1. Thông tin tổng quát: Về xác suất và thống kê, học phần sẽ giới thiệu về xác suất của biến cố, xác suất có điều kiện, biến ngẫu nhiên rời rạc và biến ngẫu nhiên liên tục, các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên, vector ngẫu nhiên, các phân phối xác suất cơ bản, và các kết luận thống kê như mẫu ngẫu nhiên, lý thuyết ước lượng, kiểm định giả thuyết, lý thuyết về tương quan và hồi quy. Về phần toán kinh tế, học phần giới thiệu về bài toán quy hoạch tuyến tính và vận dụng vào một số mô hình toán kinh tế. Phần ứng dụng, học phần sẽ đưa ra và giải quyết các bài toán thực tế ngành kinh tế thông qua các ví dụ và bài tập cụ thể; Học phần cũng sẽ giới thiệu phần mềm thống kê R để sinh viên tìm hiểu và ứng dụng trong các bài toán về xử lý số liệu. 1.1. Thông tin về giảng viên (xếp theo thứ tự ABC) Giảng viên 1: Họ và tên: Nguyễn Thanh Diệu Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Điện thoại, email: dieuntvinhuni.edu.vn Các hướng nghiên cứu chính: Lý thuyết Xác suất và Thống kê toán; Hệ động lực ngẫu nhiên và các ứng dụng trong tài chính và sinh thái. Giảng viên 2: Họ và tên: Dương Xuân Giáp Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Điện thoại, email: giapdxvinhuni.edu.vn Các hướng nghiên cứu chính: Luật mạnh và yếu số lớn đối với các biến ngẫu nhiên đơn trị và đa trị; Các định lý ergodic cho các trường hợp đơn trị và đa trị; Lý thuyết xác suất trên không gian các tập con đóng. Giảng viên 3: Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Hiền Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Điện thoại, email: hiennttvinhuni.edu.vn Các hướng nghiên cứu chính: Các định lý giới hạn trong lý thuyết xác suất. Giảng viên 4: Họ và tên: Trần Anh Nghĩa Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Điện thoại, email: nghiatavinhuni.edu.vn
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Học phần: Xác suất thống kê và toán kinh tế
1 Thông tin tổng quát:
Về xác suất và thống kê, học phần sẽ giới thiệu về xác suất của biến cố, xác suất có điều kiện, biến ngẫu nhiên rời rạc và biến ngẫu nhiên liên tục, các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên, vector ngẫu nhiên, các phân phối xác suất cơ bản, và các kết luận thống kê như mẫu ngẫu nhiên, lý thuyết ước lượng, kiểm định giả thuyết, lý thuyết về tương quan và hồi quy
Về phần toán kinh tế, học phần giới thiệu về bài toán quy hoạch tuyến tính và vận dụng vào một số mô hình toán kinh tế
Phần ứng dụng, học phần sẽ đưa ra và giải quyết các bài toán thực tế ngành kinh tế thông qua các ví dụ và bài tập cụ thể; Học phần cũng sẽ giới thiệu phần mềm thống kê R để sinh viên tìm hiểu và ứng dụng trong các bài toán về xử lý số liệu
1.1 Thông tin về giảng viên (xếp theo thứ tự ABC)
Giảng viên 1:
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ
Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh
Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại, email: dieunt@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Lý thuyết Xác suất và Thống kê toán; Hệ động lực ngẫu nhiên và các ứng dụng trong tài chính và sinh thái
Giảng viên 2:
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ
Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh
Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại, email: giapdx@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Luật mạnh và yếu số lớn đối với các biến ngẫu nhiên đơn trị và đa trị; Các định lý ergodic cho các trường hợp đơn trị và đa trị; Lý thuyết xác suất trên không gian các tập con đóng
Giảng viên 3:
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh
Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại, email: hienntt@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Các định lý giới hạn trong lý thuyết xác suất
Giảng viên 4:
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ
Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh
Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại, email: nghiata@vinhuni.edu.vn
Trang 2Các hướng nghiên cứu chính: Lý thuyết độ tin cậy; Quá trình ngẫu nhiên
Giảng viên 5:
Chức danh, học hàm, học vị: Giáo sư, Tiến sĩ
Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh
Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại, email: quangnv@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Các định lý giới hạn trong lý thuyết xác suất
Giảng viên 6:
Chức danh, học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh
Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại, email: levt@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Các định lý giới hạn trong lý thuyết xác suất
Giảng viên 7:
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ
Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh
Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại, email: thent@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Lý thuyết Xác suất và Thống kê toán; Phương trình vi phân ngẫu nhiên; Phương trình vi phân đại số ngẫu nhiên
Giảng viên 8:
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh
Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại, email: thanhlv@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Các định lí giới hạn trong lí thuyết xác suất; Giải tích ngẫu nhiên
Giảng viên 9:
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ
Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh
Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại, email: vanvth@vinhuni.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Quá trình ngẫu nhiên
1.2 Thông tin về học phần:
- Tên học phần (tiếng Việt):Xác suất thống kê và toán kinh tế
(tiếng Anh):Probability, Statistics and mathematical economics
- Mã số học phần:
- Thuộc khối kiến thức/kỹ năng:
Kiến thức cơ bản
Kiến thức chuyên ngành
Học phần chuyên về kỹ năng chung
Kiến thức cơ sở ngành Kiến thức khác
Học phần đồ án tốt nghiệp
Trang 3- Số tín chỉ: 04
+ Số tiết lý thuyết: 48
+ Số tiết thảo luận/bài tập: 12
+ Số tiết thực hành: 0
+ Số tiết hoạt động nhóm: 02
+ Số tiết tự học: 120
- Học phần tiên quyết: Toán cao cấp cho các nhà kinh tế
- Học phần song hành:
2 Mô tả học phần
- Vị trí của học phần trong chương trình đào tạo:
Học phần này được giảng dạy ở kỳ hai của năm thứ nhất
- Vai trò của học phần trong toàn bộ chương trình đào tạo:
Giúp người học hiểu được nội dung, ý nghĩa và các áp dụng của lý thuyết xác suất cổ điển, thống kê toán học và một số mô hình toán kinh tế
- Lý do sinh viên phải chọn học phần:
Để người học hiểu biết các kiến thức căn bản và các áp dụng của lý thuyết xác suất cổ điển, thống kê toán học và tối ưu tuyến tính và để rèn luyện tính cẩn thận, kỷ luật, tư duy mạch lạc, cách làm việc khoa học và chuyên nghiệp
- Kiến thức và kỹ năng mà học phần cung cấp cho sinh viên:
Kiến thức căn bản, ý nghĩa và các áp dụng của lý thuyết xác suất cổ điển, thống kê toán học
và tối ưu tuyến tính;
Kỹ năng phát hiện, tính toán, phân tích các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn; kỹ năng giải thích, thuyết trình mạch lạc, quản lý thời gian khoa học và chuyên nghiệp
3 Mục tiêu học phần
Mục tiêu
(Gx) (1)
Mô tả mục tiêu (2)
CĐR của CTĐT (X.x.x)
TĐNL (4)
G1
Nắm vững các nội dung về xác suất của biến cố, xác suất có
điều kiện, biến ngẫu nhiên, vector ngẫu nhiên, các phân
phối xác suất cơ bản áp dụng trong thống kê
Nắm vững lý thuyết mẫu, ước lượng tham số, kiểm định giả
thuyết, tương quan và hồi quy và vận dụng vào giải quyết
các vấn đề thực tế của ngành kinh tế
Nắm vững bài toán quy hoạch tuyến tính, phương pháp tìm
phương án tối ưu, một số mô hình toán kinh tế như bài toán
vận tải, bài toán quyết định tối ưu, …
1.2.2
3
G2
Phát hiện, phân tích, giải thích và lập luận để giải quyết các
bài toán về lý thuyết xác suất, thống kê và phân tích dữ liệu,
và các mô hình toán kinh tế
Có khả năng tự đọc tài liệu theo hướng dẫn gợi ý của giáo
viên
2.3.1 3
3
3
G3
Có kỹ năng phát hiện vấn đề, giải thích và tính toán, thuyết
trình mạch lạc, quản lý thời gian khoa học và chuyên
nghiệp
3.1.1 3 3.1.2 3 3.1.3 3
Trang 44 Chuẩn đầu ra học phần
Mục tiêu
(Gx.x) (1)
Mô tả CĐR (2)
Mức độ giảng dạy (I,T,U) (3)
G1
1 Nắm vững các kiến thức về xác suất của biến cố, xác suất có điều kiện,
biến ngẫu nhiên, hàm phân phối, một số phân phối thường gặp, các số
đặc trưng của biến ngẫu nhiên, vector ngẫu nhiên
T, U
2 Nắm vững khái niệm mẫu ngẫu nhiên và các đặc trưng của mẫu, phương
pháp ước lượng tham số, kiểm định giả thuyết, tương quan và hồi quy T, U
3 Nắm vững nội dung và phương pháp giải bài toán quy hoạch tuyến tính,
G2
1 Tính được xác suất và xác suất có điều kiện của các biến cố nảy sinh
2 Tìm được bảng phân phối của biến ngẫu nhiên rời rạc, hàm mật độ của
biến ngẫu nhiên liên tục, hàm phân phối của biến ngẫu nhiên xuất hiện
trong những bài toán cụ thể
T, U
3 Tính được các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên khi biết phân phối xác
suất hoặc các biến ngẫu nhiên xuất hiện trong những bài toán cụ thể T, U
4 Vận dụng được các kiến thức về thống kê để tính được các số đặc trưng
mẫu; tìm được khoảng tin cậy của các tham số và kiểm định được các
giả thuyết về các tham số
T, U
5 Tính được hệ số tương quan và tìm được hàm hồi quy trong thực tế của
6 Vận dụng các kiến thức về xác suất, thống kê, quy hoạch tuyến tính vào
giải quyết một số mô hình toán kinh tế như bài toán lập kế hoạch sản
xuất, bài toán vận tải, bài toán khẩu phần thức ăn, bài toán quyết định tối
ưu và các mô hình khác nảy sinh trong thực tế ngành kinh tế
T, U
7 Sử dụng được phần mềm R để giải các bài toán thống kê cơ bản I, U
G3
1 Có thái độ tích cực hợp tác với giáo viên và các sinh viên khác trong quá
2 Có kế hoạch tự học, tự nghiên cứu và làm bài tập về nhà một cách hiệu
5 Đánh giá học phần
Thành phần
đánh giá (1)
Bài đánh giá (2)
CĐR học phần (Gx.x) (3)
Tỷ lệ (%) (4)
A1.1 Ý thức học tập (chuyên cần, thái độ học tập) 10%
…
…
A1.2 Hồ sơ học phần (vở bài tập, điểm vấn đáp ở lớp,…) 20%
…
…
A1.2.1 Vở bài tập hoặc điểm bài tập ở lớp G3.1, G3.2 5% A1.2.2 Bài tập trên hệ thống cổng thông tin
cán bộ (LMS)
G2.7, G3.2, G3.3 15%
A1.3 Đánh giá định kỳ (điểm kiểm tra định kỳ) 20%
Trang 5A1.3.1 Điểm kiểm tra giữa kì: 02 bài kiểm tra giữa kỳ
G1.1, G1.2, G2.1, G2.2, G2.3, G2.4, G2.5
20%
HP Lý thuyết A2.1 Bài thi kết thúc học phần G1.1-G1.3,
G2.1-G2.6, G3.1
50%
6 Kế hoạch giảng dạy (Chương, Mục, Tiểu mục ở đây trùng với ở bài giảng được đưa lên qua cổng thông tin cán bộ của giảng viên, phần mềm thống kê R có thể được thay thế
bởi phần mềm khác nếu giảng viên thành thạo và yêu thích hơn)
của sinh viên
CĐR môn học
Bài đánh giá
1 Chương 1 Cơ sở lý
thuyết xác suất
TC1
1.1 Bổ túc về giải tích
tổ hợp
1.1.1 Quy tắc nhân
1.1.2 Quy tắc cộng
1.1.3 Tổ hợp
1.2 Xác suất của biến
cố
1.2.1 Không gian
mẫu và biến cố
1.2.2 Định nghĩa
xác suất (cổ điển và
thống kê)
1.2.3 Tính chất của
xác suất
1.2.4 Giới thiệu
phần mềm R
Lý thuyết: 4 tiết Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên qua hệ thống cổng thông tin cán
bộ của nhà trường (gọi tắt
là hệ thống) trước mỗi bài giảng Cần có sự hỗ trợ của máy chiếu và máy tính để trong tiết học đầu tiên, giải thích rõ cho sinh viên về yêu cầu môn học, cách thức đánh giá, nguồn tài liệu, giới thiệu phần mềm R,
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Tự học: 8
Chuẩn bị các học liệu cần thiết,
Tự chuẩn
bị các phương tiện để download tài liệu học tập, bài tập về
nhà
G1.1, G2.1, G2.7, G3.1
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1, A1.3.1, A2.1
2 1.3 Xác suất có điều
kiện
1.3.1 Định nghĩa xác
suất có điều kiện và
công thức nhân xác
suất
1.3.2 Công thức xác
suất đầy đủ và công
thức Bayes
1.3.3 Tính độc lập
của các biến cố
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên trước mỗi bài giảng
Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp cho sinh viên lên trình bày bài tập vừa kết hợp kiểm tra kiến thức đối với các sinh viên khác để cho điểm quá trình
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Tự học: 8
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G1.1, G2.1, G2.7, G3.1, G3.2, G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1, A1.3.1, A2.1
3 1.4 Biến ngẫu nhiên
1.4.1 Giới thiệu về biến
ngẫu nhiên
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên trước
Đọc trước bài giảng trước khi
G1.1, G2.1, G2.2,
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1,
Trang 61.4.2 Hàm phân phối
1.4.3 Biến ngẫu nhiên
rời rạc và bảng phân
phối xác suất
1.4.4 Biến ngẫu nhiên
liên tục và hàm mật độ
xác suất
mỗi bài giảng Cần có máy tính và máy chiếu để kết hợp giới thiệu phần mềm R qua giảng dạy Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp cho sinh viên lên trình bày bài tập vừa kết hợp kiểm tra kiến thức đối với các sinh viên khác
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Tự học: 8
đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G2.7, G3.1, G3.2, G3.3
A1.3.1, A2.1
4 1.5 Một số phân phối
xác suất quan trọng
1.5.1 Phân phối
Bernoulli và phân phối
nhị thức
1.5.2 Phân phối Poisson
1.5.3 Phân phối đều
1.5.4 Phân phối mũ
1.5.5 Phân phối chuẩn
TC2 (1 tiết trong tuần 4)
1.5.6 Phân phối student,
chi bình phương (tự
đọc)
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên qua hệ thống cổng thông tin cán
bộ trước mỗi bài giảng
Chỉ rõ phần tự đọc cho sinh viên ở bài giảng Cần
có máy tính và máy chiếu
để kết hợp giới thiệu phần mềm R qua giảng dạy
Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp cho sinh viên lên trình bày bài tập vừa kết hợp kiểm tra kiến thức đối với các sinh viên khác
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Tự học: 8
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
Bố trí thời gian đọc Mục 1.5.6
ở bài giảng
G1.1, G2.1, G2.2, G2.7, G3.1, G3.2, G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1, A1.3.1, A2.1
5 1.6 Các số đặc trưng
của biến ngẫu nhiên
1.6.1 Kỳ vọng
1.6.2 Phương sai và độ
lệch tiêu chuẩn
1.6.3 Phân vị và mode
1.7 Giới thiệu về vector
ngẫu nhiên
1.7.1 Giới thiệu
1.7.2 Vector ngẫu
nhiên rời rạc
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên qua hệ thống cổng thông tin cán
bộ trước mỗi bài giảng
Cần có máy tính và máy chiếu để kết hợp giới thiệu phần mềm R qua giảng dạy
Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp cho sinh viên lên trình bày bài tập vừa kết hợp kiểm tra kiến thức đối với các sinh viên khác Bài tập
về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G1.1, G2.1, G2.2, G2.3, G2.7, G3.1, G3.2, G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1, A1.3.1, A2.1
Trang 7Tự học: 8
6 Chương 2 Thống kê
và các suy luận thống
kê
2.1 Lý thuyết mẫu
2.1.1 Tổng thể và mẫu
ngẫu nhiên
2.1.2 Các đặc trưng của
mẫu ngẫu nhiên
Lý thuyết: 4 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên qua hệ thống cổng thông tin cán
bộ trước mỗi bài giảng
Cần có sự hỗ trợ của máy tính và máy chiếu để giới thiệu về phần mềm R, giới thiệu các lệnh cơ bản trong R, cách nhập số liệu
và tính các đặc trưng của mẫu
Bài tập và thảo luận: 0 Bài tập về nhà: Đưa lên qua cổng thông tin cán bộ
Thực hành: 0 HĐ: 0
Tự học: 8
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
Cần có máy tính
và tự cài phần mềm
R để thực hành xử lý
số liệu
G1.1, G1.2, G2.3, G2.4, G2.7, G3.1, G3.2, G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1, A1.3.1, A2.1
7 2.2 Ước lượng tham số
2.2.1 Giới thiệu chung
2.2.2 Ước lượng điểm
2.2.3 Ước lượng khoảng
2.2.4 Khoảng tin cậy
của giá trị trung bình
2.2.5 Khoảng tin cậy tỉ
lệ
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên trước mỗi bài giảng
Cần có sự hỗ trợ của máy tính và máy chiếu để minh họa tìm khoảng tin cậy bằng phần mềm R để cho điểm quá trình và phổ biến kiến thức cho cả lớp
Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp cho sinh viên lên trình bày bài tập vừa kết hợp yêu cầu sinh viên lên thực hành về phần mềm R
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Tự học: 8
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G1.1, G1.2, G2.3, G2.4, G2.7, G3.1, G3.2, G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1, A1.3.1, A2.1
8 2.3 Kiểm định giả
thuyết
2.3.1 Giới thiệu chung
2.3.2 Kiểm định giả
thuyết đối với giá trị
trung bình
2.3.3 Kiểm định giả
thuyết đối với tỉ lệ
TC3 (2 tiết trong tuần 8)
2.3.4 So sánh giá trị
trung bình của hai tổng
thể (Xét hai trường hợp
(i) phương sai đã biết,
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên qua hệ thống cổng thông tin cán
bộ trước mỗi bài giảng
Bài tập và thảo luận: 1
Cần có sự hỗ trợ của máy tính và máy chiếu để minh họa xử lí số liệu bằng phần mềm R
Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp cho sinh viên lên trình
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G1.1, G1.2, G2.3, G2.4, G2.7, G3.1, G3.2,,
G3.3
Trang 8(ii) phương sai chưa biết
nhưng bằng nhau)
bày bài tập vừa kết hợp yêu cầu sinh viên lên thực hành về phần mềm R
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Tự học: 8
9 2.3.4 (tiếp)
2.3.5 So sánh tỉ lệ của
hai tổng thể
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên qua hệ thống cổng thông tin cán
bộ trước mỗi bài giảng
Cần có sự hỗ trợ của máy tính và máy chiếu để minh họa xử lí số liệu bằng phần mềm R
Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp cho sinh viên lên trình bày bài tập vừa kết hợp yêu cầu sinh viên lên thực hành về phần mềm R
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Tự học: 8
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G1.1, G1.2, G2.3, G2.4, G2.7, G3.1, G3.2, G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1, A1.3.1, A2.1
10 2.4 Tương quan và hồi
quy
2.4.1 Hệ số tương quan
mẫu
2.4.2 Đường hồi quy
tuyến tính thực nghiệm
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên trước mỗi bài giảng
Cần có sự hỗ trợ của máy tính và máy chiếu để minh họa xử lí số liệu bằng phần mềm R
Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp cho sinh viên lên trình bày bài tập vừa kết hợp yêu cầu sinh viên lên thực hành về phần mềm R
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Tự học: 8
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G1.1, G1.2, G2.3, G2.4, G2.7, G3.1, G3.2,
G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1,
A2.1
11 Chương 3 Một số mô
hình toán kinh tế
(16LT + 4BT =20 Tiết)
3.1 Bài toán quy hoạch
tuyến tính
3.1.1 Một số mô hình
toán kinh tế điển hình
3.1.2 Bài toán quy
Lý thuyết: 4 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên trước mỗi bài giảng
Bài tập và thảo luận: 0 Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G1.3, G2.6, G3.1, G3.2, G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1,
A2.1
Trang 9hoạch tuyến tính
3.1.3 Một số tính chất
của bài toán quy hoạch
tuyến tính
Tự học: 8
12 (3LT+1BT)
3.1.3 Một số tính chất
của bài toán quy hoạch
tuyến tính (tiếp)
TC4 (3 tiết trong tuần
12)
3.1.4 Cặp bài toán đối
ngẫu và ứng dụng
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên trước mỗi bài giảng
Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp cho sinh viên lên trình bày bài tập vừa kết hợp kiểm tra kiến thức đối với các sinh viên khác để cho điểm quá trình
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Tự học: 8
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G1.3, G2.6, G3.1, G3.2, G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1,
A2.1
13 (3LT+1BT)
3.2 Phương pháp đơn
hình giải bài toán quy
hoạch tuyến tính
3.2.1 Cơ sở lý luận của
phương pháp đơn hình
3.2.2 Thuật toán đơn
hình giải bài toán quy
hoạch tuyến tính có cơ
sở đơn vị
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên qua hệ thống cổng thông tin cán
bộ trước mỗi bài giảng
Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp cho sinh viên lên trình bày bài tập vừa kết hợp kiểm tra kiến thức đối với các sinh viên khác để cho điểm quá trình
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống LMS và yêu cầu sinh viên làm và nộp bài
Thực hành: 0
Tự học: 8
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G1.3, G2.6, G3.1, G3.2, G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1,
A2.1
14 (3LT+1BT)
3.2.2 Thuật toán đơn
hình giải bài toán quy
hoạch tuyến tính có cơ
sở đơn vị (tiếp)
3.2.3 Thuật toán đơn
hình giải
bài toán quy hoạch chưa
có cơ sở đơn vị
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên qua trước mỗi bài giảng
Bài tập và thảo luận: 1
Giảng viên có thể vừa kết hợp chữa bài tập và kiểm tra vấn đáp
Bài tập về nhà: Giảng viên giao bài tập qua hệ thống
Thực hành: 0
Tự học: 8
Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp
Làm bài tập và nộp bài tập qua
hệ thống
G1.3, G2.6, G3.1, G3.2,
G3.3
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1,
A2.1
15 (3LT+1BT)
3.2.3 Thuật toán đơn
hình giải bài toán quy
Lý thuyết: 3 Giảng viên cung cấp bài giảng cho sinh viên qua hệ
Đọc trước bài giảng trước khi
G1.3, G2.6, G3.1,
A1.1.1, A1.1.2, A1.2.1,
Trang 10hoạch chưa có cơ sở
đơn vị (tiếp)
3.3 Mô hình bài toán
vận tải
3.3.1 Giới thiệu mô
hình bài toán vận tải
3.3.2 Một số tính chất
cơ bản của bài toán vận
tải
thống cổng thông tin cán
bộ trước mỗi bài giảng
Bài tập và thảo luận: 1
Có ôn tập những nội dung quan trọng để sinh viên chuẩn bị cho kỳ thi kết thúc học phần Có thể hỗ trợ giải đáp thắc mắc, bài tập cho sinh viên qua email hoặc gặp ở trường
Bài tập: Giảng viên đưa bài tập lên qua hệ thống
Thực hành: 0
Tự học: 8
đến lớp
Làm bài tập được giao và tự
ôn tập cho bài thi cuối kỳ
G3.2,
G3.3
A2.1
7 Nguồn học liệu
Giáo trình: (Tối đa 2 tài liệu)
[1] Đào Hữu Hồ, Xác suất thống kê, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2007
[2] Trần Xuân Sinh, Toán kinh tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007
Tài liệu tham khảo:
[1] Nguyễn Văn Quảng, Giáo trình xác suất, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2007
[2] Đặng Hùng Thắng, Mở đầu lí thuyết xác suất và các ứng dụng, NXB Giáo dục, 1997
8 Quy định của học phần
Các quy định của học phần như:
- Bài tập về nhà được giảng viên đưa lên qua hệ thống cổng thông tin cán bộ của nhà trường SV phải nộp lại vở bài tập, và/hoặc nộp bài tập qua hệ thống, và/hoặc lên bảng làm bài trong giờ bài tập là tùy theo mỗi giảng viên quy định
- Tỷ lệ thời gian sinh viên phải có mặt trên lớp là 80% trở lên
- Hoạt động nhóm không bắt buộc Tuy nhiên, giảng viên có thể tổ chức hoạt động nhóm trong giờ thảo luận bài tập hoặc giao bài tập về nhà theo nhóm Điểm thảo luận sẽ được tính vào điểm quá trình
9 Phụ trách học phần
- Khoa, Viện/bộ môn phụ trách:Viện Sư phạm tự nhiên / Bộ môn Xác suất thống kê & Toán ứng dụng
- Địa chỉ: Văn phòng ngành toán tin, Viện sư phạm tự nhiên, Tầng 2, nhà A0, Trường Đại học Vinh