Việc tuân thủ và chấp hành các nội quy, quy Trang 5 1 Chỉ được làm thí nghiệm khi có sự hiện diện của giáo viên trong phòng thí nghiệm.2 Đọc kỹ hướng dẫn và suy nghĩ trước khi làm thí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường
Giảng viên: TS Cao Thị Huệ
Bộ môn: Công nghệ Sinh học
BÀI GIẢNG
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ ỨNG DỤNG CNSH
Hà Nội - 2021
Trang 2Chương 1 Giới thiệu về phòng thí nghiệm
Trang 31.1 An toàn phòng thí nghiệm là gì?
Trang 4An toàn phòng thí nghiệm là những tiêu chí được đặt
ra để những người làm việc tại phòng thí nghiệm tuân thủ theo Việc tuân thủ và chấp hành các nội quy, quy
định đó sẽ giúp việc nghiên cứu trở nên an toàn và thuận lợi Tránh được những rủi ro không xảy ra về người và của tại phòng thí nghiệm.
Trang 51) Chỉ được làm thí nghiệm khi có sự hiện diện của
giáo viên trong phòng thí nghiệm.
2) Đọc kỹ hướng dẫn và suy nghĩ trước khi làm thí
Trang 67) Làm sạch bàn thí nghiệm trước khi bắt đầu một thí nghiệm 8) Không bao giờ được nếm các hóa chất thí nghiệm Không ăn
hoặc uống trong phòng thí nghiệm
9) Không được nhìn xuống ống thí nghiệm.
10) Nếu làm đổ hóa chất hoặc xảy ra tai nạn, báo cho giáo viên
ngay lập tức
11) Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất.
12) Nếu hóa chất rơi vào mắt, phải đi rửa mắt ngay lập tức.
13) Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định như được
hướng dẫn
14) Nếu bạn chưa rõ vấn đề nào, hãy hỏi.
Quy định chung của Phòng thí nghiệm (2)
Trang 7Trách nhiệm đối với cán bộ, nhân viên trong việc bảo đảm
an toàn phòng thí
nghiệm
Trang 81/ Kiểm tra cẩn thận phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
2/ Khi cất nước phải thường xuyên kiểm tra nguồn nước vào thiết
bị, không để xảy ra cạn nước
3/ Khi sử dụng xong thiết bị như lò nung, tủ sấy, bếp đun…trong phòng thí nghiệm, phải tắt công tắc thiết bị và tắt nguồn điện
4/ Phòng thí nghiệm CNSH, Hóa học phải được trang bị quạt hút, vòi sen cấp cứu
5/ Không đổ hóa chất nguyên vào bồn rửa dụng cụ hoặc cống xả vì như vậy sẽ gây nguy hiểm
6/ Không được nhìn vào những hóa chất hoặc chất lỏng đang sôi để tránh bắn vào mắt
7/ Phải nắm rõ những vị trí cần thiết để có thể thao tác một cách
nhanh gọn và an toàn
Quy định về an toàn khi làm việc trong PTN
Trang 97/ Sau khi thao tác xong thí nghiệm rửa dụng cụ dọn dẹp về đúng nơi quy định và vệ sinh nơi làm việc luôn luôn sạch sẽ, khô ráo.
8/ Vệ sinh mặt bàn làm việc và nhà xưởng sau mỗi ca làm
việc
9/ Mang găng tay khi thu nhặt mảnh thủy tinh vỡ
10/ Không để vật dụng, hóa chất trên sàn nhà, trên lối đi
11/ Tất cả các sự cố trong phòng thí nghiệm CNSH đều được ghi chép đầy đủ vào sổ ghi nhận sự cố, và thông báo ngay cho Phụ trách PTN
12/ Trước khi ra về kiểm tra máy móc thiết bị và tắt nguồn
điện
Quy định về an toàn khi làm việc trong PTN (2)
Trang 101 Chất thải của Phòng thí nghiệm được kiểm soát theo quy định quản lý chất thải của Nhà máy
2 Dung dịch mẫu nguyên còn dư phải tập trung lại nơi cung cấp mẫu, trả lại cho đơn vị giao mẫu
3 Dung dịch sau khi thử mẫu thu gom về hồ xử lý nước thải
4 Hoá chất hết thời hạn sử dụng, hoá chất rơi vãi, bao bì phế thải… cần thải bỏ phải cho vào bình chứa phù hợp, có nút đậy kín, có dán nhãn với tên đầy đủ, không được viết tắt Báo cho cơ quan quản lý để có thể tiêu hủy đúng cách
Kiểm soát chất thải của PTN
Trang 11Quy tắc an toàn đối với hóa chất trong PTN
An toàn đối với hóa chất là điều cơ bản đối với phòng thí
nghiệm Ngoài những hóa chất an toàn không gây độc hại thì còn có những chất cực kì độc nếu tiếp xúc sẽ dễ gây nên ăn mòn da, bỏng da, gây mù lòa nếu rơi vào mắt và nguy hiểm hơn có thể gây cháy nổ Vì vậy, khi thao tác với những hóa chất này phải cực kỳ cẩn thận
Trang 12CÁCH SƠ CỨU CHẤN THƯƠNG VÀ NGỘ ĐỘC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Trang 13Vết bỏng do dung môi dễ
cháy như benzen, acetone: Dùng
khăn vải, khăn tẩm nước chụp lên chỗ cháy trên người nạn nhân, sau
đó dùng cát hoặc bao tải ướt dập
đám cháy Không dùng nước để
rửa vết bỏng mà dùng gạc tẩm
dung dịch thuốc tím (KMnO 4 1%)
hoặc axit picric H3BO 3 2% đặt nhẹ lên vết thương bỏng.
Trường hợp bị bỏng
Trang 14•Vết bỏng do kiềm đặc: Xút ăn da, potat ăn da (NaOH, KOH):
Dùng nước sạch để rửa vết thương nhiều lần, sau đó rửa bằng dung dịch axit axetic 5% Nếu kiềm bắn vào mắt thì phải rửa bằng nước sạch nhiều lần sau dung dịch axit boric (H3BO3 2%)
•Đối với bỏng phopho: Trước tiên rửa vết bỏng bằng dung dịch
đồng sunphat (CuSO4) 2% Không dùng thuốc mỡ Tiếp theo
dùng gạc tẩm dung dịch đồng sunphat 2% hoặc dung dịch thuốc tím (KMnO4) 3% đặt lên vết thương Vết bỏng loại này lâu khỏi hơn với vết bỏng khác, cần tránh gây nhiễm trùng
Trang 15•Vết bỏng do axit đặc như axit sunfuric, nitric ( H 2 SO 4 , HNO 3…):
Trước tiên rửa bằng nước sạch nhiều lần, sau dùng dung dịch amoniac 5% hoặc dung dịch NaHCO3 10%, loại bỏ các phương tiện dính axit trên vùng bị bỏng (không nên dùng xà phòng để rửa vết thương)
•Nếu axit rơi vào mắt thì nhanh chóng rửa kỹ nhiều lần bằng nước
sạch, nước cất, nước đun sôi để nguội sau dùng dung dịch natri hydro cacbonat (NaHCO3) 3%
Trang 16Trường hợp bị ngộ độc (1)
Ngộ độc do uống nhầm axit: Trước tiên cho nạn nhân
uống nước đá, vỏ trứng nghiền nhỏ (1/2 thìa con trong cốc nước) và cho uống bột magie oxit (MgO) trộn với nước cho uống nước (29 gam trong 300 ml nước) và
uống từ từ.
Ngộ độc do hút phải kiềm (amoniac, xút ăn da…): Sơ
cứu nạn nhân bằng cách uống giấm loãng (axit axetic
2%) hoặc nước chanh.
Trang 17 Ngộ độc do ăn phải hợp chất của thuỷ ngân: Trước hết cần cho nạn
nhân nôn ra rồi cho uống sữa có pha lòng trắng trứng Sau đó cho nạn nhân uống than hoạt tính
Ngộ độc do phốt pho trắng: Trước hết cần làm cho nạn nhân nôn ra,
rồi uống dung dịch đồng sunphat (CuSO4) 0,5 gam trong một lít nước
và cho uống nước đá Không được uống sữa, lòng trắng trứng, dầu mỡ
vì các chất này hoà tan photpho
Trường hợp bị ngộ độc (2)
Trang 18 Ngộ độc vì hỗn hợp chì: Cho nạn nhân uống natri sunphat (Na2SO4) 10% hoặc magie sunphat (MgSO4) 10% trong nước ấm vì các chất này
sẽ tạo thành kết tủa với chì Sau đó uống sữa lòng trắng trứng và uống than hoạt tính
Ngộ độc do hít phải khí độc như khí clo, brom (Cl2, Br2 ) cần đưa nạn nhân ra chỗ thoáng, nới dây thắt lưng, cho thở không khí có một lượng nhỏ amoniac hoặc có thể dùng hỗn hợp cồn với amoniac
Ngộ độc do hít phải khí hiđro sunfua, các bon oxit… Cần đưa nạn
nhân nằm ở chỗ thoáng, cho thở bằng oxi nguyên chất, làm hô hấp
nhân tạo nếu cần thiết
Ngộ độc do hít phải quá nhiều amoniac: Cần cho nạn nhân hít hơi nước nóng, sau đó cho uống nước chanh hoặc giấm loãng
Trường hợp bị ngộ độc (3)
Trang 19Cách trình bày Báo cáo Thí nghiệm
6 Tài liệu tham khảo
1.2 Nhật kí phòng thí nghiệm và báo cáo thực nghiệm
Trang 201.3 Dụng cụ phòng thí nghiệm
Trang 21 Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm: Đây là những sản
phẩm được làm bằng thủy tinh như ống nghiệm, ống đong,cốc thủy tinh, pipet, bình định mức, đũa thủy tinh, bình tamgiác, chai trung tính, chai đựng hóa chất,
Dụng cụ nhựa phòng thí nghiệm: Nhóm sản phẩm này
được làm từ nhựa bao gồm các sản phẩm ca nhựa, bình tianhựa, các loại dụng cụ xúc hóa chất bằng nhựa
Dụng cụ inox phòng thí nghiệm: Những sản phẩm này bao
gồm giá treo dụng cụ thí nghiệm, kẹp gắp ống nghiệm, kẹpgắp mẫu trong lò nung, chổi rửa ống nghiệm,
Phân loại dụng cụ Phòng thí nghiệm
Trang 22Đặc điểm của dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm
Trang 23Một số dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm
1 Ống nghiệm thủy tinh
2 Pipet thủy tinh
Trang 241.4 Các loại pipet lấy dung dịch
Trang 25 Chiếc pipet thí nghiệm đầu tiên được làm bằng
thủy tinh, ví dụ như pipet Pasteur Hầu hết các
pipet khác cũng có chất liệu là thủy tinh, tuy
nhiên vẫn có một số được làm từ nhựa, có thể
bóp Chúng được sử dụng với những thí
nghiệm không đòi hỏi độ chính xác cao
Năm 1957, tiến sĩ Heinrich Schnitger phát
minh ra chiếc micropipet đầu tiên và đến năm
1961 thì đưa vào sản xuất thương mại Sau đó,
Wisconsin hợp tác với Warren Gilson và Henry
Lardy để sáng chế ra micropipet có thể điều
chỉnh
Nguồn gốc ra đời của ống pipet trong phòng thí nghiệm
Trang 27Cách sử dụng micropipet
Trang 28TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường
Giảng viên: TS Cao Thị Huệ
Bộ môn: Công nghệ Sinh học
BÀI GIẢNG
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ ỨNG DỤNG CNSH (2)
Hà Nội - 2021
Trang 292.1 Máy đo pH và cách đo pH, các dung dịch đệm 2.2 Các loại cân và ứng dụng
2.8 Các loại máy ly tâm và ứng dụng
Chương 2 Một số thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm công nghệ sinh học và ứng dụng
Trang 302.1 Máy đo pH và cách đo pH, các dung dịch đệm 2.1.1 Máy đo pH và cách đo pH
Trang 31 pH là chỉ số đo độ hoạt động (hoạt độ) của các ion H₃O⁺ (H+) trong dung dịch và vì vậy là độ axit hay bazơ của nó Việc đo lường chỉ số này có thể sử dụng các chất chỉ thị pH vào dung dịch đang nghiên cứu để xác định, hoặc sử dụng sự hỗ trợ của các thiết bị đo pH.
Đo đo pH của đất, kiểm tra mức độ kiềm của đất nôngnghiệp, xác định có phù hợp với giống cây trồng hay không?
Xác định đo pH của nước để đảm bảo sự an toàn trong nuôitrồng thủy sản
Đo độ axit của các hỗn hợp trong sản xuất công nghiệp: sảnxuất thực phẩm, đồ uống; đo đo pH của bột giấy;
Định nghĩa pH
Ứng dụng của thiết bị đo pH
Trang 34Định nghĩa
Dung dịch đệm là dung dịch có pH thay đổi không đáng kể khi thêm vào đó một ít axit, bazơ hay pha loãng chúng.
2.1.2 Dung dịch đệm
Trang 35 Khả năng chống lại sự thay đổi pH đột ngột giúp dung dịch đệm được dùng phổ biến trong các quá trình hoá học và cần thiết cho các chu trình hoá sinh.
Dung dịch đệm giúp giữ nguyên độ pH cho các enzym trong các cơ thể sống hoạt động
Hỗn hợp đệm của axit cacbonic (H2CO3) và bicacbonat (HCO3−) hiện diện trong huyết tương, nhằm duy trì pH trong giữa 7,35 và
Trang 36•Dung dịch đệm axit: Là hệ hỗn hợp đệm được tạo thành bởi một
axit yếu trộn lẫn với muối của nó với 1 bazơ mạnh
•Dung dịch đệm bazơ: Là một dung dịch lỏng được tạo thành bởi
sự trộn lẫn bởi một bazơ yếu với một muối của nó và một axit
mạnh
•Dung dịch đệm thứ 3: Là một loại hợp chất được tạo thành từ 2
chất lưỡng tính axit – bazo
Các loại dung dịch đệm
Trang 37Thành phần của dung dịch đệm và cơ chế tác dụng đệm
Trong hệ đệm có mặt đồng thời với một tương quan đáng
kể của hai dạng axit và bazơ của một cặp axit và bazơ liên hợp Nghĩa là trong dung dịch đệm luôn luôn tồn tại cân bằng:
HA ⇔ H+ + A
- Vì vậy, khi thêm vào dung dịch đệm H+, cân bằng trên sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch tạo ra axit điện li yếu HA Ngược lại khi thêm bazơ OH- hay pha loãng, nồng độ
H+ bị giảm xuống thì đồng thời cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận để tạo thêm H+ và do đó pH không bị thay đổi.
Trang 38Giả sử dung dịch đệm gồm axit HA với nồng độ [HA], hằng số Ka và bazơ liên hợp A- với nồng độ [A-] Từ cân bằng điện li:
HA ⇔ H+ + Một cách tổng quát pH của dung dịch đệm:
A-pH = pKa + log ([bazo liên hợp]/[axit liên hợp])
pH của dung dịch đệm
Trang 39Phương trình Henderson – Hasellbalch
pH = pKa + log ([bazo liên hợp]/[axit liên hợp])
Lưu ý: tỷ số nồng độ ([bazo liên hợp]/[axit liên hợp]) cũng là tỷ số
mol của bazơ liên hợp và axit liên hợp trong dung dịch đệm
Dựa vào phương trình Henderson – Hasellbalch, ta có thể:
- Tính pH của dung dịch đệm nếu biết pKa, [A-], [HA]
Ví dụ: Tính pH của dung dịch đệm gồm: 100ml dung dịch CH3COOH0,1M và 50ml dung dịch CH3COONa 0,4M
pH = 4,76 + log [(0,4x0,05)/(0,1x0,1)] = 5,06
Trang 402.2 Các loại cân và ứng dụng
Cân là thiết bị dùng để đo trọng lượng hoặc tính toán khối lượng
Trang 411 Cân Phân tích (Analytical Balances )
2 Cân kỹ thuật (Precision Balances)
3 Cân bàn (Bench Scales, Bench Scale Bases)
4 Cân Sàn (Floor Scales)
5 Cân đếm (Counting Scales)
6 Cân đĩa ( còn gọi là cân thông dụng,Portable Balances)
7 Cân treo móc cẩu (Crane Scales )
8 Cân Ô tô (Truck Scales)
9 Cân Băng tải
Các loại cân phổ biến hiện nay
Trang 422.3 Các loại tủ sấy và ứng dụng
Tủ sấy phòng thí nghiệm được hiểu là thiết bị được dùng để khử
trùng, làm sạch, sấy khô các dụng cụ thí nghiệm, các chế phẩm… để phục vụ cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học
Loại thiết bị này thường được dùng trong phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm y tế, dược phẩm, thực phẩm và công nghiệp,…
Trang 43 Khoang sấy: bộ phận này được thiết kế bằng
thép không gỉ hoặc sắt không gỉ để đảm bảo
độ bền của tủ cũng như hiệu quả khi sử dụng
Vách ngoài: bộ phận này được làm bằng sắt
không gỉ phủ sơn cách điện và sơn tĩnh điện
Cửa quan sát: bộ phận này được làm bằng
kính chịu nhiệt để dễ dàng quan sát bên
trong
Giá đỡ: bộ phận này cũng được làm bằng
thép không gỉ, dễ dàng điều chỉnh lên xuống
Bộ điều khiển: bộ điều kỹ thuật số với màn
hình LED hiển thị giá trị cài đặt, giá trị hoạt động và điều chỉnh nhiệt độ,…
Cấu tạo cơ bản của tủ sấy PTN
Trang 44 Trong phòng thí nghiệm nuôi cấy vi sinh: tủ sấy được dùng để
sấy khô, tiệt trùng que cấy, đĩa Petri, để tránh bị nhiễm vi sinh vật
lạ làm ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy
Trong các phòng thí nghiệm sản xuất dược phẩm, nông sản: tủ
sấy được dùng để sấy khô nguyên vật liệu để nguyên vật liệu
không bị ẩm mốc, đồng thời cũng đảm bảo nhiệt độ đồng đều cho các lô nguyên vật liệu, thực phẩm trong dây chuyền sản xuất
Trong phòng thí nghiệm nghiên cứu chuyên sâu: tủ sấy giúp sấy
khô, diệt khuẩn toàn bộ dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh một
cách an toàn và hiệu quả ở mức nhiệt độ hợp li, không gây nứt, vỡ,
hư hỏng…
Ứng dụng của tủ sấy PTN
Trang 45Phân loại tủ sấy PTN
Tủ sấy đối lưu cưỡng bức
Tủ sấy đối lưu tự nhiên
Tủ sấy chân không
Tủ sấy có lọc
Tủ sấy tiệt trùng
Tủ sấy công nghiệp
Tủ sấy nhiệt độ cao.
Trang 472.5 Các loại tủ bảo quản lạnh và ứng dụng
“Lạnh” là một trạng thái của vật chất khi nhiệt độ của nó thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh
mà ta cảm nhận được trong điều kiện bình
thường của khí trời.
Hiện nay vấn đề xác định trạng thái lạnh
vẫn chưa đi đến thống nhất trên thế giới.
Có nhiều nước chọn giới hạn để phân biệt
trạng thái nóng và lạnh là 20 ÷ 24oC.
Khái niệm tạm chấp nhận: trạng thái vật
chất khi nhiệt độ dưới 20oC.
Trang 48Các loại tủ mát/tủ lạnh phổ biến trong PTN
+ Tủ mát
+ Tủ lạnh -30 oC;
+ Tủ lạnh -40 oC
+ Tủ lạnh -80 oC
Trang 492.6 Các loại máy lắc và ứng dụng
Máy lắc là thiết bị được sử dụng trong phòng thí nghiệm
sinh học, hóa học dùng để trộn đều mẫu dung dịch, hòa trộn hỗn hợp có thể hòa tan, lắc đồng đều các mẫu.
Máy lắc dùng nhằm phục vụ nhiều mục đích thí nghiệm
khác nhau mà chúng cũng có nhiều loại để người dùng lựa chọn phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Trang 502.7 Các loại nồi hấp và ứng dụngNồi hấp tiệt trùng là gì?
Trang 51Công dụng của nồi hấp tiệt trùng
Nồi hấp là thiết bị được sử dụng
thường xuyên để tiệt trùng các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, môi trường nuôi cấy vi sinh, chất thải sinh hoạt,…
Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong
vi sinh, dược phẩm, y tế, công nghiệp Chúng có nhiều chủng loại và kích
thước khác nhau, tùy thuộc vào ứng
dụng khử trùng
Trang 52Cấu tạo nồi hấp tiệt trùng
Trang 53Cách sử dụng của nồi hấp tiệt trùng
Trang 54Một số loại nồi hấp tiệt trùng phổ biến trong PTN CNSH
Trang 552.8 Các loại máy ly tâm và ứng dụng
Trang 56Máy ly tâm là máy thực hiện quá trình phân ly dựa vào trường lực ly tâm để phân riêng hỗn hợp hai pha rắn – lỏng hoặc lỏng-lỏng thành các cấu tử riêng biệt.
Máy ly tâm là gì?
Trang 57Gồm có 4 phần chính:
Cấu tạo của máy ly tâm
Phần quay: gồm một động cơ có vận tốc cao, lực ly tâm
lớn, hệ thống giảm rung, giảm chấn động, rotor và adapter
Phần điều khiển: Gồm một mạch điện điều khiển ( mạch
cơ bản hoặc mạch điều khiển PID ) có chức năng cài đặt tốc
độ, hẹn giờ ly tâm
Hệ thống cảm biến: Cảm biến đóng cửa, cảm biến bất đối
xứng, cảm biến quá tải, quá dòng và cảm biến rotor
Thùng máy: Là một buồng kín nhằm đảm bảo quá trình ly
tâm sẽ xảy ra trong một hộp kín đáo, đảm bảo an toàn cho quá trình ly tâm