Trang 4 AN TOÀN SINH HỌC PTN- Nguy cơ từ mẫu kiểm nghiệm, mẫu nghiên cứu, mẫu bệnh phẩm:o Vi khuẩno Viruso Ký sinh trùngo Động vật thí nghiệmNhóm nguy cơPhòng thí nghiệmMối liên quan giữ
Trang 1MÔN SINH LÝ HỌC NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Hà Nội 2022
Giảng viên: TS.NCVC Nguyễn Văn Hạnh
Viện Công nghệ sinh học, Viện HL KHCN Việt Nam
Đt: 0399939245, email: vanhanhnguyenbio@gmail.com
Bài 1
An toàn phòng thí nghiệm
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học, học viên có khả năng:
Trình bày được các nguyên tắc an toàn PTN
Trình bày và thực hiện được một số kỹ thuật
về sử dụng các thiết bị/dụng cụ cơ bản trong
PTN.
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
2 Nội quy phòng thí nghiệm
3 Một số kỹ thuật cơ bản phòng thí nghiệm
Trang 3AN TOÀN SINH HỌC PTN
An toàn sinh học:
-Thao tác an toàn trên vật liệu sinh học, và tác nhân truyền
nhiễm
-Những nguyên tắc phòng ngừa, các kỹ thuật và thực hành
để ngăn chặn sự phơi nhiễm không mong muốn với các tác
nhân gây bệnh và các độc chất, hoặc vô tình làm thất
thoát/phát tán chúng
Biosafety is the safe working practices associated with handling of biological
materials, particularly infectious agents It addresses containment principles,
technologies and practices that are implemented to prevent the unintentional
exposure to pathogens and toxins, or their accidental release
http://www.emro.who.int/health-topics/biosafety/
Trang 4AN TOÀN SINH HỌC PTN
- Nguy cơ từ mẫu kiểm
nghiệm, mẫu nghiên
Mối liên quan giữa các nhóm nguy cơ với cấp độ,
tiêu chuẩn thực hành và trang thiết bị an toàn sinh học
AN TOÀN SINH HỌC PTN
Trang 5AN TOÀN HÓA CHẤT CHÁY, NỔ PTN
Nguy cơ hóa học:
-Hóa chất gây cháy, nổ
- Phản ứng hóa chât nhầm
- Hóa chất độc
- Hóa chất dễ bay hơi
Phơi nhiễm với hóa chất nguy hiểm:
Never taste, smell, or touch chemicals
Quy định chung với những hóa chất kỵ nhau
AN TOÀN HÓA CHẤT CHÁY, NỔ PTN
Trang 6Các loại bình cứu hỏa và cách sử dụng
Tài liệu: Cẩm nang ATSH PTN – WHO - 2004
AN TOÀN HÓA CHẤT CHÁY, NỔ PTN
AN TOÀN HÓA CHẤT CHÁY, NỔ PTN
Trang 7AN TOÀN HÓA CHẤT CHÁY, NỔ PTN
Trang 8Một số biểu tượng cảnh báo nguy hiểm trong PTN
NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM
Trang 9NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM
BẠN KHÔNG NÊN…
Trang 10Tuân thủ các nội quy PTN
KHI CÓ VẤN ĐỀ XẢY RA TRONG PTN?
Trang 12SỬ DỤNG CÂN PHÂN TÍCH
Kiểm tra nguồn điện trước khi cắm.
Nhấn phím ON/OFF để bật cân, màn hình hiển thị chữ số 0.00g
Nếu màn hình không hiển thị chữ số 0.00g phải nhấn vào phím
T chờ các số trên màn hình ổn định và hiện 0.00g Khi cân đã ổn
định, màn hình hiển thị số 0.00g, bắt đầu thực hiện phép cân.
Đặt nhẹ nhàng mẫu cần cân lên đĩa cân.
Chờ đến khi các số hiển thị trên màn hình ổn định, ghi nhận giá
trị cân được.
Lấy vật cân ra.
Khi xong phải nhấn phím ON/OFF để cân ở trạng thái không làm
việc.
THỰC HÀNH CÂN
- Cân và pha 100 ml môi trường LTS
- Cân và pha 50 ml môi trường peptone
- Cân và pha 100 ml môi trường EC
- Cân và pha 50 ml môi trường trypton
Trang 13Pipet pasteur bằng thủy
tinh không chia vạch
Pipet chia vạch bằng nhựa
hoặc bằng thủy tinh
- Cắm sâu đầu dưới của pipet vào dung dịch
-Hút tráng pipet hai hoặc ba lần bằng dung dịch định
hút
-Cầm pipet ở tư thể thắng đứng, chạm đầu dưới của
pipet vào thành bình hứng để ở tư thế nghiêng, cho
dung dịch chảy từ pipet vào bình
-Để cho dung dịch chẩy tự do xuống bình, đợi 3 giây,
đầu pipet vẫn chạm vào thành bình hứng Không sử
dụng quả bóp cau su hoặc trợ pipet đẩy hết giọt cuối
cùng còn đọng lại ở đầu pipet để tránh tạo khí dung
Trang 14PIPET CHIA VẠCH
Rửa pipet và các quy trình cần thực hiện để tái sử
dụngPipet thủy tinh sau khi sử dụng cần được sấy khử
trùng, dùng kẹp nhỏ lấy bông ở đầu trên ra rồi ngâm vào
dung dịch tẩy rửa đồ thủy tinh, sau đó rửa, sấy khô,
đóng gói để tái sử dụng
Pipet chia vạch chất liệu bằng nhựa đã vô trùng
(sử dụng một lần): cách sử dụng như pipet chia vạch
chất liệu bằng thủy tinh: lấy ra khỏi bao giấy, sử dụng,
sấy khử trùng rồi hủy
PIPET CHIA VẠCH
Trang 15Cách cầm pipet
a Cái móc: cầm Pipet nghiêng về một phía hơi cách
lỏng lẻo trên sống bàn tay khi không sử dụng, như vậy
sẽ làm cơ tay ít bị quá sức
b Cầm chặt bằng cả bàn tay: Tránh cầm pipet quá
chặt để giảm mỏi cơ tay và cơ vai sau khi sử dụng pipet
lâu
c Để lộ phần ghi số thể tích: có thể nhìn trong suốt
thời gian để có thể kiểm soát thể tích lấy ngay cả khi
đang sử dụng
d Nút bật lớn: để một khoảng cách thuận lợi trong
khoảng với của ngón tay cái và có một diện tích bề mặt
rộng để làm giảm mỏi ngón tay cái
PIPET BÁN TỰ ĐỘNG
PIPET BÁN TỰ ĐỘNGCách cầm pipet
Trang 16PIPET BÁN TỰ ĐỘNG
Chuyển tất cả
phần còn lại của chất lỏng
ở đầu pipet tip
ra, ấn tới nấc dừng thứ hai (để phụt hết
Để cho mẫu,
ấn tới nấc dừng thứ nhất
vào dung dịch.
Thả pittông ra
từ từ.
Để cho mẫu, ấn tới nấc dừng thứ nhất Loại bỏ phần dung dịch còn lại ở pipet tip.
Trang 17PIPET BÁN TỰ ĐỘNGKiểm tra lấy mẫu
THỰC HÀNH SỬ DỤNG PIPET
- Sử dụng pipet bán tự động lấy 200 μl đỏ
phenol.
- Sử dụng pipet chia vạch hút 9 ml dung dịch
cho vào ống nghiệm.
Trang 18-Chịu hóa chất: là thủy tinh trung tính, chịu được hầu hết
các hóa chất, dung dịch ăn mòn mạnh ở nhiệt độ cao
(ngoại trừ HF là dung dịch acid có độ ăn mòn cao nhất
thậm chí tại nồng độ thấp)
- Tính chất nhiệt: chịu được nhiệt độ cao, shock nhiệt
- Dụng cụ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm cần phải
sạch về mặt hoá học (không dính các chất hữu cơ hoặc
vô cơ) và sạch về mặt vi sinh vật học (không chứa bất
kỳ tế bào vi sinh vật hay bào tử của chúng) Do vậy,
trước khi sử dụng thì cần được rửa sạch và khử
YÊU CẦU VỚI DỤNG CỤ THỦY TINH TRONG PTN
Bình tam giác, bình cầu:
-Chuẩn độ; chứa đựng môi trường,
dung dịch; nuôi cấy vi sinh vật;
Trang 19Đĩa petri:
- Nuôi cấy, phân lập các chủng vi
sinh vật hoặc làm các test chẩn
đoán, kháng sinh đồ khoanh giấy,
các thử nghiệm tính cạnh tranh giữa
các chủng vi sinh
Ống nghiệm:
- Chứa đựng dung dịch với
dung tích nhỏ; nuôi cấy VSV
trên môi trường lỏng hoặc môi
trường thạch, thử các tính chất
sinh vật hoá học
DỤNG CỤ THỦY TINH TRONG PTN
- Sau khi tiệt trùng dụng cụ bẩn, tháo bỏ nút bông, môi trường, thạch,
cặn bẩn chứa trong dụng cụ.
- Tráng dụng cụ bằng nước để loại hết cặn bẩn.
- Dùng miếng nhám thấm xà phòng hoặc bông thấm cồn để lau sạch
các ký hiệu ghi bằng bút dạ trên thủy tinh.
- Nếu dụng cụ bẩn nhiều hoặc dính dầu mỡ, ngâm các dụng cụ đó
vào dung dịch sunfocromic trong nhiều giờ sau đó rửa lại.
- Dụng cụ sau khi rửa phải đảm bảo pH đạt đến trung tính, úp ngược
dụng cụ cho ráo nước, làm khô ở nhiệt độ phòng hoặc đem sấy ở
nhiệt độ 600C - 800C trong vài giờ Sau đó cất giữ đồ thủy tinh khô
hoặc bao gói chúng để đem đi khử trùng.
RỬA DỤNG CỤ THỦY TINH
Trang 20-Tiệt trùng: dụng cụ kim loại, đồ
vải, cao su, một số chất dẻo và
dung dịch lỏng
• Kiểm tra chất lượng tiệt
trùng bằng chỉ điểm:
Giấy chỉ thị khử trùng
Trang 21SỬ DỤNG NỒI KHỬ TRÙNG
Kiểm tra: nước, đồng hồ đo áp suất, van xả hơi nước
Cho dụng cụ/môi trường cần khử trùng vào lồng inox và
Theo dõi quá trình hoạt động (ERROR, T 0 , ATM)
Khi nồi dừng hoạt động (stand by complete: ~50 o C-0atm)
mở cửa nồi (Unlock)
Dùng găng tay chịu nhiệt lấy đồ khử trùng
Kiểm tra nước
Tắt nguồn điện (Power ON/OFF)
TỦ NUÔI CẤY
- Nhiệt độ nuôi cấy: 28, 37, 44oC
- Khí CO2
SỬ DỤNG TỦ NUÔI CẤY
- Bật nguồn điện (Power ON/OFF)
- Chọn nhiệt độ thích hợp (SET + INCREASE/DECREASE)
- Đặt đĩa thạch/ống nghiệm cần nuôi cấy vào trên giá
- Đóng cửa tủ và chốt
- Theo dõi (ERROR, To)
Trang 22Hà Nội 2022
Giảng viên: TS.NCVC Nguyễn Văn Hạnh Viện Công nghệ sinh học, Viện HL KHCN Việt Nam Đt: 0399939245, email: vanhanhnguyenbio@gmail.com
Đếm hồng cầu- Bạch cầu
Mục tiêu
bạch cầu, tiểu cầu và phân loại bạch cầu
của máy đo huyết đồ tự động
Giải thích được ý nghĩa của các thông số
chính của huyết đồ
Phân tích và biện luận các huyết đồ
Trang 23– Công thức bạch cầu ( WBC –F)
• Tiểu cầu:
– Số lượng tiểu cầu ( PLT.count)
Trang 24– HC, TC được cho đi qua khe có đường kính 7- 8
m
Đếm BC
– Máu được pha loãng với một dung dịch chứa axít
để làm vỡ HC
– BC được cho đi qua khe có đường kính 100 m
Máy đếm tế bào máy tự động
Máy đếm tế bào nguyên lý tổng trở: phân biệt từng loại tế bào dựa
vào kích thước tế bào
Các máy thế hệ sau: ứng dụng laser và xung điện đa chiều nên có
tốc độ cao và phân loại tế bào chính xác hơn
trước 1996 khả năng phân loại chính xác các thành phần bạch
cầu nói chung không quá 90%
Các máy model gần đây, với việc áp dụng tổng hợp các cơ chế
tổng trở, xung điện đa chiều, laser và scatter nên khả năng nhận
diện tế bào được nâng đến 95% Một số serie máy có thể phân
biệt được các loại bạch cầu ưa a xít, ưa baso, hồng cầu lưới
bằng việc kết hợp với các phương pháp nhuộm men
peroxydase, nhuộm RNA/DNA, nhuộm huỳnh quang, phân tích
huyết sắc tố
(CellDyn 4000 của hãng ABBOTT, SE-Advance của hãng
Sysmex…)
Trang 27- Dung tích hồng cầu
- Các chỉ số hồng cầu : MCV, MCH, MCHC
- Hồng cầu lưới
1 Số lượng hồng cầu (RBC)
Ý nghĩa HC chứa Hb có vai trò chuyên
chở oxy Lượng oxy cung cấp thay đổi theo số lượng HC Giới hạn
Trang 28Thiếu máu do thiếu sắt Đa hồng cầu
Trang 29Thiếu máu HC Bình thường
Trang 30sắt và thalassemia Giới hạn BT 11,5% - 14,5%
• RDW không trong thalassemia
Trang 31Tủy xương có khả năng đáp ứng tình trạng thiếu máu
bằng cách tăng sản xuất HCL gấp 6-8 lần bình thường
Nếu thiếu máu mà HCL thấp hoặc bình thường tủy
giảm sản xuất HC
.Nếu thiếu máu mà HCL tăng là do tăng phá hủy ngoại vi
hoặc do mất máu cấp tính
Hồng cầu lưới (Reticulocytes)
Hồng cầu lưới với nhuộm Supravital HCL dạng (polychromatophilia)
Trang 32Ý nghĩa BC chống lại sự xâm nhập của vật
lạ (vi trùng, siêu vi, ký sinh trùng…)
Giới hạn BT 5,0 – 10 x 109/L
Nhiễm trùng, dị ứng, viêm, tổn thương mô, ung thư, bệnh bạch cầu…
Nhiễm trùng nặng, AIDS, suy tủy, điều trị ung thư, thiếu vitamin …
K (kilo) = 10 3
Trang 33• Số lượng BC lymphô
bình thường
• Số lượng BC lynmphô tăng cao trong bệnh bạch cầu dòng lymphô
Công thức bạch cầu
Bạch cầu
hạt
Trung tính (NEUT)
BC ái toan (EOS)
BC ái kiềm (BASO)
Số lượng 1,9 – 8 K/L 0 – 0,8 K/L 0-0,2 K/L
Nhiễm trùng, viêm, CML ,stress
Dị ứng, nhiễm ký sinh trùng
Nhiễm độc
Trang 34Số lượng 0,16 - 1 K/L 0,9 - 5,2 K/L
Nhiễm trùng, viêm, ung thư Nhiễm siêu vi
Chuẩn bị dụng cụ
1 Ống trộn máu (ốhg Potanh, hình 9): ống trộn máu bằng
thủy tinh giốhg như một pipet
2 Hai đầu ông là 2 đoạn mao quản, ở giữa là phần phình,
bên trong có viên thủy tinh nhỏ màu đỏ ở đầu ốhg mao
quản dài có hai vạch chia 0,5 và 1 ở đoạn ống mao
quản ngắn có một vạch được ghi 101 Các vạch chia
này chỉ thể tích bên trong của toàn bộ Ống trộn Tính
từ đầu ốhg mao quản dài đến vạch 101 thì thể tích gấp
200 lần và 100 lần so vói thể tích của đoạn ống đến
vạch 0,5 và đoạn ốhg đến vạch 1 Khi hút máu ngưòi ta
nối ống cao su vào đầu mao quản ngắn
Trang 35Tương tự cho đếm hồng cầu, đếm bạch cầu cần
chuẩn bị dung dịch pha loãng là dung dịch Lazarus
có thành phần như sau:
Acid acetic 3%.
Xanh methylen (cho vài tinh thể vào dung dịch)
Acid acetic có tác dụng phá hủy hết hồng cầu, còn
xanh methylen để bạch cầu bắt màu xanh dễ đếm.
Bông y tế, cồn 70%,….
Trang 36mâu trước khi tay phải cầm kim chọc thẳng vă nhanh,
(hình)
3 Nặn giọt mâu đầu, dùng bông khô vô trùng lau sạch, nặn
giọt thứ hai sao cho giọt mâu tròn, gọn
Câc bước tiến hănh (HC)
4 Ngậm miệng văo đầu ốhg cao su đê được nốỉ vằ ốhg
trộn, đặt nghiíng 45® đầu ống mao quản dăi của ống trộn sât
vối giọt mâu (Nếu để thẳng đứng đầu mao quản dễ bị bịt kín
lại, nghiíng quâ 45“ bọt k h í dễ tră n văo ống) rồi h ú t nhẹ n
h ăn g m ột cột m âu liín tục (không bị bọt lăm câch đoạn)
đến vạch 0,5 Nếu lượng mâu vượt quâ vạch, dùng bông khô
vuốt nhẹ ỏ đầu ốhg để rút mâu ra đến vạch chính xâc) Lăm
nhẹ nhăng, nhanh vă chính xâc để mâu không bị đông
Trang 37“dán” lamen vào phòng đếm (hình 13) Lắc nhẹ ống trộn máu
thổi bỏ giọt đầu rồi chấm nhẹ đầu dài ốhg trộn vào cạnh
lamen trên phòng đếm Theo sức mao dẫn, dung dịch máu
pha loãng sẽ tràn đều vào phòng đếm Nếu dung dịch thừa
nhiều, dùng bông khô thấm nhẹ bên cạnh để rút bớt dung
Trang 38Các bước tiến hành (BC)
Trang 39Hà Nội 2022
Giảng viên: TS.NCVC Nguyễn Văn Hạnh Viện Công nghệ sinh học, Viện HL KHCN Việt Nam Đt: 0399939245, email: vanhanhnguyenbio@gmail.com
Trang 40trước kháng thể, dựa vào hiện tượng ngưng kết hay
không ngưng kết hồng cầu mà xác định nhóm máu
Thời gian đông máu:Xác định thời gian chảy máu từ lúc
ra khỏi thành mạch đến lúc máu đông trên phiến kính,
đó là thời gian đông máu
Chuẩn bị dụng cụ
- Lammen, cồn sát trùng kim trích máu , bông
- Huyết thanh chuẩn nhóm II ( AntiB) và nhóm III
Trang 41bằng cồn rồi trích lấy máu, khi đã trích xong thì lặn giọt máu
đầu tiên rồi bỏ , rồi lặn
lấy máu một giọt vào lam kính kí hiệu là B, một giọt cho vào
lam kính kí hiệu là A,
dùng đũa lấy huyết thanh vào từng antiB, antiA ( đũa không
được dùng chung ) rồi
khuấy đều đẻ một thời gian ta quan sát
Các bước tiến hành Đánh giá thời gian đông máu
- Sát trùng, chích máu đầu ngón tay đeo nhẫn
- Cho máu chảy ra hai phiến kính, mỗi phiến kính một giọt có
đường kính 1cm, bấm đồng hồ ngay khi máu chảy ra Đặt
phiến kính thứ nhất ở ngoài Đặt phiến kính thứ 2 vào hộp
petri
Sau hai phút bắt đầu nghiêng nhẹ phiến kính thứ nhất một
góc 45o xem giọt máu đã đông chưa; sau đó cứ 30 giây
nghiêng 1 lần cho đến khi máu đông (giọt máu không thay đổi
hình dạng khi nghiêng phiến kính)
Tiếp tục xem phiến kính thứ hai cho tới khi máu đông Bấm
đồng hồ dừng lại Thời gian đông máu tính cho đến khi máu
đông ở phiến kính hai
Trang 42- Nếu ngưng kết ở giọt ba (AntiA) là nhóm máu A
- Nếu cả hai huyết thanh đều ngưng kết là nhóm máu AB
Trang 43Hà Nội 2022
Giảng viên: TS.NCVC Nguyễn Văn Hạnh Viện Công nghệ sinh học, Viện HL KHCN Việt Nam Đt: 0399939245, email: vanhanhnguyenbio@gmail.com
Thụ cảni thể Meissner nhận cảm giác cơ học ma sát
Thụ cảm thể Paccini nhận cảm giác cơ học áp lực
Thụ cảm thể Ruffini, uhậu cảm giác nhiệt độ nóng
Thụ cảm thể Krause, nhận cảm giác nhiệt độ lạnh
Các tận cùng thần kinh nhậu cảm giác đau
Đánh giá phân bố và hoạt động của các thụ thể trên
Mục tiêu
Trang 44giác
Mật độ phân bố các thụ cảm thể trên bề mặt da không
đồng đều những vùng như môi, má, lòng ngón tay và
bàn tay (có mật độ thụ cảm thể cao hơn các vùng khác
trêu cơ thể như lưng, chân v.v Mỗi vùng lại có khả
năng nhậu cảm giác này hay cảm giác khác nhậy hơn
Chuẩn bị dụng cụ
Trang 45Bài 2 Đánh giá khả năng cảm nhận
đau của da
Tiến hành:
Châm kim nhẹ nhàng hoặc vạch mũi kim trên các vùng da
đối xứng giữa hai bên cơ thể
Có thể yêu cầu người thử nghiệm đếm từ 1, 2, 3 trong
khi tiến hành châm kim trên các vùng da khác nhau giữa
hai bên cơ thể với cường độ giảm dần
Trang 46Có thể thấy tăng, giảm hoặc mất cảm giác đau ở một
vùng da nào đó hoặc thấy loạn cảm đau
Mỗi vị trí vùng da khác nhau có cường độ cảm giác ghi
nhận khác nhau
Bài 3 Đánh giá khả năng cảm nhận
nhiệt độ của da
Tiến hành:
Lần lượt đặt các ống nghiệm đựng nước nóng (40oC) và
lạnh (20oC) lên các vùng da khác nhau trên cơ thể người
thử nghiệm
Trang 47Có thể thấy giảm hoặc mất cảm giác nhiệt độ, ở
một số vùng da nhất định.
Bài 4 Đánh giá khả năng cảm nhận
không gian của da
Tiến hành:
Dùng kim đầu tù viết các chữ hoặc chữ số trên
vùng da khác nhau của người thử nghiệm và hỏi
xem đó là chữ gì hoặc số mấy Bắt đầu viết nhỏ,
nếu người thử nghiệm không nhận biết được thì
viết to hơn.
Trang 48bình thường người ta có thể nhận biết được các
chữ hoặc số có độ lớn từ 0,5 - 25 mm (tùy theo
vùng da) Trong trường hợp bệnh lý, chiều cao
các chữ hoặc các số phải lớn hơn bệnh nhân mới
nhận biết được.