1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mobile asia việt nam

107 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam
Tác giả Lãnh Thị Thu Phương
Người hướng dẫn TS. Đinh Thế Hùng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 859,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm hoạt động kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên nềntảng viễn thông di động ảnh hưởng tới kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 1

tham khảo đã được công bố đầy đủ và đảm bảo trích dẫn chính xác không có sựchỉnh sửa nội dung.

Tác giả

Lãnh Thị Thu Phương

Trang 2

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Xin chân thành cảm ơn TS.Đinh Thế Hùng đã tận tình, chu đáo hướng dẫn emthực hiện Luận văn này

Mặc dù đã cố gắng hết sức trong việc nghiên cứu, song do bản thân còn chưacó nhiều kinh nghiệm nghiên cứu và hạn chế về thời gian nên Luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định, tác giả mong nhận được những đóng góp của cácthầy, cô giáo để Luận văn được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 4

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 5

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.5.3 Nội dung nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 6

1.7 Ý nghĩa của luận văn 7

1.8 Bố cục của luận văn 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 8

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động ảnh hưởng tới kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng 8

2.1.1 Bản chất của dịch vụ và đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 8

Trang 4

kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền

tảng viễn thông di động 15

2.2.1 Bản chất củadoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động 15

2.2.2 Nội dung kinh tế của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động 18

2.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động dưới góc độ kế toán tài chính 22

2.3.1 Kế toán doanh thu dưới góc độ kế toán tài chính 22

2.3.2 Kế toán chi phí dưới góc độ kế toán tài chính 26

2.3.3 Kế toán xác định kết quả dưới góc độ kế toán tài chính 31

2.4 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động dưới góc độ kế toán quản trị 33

2.4.1 Kế toán doanh thu dưới góc độ kế toán quản trị 33

2.4.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động dưới góc độ kế toán quản trị 35

2.4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị 37

2.4.4 Lập báo cáo kế toán quản trị 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MOBILE ASIA VIỆT NAM 40

Trang 5

3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 433.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 453.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty 46

3.2 Thực trạng kế toán doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 50

3.2.1 Đối tượng và cách thức phân loại doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng trênnền tảng viễn thông di động tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 503.2.2 Quy trình quản lý và kế toán doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng trên nềntảng viễn thông di động tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 52

3.3 Thực trạng kế toán chi phí dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 61

3.3.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nềntảng viễn thông di động 613.3.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dịch

vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động 653.3.3 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nềntảng viễn thông di động 653.3.4 Tính giá thành dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di độngtại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 68

3.4 Thực trạng kế toán xác định kết quả dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 68

3.4.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 683.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh dịch vụ GTGT trên nền tảng viễnthông di động tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 70

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MOBILE ASIA VIỆT NAM 744.1 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 74

4.1.1 Những ưu điểm 744.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 76

4.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 79

4.2.1 Chiến lược phát triển của Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 794.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động 80

4.3 Yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 81 4.4 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 83

4.4.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhdịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động tại Công ty TNHHMobile Asia Việt Nam dưới góc độ kế toán tài chính 83

Trang 7

4.5 Điều kiện thực hiện các giải pháp 91

4.5.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 91

4.5.2 Đối với Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 91

4.6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 92

4.6.1 Đóng góp trên phương diện lý luận 92

4.6.2 Đóng góp trên phương diện thực tiễn 92

4.7 Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và một số gợi ý cho các nghiên cứu trong tương lai 92

4.8 Kết luận của đề tài nghiên cứu 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

Trang 8

TPP : Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

MAVC : Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam

VAS : Value Added Service – Dịch vụ giá trị gia tăng

Telcos : Nhà mạng/Đơn vị cungcấpdịch vụ viễn thông (Viettel,

Vinaphone, Mobifone, Vietnamobile, Gtel)CPS : Content Provider - Nhà cung cấp dịch vụ nội dungSMS Gateway : dịch vụ đầu số – shortcode – Tổng đài tin nhắn

MO : Mobile Originated - Tin nhắn gửi đi từ điện thoại khách

hàng đến tổng đài nhà mạng

MT : Mobile Terminated - Tin nhắn gửi từ tổng đài nhà mạng

xuống điện thoại khách hàngSMS : Short Message Service – Dịch vụ tin nhắn ngắn

CKTM : Chiết khấu thương mại

GGHB : Giảm giá hàng bán

CTGS : Chứng từ ghi sổ

ĐK CTGS : Đăng ký chứng từ ghi sổ

TSCĐ : Tài sản cố định

SXKD : Sản xuất kinh doanh

CCDV : Cung cấp dịch vụ

DT BH&CCDV : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

DT HĐTC : Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 9

CP SXC : Chi phí sản xuất chung

CP BH : Chi phí bán hàng

CP QLDN : Quản lý doanh nghiệp

KTT : Kế toán trưởng

HTĐS : Hệ thống đối soát

XĐ KQKD : Xác định kết quả kinh doanh

VTDĐ : Viễn thông di động

Trang 10

Biểu 3.1: Thời gian sử dụng TSCĐ, CCDC tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt

Nam 63

Biểu 4.1: Bảng phân loại chi phí dịch vụ GTGT trên nền tảng VTDĐ theo cách ứng xử của chi phí 87

Biều 4.2: Báo cáo kiểm soát chi phí 88

Biều 4.3: Báo cáo chi phí sản xuất 89

Biểu 4.4: Báo cáo chi phí giá thành dịch vụ GTGT trên nền tảng VTDĐ 89

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ cung cấp dịch vụ SMS Gateway – Tổng đài tin nhắn 12

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ cung cấp dịch vụ MT Subscription 13

Sơ đồ 2.3: Hạch toán DT BH&CCDV, các khoản giảm trừ DT trong DN dịch vụ 24

Sơ đồ 2.4: Kế toán DT HĐTC trong DN dịch vụ 25

Sơ đồ 2.5: Kế toán thu nhập khác trong DN dịch vụ 26

Sơ đồ 2.6: Kế toán giá vốn hàng bán trong DN dịch vụ 28

Sơ đồ 2.7: Kế toán chi phí BH, chi phí QLDN trong DN dịch vụ 29

Sơ đồ 2.8: Kế toán chi phí tài chính trong DN dịch vụ 30

Sơ đồ 2.9: Kế toán chi phí khác trong DN dịch vụ 31

Sơ đồ 2.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong DN dịch vụ 32

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 43

Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 46

Sơ đồ 3.3: Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức CTGS 49

Sơ đồ 3.4: Lưu đồ hệ thống quy trình lập và lưu chuyển chứng từ ghi nhận DT tạm tính cước dịch vụ viễn thông GTGT tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 53

Trang 11

Sơ đồ 3.6: Lưu đồ hệ thống quy trình lập và lưu chuyển chứng từ ghi nhận DTnghiên cứu và phát triển sản phẩm Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 60

Sơ đồ 3.7 Hạch toán chi phí SXKD tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam 67

Sơ đồ 3.8: Kế toán chi phí BH, chi phí QLDN tại Công ty TNHH Mobile Asia ViệtNam 69

Sơ đồ 4.1: Mô hình kế toán kết hợp 86

Trang 12

Là một doanh nghiệp sở hữu đầu số ngắn làm kênh thanh toán các dịch vụ chođiện thoại di động, sau hơn 3 năm hình thành và phát triển, Công ty TNHH MobileAsia Việt Nam đã cung cấp một số lượng khá lớn các dịch vụ như dịch vụ giá trị giatăng trên điện thoại (game, nhạc chuông, ảnh, clip, ), hợp tác với các đơn vị khácđể cung cấp dịch vụ subscription cho các thuê bao di động, lập trình ứng dụng choandroid/ios và tự phát triển sản phẩm cho riêng Công ty,… Tuy còn non trẻ trongngành, như nhiều doanh nghiệp mới khác, Công ty TNHH Mobile Asia Việt Namhiện đang chịu nhiều sự cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp trong và ngoàinước, đặc biệt là trong thời kỳ nền kinh tế hội nhập và phát triển hiện nay Việc nàyđòi hỏi Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam phải có kế hoạch bước đi cụ thể,đúng đắn nhằm tham khảo, tận dụng được những kinh nghiệm quý của những doanhnghiệp đã hoạt động lâu năm trong ngành viễn thông; mạnh dạn đi tắt đón đầu các

cơ hội phát triển, phát huy triệt để sức mạnh nội lực và khả năng cạnh tranh của

DN Để thực hiện được điều này, công tác hạch toán kế toán đóng vai trò rất quantrọng, trong đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được coilà một trong những công cụ giúp nhà quản lýcó cái nhìn chính xác hơn về tình hình

Trang 13

tài chính của DN từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, thực hiện các dự báo,dự đoán kịp thời về những biến động của thị trường và đề ra các chiến lược kinhdoanh bắt kịp nhu cầu khách hàng.

Tuy nhiên, qua tìm hiểu thực tế về công tác kế toán ở Công ty TNHH MobileAsia Việt Nam, tác giả nhận thấy việc hạch toán kế toán DT, CP và XĐ KQKD tạiCông ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề làm ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kếtoán cung cấp như: việc ghi nhận các khoản chi phí còn bị bỏ sót trong kỳ, mấtnhiều thời gian để đưa ra số liệu theo yêu cầu của Ban giám đốc, một số tài khoảnkế toán được tổ chức chưa hợp lý,…Với mong muốn đưa ra các đề xuất nhằm cảithiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán DT, CP và XĐ KQKDtại Công ty

TNHH Mobile Asia Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo một số công trình nghiêncứu có nội dung liên quan Các luận văn đều đã hệ thống hóa được những vấn đề lýluận cơ bản về kế toán DT, CP và XĐ KQKD Mô tả lại thực tế công tác kế toán

DT, CP và XĐ KQKD tại công ty nghiên cứu, từ đó đưa ra những đánh giá về ưuđiểm, hạn chế, tìm ra nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại và nêu ra được cácgiải pháp nhằm hoàn thiện đa dạng và có tính khả thi cao với đơn vị được nghiêncứu Tuy nhiên, mỗi luận văn lại tìm hiểu đề tài nghiên cứu này ở những khía cạnhvà phạm vi khác nhau

Luận văn: “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả dịch vụviễn thông tại các đơn vị thuộc Tổng công ty viễn thông Quân đội Viettel” tác giảĐàm Thị Kim Oanh (2009) (1)

Trong luận văn (1), tác giả đã có những nghiên cứu, phân tích rất cụ thể, sâusắc về bản chất DT, CP và XĐ KQKD trong doanh nghiệp viễn thông, đồng thời chỉ

ra những đặc điểm cơ bản của các sản phẩm trong ngành dịch vụ viễn thông sẽ ảnhhưởng thế nào đến kế toán DT, CP và XĐ KQKDvề mặt lý luận và thực tiễn Trên

Trang 14

cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tàichính và kế toán quản trị, tác giả đã chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm, nguyênnhân còn tồn tại các nhược điểm và đưa nhiều giải pháp khả thi.

Luận văn: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tạiCông ty Cổ phần viễn thông di động toàn cầu – Gtel – Mobile” tác giả Nguyễn ThịHiền (2011) (2)

Tác giả Nguyễn Thị Hiền đã phân tích khá sâu về những đặc điểm cơ bản kinhdoanh dịch vụ viễn thông có ảnh hưởng đến kế toán DT, CP và XĐ KQKDvề mặt lýluận và thực tiễn Từ đó đưa ra nhiều giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kếtoán này tại Công ty.Trong luận văn, tác giả đã sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp là cácBáo cáo tài chính, hệ thống sổ sách, chứng từ, tài khoản kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết

TK, Hóa đơn GTGT,…) và các tài liệu nội bộ có liên quan khác trong năm nghiêncứu và năm liền kề trước đó Các dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập bằng cácphương pháp quan sát, phỏng vấn, tổng hợp và phân tích; tuy nhiên trong luận văncòn thiếu tài liệu chứng minh cho việc sử dụng phương pháp phỏng vấn của tác giả.Luận văn: “Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tạitrung tâm thông tin di động Vietnamobile - Chi nhánh Công ty cổ phần Viễn thôngHà Nội” tác giả Phạm Thị Anh (2011) (3)

Luận văn: “Hoàn thiện kế toán doanh thu tại Tập đoàn Viễn thông Quân độiViettel” tác giả Ngô Thị Hoa Mai (2011) (4)

Luận văn số (3), (4) tác giả đã hệ thống được những nội dung cơ bản về kếtoán doanh thutrong DN dịch vụ viễn thông, nội dung các giải pháp hoàn thiện đadạng và thể hiện được rõ sự gắn kết với mục tiêu nghiên cứu Tuy nhiên, đề tài mớichỉ tập trung nghiên cứu doanh thu dưới góc độ Kế toán tài chính, Kế toán quản trịcó đề cập đến nhưng chỉ dừng ở mức thu thập và phân tích thông tin để lên Báo cáoquản trị

Là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ và đứng ở vị trí “người mới” trongviệc thâm nhập thị trường giải trí trên điện thoại di động tại Việt Nam, Công tyTNHH Mobile Asia Việt Nam chưa được tác giả nào quan tâm và thực hiện đề tài

Trang 15

nghiên cứu về công tác kế toán của Công ty, đặc biệt là công tác kế toán DT, CP và

XĐ KQKD Trong khi đó, công tác này được coi là một trong những nội dung cốtlõi giúp nhà quản trị doanh nghiệp đề ra các chiến lược kinh doanh, lập kế hoạchsản xuất các nội dung giải trí và ra các quyết định hoạt động của nhà quản trị,…Trên cơ sở kế thừa và phát huy các ưu điểm của những luận văn trên, đồng thờinghiên cứu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả tại đơn vị, tác giả đã thực hiện đề tài trên

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Luận văn được thực hiện với mục tiêu tổng quát là đưa ra các đề xuất nhằmcải thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán DT, CP và XĐ KQKD của Công tyTNHH Mobile Asia Việt Nam Qua đó, giúp cho nhà quản lý của Công ty có nhữngnhận định, đánh giá đúng trong việc kiểm soát DT, CP và XĐ KQKD; từ đó đưa racác quyết định đúng đắn, nâng cao sức cạnh tranh, củng cố vị thế và mở rộng quy

mô hoạt động của Công ty trên thị trường

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên luận văn cần trả lời được các câu hỏi nghiên cứu đặtra:

- Cơ sở lý luận kế toán DT, CP và XĐ KQKDtrong doanh nghiệp dịch vụviễn thông ?

Trang 16

- Thực trạng kế toán DT, CP và XĐ KQKD của Công ty TNHH Mobile AsiaViệt Namhiện nay ra sao?

- Những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán DT, CP và XĐ KQKD củaCông ty là gì? Cần hoàn thiện công tác này theo phương hướng nào? Những giảipháp cụ thể ?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán DT, CP và XĐ KQKD của Công tyTNHH Mobile Asia Việt Nam về các tài khoản, phương pháp kế toán sử dụng vàcách thức tổ chức hạch toán

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Phòng Kế toán tài chính của Công ty TNHH Mobile

Asia Việt Namlà nơi thực hiện các công tác kế toán của Công ty Do vậy luận văntập trung đánh giá việc thực hiện kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinhdoanh tại phòng này Bên cạnh đó, để bộ máy của Công ty có thể hoạt động ănkhớp, nhịp nhàng, tác giả xem xét thêm mối quan hệ giữa Phòng Kế toán tài chínhvà các phòng ban khác như Phòng Kinh doanh, Phòng IT,… trong việc phối hợpthực hiện công tác kế toán

Phạm vi về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp như hệ thống chứng từ, tài khoản,

sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính liên quan đến DT, CP và XĐ KQKDtừ năm

2015 đến nay Tác giả lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu bắt đầu từ năm 2015 đếnnay vì Thông tư số 200/2014/TT-BTC được Bộ Trưởng Bộ Tài chính kýngày22/12/2014 đã thay thế Quyết định số 15/2006 ngày 20/03/2006 về chế độ kế toándoanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ 1/1/2015 và áp dụng cho việc lập và trình bàyBCTC từ năm 2015 trở đi

1.5.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cách thức tiến hành công tác kế toán DT, CP và XĐ KQKDtại

Công ty TNHH Mobile Asia Việt Namtừ năm2015 đến nay dưới góc độ Kế toán tàichính và Kế toán quản trị

Trang 17

- Nghiên cứu các thông tin có được từ công tác kế toán doanh thu, chi phí,xác định kết quả kinh doanh có đóng góp gì cho việc ra quyết định quản lý của Banlãnh đạo Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam.

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và đánh giá công tác kế toán DT, CP và XĐKQKDcủa Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam, tác giả sử dụng tổng hợp cácphương pháp quan sát, so sánh, phỏng vấn, phân tích để có thể mô tả thực trạng và tìm

ra những mặt ưu điểm và hạn chế của công tác này, cụ thể:

- Tiến hành thu thập thông tin bằng cách quan sát việc thực hiện công tác kếtoán DT, CP và XĐ KQKDtại phòng Kế toán tài chính, xem xét một số bảng biểuđược lập trong quá trình tính toán và vào sổ kế toán để nắm bắt được quá trình tổchức thực hiện tại Công ty

- Phỏng vấn nhân viên các Phòng IT, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing vànhân viên trực tiếp thực hiện công tác kế toán về DT, CP và XĐ KQKD để hiểu sâuhơn về quy trình thực hiện, quá trình lập,luân chuyển chứng từ, thời hạn hoàn thànhcác báo cáo từ đó tìm ra điểm mạnh cũng như các mặt còn hạn chế để đưa ra kiếnnghị hoàn thiện hơn quy trình này

- Ngoài ra, ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC nên trong luận văn của mình tác giả có sử dụng phương pháp so sánh để đưa ranhững điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC đang được Công ty áp dụng thaythế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trước đây

200/2014/TT-Để có thể hoàn thành luận văn tác giả đã thu thập và sử dụng kết hợp giữa dữliệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

- Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ các tài liệu nội bộ củaCông ty gồm: hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, các báo cáo tài chínhliên quan đến DT, CP và XĐ KQKD từ năm 2015 đến nay, quy định về chức năngnhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty,…

- Nguồn dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập bằng cách quan sát, phỏng vấn

Trang 18

nhânviên trực tiếp tham gia vào quá trình ghi nhậnkế toán DT, CP và XĐ KQKDcủa Công ty.

1.7 Ý nghĩa của luận văn

- Đối với Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam: giúp các nhà quản lý có thểđánh giá được thực trạng công tác kế toán DT, CP và XĐ KQKD của Công ty, nhậnđược những đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác này;từ đó, có những biện phápđúng đắn trong việc kiểm soát doanh thu, chi phí, đưa ra các quyết định trong kinhdoanh, củng cố vị thế và nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường

- Đối với bản thân tác giả: Có được cái nhìn thực tế về kế toán DT, CP và XĐKQKD của một doanh nghiệp; vận dụng những lý thuyết đã được học để phân tích,đánh giá thực trạng công tác kế toán DT, CP và XĐ KQKD của Công ty; đưa ranhững kiến nghị, đề xuất cụ thể với lãnh đạo Công ty về công tác quản lý, nâng caohiệu quả kinh doanh của Công ty

1.8 Bố cục của luận văn

Các nội dung trong luận văn được trình bày theo bố cục 4 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp dịch vụ

Chương 3: Phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mobile Asia Việt Nam

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp hoàn thiệnkế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mobile AsiaViệt Nam

Trang 19

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động ảnh hưởng tới kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng

2.1.1 Bản chất của dịch vụ và đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

2.1.1.1 Bản chất của dịch vụ

Trong cơ cấu một nền kinh tế hiện đại, khu vực dịch vụ đóng vai trò quantrọng và ngày càng chiếm phần lớn tỉ trọng trong GDP Dịch vụ bao hàm tất cảnhững hoạt động phục vụ sản xuất và đời sống dân cư, là khu vựcgóp phần nângcao giá trị gia tăng của sản phẩm, nâng cao chất lượng và giá trị các ngành sản xuất;đồng thời cũng là khu vực phục vụ mọi nhu cầu của con người, nâng cao dân trí làmcho đời sống của con người văn minh hơn và từ đó tái tạo sức lao động, nâng caohiệu quả công việc

Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các yếu tố vô hình, giải quyết cácmối quanhệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng màkhông có sựthay đổi quyền sở hữu Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặcvượt quá phạmvi của sản phẩm vật chất

Theo khái niệm trên, dịch vụ phải gắn liền với hoạt động tạo ranó Các nhân tốcấu thành dịch vụ không phải hàng hóa hữu hình, chúng không tồn tạidưới dạnghiện vật.Dịch vụ là một quá trình hoạt động, quá trình đó diễn ra theo một trình tựbao gồm nhiềukhâu, nhiều bước khác nhau, mỗi khâu là những dịch vụ nhánh haydịch vụ độc lập vàdịch vụ chính Mỗi loại dịch vụ mang lại cho người tiêu dùng,một giá trị nào đó

Trang 20

2.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Dịch vụ là ngành kinh tế đặc thù, có nhiều đặc điểm riêng khác với ngành sảnxuất vật chất Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ là những doanh nghiệp mang tínhđặc thù cao, quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp dịch vụ không phải tạo

ra những sản phẩm vật chất có hình dáng cụ thể, mà là quá trình tạo ra giá trị và giátrị sử dụng Giá trị sử dụng là tính có ích mang lại để thỏa mãn cho nhu cầu tiêudùng còn giá trịlà lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong dịch vụ đó.Sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp có nhiều đặc trưng phân biệt sovới sản phẩm hàng hóa thuần thúy, đó là:

Sản phẩm dịch vụ được tạo ra mang tính vô hình, khách hàng không thể sửdụng các giác quan của mình như cầm, nắm, nghe, nhìn, ngửi, nếm để nhận biếttrước khi mua dịch vụ mà chỉ có thể đánh giá được chất lượng dịch vụ khi đã sửdụng dịch vụ hoặc từ danh tiếng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Không giống như sản xuất hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khócó thể kiểm tra chất lượng dịch vụ theo một tiêu chuẩn thống nhất bởi sự cảm nhậnvề chất lượng dịch vụ của khách hàng là khác nhau

Quá trình cung cấp và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời Các dịchmà doanh nghiệp cung cấp không thể cất trữ trong kho để điều tiết theo nhu cầu củathị trường Hoạt động cung cấp dịch vụ được thực hiện khi nhà cung cấp dịch vụ vàkhách hàng phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu dùng dịch vụ tại các địa điểmvà thời gian phù hợp cho hai bên

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động

2.1.2.1 Khái quát về dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động

Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai

hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch

vụ giá trị gia tăng.Theo Điểm b, Khoản 1, Điều 37 của Pháp lệnh bưu chính viễnthông số 43/2002/PL-UBTVQH-10 định nghĩa: “Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụlàm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại

Trang 21

hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ,khôi phục thông tin đó trên

cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet” Căn cứ vào Khoản 2, Điều 9 Nghịđịnh 25/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Viễn thông,dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm:

- Dịch vụ thư điện tử;

- Dịch vụ thư thoại;

- Dịch vụ fax gia tăng giá trị;

- Dịch vụ truy cập internet;

- Các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ thông tinvà truyền thông

Hiện nay, mọi người đều biết và sử dụng điện thoại di độngnhư một vật dụngcần thiết cho cuộc sống hiện đại vì vậy các nhà sản xuất không ngừng cho ra đời,phát triển các loại điện thoại đa chức năng để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.Cùng với sự phát triển của các loại điện thoại thông minh là sự phát triển hàng loạtcác nhà cung cấp dịch vụ và các dịch vụ kèm theo Trong số các dịch vụ mà nhàcung cấp đưa ra cho người sử dụng chọn lựa thì dịch vụ GTGTtrên điện thoại diđộng là dịch vụ được nhắm tới hàng đầu về giá trị thương mại

Khi sử dụng điện thoại di động mỗi người sẽ chọn cho mình một nhà cung cấpmạng như Vinaphone, Mobifone, Viettel, Gtel, Vietnamobile; khi đó, người sử dụng sẽđược cung cấp các dịch vụ cơ bản như gọi đi, nhận cuộc gọi đến, gửi và nhận tin nhắnSMS, hiển thị số điện thoại người gọi đến,… tất cả các dịch vụ này đều miễn phí vàđược thực hiện tự động trên hệ thống sau khi số thuê bao được hòa mạng Ngoài các dịch

vụ cơ bản được cung cấp miễn phí cho người dùng, các nhà cung cấp còn đưa ra một sốdịch vụ như cung cấp thông tin, giải trí như tải hình, nhạc chờ, nhạc chuông, thông tinthời tiết, tham gia các trò chơi trên điện thoại di động,… các dịch vụ này có thu phí vàđược gọi là các dịch vụ GTGT trên điện thoại di động

2.1.2.2 Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động

Dịch vụ GTGTtrên điện thoại di động là một loại dịch vụ viễn thông, do đó nó

Trang 22

mang đặc điểm chung của dịch vụ và những đặc điểm chung của dịch vụ viễnthông, đó là: quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không chia tách được, khôngđồng đều về chất lượng, không dự trữ, không chuyển quyền sở hữu.

Ngoài ra, dịch vụ GTGTtrên điện thoại di động còn có đặc trưng riêng biệtmang đặc thù của dịch vụ hội tụ - trực tuyến, đó là: được hình thành nhằm mang lạigiá trị phụ thêm cho khách hàng, được xây dựng dựa trên nền cơ sở vật chất vànguồn lực vốn có trong việc cung cấp dịch vụ cơ bản, tạo ra khả năng cá nhân hoácác nhu cầu của khách hàng Sự phát triển dịch vụ giá trị gia tăng gắn liền với sựphát triển về công nghệ và phụ thuộc nhiều vào trào lưu, thị hiếu của người tiêudùng, vòng đời một số dịch vụ có thể dài nhưng thời gian kinh doanh có lợi nhuậnngắn, công nghệ thiết kế và xây dựng dịch vụ phát triển từng ngày,dịch vụ GTGTdễbị ăn cắp ý tưởng

2.1.2.3 Quy trình công nghệ cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động

Phát triển dựa trên hạ tầng mạng di động do các đơn vị cung cấp dịch vụ viễnthông (Telcos) xây dựng, quản lý và đưa ra luật chơi, các nhà cung cấp dịch vụ nộidung (CPS-Content Providers) sẽ tiến hành đưa các sản phẩm nội dung của mìnhđến khách hàng thông qua các đầu số truy cập nhận được từ đơn vị cung cấp dịch vụviễn thông hoặc thông qua một nhà cung cấp nội dung khác,hai công cụ chủ yếuđược đơn vị nghiên cứu sử dụng đó là dịch vụ SMS Gateway và dịch vụ MTSubscription

SMS Gateway (hay còn gọi là dịch vụ đầu số – shortcode – Tổng đài tin nhắn)hiện đang là một hướng phát triển chính và mạnh nhất mà đơn vị nghiên cứu đangtiến hành khai thác.SMS Gateway – Tổng đài tin nhắn là cổng kết nối với tổng đàitin nhắn SMSC của nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động, cho phép các đối tác tổchức các chương trình (khuyến mại bốc thăm trúng thưởng, bình chọn, downloadhình ảnh, clip,…) tương tác với khách hàng của mình thông qua việc gửi và nhận tinnhắn

Quy trình công nghệ cung cấp dịch vụSMS Gateway như sau:

Trang 23

Khi khách gửi một tin nhắn yêu cầu (được gọi là MO – Mobile Originated)đến đầu số (ví dụ đầu số 7x92), thông qua trạm thu, phát sóng, các Telcos nhậnđược MO của khách hàng, sau đó sẽ chuyển MO này đến cho nhà cung cấp nộidung (CPS) Các CPS có nhiệm vụ chuẩn bị nội dung và xây dựng kịch bản tin nhắnđể khi nhận được một MO từ Telcos sẽ gửi lại một tin nhắn nội dung (được gọi là

MT – Mobile Terminated) từ Database của mình tới Telcos để Telcos gửi đến kháchhàng đã yêu cầu

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ cung cấp dịch vụ SMS Gateway – Tổng đài tin nhắn

MT Subscription trong ngành dịch vụ GTGT trên điện thoại di động là dịchvụcung cấp thông tin cho khách hàng thông qua các bản tin nội dung được CPS gửivề điện thoại di động của khách hàng định kỳ hàng ngày/tuần/tháng theo gói cước.Để sử dụng dịch vụ,khách hàng chỉ cần đăng ký một lần và dịch vụ sẽ được tự độnggia hạn nếu khách hàng không thực hiện thao tác hủy đăng ký Các nội dung đượccung cấp đến cho khách hàng rất đa dạng và phong phú như: truyện cười hàng ngày,bản tin tài chính hằng ngày, lịch chiếu phim theo tuần,…

Trang 24

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ cung cấp dịch vụ MT Subscription

Khi khách hàng đăng ký sử dụng một gói dịch vụ, khách hàng sẽ soạn tin nhắntheo cú pháp (MO) để gửi đến Telcos Thông qua trạm thu, phát sóng, các Telcosnhận được MO của khách hàng, sau đó sẽ chuyển MO này đến cho nhà cung cấpnội dung (CPS) CPS sau khi nhận được một MO từ Telcos sẽ gửi lại một hoặcnhiều tin nhắn nội dung (MT) từ Database của mình tới Telcos để Telcos gửi đếnkhách hàng đã yêu cầu Khác với SMS Gateway, sau lần đăng ký đầu tiên của kháchhàng, định kỳ hàng ngày/tuần/tháng CPS sẽ gửi các nội dung được cập nhật đếnTelcos bằng một hay nhiều MT để Telcos gửi đến cho khách hàng Khách hàng cóthể sử dụng mãi mãi dịch vụ trong điều kiện thuê bao đủ tiền gia hạn dịch vụ theochu kỳ và không thực hiện thao tác hủy đăng ký

Để hủy đăng ký gói dịch vụ, khách hàng soạn tin nhắn theo cú pháp (MO) đểgửi đến Telcos Telcos nhận được MO này của khách hàng sẽ chuyển MO đến choCPS CPS nhận được MO sẽ trả về MT thông báo khách hàng hủy thành công dịch

vụ cho Telcos để Telcos chuyển đến cho khách hàng và CP sẽ ngừng việc cung cấpnội dung đến khách hàng theo định kỳ

Tóm lại, quy trình cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng chỉ được thực hiện khikhách hàng có nhu cầu gửi đến nhà mạng, sau đó qua các giai đoạn nhận tin, chuyểntin và gửi nội dung đi được thực hiện một cách liên tục và theo thứ tự, giai đoạn sau

MO MO

MO

Telcos

Trang 25

chỉ thực hiện được khi giai đoạn trước hoàn thành.Đặc điểm của ngành dịch vụ nàylà phát triển phụ thuộc vào sự phát triển của sở hữu trí tuệ và sáng tạo Hạ tầng côngnghệ giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển, các sản phẩm nội dung sản xuấtraluôn yêu cầu tính phong phú, cập nhật đa dạng và bắt kịp nhu cầu, thị hiếu ngườisử dụng Ngoài ra, khách hàng không thể cầm, nắm, nghe, nhìn dịch vụ trước khimua nên khách hàng chỉ đánh giá được chất lượng dịch vụ khi sản phẩm nội dungđược cung cấp.

2.1.2.4 Ảnh hưởng của đặc điểm kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Đặc điểm nổi bật của dịch vụ GTGT trên nền tảng viễn thông di động nóiriêng và dịch vụ viễn thông nói chung là sản phẩm sản xuất ra đến đâu được tiêu thụngay tới đó, quá trình sản xuất gắn với quá trình tiêu thụ Chính sự không tách rờicủa hai quá trình này làm cho sản phẩm dịch vụ GTGT không thể cất giữ được,cũng không thể thu hồi để tái sản xuất như các ngành sản xuất hàng hóa khác.Vìvậy dịch vụ GTGTtrên nền tảng viễn thông di động không có sản phẩm dở dang vàhàng tồn kho Nên nhóm tài khoản 15 – Hàng tồn khocủa Công ty được nghiên cứukhông có số dư cuối kỳ Trong quá trình sản xuất các sản phẩm của dịch vụ, chi phíđược tập hợp trên tài khoản đầu 6 và cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 911- Xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh

Khi kinh doanh dịch vụ, đơn vị không tiến hành thu tiền trực tiếp từ kháchhàng sử dụng dịch vụ mà thông qua “người thứ ba” là Telcoshoặc một doanh nghiệpnội dung khác Do đặc thù của ngành viễn thông di động, số liệu ghi nhận doanh thucủa đơn vị cung cấp nội dung sẽ là chi phí của Telcos, nên để đảm bảo thống nhấtvề mặt số liệu được ghi nhận trên hệ thống theo dõi của mỗi bên, thời gian lấy sốliệu để xác định doanh thu của doanh nghiệp nội dung được quy định từ 00:00:00ngày đầu tiêncủa tháng đến 23:59:59 ngày cuối cùng của tháng Việc tính toán nàybắt buộc phải thực hiện vào tháng kế tiếp và nếu có phát sinh chênh lệch, quá trìnhlàm việc giữa các bên sẽ được tiến hành để đảm bảo việc ghi nhận doanh thu chậm

Trang 26

nhất không quá 2 tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư BTC ngày 31/12/2013 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT.

219/2013/TT-2.2.Bản chất và nội dung kinh tế của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động

2.2.1.Bản chất củadoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động

2.2.1.1.Bản chất của doanh thu

Có rất nhiều cách quan niệm về doanh thu, có thể xem xét và ghi nhận nhữngkhoản được coi là doanh thu của DN dưới dạng sự gia tăng của các dòng vốn vậnđộng, có thể coi doanh thu là lợi tức hay được xác định là các luồng tiền vào hoặctiết kiệm luồng tiền ra, hoặc là những lợi ích tương lai dưới hình thức gia tăng giátrị tài sản,…

Bản chất của doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế đã thuđược hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải nguồn lợi ích kinhtế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là doanh thu Ngoài

ra, cũng cần phải loại trừ các khoản vốn góp của cổ đông hoặc vốn chủ sở hữu mặcdù làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng những khoản này không phải là lợi ích phát sinh

từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN

Việc nghiên cứu doanh thu không chỉ đơn giản là việc xác định giá trị lợi íchkinh tế của DN mà còn gắn liền với thời điểm DN thu được lợi ích kinh tế – nóicách khác là thời điểm doanh thu được ghi nhận

Việc hạch toán đúng đắn doanh thu sẽ tạo điều kiện cho DN xác định đúngđắn kết quả kinh doanh để từ đó có các quyết định kinh doanh hợp lý Vấn đề làphải tổ chức kế toán chi tiết doanh thu như thế nào để cung cấp thông tin để xử lývà có những quyết định kịp thời đến nhiều vấn đề sống còn của DN

Dù dưới góc độ nào đi nữa, tựu chung lại về bản chất của doanh thu là tổng sựgia tăng của tài sản hay vốn, nghĩa là doanh thu là tổng số tiền và khoản phải thu có

Trang 27

được từ hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong suốt kỳ đó Tuy nhiênphải hiểu rằng không phải tất cả các nghiệp vụ làm tăng tiền và tăng những tài sảnkhác đều liên quan tới doanh thu, và không chỉ có doanh thu là thay đổi vốn chủ sởhữu.

Vì vậy, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) định nghĩa khái niệm

doanh thu như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

2.2.1.2.Bản chất của chi phí

Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bất cứ DN nào khi tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh đều đòi hỏi sự kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượnglao động và sức lao động Đồng thời, quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ cũng làsự tiêu hao của ba yếu tố này Tuy nhiên, sự tham gia và mức độ tiêu hao của cácyếu tố vào quá trình sản xuất là không giống nhau

Chi phí được nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau nhưng về bản chất, chiphí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Như vậy chi phí sảnxuất gồm 2 bộ phận:

Chi phí về lao động sống: là chi phí liên quan đến việc sử dụng yếu tố sức laođộng, đó là khoản chi phí về tiền lương phải trả cho nhân viên DN và các khoảntrích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)

Chi phí về lao động vật hóa: là chi phí liên quan đến việc sử dụng tư liệu laođộng và đối tượng lao động như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên, nhiên vậtliệu

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nó sẽđược chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ hoàn thành tạo nên chiphí khấu hao TSCĐ

Trang 28

- Đối với nguyên, nhiên vật liệu, được sử dụng một lần và tiêu hao hết trongquá trình sản xuất các sản phẩm, dịch vụ Do đó, giá trị của chúng được chuyển hóamột lần vào giá trị sản phẩm hoàn thành tạo nên chi phí nguyên, nhiên vật liệu.Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhậntrong từng loại kế toán khác nhau, cụ thể:

Trong kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phátsinh gắn liền với hoạt động SXKD của DN để đạt được sản phẩm, lao vụ, dịch vụnhất định Chi phí được đặt trong mối quan hệ với tài sản, vốn chủ sở hữu của DNtrên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn minh chứng cho các phí tổn tiêuhao thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong kế toán quản trị, thông tin do kế toán quản trị cung cấp là cơ sở để nhàquản trị DN ra các quyết định kịp thời trong chiến lược kinh doanh của mình Dođó, chi phí còn được nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin ra quyết định.Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động SXKD hàng ngày khi tổchức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; cũng có thể là phí tổn ước tính để thực hiệndự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh Như vậy,khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị chú trọng đến sự lựa chọn, so sánh chiphí theo mục đích sử dụng để ra quyết định kinh doanh hơn là chú trọng vào chứng

từ kế toán

2.2.1.3.Bản chất của xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau một thời kỳ hoạt động chính làchênh lệch giữa đầu ra và đầu vào của hoạt động sản xuất, kinh doanh Hay nói cáchkhác kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tương ứng trongmột kỳ kinh doanh Việc xác định kết quả có ý nghĩa rất quan trọng bởi đây là cơ sởcho biết sau một thời gian nhất định doanh nghiệp có hoạt động thực sự hiệu quảhay không Độ tin cậy của việc xác định kết quả kinh doanh phụ thuộc lớn vào việcxác định doanh thu, chi phí có đáng tin cậy hay không

Trang 29

2.2.2.Nội dung kinh tế của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông

di động

2.2.2.1.Nội dung kinh tế của doanh thu

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh của đơn vị, phát sinh rất nhiều các khoảndoanh thu và thu nhập trong kỳ Để quản lý một cách đúng đắn, hợp lý doanhnghiệp có thể tiến hành phân loại doanh thu theo các tiêu thức sau:

- Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh:

+ Doanh thu bán hàng hoá:là doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng

hàng hoá đã bán trong một kỳ kế toán

+ Doanh thu bán các thành phẩm:là doanh thu thuần của khối lượng sản

phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã bán trong kỳ

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ:là doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn

thành, đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ kế toán

+ Doanh thu trợ cấp, trợ giá:là doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi

DN thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầucủa Nhà nước

+ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư:là doanh thu cho thuê bất động

sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư

+ Doanh thu khác: làdoanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán

thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanhthu kinh doanh bất động sản

- Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn:

+ Doanh thu hòa vốn là doanh thu mà tại đó lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược chỉ đủ bù đắp cho phần chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động SXKD.+ Doanh thu an toàn: là mức doanh thu lớn hơn mức doanh thu hòa vốn Chỉtiêu này có giá trị càng lớn thì tính an toàn trong hoạt động SXKD của doanhnghiệp càng cao

Trang 30

2.2.2.2.Nội dung kinh tế của chi phí

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01(VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các

khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi

ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốnchủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trìnhhoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và chi phí khác

- Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, Những chi phí này phát sinh dưới dạngtiền và các khoản tương đương tiền, khấu hao máy móc, thiết bị, hàng tồn kho

- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, cáckhoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,

Nội dung của chi phí rất đa dạng, chi phí phát sinh trong các loại hình doanhnghiệp khác nhau (sản xuất, thương mại, dịch vụ) sẽ có đặc điểm khác nhau Vớidoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động,chi phí chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí thường là chi phí về tiền lương và cáckhoản trích theo lương, khấu hao TSCĐ, chi phí thuê đầu số, chi phí quảng cáo, giớithiệu sản phẩm, chi phí nghiên cứu sản phẩm, phát triển thị trường,…

Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí theo đặc trưng nhất địnhthành từng loại, nhóm khác nhau, giúp cung cấp thông tin phù hợp với từng mụctiêu nhất định của nhà quản lý

Tùy thuộc vào nội dung thông tin cần cung cấp, nhà quản lý sẽ lựa chọn tiêuthức phân loại chi phí phù hợp Trong kế toán tài chính, chi phí thường được phânloại theo đối tượng chịu chi phí hoặc theo chức năng của chi phí Còn trong kế toánquản trị, việc phân loại chi phí theo mục đích sử dụng thông tin của nhà quản trị để

ra quyết định quản lý kịp thời và kiểm soát chi phí hiệu quả, có nhiều tiêu thức đểphân loại chi phí, như:

Trang 31

- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: chi phí được phân thành chi phísản xuất và chi phí ngoài sản xuất.

+ Chi phí sản xuất:bao gồm ba khoản mục: chi phí nguyên liệu vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+ Chi phí ngoài sản xuất: là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sảnphẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lýchung toàn doanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí:Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: theo cách phân loại này, người tachỉ xét đến nội dung kinh tế của chi phí mà không quan tâm đến địa điểm phát sinhcũng như công dụng cụ thể của chi phí.Chi phí được chia thành các yếu tố đó là:yếutố chi phí nguyên liệu, vật liệu; yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quátrình sản xuất, kinh doanh trong kỳ; yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấplương; yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; yếu tố chi phí khấu haoTSCĐ; yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài; yếu tố chi phí khác bằng tiền Việc phânloại chi phí theo nội dung kinh tế cho biết trong quá trình sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp đã bỏ ra những loại chi phí gì, mỗi loại chi phí là bao nhiêu từ đó tậphợp chi phí sản xuất theo yếu tố để lập BCTC, phân tích thực hiện kế hoạch và là cơsở xây dựng định mức chi phí, lập dự toán chi phí cho kỳ sau

- Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản mục): cách phân loạinày sắp xếp các chi phí có công dụng giống nhau vào một khoản mục để phục vụyêu cầu tính giá thành Các khoản mục chi phí để tính giá thành bao gồm: Chi phínguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (theo cách ứng xửcủa chi phí): theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm biến phí, định phívà chi phí hỗn hợp

+ Biến phí là những khoản chi phí xét về mặt tổng số có mối quan hệ tỷ lệthuận với biến động về mức độ hoạt động Biến phí đơn vị không thay đổi, khi

Trang 32

không có hoạt động thì biến phí bằng không Biến phí trong doanh nghiệp thường làchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…

+ Định phí là khoản chi phí xét về mặt tổng số thì ít thay đổi hoặc không thayđổi so với mức độ hoạt động, xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì định phí cóquan hệ tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Doanh nghiệp sản xuất càng nhiều, địnhphí trên một mức độ hoạt động càng giảm và ngược lại Định phí vẫn tồn tại ngay cảkhi doanh nghiệp không tiến hành hoạt động Định phí trong doanh nghiệp thườnglà chi phí thuê văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ,…

+ Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí Ởmức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp có đặc điểm của định phí, quá mức độđó, chi phí hỗn hợp lại có đặc điểm của biến phí Ví dụ như chi phí điện thoại,internet, chi phí phương tiện đi lại,…

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh: chi phíđược chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

- Các cách phân loại chi phí khác như:

+ Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí,chi phí được chia thành: chi phí trực tiếp và gián tiếp Cách phân loại này dựa trênmối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phí để phân loại nhằm đánh giátính hợp lý của chi phí để có biện pháp giảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư của doanh nghiệp

+ Phân loại theo thẩm quyền ra quyết định, chi phí gồm chi phí kiểm soátđược và không kiểm soát được, việc phân chia này có ý nghĩa quan trọng trong việclập các Báo cáo bộ phận

+ Phân loại chi phí trong việc lựa chọn các phương án, chi phí gồm:chi phíchênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội Chi phí cơ hội và chi phí chênh lệch lànhững căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định lựa chọn phương án đầu tưkinh doanh trên cơ sở so sánh nhằm tìm ra phương án hiệu quả nhất Chi phí chìmlà loại chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu bất kể lựa chọn phương án nào nên

Trang 33

không có tính chênh lệch và không xét đến khi so sánh lựa chọn các phương án hoạtđộng tối ưu.

2.2.2.3 Nội dung kinh tế của xác định kết quả kinh doanh

- Các khoản doanh thu và thu nhập được sử dụng khi xác định kết quả kinhdoanh trong DN là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

- Kết quả hoạt động SXKD phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạtđộng:

+ Kết quả hoạt động SXKD: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá

vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính

+ Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của DN phải phản ánh một cách đầyđủ, chính xác và tuân thủ theo quy chế tài chính hiện hành

2.3.Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông di động dưới góc độ kế toán tài chính

2.3.1.Kế toán doanh thu dưới góc độ kế toán tài chính

2.3.1.1.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Ghi nhận doanh thu kế toán là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếpđến xác định kết quả kinh doanh của DN Do đó, khi ghi nhận doanh thu DN phảituân thủ một số nguyên tắc sau:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: theo nguyên tắc này, mọi nghiệp vụ kinh tế, tàichính của DN liên quan đến DT, CP phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phátsinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đươngtiền BCTC lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của DN trong quákhứ, hiện tại và tương lai Việc ghi nhận DT và CP có ảnh hưởng quyết định đếnbáo cáo lợi nhuận của DN trong một kỳ, cơ sở kế toán dồn tích được xem là một

Trang 34

nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của DN Bởi lợi nhuận theo cơsở dồn tích là phần chênh lệch giữa DT và CP.

Nguyên tắc thận trọng:DTtrong kỳ chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắcchắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

Nguyên tắc phù hợp:Việc ghi nhận DT và CP phải phù hợp với nhau Khi ghinhận một khoản DT thì phải ghi nhận một khoản CP tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra DT đó

2.3.1.2.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14)quy định: DT của giao dịch về

CCDV được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tincậy

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả 4 điều

kiện sau:

- DT được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch CCDV đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán;

- Xác định được CP phát sinh cho giao dịch và CP để hoàn thành giao dịchCCDV đó

Để hạch toán DT CCDV viễn thông, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài chính, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh tổng sốDTbán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

- TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: phảnánh các khoản điều chỉnhgiảm trừ vào DT BH&CCDV phát sinh trong kỳ

So với Quyết địnhsố15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính, Thông tư 200/2014/TT-BTC đã bỏ các TK 531 - Hàng bán bị trả lại, TK 532

- Giảm giá hàng bán vàTK 521 - Chiết khấu thương mại Việc gộp ba tài khoản cấp

1 thành mộtTK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu và chi tiết thành các tài khoản

Trang 35

cấp 2 của tài khoản này giúp giảm số tài khoản cấp 1 trong danh mục hệ thống tàikhoản và giảm bớt sự nhầm lẫntrong hạch toán kế toán.

Các giao dịch kinh tế phát sinh liên quan tới DT BH&CCDV, các khoản giảmtrừ DT được tóm tắt bởi sơ đồ kế toán sau:

TK 521 TK 5113 TK 131, 111, 112

TK 131, 111, 112 (1)

(2) (3)

TK 3331

Sơ đồ 2.3: Hạch toán DT BH&CCDV, các khoản giảm trừ DT trong DN dịch vụ

(1) Doanh thu BH&CCDV phát sinh trong kỳ

(2) CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại

(3) Kết chuyển các khoản giảm trừ DT

2.3.1.3.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Để hạch toán DT HĐTC, kế toán sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt động tàichính: phản ánh tiền lãi (lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi cho vay, lãi tỷ giá hối đoái gồm cảbán ngoại tệ ), tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu

tư và DT HĐTC khác của DN (gồm lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốngóp liên doanh, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, đầu tư khác, )

Trang 36

Hạch toán một số nghiệp vụchủ yếu liên quan tới DT HĐTCqua sơ đồ kế toánsau:

Sơ đồ 2.4: Kế toán DT HĐTC trong DN dịch vụ

(1) Nhận thông báo về quyền cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư

(2) Thuế GTGT phải nộp tính theo PP trực tiếp

(3) Cổ tức, lợi nhuận được chia

(4) Chiết khấu thanh toán được hưởng

(5) Bán ngoại tệ

(6) Nhượng bán, thu hồi các khoản đầu tư TC

(7) K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Trang 37

2.3.1.4.Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động SXKD của DN,gồm có:

Kế toán sử dụng TK 711- Thu nhập khác để phản ánh các khoản thu nhậpkhác phát sinh trong kỳ Hạch toán một số nghiệp vụ thu nhập khác chủ yếu thểhiện qua sơ đồ 2.5:

TK 3331 TK 711 TK 111, 112, 131

TK 3331

TK 221, 222, 228 (2)

TK 152, 153, 155, 156

TK 3331, 3332, (3)

TK 152, 156, 211

(4)

Sơ đồ 2.5: Kế toán thu nhập khác trong DN dịch vụ

(1) Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

(2) Chênh lệch đánh giá lại TS góp vốn

(3) Các khoản thuế phải nộp được giảm, hoàn lại

(4) Tài sản được tài trợ, biếu tặng

(5) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

2.3.2.Kế toán chi phí dưới góc độ kế toán tài chính

Trong hoạt động SXKD, mỗi khoản thu nhập được sinh ra thường có nguồngốc từ những khoản CP nhất định CP ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, tài sảncũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, mang lại lợi nhuận tối

đa cho DN, tối thiểu hóa CP luôn là mục tiêu của các dự án kinh doanh được nhà

Trang 38

quản trị hướng tới Để phục vụ cho việc quản lý có hiệu quả cần nhận diện, hạchtoán đúng, đủ, kịp thờicác loại CP.

2.3.2.1.Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX thực chất là xác định phạm vi haygiới hạn của việc tập hợp CP nhằm phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm và xácđịnh kết quả kinh doanh

Giới hạn tập hợp CP chính là nơi phát sinh hay nơi chịu CP Xuất phát từđặc điểm cơ bản của ngành dịch vụ GTGT trên nền tảng viễn thông di động, quátrình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ, vì vậy đối tượng tập hợp chi phí trong

DN là theo từng hoạt động kinh doanh Trên cơ sở xác định đúng đắn đối tượng tậphợp CP, công việc tính toán giá thành sản phẩm dịch vụ GTGT trên nền tảng viễnthông di động sẽ đảm báo tính chính xác và kịp thời hơn Do đó, đây là công việcđầu tiên và quan trọng nhất của công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức sử dụng để tập hợp và phân loạicác CPSX trong phạm vi giới hạn của đối tượng kế toán CPSX

2.3.2.2.Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các sản phẩm, công việc cần phải tínhtoán được giá thành và giá thành đơn vị

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một PP hay hệ thống PP sử dụng sốliệu CPSX đã tập hợp trong kỳ kế toán để tính tổng giá thành SP và giá thành đơn vịtheo từng khoản mục CP quy định cho các đối tượng tính giá thành DN căn cứ vàomối quan hệ giữa đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính giá thành để lựa chọn

PP tính giá thành thích hợp Một vài PP tính giá thành được áp dụng trong các DNhiện nay như:

- Phương pháp trực tiếp: PP này được áp dụng khi đối tượng kế toán CPSXtrùng với đối tượng tính giá thành Công thức tính giá thành như sau:

Giá thành

sản phẩm =

Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ

Trang 39

- Phương pháp tỷ lệ: PP này được sử dụng khi đối tượng tập hợp CPSX rộnghơn đối tượng tính giá thành Kế toán tính tỷ lệ giá thành thực tế với giá thành kếhoạch của từng loại SP cần tính giá thành.

- Phương pháp tổng cộng chi phí: PP này áp dụng khi đối tượng tập hợpCPSX hẹp hơn đối tượng tính giá thành Với PP này, giá thành SP là tổng cộngCPSX để hoàn thành SP

2.3.2.3.Kế toán giá vốn hàng bán

Do đặc điểm SXKDnổi bật của doanh nghiệp dịch vụ GTGT trên nền tảngviễn thông di động là sản phẩm sản xuất ra đến đâu được tiêu thụ ngay tới đó, quátrình sản xuất gắn với quá trình tiêu thụ dẫn đến sản phẩm dịch vụ GTGT không thểcất giữ được Vì vậy, dịch vụ GTGT trên nền tảng viễn thông di động không có SPdở dang và hàng tồn kho Trong quá trình sản xuất các sản phẩm dịch vụ, chi phí

SX (CP NVLTT, CPNCTT, CPSXC)được kế toán tập hợp trên TK 632 – Giá vốnhàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và cuối kỳ kết chuyển vào TK911- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Các giao dịch kinh tế phát sinh liên quan đến GVHB được tóm tắt bởi sơ đồsau:

Trang 40

(1) Phân bổ chi phí trả trước

(2) Chi phí khấu hao TSCĐ

(3) Chi phí lương và các khoản trích theo lương

(4) Mua SP, DV phục vụ sản xuất

(5) Trích trước chi phí tạm tính GVHB

(6) Cuối kỳ k/c xác định KQKD

2.3.2.4.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Để hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong DNdịch vụ, kế toán sử dụng các tài khoản:

- TK 641 - Chi phí bán hàng: dùng để phản ánh các khoản chi phí phátsinhliên quan đến hoạt động tiêu thụ dịch vụ

- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: được dùng phản ánh các chi phíchung của doanh nghiệp

Các giao dịch kinh tế phát sinh liên quan tới CP BH, CP QLDN được tóm tắtbởi sơ đồ kế toán sau:

Sơ đồ 2.7: Kế toán chi phí BH, chi phí QLDN trong DN dịch vụ

(1) Chi phí lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)

Ngày đăng: 28/12/2023, 08:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2003), Chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội, 2. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 vềviệc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam, "NXB Tài chính, Hà Nội,2. Bộ Tài chính (2006), "Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 về"việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính (2003), Chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội, 2. Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
5. Đàm Thị Kim Oanh (2009), Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả dịch vụ viễn thông tại các đơn vị thuộc Tổng công ty viễn thông Quân đội Viettel”, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả dịch vụ viễn thông tại các đơn vị thuộc Tổngcông ty viễn thông Quân đội Viettel”
Tác giả: Đàm Thị Kim Oanh
Năm: 2009
6. Nguyễn Thị Hiền (2011), Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông di động toàn cầu – Gtel – Mobile”, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông di động toàncầu – Gtel – Mobile”
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2011
7. Ngô Thị Hoa Mai (2011), Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán doanh thu tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel”,Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán doanh thutại Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel”
Tác giả: Ngô Thị Hoa Mai
Năm: 2011
8. Phạm Thị Anh (2011), Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại trung tâm thông tin di động Vietnamobile - Chi nhánh Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội”,Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ" “"Hoàn thiện kế toán doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ tại trung tâm thông tin di động Vietnamobile - Chinhánh Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội”
Tác giả: Phạm Thị Anh
Năm: 2011
3. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w