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của con người KHMT là một khoa học liên ngành: khoa học tự nhiên và
cả khoa học xã hội.
Các ngành khoa học tự nhiên có liên quan mật thiết với KHMT: sinh học, sinh thái học; địa lý, địa chất, thủy văn… Các ngành khoa học xã hội có liên quan mật thiết với
KHMT: kinh tế, khoa học nhân văn, chính trị, luật pháp Các phân môn của KHMT: sinh học MT, địa học MT, hoá học MT, kinh tế - xã hội MT, y học MT…
Trang 181.2 Khái niệm phát triển
1.2.1 Phát triển KTXH (truyền thống)
ĐN: Phát triển kinh tế xã hội (KTXH) gọi tắt là “phát
triển” là quá trình khai thác và sử dụng các nguồn TN thiên nhiên (TNTN) và TN con người để đáp ứng những nhu cầu về cải thiện chất lượng cuộc sống của con
người
Trang 191.2.2 Phát triển con người
• Phát triển con người chính là sự phát triển mang tính nhân văn
• Con người có quyền lựa chọn điều kiện sống (có nghĩa
là sự tự do): được sống lâu và khỏe mạnh, được học hành và có được một cuộc sống ấm no
• Chỉ số phát triển con người (Human Development
Index - HDI) là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới.
Trang 20Chỉ số phát triển con người (HDI)
Trang 211- Định nghĩa PTBV:
Là sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại và không làm tổn hại đến khả năng phát
triển để thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
2- Nguyên tắc của PTBV (theo IUCN, UNEP):
• Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng.
• Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người.
• Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái Đất.
• Quản lý những nguồn TN không tái tạo được.
1.2.3 Phát triển bền vững (PTBV)
Trang 22Các điều kiện của phát triển bền vững
Quá trình phát triển bền vững phải đảm bảo phát
triển hài hòa và có đủ 3 điều kiện:
• Bền vững về kinh tế: dự án đầu tư có hiệu quả kinh
tế dương, có lãi và có tái đầu tư cho phát triển …
• Bền vững về xã hội: đảm bảo công bằng, tôn trọng quyền con người, quan tâm đến những người dễ bị tổn thương…
• Bền vững về môi trường: không gây tổn hại đến
môi trường như làm suy thoái tài nguyên, ô nhiễm
Trang 23• TN là đầu vào của mọi quá trình phát triển
Trang 241.4 Quan hệ giữa MT tự nhiên và
MT nhân tạo
Trang 251.5 Mâu thuẫn giữa phát triển và bảo vệ MT
• Phát triển phải có không gian (nơi, địa bàn, MT)
• Phát triển phải có khai thác TN
• Phát triển tạo ra chất thải
• Phát triển làm biến đổi môi trường cả theo nghĩa tốt và xấu
Phát triển tác động đến MT
Trang 261.5.1 Phát triển có thể gây ô nhiễm môi trường
ĐN: Ô nhiễm MT là sự biến đổi của các thành phần MT không phù hợp với tiêu chuẩn MT, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
• Phát triển tạo ra các loại chất thải gây ô
nhiễm đất, nước, và không khí (ô nhiễm
điểm hay ô nhiễm tập trung)
• Phát triển có thể làm tăng khả năng xói mòn rửa trôi và gây ô nhiễm không tập trung (ô
Trang 271.5.1 Phát triển có thể gây ô nhiễm MT (T)
• Nhiều làng nghề có MT bị ô nhiễm nặng
Mức độ ô nhiễm không những chưa giảm mà còn có xu hướng gia tăng.
• Khí thải, nước thải và chất thải rắn là ba dạng
ô nhiễm cơ bản và phổ biến được sinh ra bởi hoạt động của các làng nghề Đáng chú ý
hơn, trong danh sách các chất phát thải này
có những chất đặc biệt nguy hiểm như hơi
Trang 281.5.2 Phát triển gây suy thoái TN môi trường
• Suy thoái TNMT là sự suy giảm về chất lượng và
số lượng của thành phần TNMT, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
VD:
Đô thị hóa làm suy giảm diện tích đất nông nghiệpThủy điện gây suy giảm diện tích rừng tự nhiên đầu nguồn
Nhiệt điện gây suy giảm chất lượng môi trường
không khí
Các KCN, CCN, làng nghề gây suy giảm chất lượng
Trang 291.5.3 Phát triển có thể gây sự cố môi trường
Sự cố MT là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình họat động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, gây suy thoái hoặc biến đổi MT nghiêm trọng
VD:
• Sự cố vỡ đập thủy điện Sông Bung 2 ở Quảng Nam
• Sự cố Vỡ bể chứa chất thải chì kẽm ở Cao Bằng
Trang 30• Cường độ tác động của các hoạt động phát triển KTXH đến MT có thể biểu thị bằng công thức:
I = P.C.E
• I- Cường độ tác động đến MT
• P- Dân số
• C- Mức tiêu thụ TN trên đầu người
• E- Hậu quả MT khi khai thác và sử dụng một đơn vị TN
1.6 Phát triển tác động đến MT
Trang 311.7 Yêu cầu BVMT và các công cụ bảo vệ môi
trường
1.7.1 Yêu cầu về bảo vệ môi trường
1 BVMT phải gắn kết hài hòa với phát triển KTXH để PTBV đất
nước; BVMT quốc gia phải gắn với BVMT khu vực và toàn cầu.
2 BVMT là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
3 Hoạt động BVMT phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng MT.
4 BVMT phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch
sử, trình độ phát triển KTXH của đất nước trong từng giai đoạn
5 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái MT có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Trang 32• Quản lý các tai biến MT
• Giáo dục đào tạo
• Khoa học, công nghệ
Trang 33ĐTM nhằm định hướng phát triển bền
vững
Để thực hiện phát triển bền vững, trước hết cần thực hiện Chiến lược khai thác sử dụng TN
• Đối với TN tái tạo được: khai thác, sử dụng không
vượt quá khả năng tái sinh của TN
• Đồng thời với quá trình khai thác sử dụng phải chú ý bảo
vệ và phát triển TN VD: khai thác rừng phải đồng thời bảo vệ và trồng rừng Làm mất rừng thì phải trồng rừng thay thế
• Đối với TN không tái tạo được: sử dụng tiết kiệm, tái chế
sử dụng lại các phế thải, thay thế các nguồn nguyên vật
Trang 34ĐTM LÀ MỘT CÔNG CỤ ĐƯỢC COI LÀ HIỆU QUẢ NHẤT ĐỂ THỰC HIỆN PTBV
Trang 35Câu hỏi thảo luận chương 1
1 Khái niệm môi trường theo nghĩa rộng; định
nghĩa môi trường theo luật bảo vệ môi trường
2014; các thành phần của môi trường tự nhiên?
2 Vai trò và tầm quan trọng của môi trường đối với
con người?
3 Khái niệm phát triển truyền thống; phát triển bền
vững và các điều kiện của PTBV?
4 Các yêu cầu, công cụ và nguyên tắc để bảo vệ môi
Trang 36CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
ĐTM
Trang 372.1 KHÁI QUÁT CHUNG về ĐTM
2.1.1 Đặt vấn đề
• Con người đã từ lâu nhận ra rằng mọi hoạt động đều có hai mặt: Tốt> <Xấu; Lợi> <Hại; Lợi ích trước mắt> < lợi ích lâu dài; Trực tiếp > < Gián tiếp; Lợi cho người này > < Hại cho người khác;
• Nếu gây suy thoái, ô nhiễm, biến đổi bất lợi môi trường sẽ => không phát triển KTXH được hay phát triển không hiệu quả, không đáp ứng yêu cầu hoặc phát triển không bền vững.
• Trước khi thực hiện một hoạt động phát triển cần xem xét
đầy đủ các khía cạnh MT-KT-XH.
• Từ 1993 Việt Nam có Luật bảo vệ môi trường yêu cầu phải
Trang 38Đánh giá TĐ Môi trường (ĐTM)
Environmental Impact Assessment (EIA)
2.1.2 ĐN ĐTM
Theo Luật BVMT 2014: ĐTM là việc
phân tích, dự báo các tác động (TĐ) đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó
Trang 392.2 Mục đích, vai trò và lợi ích của ĐTM
2.2.1 Mục đích của ĐTM
1 ĐTM nhằm đảm bảo cho dự án nếu được thực hiện sẽ giảm một cách tối đa các TĐ xấu và bền vững về mặt môi trường.
2 ĐTM nhằm cung cấp những thông tin trợ giúp cho việc ra quyết định về thực hiện dự
án mang tính hợp lý với môi trường.
Trang 402.2.2 Vai trò của ĐTM
1 ĐTM là công cụ để quy hoạch phát triển
Khi quy hoạch phát triển phải xem xét cả vấn đề môi
trường
Đối với các dự án CQK( Chính sách, Chiến lược, Chương trình, Quy hoạch, Kế hoạch ) và các dự án có quy mô và tầm quan trọng lớn (quốc gia, liên vùng, liên tỉnh) thì
phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC).Các dự án đầu tư cụ thể phải thực hiện ĐTM để đảm bảo
dự án phù hợp với quy hoạch phát triển KTXH nói
chung và quy hoạch bảo vệ môi trường
Trang 412.2.2 Vai trò của ĐTM (T)
2 ĐTM là công cụ để quản lý các hoạt động phát triển.Các hoạt động phát triển nếu không có quản lý về môi trường có thể sẽ không bền vững
3 ĐTM là công cụ để thực hiện bảo vệ môi trường và
Trang 422.2.3 Lợi ích của ĐTM
1 Lợi ích về kinh tế
Tiết kiệm vốn và các chi phí vận hành do làm sớm thì dễ làm và chủ động làm = “phòng bệnh hơn chữa bệnh”
Trang 432.2.3 Lợi ích của ĐTM (T)
2 Lợi ích về môi trường
•ĐTM sẽ trợ giúp cho các nhà kỹ thuật lựa chọn được phương án hợp lý và bền vững về mặt môi trường
•ĐTM sẽ giúp cho các dự án tuân thủ tốt các tiêu chuẩn môi trường quốc gia.
Trang 442.2.3 Lợi ích của ĐTM (T)
3 Lợi ích về xã hội
• ĐTM xem xét các TĐ tới môi trường xã hội nên giảm
thiểu các TĐ xấu tới xã hội
• ĐTM sẽ hướng tới đáp ứng các yêu cầu chính đáng của
xã hội nên dễ được sự chấp nhận và ủng hộ rộng rãi của công chúng
• ĐTM sẽ trao đổi và tiếp cận cộng đồng nên cộng đồng dân cư hiểu rõ các vấn đề môi trường, tăng cường trách nhiệm của họ trong bảo vệ tài nguyên môi trường
• ĐTM sẽ phát hiện hoặc làm giảm bớt những điểm chưa hợp lý, chưa công bằng trong các chính sách nên sẽ thúc
Trang 45• Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình bảo
vệ môi trường trong tổng dự toán kinh phí của dự án
Trang 462.2.5 Các lĩnh vực khoa học liên quan đến ĐTM
• Nhóm lĩnh vực khoa học về phương pháp luận ĐTM
• Nhóm lĩnh vực khoa học kỹ thuật về tài nguyên và môi trường tự nhiên (thủy văn, địa chất, sinh học, khí tượng, nông nghiệp )
• Nhóm lĩnh vực khoa học về hoạt động phát triển kinh tế
xã hội, văn hoá, lịch sử, (giao thông, thuỷ lợi, nông
nghiệp, công nghiệp, y tế, giáo dục, quản lý kinh tế xã
hội )
• Nhóm lĩnh vực khoa học về công nghệ, bao gồm công
nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, rác thải ), công nghệ thông tin như hệ thông tin địa lý (Viễn thám, GIS), công nghệ sinh học
Trang 472.3 Lịch sử phát triển của ĐTM
• Có ở Mỹ từ năm 1969: NEPA= National Environmental Policy Act ) Luật này đề cập về ĐTM và là tiền thân của tất cả các Luật BVMT trên thế giới sau này
• Ở Việt Nam đến 1993 mới bắt đầu chính thức có Luật
BVMT (nay là Luật BVMT 2014)
Trang 482.4 Khuôn khổ thể chế và luật pháp trong ĐTM
1.Luật Bảo vệ môi trường và các Luật liên quan khác
2.Nghị định của Chính phủ:
NĐ 40/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường
3 Thông tư của Bộ TN&MT
Thông tư Số: 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019
Hướng dẫn thực hiện NĐ 40/2019/NĐ-CP
4 Các hồ sơ kỹ thuật của dự án và các quy chuẩn, tiêu
Trang 502.5 Khái niệm và phân loại Tác Động Môi Trường (TĐMT) của dự án
2.5.1 Khái niệm TĐMT
• “TĐMT là sự biến đổi của một hay nhiều nhân tố MT
sau một khoảng thời gian và trên một phạm vi không gian nhất định do một hay nhiều hoạt động của dự án phát triển gây ra”.
Hay một định nghĩa khác:
• “TĐMT là kết quả của các ảnh hưởng thường xuyên của
các hoạt động phát triển của dự án tới MT tại nơi thực hiện dự án và nó được xem là sự khác nhau giữa tình trạng MT khi thực hiện dự án và khi không thực hiện dự
Trang 51Có dự án
Thông số
MT
TĐ MT Bắt đầu DA
Trang 522.5.2 Phân loại TĐMT
1) Phân theo tính chất của TĐMT (theo các cặp đối nghịch
- TĐ tích cực (có lợi, tốt) - TĐ tiêu cực (có hại, xấu)
- TĐ trực tiếp - TĐ gián tiếp
- TĐ trước mắt - TĐ lâu dài
- TĐ tiềm tàng - TĐ thực
- TĐ trong - TĐ ngoài vùng dự án
- TĐ tích luỹ - TĐ không tích luỹ
Trang 532.5.2 Phân loại TĐMT (tiếp)
2) Phân loại TĐMT theo đối tượng bị TĐ
• TĐ tới các TN và nhân tố MT vật lý;
• TĐ tới các TN và nhân tố MT sinh thái;
• TĐ tới các giá trị sử dụng của con người;
• TĐ tới các giá trị chất lượng cuộc sống
(Ưu điểm là nhận biết ngay được đối tượng bị TĐ)
Trang 542.5.2 Phân loại TĐMT (tiếp)
3) Phân loại TĐMT dựa vào giai đoạn hình thành TĐ
• TĐMT trong giai đoạn chuẩn bị
VD: do giải phóng mặt bằng, phát quang, san ủi, )
• TĐMT trong giai đoạn thi công
VD: Do nổ mìn, do đào, đắp, chuyên chở, sử dụng hóa