1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH NỘI BỘ: QUẢN LÝ KHU VỰC: Dành cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, sinh thái bảo tồn đa dạng sinh học, lâm nghiệp

63 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý lưu vực
Tác giả TS. Nguyễn Thị Thu Hồn
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, sinh thái bảo tồn đa dạng sinh học, lâm nghiệp
Thể loại tài liệu lưu hành nội bộ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 13,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1Khái niệm lƣu vực, quản lý lƣu vực Khái niệm về lƣu vực Hiện nay các nhà khoa học có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm lưu vực nước hay vùng phòng hộ đầu nguồn. Theo báo cáo kỹ thuật của FAO (1986) thì có những hiểu sau đây: “Lưu vực nước là một vùng có địa hình dốc, có nước chảy xuống tạo thành dòng chảy” có nghĩa là lưu vực nước là tổng diện tích của một vùng đất có nước chảy xuống tạo thành một dòng chảy lớn hoặc một con sông.Như vậy, lưu vực là một vùng địa lý mà quá trình tích luỹ và vận chuyển nước diễn ra tương đối độc lập với các diện tích xung quanh. Quản lý lƣu vựcHiện nay các chuyên gia và nhiều nhà khoa học cũng chưa có sự thống nhất về khái niệm QL lưu vực nước nhưng có một số khái niệm đó được nhiều người công nhận.Brooks(1986) cho rằng: “Quản lý lưu vựclà một hệ thống các biện pháp tác động vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vào các hệ sinh thái nông, lâm, ngư, và con người trong lưu vựcnhằm đạt được nhucầu về quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên. Trong đó có tính đến các nhân tố kinh tế xã hội –giáo dục ở trong lưu vực và các vùng lân cận”Theo R.Villanueva (1987), “Quản lý lưu vực hay quản lý bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn là một hệ thống các biện pháp bảo vệ, phục hồi, phát triển tài nguyên rừng và đất rừng đầu nguồn nhằm thoả mãn những nhu cầu về lâm sản, nông sản, văn hoá du lịch và khoa học, bảo vệ đất, duy trì nguồn nước, ổn định khí hậu và chống ô nhiễm”.Như vậy, về mặt nhận thức, quản lýbảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn là bảo vệ phục hồi và phát triển tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong lưu vực nước nhằm bảo vệ đất, duy trì hoặc cải tạo sản lượng nước của chúng.Theo giáo sư Chuncao (1973), “Quản lý lưu vựclà quản lý sử dụng đấtđể sản xuất nước có chất lượng cao, có số lượng tối đa và điều hoà dũng chảy đồng thời bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên trên cơ sở ổn định sản lượng”

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TS Nguyễn Thị Thu Hoàn

GIAO TRINH NOI BO

QUAN LY LUU VUC

Dành cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, sinh thái bảo tồn đa

dạng sinh học, lâm nghiệp

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

CHƯƠNG 1

KHÁI NIỆM VE LUU VUC VA CÁC NGUỎN

TÀI NGUYÊN TRONG LƯU VỰC

1.1 Khái niệm lưu vực, quản lý lưu vực

* Khái niệm về lưu vực

Hiện nay các nhà khoa học cĩ nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm lưu vực nước hay

vùng phịng hộ đầu nguồn Theo báo cáo kỹ thuật của FAO (1986) thì cĩ những hiểu sau đây:

“Lưu vực nước là một vùng cĩ địa hình đốc, cĩ nước chảy xuống tạo thành dịng

chảy” cĩ nghĩa là lưu vực nước là tơng diện tích của một vùng đất cĩ nước chảy xuống

tạo thành một dịng chảy lớn hoặc một con sơng

Như vậy, lưu vực là một vùng địa lý mà quá trình tích luỹ và vận chuyển nước diễn

ra tương đối độc lập với các diện tích xung quanh

* Quản lý lưu vực

Hiện nay các chuyên gia và nhiều nhà khoa học cũng chưa cĩ sự thống nhất về

khái niệm QL lưu vực nước nhưng cĩ một số khái niệm đĩ được nhiều người cơng nhận

Brooks(1986) cho rằng: “Quản jý lưu vực là một hệ thống các biện pháp tác

động vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vào các hệ sinh thái nơng, lâm, ngư, và

con người trong lieu vực nhằm đạt được nhu cầu về quân lý và sử dụng các nguồn tài nguyên Trong đĩ cĩ tính đến các nhân tố kinh tế - xã hội — giáo dục ở trong lưu vực

và các vùng lân cận ”

Theo R.Villanueva (1987), “Quản lý hưu vực hay quản lý bảo vệ rừng phịng hộ đầu nguồn là một hệ thống các biện pháp bảo vệ, phục hồi, phát triển tài nguyên rừng

và đất rừng đầu nguồn nhằm thộ mãn những nhu cầu về lâm sản, nơng sản, văn hố

du lịch và khoa học, bảo vệ đất, duy trì nguồn nước, ơn định khí hậu và chỗng ơ

nhiễm ”

Như vậy, về mặt nhận thức, quản lý bảo vệ rừng phịng hộ đầu nguồn là bảo vệ phục hồi và phát triển tất cả các nguơn tài nguyên thiên nhiên trong lưu vực nước nhằm

bảo vệ đất, duy trì hoặc cải tạo sản lượng nước của chúng

Theo giáo sư Chuncao (1973), “Quản lý lieu vực là quản lý sử dụng đất dé san xuất nước cĩ chất lượng cao, cĩ số lượng tối đa và điều hồ dũng chảy đồng thời bảo

vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên trên cơ sở 6n định sản lượng”

Trang 3

Nhu vay, quan lý bảo vệ lưu vực nước là quản lý sử dụng phát triên các nguồn tài nguyên trong lưu vực dé bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đát chồng xói mòn, hạn chế thiên tai,

điều hoà khí hậu, nhằm thoả mãn những nhu cầu và nguyện vọng cho hiện tại và các thế

hệ mai sau

1.2 Một số khái niệm liên quan đến lưu vực & quản lý lưu vực

Lưu vực sông: Là vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy

tự nhiên vào sông

Lưu vực hồ: Là vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới dat chay tự nhiên vào Hồ

Lưu vực kín: Là vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy

tự nhiên vào sông và không có nguồn nước cung cấp từ ngoài vùng địa lý đó vào lưu vực

Lưu vực hở: Là ngoài vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông và có nguồn nước cung cấp từ ngoài vùng địa lý đó vào lưu vực

và ngược lại

Quy hoạch lưu vực sông: Là quy hoạch về bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước, phát triên tài nguyên nước, phòng chóng và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây

ra trong lưu vực sông

Nguồn nước quốc tế: Là nguồn nước từ lãnh thổ Việt Nam chảy sang lãnh thé các nước khác, từ lãnh thô các nước khác chảy vào lãnh thô Việt Nam hoặc nằm trên biên giới giữa Việt Nam và nước lang giéng

Lưu vực sông quốc tế là lưu vực sông có một hay nhiều nguồn nước quóc tế Nhóm lưu vực sông là tập hợp các lưu vực sông gân nhau về mặt địa lý

Danh mục lưu vực sông là tập hợp các lưu vực sông được phân loại dựa trên các tiêu chí về tầm quan trọng, quy mô diện tích lưu vực, chiều dài sông chính, đặc điểm về

mặt hành chính — lãnh thổ và các căn cứ khác

Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học, thành

phan sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép

Suy thoái cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm về chát lượng và số lượng của nước

Danh bạ dữ liệu môi trường - tài nguyên nước lưu vực sông” là cơ sở dữ liệu tông hợp các đặc trưng thống kê của một lưu vực sông, bao gồm: vị trí địa lý, diện tích, tông lượng nước, chất lượng nước, tình trạng khai thác, sử dụng nước, xả nước thải, các

đặc điềm về kinh tế - xã hội, các đặc trưng về môi trường

Trang 4

Dòng chảy tối thiểu là dòng chảy ở mức thấp nhất cân thiết đề duy trì dòng sông hoặc đoạn sông, bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiêu cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các đối tượng sử

dụng nước theo thứ tự ưu tiên đó được xác định trong quy hoạch lưu vực sông

- Rừng phòng hộ: Theo luật Bảo vệ và phát triên rừng năm 2004, rừng phòng hộ là loại rừng được sử dụng chủ yếu đề bảo vệ nguồn nước, bảo vệ dat, chống xói mòn, chống

xa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu góp phân bảo vệ môi trường

-Vàng đầu nguồn: Là hệ thông phức hợp do 3 hệ thống con tạo thành: Hệ thống

kinh tế, hệ thống sinh thái, hệ thống xã hội Do sự tồn tại của điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội có tính chất khu vực, nên các hệ thống này có sự khác biệt khả rõ nét về đặc điểm

ranh giới, cầu trúc, chức năng, vật chất về thực chat 14 phân vùng đầu nguồn hoặc lưu

vực thành các đơn vị diện tích khác nhau trong đó mỗi đơn vị diện tích đều có sự đồng

nhất về kinh tế, sinh thái và xã hội Thông qua mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận tô

thành trong nội bộ của các hệ thống đó sẽ là những căn cứ khoa học có tính chiến lược để

quy hoạch phát triên vùng đầu nguồn, cho việc lợi dụng hợp lý và bền vững tài nguyên thiên nhiên nhằm thúc đầy sự phát triển hài hòa và bền vững ở vùng đâu nguồn

Phân cấp đầu nguồn: Phân cấp đầu nguồn là phân chia cảnh quan (hoặc diện tích đâu nguôn) thành các cấp khác nhau, như là sự mô tả tiềm năng về nguy cơ xói mòn theo đặc điểm tiềm năng địa hình dựa vào các đặc trưng địa lý và môi trường của chúng Phân cap dau nguồn tập trung vào quá trình suy thoái đất và nước cũng như những biện pháp ngăn chặn chúng thông qua việc sử dụng đất thích hợp

Mức nhạy cảm ở vùng đầu nguồn không đồng nhất, phụ thuộc vào điểm của những nhân tố quyết định đến tiềm năng xói mòn và nguy cơ khô hạn, trong đó quan trọng nhất

là độ dốc, độ cao, loại đất và chế độ mưa Khi độ dốc càng lớn, độ cao càng tăng, khả

năng chứa nước của đất càng thấp, lượng mưa càng nhiều thì mức nhảy cảm càng cao Việc phân tích tính nhạy cảm của vùng đầu nguồn, phân chia và ghép nhóm các diện tích trong nó thành những cấp có mức nhạy cảm khác nhau và cần có những biện pháp quan lý khác nhau được gọi là phân cấp đầu nguồn

Như vậy, thực chất phân cấp đầu nguồn là việc nghiên cứu những đặc điểm của vùng đầu nguồn, ghép chúng thành những nhóm lớn nhỏ khác nhau theo tiềm năng xói mòn và

Trang 5

- Vùng xung yêu: Bao gôm những nơi có độ dôc, mức độ xói mòn và điêu tiệt nguôn nước trung bình, nơi có điêu kiện kết hợp phát triên sản xuât lâm nghiệp có yêu câu cao

về bảo vệ đât và sử dụng đât

- Vùng it xung yếu: Bao gồm những nơi có độ dốc tháp, ít nguy cơ xảy ra xói mòn, dòng chảy và các sự có khác về môi trường

- Suy thoái rừng rừng phòng hộ đầu nguồn: Các khái niệm về suy thoái rừng phòng hộ con rat han ché và chưa có khái niệm chính thống, có một số nghiên cứu đề cập như sau: Suy thoái rừng rừng phòng hộ đầu nguồn là quá trình biến đổi của rừng theo chiều hướng làm giảm dần khả năng đâm bảo chức năng phòng hộ, chủ yếu là chức năng giữ đất và bảo vệ nguồn nước Rừng phòng hộ đâu nguồn bị suy thoái nghiêm trọng là rừng bị biến đổi đến mức không còn khả năng tự phục hồi để đảm bảo được các chức năng phòng hộ của nó trong một khoảng thời gian nhất định [19]

1.3 Đặc điểm và tính chất các nguồn tài nguyên trong lưu vực

1.3.1 Đặc điểm về tài nguyên đất

Đất đai là tài nguyên quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng của môi trường sông Việt Nam có tong diện tích đất tự nhiên khoảng 33.121.159 ha (theo

báo cáo số liệu kiêm kê đất đai Bộ TN&MT 2007)

Diện tích tự nhiên nước ta có quy mô trung bình, xếp thứ 59 trong tông số 200 nước của thế giới, nhưng với dân số đông (80 triệu người - thời điêm 10/10/2002) đứng hàng thứ 13 trên thế giới, xếp vào loại “đát chật người đông” Bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người rất thấp, chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới Theo thóng kê, bình quân đầu người của thế giới là 3.0 ha; Úc là 52.4 ha; Canada là 41,2 ha; Trung Quốc là

0,8 ha và Việt Nam là 0.43 ha/người

Dat đai có những tính chát đặc trưng, là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng;

có vị trí có định trong không gian, không thê di chuyền được theo ý muốn của con người;

là tư liệu sản xuất không gì thay thé được, đặc biệt là ngành nông nghiệp Đát đai là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người chỉ có 1074 m’, với 80% làm nông nghiệp do đó bình

quân đất nông nghiệp trên l lao động chỉ đạt 2446 mỶ, Thực hiện quy định của Luật đất

đai năm (1993, 1998, 2001) đến nay đã có 54/61 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trên 300 huyện và khoảng 5000 xã, phường đã lập quy hoạch sử dụng đất

Hiện nay nước ta vẫn đang thuộc nhóm những nước có nên kinh tế kém phát triên,

vì vậy đặc điểm hạn chế của đất đai càng thé hiện rõ và đòi hỏi việc sử dụng đất đai phải dựa trên những cơ sở lý luận khoa học vững chắc Sử dụng đất đai một cách khoa học,

hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấp bách và lâu dài của nước la Trong thực tế, một thời

Trang 6

gian đài việc sử dụng đất đai hợp lý chủ yếu hướng vào đất nông nghiệp và từng thời kỳ

được thực hiện một cách phiến diện Có thời kỳ chủ yếu hướng vào việc mở rộng đất canh tác, với mục tiêu tự túc lương thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, đôi khi trọng

tâm lại hướng vào đổi mới cơ cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu hiệu quả kinh tế Việc sử dụng đất đai hợp lý là ván đề phức tạp, nó chịu ảnh hưởng của nhiều yrếu tổ quan trọng khác nhau, về thực chát đây là vấn đẻ kinh tế liên quan đến toàn bộ nên kinh tế quốc dân Nhiệm vụ đặt ra là sử dụng tối đa quï đát quốc gia dé phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và xã hội, dựa trên nguyên tắc ưu tiên đất đai cho sân xuất nông nghiệp

Theo tài liệu “Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững” đã nêu rõ hiện trạng sử

dụng tài nguyên đất ở Việt Nam và đã đưa ra những nhận xét rất rõ ràng: Với quỹ đất như vậy, Việt Nam xép thứ 59 trong số 200 nước, nhưng dân số lại xếp thứ 13 trên Thế giới, cho nên chỉ số bình quân dat dai 1a 0,46 ha/người (bang 1/7 mức bình quân của Thế giới)

xếp thứ 120/200 nước

Đất lâm nghiệp gắn với trung du miễn núi với tông diện tích được quy hoạch khoảng 19,3 triệu ha, đất trung du miền núi là một phần quan trọng trong quỹ đát Việt Nam, chiếm 60% diện tích toàn quốc

1.3.1.1 Vai trò tài nguyên đất đai

Trong số những điều kiện vật chat can thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thô nhưỡng và mặt bằng lãnh thô (bao gồm các tài nguyên trên

mặt đất, trong lòng đất và mặt nước) là điều kiện đầu tiên

Nói về tầm quan trọng của đất, Các Mác viết: “Đát là một phòng thí nghiệm vĩ đại,

là kho tàng cung cắp các tư liệu lao động, vat chat là vị trí để định cư, là nên tảng của

tập thể”

Nói về vai trò của đất với sản xuất, Mác khăng định “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ ”

Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của

con người Đất được tồn tại như một vật thể lịch sử tự nhiên Cần nhận thấy rằng, đất đai

ở hai thê khác nhau:

Nếu đất tách rời sản xuất (tách rời con người) thì đất tồn tại như một vật thê lịch sử

tự nhiên (trời sinh ra đất) cứ thế tôn tại và biến đổi Như vậy đất không phải là tư liệu sản

xuất Nếu đất gắn liền với sản xuất, nghĩa là gắn với con người, gắn với lao động thì dat được coi là tư liệu Đất chỉ khi tham gia vào quá trình lao động, khi kết hợp với lao động sống và lao động quá khứ thi đất mới trở thành một tư liệu sản xuất

Trang 7

Không phụ thuộc vào hình thái kinh tế - xã hội, đề thực hiện quá trình lao động, cần

phải có đủ 3 yếu tố:

Hoạt động hữu ích: chính là lao động hay con người có khả năng sản xuất, có kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ, phương tiện lao động đề sản xuất ra của cải vật chat

Đối tượng lao động: là đối tượng dé lao động.tác động lên trong quá trình lao động

Tư liệu lao động: là công cụ hay phương tiện lao động được lao động sử dụng đề tác động lên đối tượng lao động

Như vậy, quá trình lao động chỉ có thê bắt đầu và hoàn thiện được khi có con người

và điều kiện vật chất (bao gồm cả đối tượng lao động và công cụ lao động hay phương 1.3.2 Nguồn tài nguyên nước

1.3.2.1 Lưu lượng nước trong lưu vực

(i) Nước mặt trên trái đất

Nước mặt là nguồn nước được tích trữ lại dưới dạng lỏng hoặc dạng rắn trên mặt đất

- Tổng trữ lượng tài nguyên nước của hành tỉnh được ước tính khoảng 1,38 - 1,45 ty km’

Bảng 1.5: Đặc trưng của một số hồ chứa nhân tạo lớn trên thế giới

TT Tên hồ Vị trí Dung tích | Diện tích

Sông Châu, nước (km) (km?)

1 |Oden-Fols, Victoria |NI Châu phi 205.0 76 000

2_ | Bratxka Angra Nga 169.3 5470

3 | Cariba Zambezi Dambobia 160,4 4450

4 | Naxer Nil Xuđăng, Ai cập 157,0 5120

5 | Volta Volta Gana 148,0 8480

6 | Daniel-Djonson Mannikugan | Canada 142.0 1940

7 | El-Mantesco Karoni Vénéxuéla 111,0 -

8 | Krasnoar Enixõy Nga 73.3 2000

10 | Xanmunxa Hoàng Hà Trung Quốc 65,0 3500

11 | Quibusev Vonga Nga 58,0 6448

Trang 8

Bảng 1.6 Lượng dòng chảy một số sông lớn

TT Tên sông Lượng dòng Lưu lượng dòng chảy DT lưu vực

chảy TB năm TB ở cửa sông (10° km?)

Nguôn: Nguôn nước và tính toán thủy loi — Trinh Trong Han - 1993

* Trữ lượng nước mặt Việt Nam

Việt Nam có khoảng 830 tỷ mỶ nước mặt, trong đó chỉ có 310 tỷ mỶ được tạo ra do mưa rơi trong lãnh thô (chiếm 37%) còn lại 63% từ ngoài lãnh thổ chảy vào Nếu kê cả nước mặt và nước dưới đất trên phạm vi lãnh thô thì bình quân đầu người đạt 4.400

mo /người/năm So sánh với bình quân đầu người trên thế giới là 7.400 m/năm

(id) Nước dưới đất

Nước dưới đất: Là nước tân tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất

Về trữ lượng ở độ sâu 1000 m = 4 triệu km3 ở độ sâu 1.000 - 6.000 m = Š triệu km3

Nước trong đất là các dạng nước tồn tại trên mực nước ngầm

Tổn tại ở những dạng sau: + Hơi nước

+ Nước liên kết (hóa học, lý học)

+ Nước tự do (nước frọng lực, nước mao quản, nước ngắm) Tông trữ lượng nước dưới đất có thể khai thác được (chưa kế phần hải đảo) ước tính

khoảng 60 tỷ m/năm

1.3.2.2 Phân bố các nhóm sông và vùng lưu vực Việt Nam

Trang 9

- Khái niệm vê hệ thống sông: Hệ thống sông là bao gồm sông chính và các sông nhánh của nó cùng với các khe, suối, hò, đâm lay được tao ra do dòng chay

+ Sông chính: Các sông trực tiếp chảy ra biển (hoặc chảy vào các hồ trong nội địa) + Sông nhánh: Các con sông chảy vào sông chính gọi là

Viét Nam có 2.360 con sông (chỉ tính sông có chiều dài 10 km)

Tông lượng dòng chảy hàng năm qua Viét Nam 853 kmỔ/năm, tương đương

27.100m°/s

- Các sông lớn 10.000 km”: sông Hồng, Thái bình, Kỳ Cùng, Bằng Giang, Mã, Cả,

Thu Bén, Ba, Serapork, Sésan, Dong Nai, Mêkông

- Mật độ sông ngòi giữa các vùng từ 0.3-0,4 kn/km” Bờ biển nước ta dai 3260 km,

là nơi kết thúc của các con sông suối

* Nhóm sông ở Việt Nam

Người ta thường lấy tên con sông chính đề đặt tên cho hệ thống sông, ở Việt Nam gồm 3 nhóm sông:

Nhóm I: Nhóm hệ thống sông mà thượng nguôn của lưu vực nằm trong lãnh tho Việt Nam, nhưng nước chảy sang các nước láng ging

Hệ thống sông Kỳ Củng với tông diện tích lưu vực khoảng 13.180 km? va tong lượng nước khoảng 9 kmŠ Như sông Bằng Giang, Kỳ Cùng chảy sang Trung Quốc Hay Hệ thống sông nhánh thuộc thượng nguồn sông Mê Kông bao gồm sông Nậm Rom, séng SêSan sông Sêrêpok có tông diện tích lưu vực khoảng 32.375 km2, chiêm 4% tông diện tích khu vực sông MêKông

ở Kontum sông Sêsan có hai nhánh sông Pôkô và Đakbla cùng tạo dòng cho Sêsan và nâng tông lượng dong chay hang nim 10-11 ty om

Hệ thống sông nhóm I chi động và thuận lợi trong khai théc tai nguyén mec cho phat trén thy? điện Yah; tuy điện Sésam

Nhóm II: Nhóm có hệ thống sông mà trung lưu và hạ lưu nằm trong lãnh thổ Việt Nam, thượng lưu năm trên các nước láng giêng

Bao gồm:

Trang 10

+ Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với tổng lưu vực 168.700km2, trong do

diện tích lưu vực nằm trong lãnh thổ Việt Nam là 86.500 km, chiém ty lé 51,5% tong

diện tích toàn lưu vực sông Hồng, với tông lượng nước đạt 137 kmẺ

+ Hệ thống sông Mêkông có tông lượng nước 592 km?, là con sông được xếp hạng

thứ II trên thé giới theo độ dài 4.183 km với diện tích lưu vực 790.000 km? trong đó

diện tích lưu vực nằm trong lãnh thô Việt Nam khoảng 40.000 km”, chiếm khoảng 5% tông diện tích toàn lưu vực sông Mêkông

+ Hệ thống sông Mã (Sông Chu), có tông số lượng nước 18,5km”; Hệ thống sông

Cả (S Hiếu, S La) 25km”; Hệ thống sông Thu Bén (S Vu gia, S Vang S Yên, S Đũ

Toản) 20km „ chủng có tổng diện thích lưu vực khoảng 56.000 km2, trong do dién tich 1-

ưu vực nằm trong địa phận Việt Nam là 32.000 km

Nhóm II: Nhóm hệ thống sông nằm trọn vẹn trong lãnh thổ Việt Nam với tổng

diện tích lưu vực nằm trong địa phân Việt Nam lưu vực khoảng 87.045 km’,

Có nhiều con sông thuộc nhóm này như: sông Công, Sông Cầu, sông Hàn, Sông Hương, Sông Ngàn phó, Sông Bưởi, Sông Hóa

* Vùng lưu vực sông Việt Nam

Bảng 1.7 Phân bố dòng chảy ở các lưu vực sông

Nguồn nước sông

TT Lưu vực các sông Tổng số | Cơ cầu |Riêng nội| Cơ cầu

(km’) | (04) [dia (km’)| (04)

Cả nước 841 100 326, 100

I |VYùng]: 154,4| 18,3 106,3| 32,6

1 [Luu vue song Hồng 137,0 16,3 90,6) 27,8

2_ |Lưu vực các sông vùng Quảng Ninh 8.5 1,0 8,5 2,6

3 |Lưu vực các sông vùng CaoBang, Lang Son 8,9 1,0 7,2| 2,21

II |VùngH 67 8,0 58,1 7,9

1 |Lưu vực sông Mã 18,2 2,1 14,5 4,5 2_ |Lưu vực sông Cả 25,0 3.4 19,8 6,1

Trang 11

2 |LV cỏc sông vùng Quảng Ngãi Bình Định 14,6 1,7 14,6 4,5

3 |Lưu vực các sông vùng Phú Yên, Khánh Hoà 12,5 1,4 12,5 3,8

4 |LV các sông vùng Binh Thuận, Ninh Thuận 8,4) 1,0 8,4 2,6

Š_ |Lưu vực các sông vùng Sêsan 13,0 1,6 13,0 4,0 6_ |Lưu vực các sông vùng Sêrêpok 16,7 2,0 16,7 5,1

IV |Vung IV 532,5| 63,3 748| 22,9

1 |Lưu vực các sông Đồng Nai 25,5 3,0 24,18 7,6

2_ |Lưu vực các sông Cửu Long 507,0| 60,3 50,00} 15,3

1.3.2.3 Một số đặc điểm của tài nguyên nước

(1) Nước phân bố không đồng đều về không gian và thời gian

Miền núi thường mưa nhiều hơn ở các vùng đồng bằng khoảng 5- § lần Mức chênh

lệch này trên thế giới có thê đạt tới 40- 80 lần

-Ở Việt Nam các trung tâm mưa lớn như Bắc Quang (Hà Giang) Bạch Mã (Huế), TB

là 5.000 mm, Móng Cải, Tiên Yên đạt 3.500 mm Hải Vân 4.000 mm

- Những trung tâm khô hạn với lượng mưa thấp như vùng thung lũng sông Mã, Yên

Châu chỉ đạt 1.000 — 1.200 mm/năm, vùng Azunpa (Gialai): 1.200 -1.300 mm và đặc biệt tại Phan Rang, Phan Ri long mua chi dat 600- 700 mm/nam

- Lượng nước thay đổi theo mia, Bắc Bộ và Bắc Thanh Hoá có mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, khu vực Đông Trường Sơn từ tháng 9 đến tháng | nim sau Khu vue Tay Trường Sơn và Nam bộ lũ từ tháng 7-1]

(2) Nước có tính quy luật, tính tự nhiên và chu kỳ của thủy văn

Tất cả các đặc trưng của nguôn nước và sự thay đôi của chúng theo thời gian và không gian gọi là hiện tượng thuỷ văn (hay chế độ thuỷ văn)

+ Tính quy luật: Tính chất quy luật được thê hiện rất rõ ở lượng nước qua mùa mưa

và mùa kiệt qua các năm của lưu vực sông Hàng năm nước sông mùa kiệt cạn, sang mùa mưa lại đây

+ Tính tự nhiên: nó thê hiện bản chất của hiện tượng do những nguyên nhân bên

trong thúc đây: Tất cả các hiện tượng mưa, lũ, lụt đều là những hiện tượng tự nhiên của

vũ trụ

+ Tính tất nhiên và ngẫu nhiêu: tức là tính chất này do nguyên nhân bên ngoài quyết dinh, Tuy ting trường hợp, từng nơi, từng lúc tác động của các nguyên nhân bên trong, bên ngoài có ảnh hưởng khác nhau nên một hiện tượng có thê sinh ra lúc tất nhiên, lúc ngầu nhiên

ll

Trang 12

Ví dụ: Đối với các trận mưa lớn, ảnh hưởng của mưa có tác dụng quyết định, ảnh

hưởng của các nhân tố khác bị lu mờ Do đó quan hệ mưa — lũ mang tinh tất nhiên, dé phát hiện quy luật vật lý của chúng

Ví dụ hiện tượng lũ lụt: lũ lụt phụ thuộc vào cường độ mưa, lượng mưa, thời gian mưa, độ âm ban đầu của lưu vực, điều kiện địa chất, địa hình, thảm phủ thực vật

© Tính chu kỳ: Ngoài những tính chất nói trên, hiện tượng thuỷ văn cũng mang tính chất chu kỳ rõ rệt

(3) Nước không phải vô tận nhưng có tính chất tuần hoàn

« - Nước trên trái đất là 1,45 tỉ km’, nước đại dương 96,5%, nước khác 3.5%

+ Nước con người có thê sử dụng được chỉ 0,3%, trong đó nước trong dat chiếm

98,5%, chỉ có 1,5% là nước mặt (sông suối, ao, hồ)

+ Theo F.Surgent (1974) tông lượng nước trong tự nhiên dao động từ 1.385.985.000

- 1.457.302.000 kmẺ Lượng nước này vận động thay đổi trạng thái tồn tại của nó theo vòng tuần hoàn: mưa - chảy trên mặt - thám xuống sâu - bóc hơi - ngưng tụ hơi nước -

mưa

Hình 1.1: Sơ đồ tuần hoàn nước (4) Tính chất hai mặt của nước

Theo phân loại của UNESCO (1977), tỷ lệ giữa lượng mưa P (Precipiation) và bốc hơi

ET (Evapotranspiration) được sử dụng đề phân loại các vùng khô hạn

Ngoài ra nước là môi trường dân truyền chất ô nhiễm, độc hại lan rộng hơn

*' Mặt lợi và hại của tài nguyên nước

Học sinh cho biết: Những mặt lợi và mặt hại của tài nguyên nước?

12

Trang 13

1.3.2.4 Sự suy thoái nguồn nước lưu vực

Sự suy thoái nguồn nước trong lưu vực có thể đánh giá thông qua khả năng sình

thủy và sự ô nhiễm môi trường nước, được biểu hiện ở sự giảm sút về số lượng và đặc

biệt là chất lượng

Trong những năm qua, sự tăng nhanh về dân só và khai thác quá mức tài nguyên nước các tài nguyên đât và rừng đã làm suy kiệt nguôn nước; việc phát triên đô thị và công nghiệp nhưng không có biện pháp quản lý chặt chẽ và xử lý các chất thải lỏng, thải rắn theo yêu cầu cũng đã làm ô nhiễm nguồn nước, cho nên suy thoái đã trở thành khá phô biến đói với các LVS, vì vậy Việt Nam đã được quốc tế xếp vào loại các quốc gia có tài nguyên mước suy thoái

Trước yêu cầu sử dụng nước còn tiếp tục gia tăng trong khi tài nguyên nước thì ngày càng bị suy thoái nên cần phân tích rõ các nguyên nhân, đặc biệt là các nguyên nhân

về quản lý để có các giải pháp nhằm ngăn chặn và giảm thiểu sự suy thoái dang phat trién nghiêm trọng này Có 5 nguyên nhân chính dân đến suy thoái tài nguyên nước LVS ở

Việt Nam:

1 Do gia tăng nhanh: về dân số

2 Do khai thác quá mức tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan đến nước như đất, rừng khiến tài nguyên nước bị suy kiệt Ngoài ra, các hồ thủy điện lớn khi vận hành chỉ nhầm phục vụ cho phát điện cũng gây cạn kiệt dòng chảy cho hạ lưu

- Theo khuyến cáo của tô chức NVO thì ngưỡng khai thác TNN chỉ nên giới hạn trong phạm vi 30% của dòng chảy, nhưng ở Việt Nam có nhiều nơi như miền Trung, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên đã khai thác trên 50% lượng dòng chảy về mùa kiệt, đặc

biệt là ở Ninh Thuận, Bình Thuận đã khai thác tới 70-80% lượng dòng chảy về mùa kiệt

- Nhiều nơi do khai phá rừng và dat, dic biệt là đất đóc, rừng đầu nguồn đã làm suy kiệt dòng chảy Sự suy giảm lưu lượng về mùa kiệt tới 50% của một số đập dâng như Liên Sơn, Đồng Cam và nhiều nơi khác so với thiết kế ban đầu là do hậu quả của khai thác quá mức rừng và đất đã minh chứng rõ cho điều này

- Mực nước của một số sông như sông Hồng những năm gần đây thấp nhiều so với những năm trước đây ngoài nguyên nhân suy giảm lượng mưa còn do việc vận hành của các hồ Hòa Bình và các hô loại vừa và lớn ở thượng nguồn thuộc đát Trung Quốc Trong tương lai khi 3 đập lớn của Trung Quốc xây dựng trên thượng nguồn sông Đà như đập Long Ma cao 140m, dap Japudu cao 95m va đập Gelantan cao 113m đi vào vận hành với mục đích chính là phát điện thì ngay cả thủy điện Sơn La và Hòa Bình cũng bị ảnh hưởng

do chê độ vận hành của các hô này

3 Do chưa kiêm soát được các nguồn thải và chưa quan tâm đầu tư thỏa đáng cho

13

Trang 14

các hệ thống thu gom, xử lý các chất thải lông, thải rắn

- Những năm qua và những năm sắp tới, tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa, làng nghề thủ công ngày càng mở rộng, lượng chat thai ran, thải lỏng chưa kiêm soát được thai vào nguồn nước sẽ gây ô nhiễm suy thoái nhanh các nguồn nước mặt, nước dưới đất, làm gia tăng tình trạng thiếu nước và ô nhiễm nước, nhất là về mùa khô, điên hình nhất là ở

sông Nhuệ sông Thị Vải (tại 1Š cây số sau Nhà máy bột ngọt Vedan) của sông thị Vải,

dòng sông ở đây thực sự đã chết, nước sông trở nên đen ngòm và hôi thói, không có sinh vật nào sống được; các sông nội đô của nhiều thành phố đã trở thành các công hở dân nước đen ngòm có mùi khó chịu

- Việc gia tăng sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ trong thâm canh lúa và các vườn cây củng việc nuôi trồng thủy sản, giết mô gia súc, chế biến các sản phâm nông nghiệp cũng làm ô nhiễm thêm các nguồn nước mặt, nước dưới đất

- Ô nhiễm nước ở các LVS đang gia tăng nhưng việc quản lý lại chưa đáp ứng về mặt tô chức, về năng lực, trang thiết bị, chế tài quản lý và thiếu nguồn kinh phí đề xử lý nên nguy cơ ô nhiễm còn có thê mở rộng, điều này đang gây phá hủy các nguồn nước sạch quý hiếm mà sau này muốn phục hồi sẽ rất tốn kém

4 Do tác động của biên đổi khí hậu toàn cầu

Khí hậu toàn câu đang nóng lên đã và sẽ tác động nhiều đến tài nguyên nước Nhiều dự báo trên thế giới và ở trong nước đã cho thấy khi nhiệt độ không khí tăng bình quân 1,5° thi tông lượng dòng chảy có thê giảm khoảng 5% Ngoài ra khi trái đất nóng lên, băng tan nhiều hon sẽ làm nước biên dâng cao, mặn sẽ xâm nhập sâu hơn ở những vùng đồng bằng thấp khiến nguồn nước ngọt phân bô trên các sông chảy ra biên sẽ bị đầy lùi dần Tất cả những điều đó sẽ làm suy thoái thêm nguồn nước, khiến không có đủ nguồn nước ngọt đề phục vụ cho sản xuất đời sông

5 Do những nguyên nhân về quân lj

Trên thế giới khi đánh giá về nguyên nhân suy thoái tài nguyên nước đã nhận định là quản lý có vai trò chỉ phối và có tác động rát lớn Trong quan lý chúng ta còn có nhiều tồn tại về mặt tô chức, về quy hoạch và thê chế quản lý

- Ở các nước phát triển nhờ có quan lý tốt nên mặc dù tài nguyên nước của họ không đổi dào, thậm chí còn rất nghèo như Đức chỉ có 1301 mỶ/người, Anh: 2465 mỶ/người, Pháp: 3047 mỶ/người, Nhật: 3393 m”/người Ở các nước này công nghiệp rất phát triển,

đô thị rất đông đúc nhưng do sử dụng tốt các công cụ về pháp lý, tô chức và kinh tế nên tài nguyên nước của họ không hè bị suy thoái, những nơi bị suy thoái đã được khôi phục

- Ở Việt Nam tuy mới công nghiệp hóa và mở rộng các đô thị nhưng ô nhiễm nước

và suy thoái nước đã phát triển rất nhanh, thậm chí đã đến mức báo động cũng là do có

14

Trang 15

những tồn tại lớn trong quản lý về mặt tô chức, về quy hoạch, chính sách, cụ thể là:

a Về tổ chức: Chưa tạo ra tổ chức 6n định ở cấp Bộ và tổ chức có hiệu lực ở cấp lưu

vực sông đề quản lý loại tài nguyên khó quân này

- Về quản lý ở Trung ương (cáp Bộ): Đã đề việc tách - nhập; và quản lý phân tán kéo

đài

- Về quản lý ở cấp LVS: Do tồn tại của Luật tài nguyên nước không đề cập đến quản lý LVS mà chỉ nói đến lập Ban Quản lý quy hoạch LVS như một đơn vị sự nghiệp

của Bộ Nông nghiệp & PTNT nên hiệu lực các ban quân lý lập ra bị hạn chế

-_ Năm 2002 khi thành lập Bộ Tài nguyên & Môi trường: Điều 1 của Nghị định 91 nêu: "Bộ Tài nguyên & Môi trường là co quan Chính phủ quân lý nhà nước về TNN " nhưng các điều sau lại nêu không đầy đủ các nhiệm vụ và cả lực lượng chuyên môn để

thực hiện chức năng quản lý nhà nước về TNN, tại Nghị định §6 lại giao nhiệm vụ quản

lý LVS cho Bộ Nông nghiệp & PTNT nên tình trạng chông chéo phân tán vẫn tiếp diễn Gần đây (15-3-07) Văn phòng Chính phủ đã có thông báo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyên nhiệm vụ quản lý LVS từ Bộ NN&PTNT về Bộ Tài nguyên & Môi trường đề hợp nhất nhiệm vụ quản lý LVS với quản lý TNN cho thống nhát

Thời gian qua do bị phân tán nên hiệu lực quân lý nhà nước về TNN và quân lý LVS

ở Việt Nam còn hạn chế mặc dù thời gian qua đã được Nhà nước rất quan tâm và được

nhiều tô chức quốc tế và các nhà tài trợ giúp đỡ

b Về quy hoạch: Trong máy chục năm qua, Nhà nước đã đầu tư nhiều kinh phí cho các Bộ, ngành làm quy hoạch Nhưng do nội dung lập quy hoạch và sự phối hợp giữa các ngành trên LVS chưa gắn bó nên quy hoạch của các ngành còn nặng về khai thác phục vụ riêng cho chuyên ngành mình, vì vậy đến nay ta vẫn chưa có và trình duyệt được quy hoạch tông hợp LVS trong đó có quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước, quy hoạch thoát và

xử lý nước thải, các chất thải (CTR) cho các đô thị, khu công nghiệp, làng nghé thu công

đề làm cơ sở cho việc quản lý và đưa quy hoạch bảo vệ này vào kế hoạch thực hiện hàng năm như là thực các hiện quy hoạch phát triên thủy điện, thủy lợi, cấp nước đô thị, công nghiệp

c Về chính sách và văn bản liên quan đến quản lý: Thời gian qua Bộ Tài nguyên

& Môi trường, Bộ Nông nghiệp & PTNT và các Bộ liên quan đã xây dựng được nhiều văn bản trong đó có những văn bản rất quan trọng đã được trình Chính phủ ban hành

thành Nghị định trong đó có Nghị định quan trọng như:

Nghị định về cáp phép 149/2004/NĐ-CP, Nghị định về phí nước thải 67/2003/NĐ-

CP Các Nghị định về thủy lợi phí 112 và 143 Nhưng một số Nghị định của ta đang đứng trước những khó khăn Có thể mô tả một số nghị định như:

15

Trang 16

Nghị định phí nước thải: Có thê chưa lường hết hậu quả của tình hình ô nhiễm sẽ mở rộng nhanh và ngày càng trầm trọng và sợ dân ta còn nghèo nên chưa mạnh dạn tiếp cận với quan điểm của thế giới về phí nước thải

Trước đây, Bộ Xây dựng chỉ đưa vào giá nước mức phụ thu là 10% đê phục vụ cho nạo vét của việc thoát nước Khi xây dựng chính sách phí nước thải sinh hoạt Bộ Tài nguyên & Môi trường cũng chỉ đưa vào một tỷ lệ rát thấp: Nghị định 67 chỉ quy định thu phí nước thải với mức 10% của giá nước trong khi thế giới thu bằng và lớn hơn cả giá nước (như Mỹ thu bằng 135% giá nước, Pháp thu bằng giá nước) Nếu tình trạng thu phí thấp như thé này kéo dài thì không thể tạo ra nguồn tài chính đề xử lý nước thải sinh hoạt trong khi ngân sách nhà nước của ta lại không thê có đủ đề đâu tư cho xây dựng và vận hành các trạm xử lý nước thải, điều này sẽ khiến nguồn nước ngày càng thêm suy thoái Tất cả các nước giàu có trên thế giới đều phải thực hiện nguyên tắc PPP (Polluter Pays Principle) dé dua phi 6 nhiễm nước lên cao hơn mới có đủ nguôn kinh phí xử lý nước thải

Nghị định về thủy lợi phí: Việc thực hiện ở Việt Nam đang đứng trước nguy cơ khó khăn lớn do chủ trương mở rộng miễn giảm và bỏ thủy lợi phí Trong tình hình nông nghiệ)

Việt Nam hiện sử dụng trên 80% nhu cầu dùng nước của cả quốc gia và trước thực trạng nhiều công trình thủy nông đang bị xuống cáp và chưa hoàn chỉnh, chưa chuyền giao cho các tô chức hợp tác xã trên diện rộng thì việc bỏ thủy lợi phí sẽ phải có những điều chỉnh về chính sách và

tô chức quản lý đề sao sử dụng tiết kiệm nguồn nước tưới

d Một số tồn tại khác:

- Chưa thiết lập được đây đủ cơ sở dữ liệu, tài liệu cơ bản về TNN, về sử dụng và ô

nhiễm đề phục vụ cho quản lý và sử dụng chung Màng lưới quan trắc và các trang thiết bị

phục vụ chưa được đầu tư thỏa đáng

- Trong đào tạo, Việt Nam có nhiều Trường đào tạo cán bộ chuyên môn: riêng

Trường Đại học Thủy lợi trong gàn 50 năm qua đào tạo được gần 20.000 Kỹ sư, Thạc sỹ, Tiến sỹ Các Trường Đại học khác như Bách khoa, Xây dựng, Mỏ Địa chất và Cao Đăng

Khí tượng Thủy văn, và cả ở nước ngoài đã đào tạo được rất nhiều cán bộ cho ngành Nước

nhưng do tô chức ngành Nước không ôn định và việc sử dụng ở Việt Nam có vấn đẻ chưa

tốt nên chúng ta vân thực sự thiếu cán bộ đề thực hiện nhiệm vụ quan ly va chống suy thoái

TNN Đây là sự lãng phí trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực

- Ngoài ra sự phối hợp liên ngành trong việc quản lý chưa được gắn bó cũng gây ra những lang phí và hạn chế đến việc khai thác sử dụng tông hợp nguồn TNN

1.3.3 Tài nguyên rừng va đa dạng sinh học trong lưu vực

- Vai tro cia da dang sinh thai trong hé leu vic

1 Sử dụng trực tiếp

16

Trang 17

Săn bắt, thu hái, khai thác tất cả các tài nguyên sinh vật phục vụ như câu của con

người: ăn, ở, chữa bệnh làm cho tài nguyên sinh vật suy giảm cạn kiệt; đặc biệt khi khoa học kỹ thuật phát triển ở mức độ cao

2 Sử dụng gián tiếp

- Lay dat dé phục vụ trồng trọt: Các loại cây lương thực, thực phẩm, các loại cây công nghiệp đã loại đi một diện tích khả nhiều đất tự nhiên

- Đất xây dựng nhà ở

- Đường giao thông

- Khu sản xuất công nghiệp

- Các loại công trình vui chơi giải trí

- Chiến tranh

Những tác động trực tiếp và gián tiếp trên đã làm suy thoái nghiêm trọng tính đa

dạng sinh học, đã đây đến sự mất cân bằng sinh thái; đẫn đến nhiều thảm hoạ, đe doạ

không riêng một quốc gia nào: Thay đôi khí hậu toàn cầu; Ô nhiễm môi trường

Mặt khác đa dạng sinh học là vốn tài nguyên to lớn trên nhiều mặt

+ Có thé sir dung trực tiếp gô, thực phâm, lương thực, cây thuốc

+ Gian tiếp sử dụng đa dang sinh học: Một yếu tó không thé tách khỏi sự sống của

nhân loại: bảo vệ dat, ngăn chặn gió bão, điều hoà nước, điều hoà không khí

Vì những lý do trên công việc nghiên cứu đa dạng sinh học rất có ý nghĩa

- No danh giá được vốn tài nguyên đối với vùng, khu vực, quốc gia, thế giới

-_ Nắm được những mối quan hệ trong chúng và quan hệ với những yêu tố khác:

đất, nước, không khí

Chỉ có những hiểu biết sâu sắc mới có cách khai thác sử dụng chúng hợp lý, tránh được những thảm hoạ đe doạ chính chủ thê tác động vào chúng là con người

- Suy thoái đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam

Hiện nay Việt Nam cũng đang trong tình trạng chung của toàn cầu là đa dạng sinh học

bị đe doạ, có chiều hướng suy giảm nghiêm trọng

Bảng 1.8: Biến động về diện tích rừng ở Việt Nam

Trang 18

(Nguồn: thu thập từ các tài liệu của TS.Phùng Ngọc Lan, TS Đặng Huy Huỳnh, Richard B.Primack, Phân hội các Vườn Quốc gia và KBTTN Việt Nam)

- Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng hệ sinh thái

Sự mất mát và suy giảm đa dạng sinh học nói chung và các loài động thực vật và

hệ sinh thái nói riêng ở Việt Nam có thê do các nguyên nhân cơ bản sau:

(Sinh viên phân tích) 1.4 Nguyên tắc trong quản lý lưu vực

1 Tài nguyên nước trong lưu vực phải được quản lý thống nhất, không chia cắt giữa các cáp hành chính, giữa thượng nguồn và hạ nguồn; bảo đảm sự công bằng, hợp lý và bình đẳng về nghĩa vụ và quyên lợi giữa các tổ chức, cá nhân trong củng lưu vực sông

2 Các Bộ, ngành, các cấp chính quyền địa phương và các tô chức, cá nhân phải cùng chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông theo quy định của pháp luật: chủ động hợp tác khai thác nguồn lợi do tài nguyên nước mang lại và bảo đảm lợi ích của cộng đồng dân cư trong lưu vực

3 Việc khai thác sử dụng tài nguyên nước xả nước thải trên lưu vực sông phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

4 Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước với việc bảo vệ môi trường, khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác

trong lưu vực sông

5 Quản lý tổng hợp, thống nhất số lượng và chất lượng nước, nước mặt

và nước dưới đất, nước nội địa và nước vùng cửa sông ven biên, bảo đảm tài nguyên nước

được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu

6 Bảo đảm chủ quyên lãnh thô, lợi ích quốc gia, công bằng, hợp lý, các bên cùng có

lợi trong bảo vệ môi trường khai thác st dung, bảo vệ tài

nguyên nước, phòng, chống tác hại do nước gây ra đối với các nguồn nước

quốc tế trong lưu vực sông

7 Phân công, phân cáp hợp lý công tác quân lý nhà nước về lưu vực sông; từng bước xó hội hoá công tác bảo vệ tài nguyên nước trong lưu vực sông, huy động sự đóng góp tài chính của mọi thành phần kinh tế, cộng đồng dân cư và tranh thủ sự tài trợ của các quốc gia, các tô chức quốc tế trong quản lý, bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông 1.5 Nội dung quản lý lưu vực

1 Xây dựng và chỉ đạo công tác điều tra cơ bản môi trường, tài nguyên nước lưu

vực sông, lập danh mục lưu vực sông xây dựng cơ sở dữ liệu và danh bạ dữ liệu môi

trường - tài nguyên nước lưu vực sông

18

Trang 19

2 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch lưu vực sông

3 Quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường nước, ứng phó sự có môi trường nước; phòng, chồng, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông

4 Điều hoà, phân bồ tài nguyên nước, duy trì dòng chảy tối thiêu trên sông; chuyền nước giữa các tiêu lưu vực trong lưu vực sông, từ lưu vực sông này sang lưu vực sông khác

5 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch lưu vực sông và xử lý các vi phạm

quy định về quản lý lưu vực sông; giải quyết tranh chấp giữa các địa phương, giữa các ngành, giữa các tô chức và cá nhân trong khai thác, sử dụng, thụ hưởng các lợi ích liên quan đến môi trường, tài nguyên nước trên lưu vực sông

6 Hợp tác quốc tế về quan ly, khai thác và phát triển bền vững lưu vực sông: thực hiện các cam kết về nguồn nước quốc tế trong lưu vực sông mà đã ký kết hoặc gia nhập

7 Thành lập tô chức điều phối lưu vực sông

1.6 Lợi ích của quản lý lưu vực

Các chương trình quản lý tông hợp lưu vực có thê tác động toàn diện đến các mặt kinh tế,

xã hội và đem lại nhiều lợi ích cho lưu vực như:

» _ Cấp nước: Đề đáp ứng nhu câu sinh hoạt của con người và phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội, cả ba nguồn nước (nước mưa, nước mặt và nước ngầm) ở LVS đều được khai

thác sử dụng

+ - Chất lượng nước: Các yếu tô tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng nước bao gồm

địa chất, dat, dia hinh, thảm thực vật, quân thé động thực vật hoang dã và khí hậu Nhung

yếu tố quan trọng hơn gây ra các ván đẻ về chất lượng nước chính là các hoạt động của con người và vấn đề sử dụng đất trong lưu vực Quản lý LVS sẽ phải kiểm sóat chặt chẽ các yếu tô này

+ Kiểm soát lũ: Việc cấp nước đồng thời đảm bảo chống lũ có thé là lý do quan trọng nhất của các nỗ lực quản lý LVS Cách tiếp cận quan lý tông hợp LVS quan tâm đến các vùng đầu nguồn và bảo vệ các vùng đất ngập nước

+ _ Kiểm soát bồi lắng: Sự bồi lắng có thể ảnh hưởng đến chất lượng nước, sinh cảnh, giao thông thuỷ, kiểm soát lũ và các dịch vụ du lịch, giải trí Nó còn ảnh hưởng đến các loài cá do bùn lắng trên lòng sông - nơi cân thiết cho chúng đẻ trứng, và che phủ các sinh vật day quan trọng trong chuỗi thức ăn

5Ò - Giao thông thuỷ: Các hoạt động giao thông thuỷ và dịch vụ cảng thường gây 6 nhiễm môi trường nước do việc xả dâu cặn và các chất thải có nguồn gốc dầu mỡ khoáng

19

Trang 20

cũng như chất thải sinh hoạt Ngoài ra, vấn đề quan trọng nhất về mặt môi trường với các hoạt động giao thông thuỷ là sự có tràn dâu

+ Phat triển kinh tế với các công trình thuỷ điện-thuỷ lợi: Có thê thực hiện các mục tiêu phát triên kinh tế bằng việc quản lý LVS Ở Việt Nam ngay từ những năm 80, Nhà nước đó đầu tư kinh phí xây dựng các hồ chứa đề tích nước trong mùa mưa lũ và xả nước trong mùa kiệt kết hợp với phát điện, điều tiết lưu lượng đũng chảy ở hạ lưu và đây lài ranh giới nhiễm mặn, đảm bảo nhu cầu cấp nước, nuôi cá, cải tạo môi trường

* Da dang sinh hoc: LVS, dac biệt là những nơi cư trú ven sông là nơi cư trú cần thiết và đa dạng cho nhiều quá trình và nhiều loài sinh vật, đây còn là nơi cung cấp mối liên kết giữa hệ sinh thái thuỷ sinh với hệ sinh thái vùng cao Các vùng đất ngập nước cũng đóng vai trò quan trọng tương tự trong việc duy trì đa dạng sinh học và các quá trình

trong LVS Quản lý LVS là cụng cụ được sử dụng dé lam tang 36 lượng động thực vật

hoang dã

+ - Bảo tồn sinh cảnh: các LVS khi được bảo vệ tốt sẽ phục vụ cho nhiều mục đích

như giải trí, bảo vệ sinh cảnh hoang đó, lọc nước và lưu giữ nước

1.7 Phát triển bền vững và chính sách đầu tư phát triển bền vững lưu vực

1.7.1 Phát triển bền vững

- Hiện nay khái niệm về phát triên bền vững lưu vực sông được hiều là : 7é hệ ngày nay sử dụng nguồn tài nguyên nước hiện có sẽ không gây ra những rủi ro cho thé hé sau

* Phát triển bền vững lưu vực sông được thể hiện ở:

- Bền vững về kỹ thuật (Cân bằng cung và cau, cân bằng giữa lượng bồ xung và lượng khai thác (dén va di)

- Bên vững về mặt tài chính (hoàn vốn)

- Bên vững về mặt xã hội (ổn định dân số, mức sóng tăng, chỉ số phát triển nhân van HDI (Human Development index)

- Bên vững về mặt kinh tế (phát triển kinh tế, cân bằng giữa cung và cẩu, tăng trưởng GDP, GDP/ người)

- Bên vững về thê chế (khả năng lập kế hoạch, quản lý và vận hanh hé thong)

- Bên vững về môi trường (không có các tác động tiêu cực lâu dài hoặc các ảnh hướng không thể khắc phục được)

1.7.2 Chính sách đầu tư phát triển bền vững lưu vực

1 Nhà nước ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho việc quản lý, bảo vệ và phát triên bền vững lưu vực sông, bao gồm:

20

Trang 21

a) Công tác điều tra cơ bản môi trường, tài nguyên nước lưu vực sông; xây dựng Danh bạ dữ liệu môi trường - tài nguyên nước và hệ thống quan trắc, cảnh báo, dự báo về môi trường, tài nguyên nước lưu vực sông:

b) Lập và triên khai thực hiện quy hoạch lưu vực sông, kế hoạch phòng, chống ô nhiễm, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, ké hoạch điều hoà phân bồ nguồn nước

và phát triển tài nguyên nước của lưu vực sông

2 Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án quân lý tông hợp nguồn nước

trong lưu vực sông, bảo đảm cân đối nguồn nước trên quy mô quốc gia và từng vùng

nhằm đáp ứng nhu cầu nước phục vụ cho đời sống dân sinh và phát triên kinh tế - xã hội bền vững

3 Dau tư phát triên bền vững lưu vực sông là dau tư phát triên Nhà nước khuyến

khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tô chức, cá nhân, cộng đồng xã hội tham gia đầu

tư quản lý, bảo vệ, phát triên bền vững tài nguyên nước trong lưu vực sông và phòng, chống tác hại do nước gây ra

4 Mở rộng và thu hút các nguồn vốn quốc tế cho công tác quân lý, bảo vệ môi trường tài nguyên nước lưu vực sông

21

Trang 22

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ LƯU VỰC

2.1 Cơ sở khoa học trong quản lý lưu vực

2.1.1 Tính cấp bách của quản lý nguồn nước

Nguồn nước mang những tính chất như sau:

+ Tính hiệu ích: Khả năng đắp ứng cho nhu câu của con người và thiên nhiên, cho sản xuât, ngành nghê

+ Tính ngọt của nước: Phần lớn con người và sinh vật trên lục địa phụ thuộc vào

nguồn nước ngọt, được cung cấp chủ yếu từ Giảng thủy

+ Tính sạch của nước: Con người không sử dụng nước bat ky mà cân có độ trong

sạch nhất định Độ sạch phụ thuộc vào mục đích sử dụng

Ví dụ: Trong y tế, chế biến thực phẩm, ăn uống - đòi hỏi có độ sạch cao nhất và

trong các ngành khác yêu cầu độ sạch thấp hơn Nhà nước đã xác định tiêu chuân độ sạch đối với từng loại hoạt động khác nhau

+ Tính ôn định của nguồn nước: Phần lớn đều sử dụng nước tại chỗ và đảm bảo

tính ôn định.Tính ồn định của dòng chảy: Nguồn nước thất thường sẽ làm giảm mức an

toàn cho sản xuất và đời sống Các hiện tượng tự nhiên liên quan đến tính kém ồn định

của dòng chảy, vì vậy cần điều tiết dòng chảy đề giảm nhẹ thiên tai

Như vậy, cần thiết có các giải pháp để bảo vệ và quân lý nguồn nước nhằm cải thiện tỉnh chất cơ bản của nguÔn nước

2.1.2 Đặc điểm cấu trúc của lưu vực

Cấu trúc lưu vực là thuật ngữ dùng nói đến đặc điểm các bộ phận hợp thành lưu vực như:

- _ Số lượng, diện tích và phân bồ hồ đập, sông suối

Cấu trúc lưu vực có ảnh hưởng quyết định đến quá trình tích lũy, vận chuyên cũng

như toàn bộ các đặc điêm của nước

22

Trang 23

Một số thuật ngữ được sử dụng để mô tả cấu trúc lưu vực như:

- Đường phân thủy mặt: Là đường nối liền các dông, núi, đôi, gò liên tiếp bao quanh lưu vực Nước mưa rơi vào diện tích trong đường phân thủy mặt sẽ chảy vào sông suối của lưu vực Ngược lại, thì sẽ chảy vào sông suối của lưu vực khác xung quanh

- Đường phân thủy ngầm: Là đường phân chia ngầm dưới mặt đất nếu nước ngắm xuống lớp đất sâu trong đường phân thủy ngầm sẽ chảy vào sông suối của lưu vực,

hoặc ngược lại chây vào sông suối của lưu vực khác

- Dòng chảy (Sông suối): Được tạo lên bởi 2 nguồn chính là dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm

- Dòng chảy ngầm: Là dòng chảy trong lớp cát, sỏi và đá đưới đáy sông, dưới

- Sông chính: Là sông lớn nhất trong lưu vực, thường có nước quanh năm Sông

nhánh là sông nhỏ hơn, thường đốc hơn và bị cạn theo mùa

- Lưu vực con: Là bộ phận của lưu vực và có quá trình tích lũy và vận chuyển

nước tương đói độc lập với những lưu vực con khác

2.1.3 Sự thay đổi của các nguồn tài nguyên chính trong lưu vực

Trong lưu vực sự biến đôi của thành phần này luôn kéo theo sự biến đồi của những thành phần khác, những cải thiện hoặc dân đén thoái hóa thành phan này dân đén sự biến đôi theo chiêu hướng cải thiện hoặc làm thoái hóa các thành phần khác

2.1.4 Các bộ phận tích lũy nước và quá trình thủy văn

2.1.4.1 Những bộ phận tích lũy nước trong tự nhiên bao gồm:

Nước trong khí quyển: Nước trong khí quyền tồn tại chủ yếu ở thê khí, phụ thuộc vào các nhân tô chủ yếu sau:

1) Độ cao so với mặt đất: Càng lên cao trong khí quyền thì hàm lượng hơi nước càng giảm do nhiệt độ thấp đã làm giảm khả năng chứa nước của không khí

Tỉnh TB 1m không khí áp sát mặt đất 10-20g nước, trên Im: 5-10g Toàn bộ khí quyền chứa khoảng 10000 km3 nước

Trang 24

2) Điều kiện địa lý, vật lý địa phương: ở vùng mặt nước như biên, hồ, sông những khu vực có điều kiện cung cấp nước liên tục cho thoát hơi như: Rừng, cánh đồng, đâm lầy độ ầm không khí sẽ cao hơn ở các vùng sa mạc, thành phố

3) Điều kiện thời tiết: Hàm lượng nước trong khí quyền thường tăng lên mùa hè, trong những ngày có thời tiết nóng ẩm và giảm di trong mùa đông, trời lạnh, gió khô lục

địa

Nước giáng thủy được giữ lai trong thực vật

- Lá, cành và thân cây có thê giữ lại một phần lượng mưa, tuyết, sương Lượng nước mưa được giữ lại phụ thuộc vào đặc điểm cầu trúc của lớp thảm thực vật

+ Trong điều kiện ôn đới có điều kiện nước mưa thấp nhất và phân bố đều với 1⁄4 là

tuyết thì rừng là kìm có thể giữ được 30-40%

+ Trong rừng nhiệt đới các rừng mưa có thê giữ lại lượng nước trên tán là 10-15% + Trong rừng trồng có thê giữ được 6-8%

+ Các quần thê trồng cây nông nghiệp, đồng cỏ giữ được lượng nước là thấp nhất (khoảng 2%)

Nước thấm xuống đất: Phần lớn lượng giáng thủy có thé lot qua tán hoặc chảy

men thân xuống mặt đất Ở đây được chia thành 2 bộ phận:

+ Ngắm xuống đất: theo hang hốc động vật, rễ cây mục, các khe và mao quản đất Lượng ngắm xuống đất phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố là đất và lớp phủ thực vật, đặc biệt lớp thực vật tầng thấp Đất càng tơi xốp, càng dày, lớp cây bụi thảm tươi càng rậm thì lượng nước ngắm vào đất càng nhiều và ngược lại

+ Chay tran trên bê mặt đất: Trong điều kiện rừng tự nhiên nhiệt đới lượng nước ngầm xuống đất có thê lên tới 85-90%, lượng dòng chảy mặt chỉ khoảng 4-5%

Lương nước sông suối: Lượng nước được dồn đến sông suối, hồ đập gồm 2 nguồn khác nhau: Nước chảy tràn và chảy ngầm Tỷ lệ giữa hai nguồn này quyết định đến

đặc điềm chế độ nươc của các sông suối, hồ đập

- Nước chảy tràn thường di chuyền nhanh, cuốn theo nhiều bùn, cát, chất hữu cơ và

các chất hòa tan do được đất hấp phụ nhiệt ổn định theo nhiệt của các lớp đất sâu, vì vậy

tỷ lệ dòng chảy mặt tăng sẽ làm cho nước sông hồ có tính ồn định thấp, mức ô nhiễm

tăng

- Tính ồn định và chất lượng nước sông còn phụ thuộc vào cấu trúc của mạng lưới

thủy văn Nếu lưu vực có hình thái kéo dài, sông suối chảy trên chặng đường phức tạp, mất nhiều thời gian khi ra khỏi lưu vực, độ dốc lòng sông thấp, số hồ đập nhiều thì dòng chảy ôn định, chất lượng nước cao và phát huy tỉnh hữu ích nguồn nước trong lưu vực

24

Trang 25

Lương nước được hút vào thực vật và thoát hơi trở lai không khí

Nước hút vào thực vật chủ yếu là từ đất Lượng nước này có 2 nguồn gốc khác nhau:

Nguồn thứ nhất: Nước mưa ngầm xuống được tích lũy lại trong đất

Nguồn thứ hai; Nước ngầm do mao quản đất di chuyên lên

Lượng nước được thực vật hút và thoát hơi vào khí quyền có thê biến động lớn phụ thuộc vào cầu trúc của lớp phủ thực vật

2.1.4.2 Các quá trình thủy văn của nước quy mô lâm phần

Dưới ảnh hưởng của rừng, lượng nước mưa được phân phối thành các thành phần cân bằng nước và được biểu hiện thông qua quá trình thủy văn rừng

Qua trình thủy văn trong quy mô lâm phần được thông nhất mô tả theo một trình tự nhất định, bắt đầu từ khi nước mưa đi vào hệ sình thái, đến quá trình nước mưa được giữ lai tan rừng, nước mưa lọt qua tắn, nước mưa chảy men thân cây, nước mưa chảy tràn trên

bề mặt đất, đến quá trình thám xuống đất, hình thành dòng chảy ngầm, bốc hơi nước vật

ly từ đất, từ thảm mục, thoát hơi nước của thực vật trở về khí quyền Và quá trình thủy

văn này chịu sự chỉ phí của chế độ mưa, đặc điểm địa hình, thé nhưỡng và cấu trúc thảm

thực vật rừng, quá trình đó có thể mô tả thông qua các phương trình như sau:

Phương trình cân bằng nước là công cụ cơ bản đề tính toán dòng chảy, nó cho biết phân phối của các thành phần cân bằng nước, đánh giá tài nguyên nước trên các lưu vực, suy đoán các trị số chưa biết của phương trình cân bằng nước dựa vào các thành phần đó

có thê đo tính được

b Các dạng phương trình cân bằng nước

1) Dạng tông quát: I- Q=+ AS

25

Trang 26

Không gian của lưu vực như là 1 hệ thống, trong hệ thống lượng nước đi vào I(t) trừ đi lượng nước đi ra Q(t) còn lại là lượng nước trong hệ thống là (AS) phương trình

được biểu thị như sau:

Trong hệ thống lưu vực: Lượng nước trong lưu vực còn được tính là :

AS=P-S-ET

Trong đó : AS là lượng nước trong hệ thống lưu vực

P là lượng nước mưa

S Dòng chảy

ET là lượng nước bốc hơi

- Theo Vưsotxki, 193§:Sự cân bằng nước lưu vực có thê được biểu thị qua công

thức sau

P= E+T+S+W + AS

Trong đó: P: lượng nước mưa (mm)

E: lượng nước bốc hơi (mm) T: lượng thoát hơi nước (mm)

S: dòng chảy bề mặt (mm)

W: dong thấm vào đất (mm)

+ AS Lượng nước trong hệ thống lưu vực 2) Dạng PTCB nước phổ biến khác

- Cân bằng nước trong lam phan:

Là tương quan giữa lượng nước thu nhận được và lượng nước mát đi Sự cân bằng này còn có thê được biêu thị bằng công thức sau:

P= I+E¡+F;+T+S+W+ W°

Trong đó: P: lượng mưa (mm)

T: lượng nước giữ lại trong tán cây rừng (mm)

E¡: lượng nước bốc thoát hơi từ mặt đất (mm) E;: lượng nước bốc thoát hơi từ thảm tươi (mm)

T: thoát hơi nước từ trong tán rừng (mm)

S: dòng chảy bề mặt (mm)

W: dòng thấm xuống đất và tằng nước ngâm (mm)

W’: sự biến đổi độ âm trong đất (mm)

26

Trang 27

Trong công thức trên chúng ta cần chú ý đến những ảnh hưởng của rừng đối với cân bằng nước như sau:

(D Lượng nước trong tán cây rừng: Phụ thuộc vào các nhân tố: kiểu rừng, tuôi, thành

phân loài cây, độ tàn che và dạng sóng của cây rừng, điều kiện khí tượng, lượng mưa và

cường độ mưa, thực vật che phủ, gió âm độ, nhiệt độ không khí, thời tiết và mùa trong

năm Thông thường thì I trong khoảng 30 -35% tông lượng mưa, ở rừng lá kim I = 20-

40%, rừng lá rong I = 12-25% tông lượng mưa

(E) Lượng nước bốc hơi: Trong rừng lượng nước bốc hơi ít hơn ngoài chỗ trống và thường phụ thuộc vào tán rừng và độ dày của tán, lượng nước trong tán các tầng, cầu trúc

rừng, cường độ mưa, âm độ, nhiệt độ không khí và gió đất, thời tiết và mùa trong năm

Thông thường lượng bóc hơi từ mặt đất ở trong rừng khoảng E = 10-25% tổng lượng mưa, lượng bốc hơi lớn nhất từ lớp dat mặt và lớp thảm tươi được quan sát thầy ở rừng thông thưa và ít nhất ở rừng lá rộng có mật độ cao Nếu so với chỗ tróng thì lượng bốc hơi từ thâm tươi ở rừng thông tháp hơi từ 3 - 4 lần

(S) Dòng cháy bề mặt phụ thuộc vào độ đốc và chiều dài sườn dốc, cường độ và thời gian kéo dài trận mưa, kết cấu và độ âm đất, độ cao của địa hình, cây bụi thảm tươi và

thâm mục, thành phan cơ giới và độ dày tầng đất Thông thường ở rừng chưa bị tác động thì dòng chảy bề mặt khoảng 2% tổng lượng mưa, còn ở noi dat chat, tang min, thảm

mục bị phá hoại thì dòng chảy bề mặt rất lớn ở rừng tạo ra các điều kiện thuận lợi để

chuyển dòng chảy bề mặt thành dòng thấm xuống dat va tang nước ngâm

(W): Dòng cháy ngầm, dòng thấm vào đất: phụ thuộc bởi tông lượng nước bốc hơi, càng bốc hơi nước nhiều thì càng ít nước thấm vào đất và xuống tâng ngâm ảnh hưởng của rừng đến lượng nước thám phụ thuộc vào hoàn cảnh sinh thái và thực trạng của rừng Nhìn chung rừng có khả năng tích luỹ nước trong đất và nâng cao trữ lượng nước ngâm, đặc biệt ở những nơi thường xuyên có lượng nước bồ sung cho tâng ngầm Dòng chảy

xuống đất phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm vật lý của đất như độ tơi xốp, độ chặt, thành

phân cơ giới và độ ầm của đất, thâm mục và mùn của lớp đất mặt cũng như lượng mưa

và cường độ mưa

Trong thực tế kinh doanh rừng chúng ta cần phải xác định các nhân tố ảnh hưởng nêu trên dé điều chỉnh cấu trúc rừng nhằm quản lý, bảo vệ và nuôi dưỡng nguồn nước cũng như việc phòng chống xói mòn, rửa trôi, thoát hoa dat và phòng chống lũ lụt hạn hán

- PTCB nước trong lưu vực sông

+ Khái niệm: Tông đại số của quả trình thu và chỉ nước của lưu vực gọi là phương trình cân bằng nước

27

Trang 28

+ Nguyên lý cân bằng nước trong lưu vực:“Trên một lưu vực nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định tông lượng nước đi vào lưu vực cân bằng vơi lượng nước đi ra

khỏi lưu vực và lượng nước được giữ lại trên lưu vực”

Dạng tông quát PTCB nước trong lưu vực có thê viết như sau:

X+Z1+Y1+WI=Z2 + Y2 + W2 +U2-— U1

Trong đó:

X: Lượng mưa rơi xuống lưu vực

Z1: Lượng nước ngưng kết trong khí quyền và đọng lại trong lưu vực

Y1: Lượng dòng chảy mặt vào lưu vực

WI: Lượng dòng chảy ngầm vào lưu vực

Z2: Lượng nước bốc hơi khỏi lưu vực

Y2: Lượng dòng chảy mặt ra khỏi lưu vực

W2: Lượng dòng chảy ngầm ra khỏi lưu vực

UI: Lượng nước trữ trong lưu vực đầu thời gian tính toán

U2: Lượng nước trữ trong lưu vực vào cuối thời gian tính toán

- Căn cứ vào nguyên l cân bằng nước ta có thê xây dựng phương trình cân bằng cho các trường hợp cụ thê như sau:

+ Đối với lưu vực kín: Lưu vực không có dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm từ ngoài vào, phương trình có dạng: X + Z1 = Z2 + Y2 + W2 + U2 -UI1

Nếu tỉnh trung bình cho một thời gian dài thì U2-U1 =0

nên phương trình có thê viết: X = Z2 - Z1 +Y2 + W2

Nếu gọi Z là lượng nước thực tế bị bốc hơi, Z= Z2-Z1

thì phương trình được viết: X = Z + Y2 + W2

Nếu trước khi đến cửa lưu vực dòng chảy ngâm đã chảy vào lòng sông hoà với đòng chảy mặt thì phương trình có thê việt: X= Z + Y, Trong đó Y = Y2 + W2

+ Đối với lưu vực kín hoàn toàn: Lưu vực không có dòng chảy vào và ra khỏi lưu vực, phương trình có dạng: X = Z + AU

Trong đó AU là chênh lệch trữ lượng ầm của lưu vực giữa kỳ đầu và kỳ cuối

+ Đối với lưu vực hở: Là lưu vực có đầy đủ các thành phân nước chảy vào và chảy

ra khỏi LV, PT có dạng: X=Y+Z+/- (W2-W1)+/-(U2-UI)

28

Trang 29

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy bề mặt, hạn hán, xói mòn

1) Chế độ khí hậu: Những yếu tố ảnh hưởng rõ rệt nhát là lượng mưa và phân bố của mưa

- Lượng mưa càng lớn, sản lượng nước càng cao, ở vùng nhiệt đới do lượng mưa thường vượt quá 1500 nên tông lượng nước trong lưu vực thường rất lớn

- Phân bố của lượng mưa ảnh hưởng đến tính ồn định của dòng chảy, đến tỷ lệ dòng chảy mặt dat va chất lượng đất nói chung

Sự phân phối không đều của lượng mưa là nguyên nhân phân bó không đâu của độ

âm đất trong lưu vực, phân bố không đều của dòng chảy sông suối theo đặc điêm biến động của dòng chảy hàng năm người ta phân thành mùa lũ và mùa cạn:

+ Lượng dòng chây mùa lũ có thê chiếm tới 70-80% tông lượng dòng chảy cả năm + Lượng dòng chày mùa cạn chủ yếu do nước ngầm cung cấp, chiếm 20-30% lượng dòng chảy cả năm

- Ảnh hưởng của nhân tố mưa tới xói mòn đất, dòng chảy tương đối phức tạp và phụ thuộc vào đặc điểm của mưa, trong đó tình hình phân bố mưa trong năm, lượng mưa

và cường độ mưa giữ vai trò quan trọng Những nơi lượng mưa lớn, phân bố tập trung theo mùa thì lượng đát xói mòn và dòng chảy rát cao Số liệu nghiên cứu ở Kon Hà Nừng (tinh Gia Lai) cho thay lượng mưa ở đây tập trung chủ yếu vào tháng 10 và 11 (chiếm 44.8% lượng mưa cả năm), lượng đất xói mòn và dòng chảy mặt ở các tháng này chiếm từ

64.1% đến 68,6%; ở những nơi có lượng mưa thấp như ở Ninh Thuận và Bình Thuận,

thường bị khô hạn và có nguy cơ sa mạc hóa lớn

Tiềm năng gây xói mòn của mưa còn có quan hệ chặt chẽ với cường độ của từng trận mưa Nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng xói mòn của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới nguy hiểm hơn vùng ôn đới vì 40% lượng mưa rơi ở hai vùng này lớn hơn ngưỡng mưa gây xói mòn (25 mmíh) trong khi đó chỉ có 5% lượng mưa vùng ôn đới vượt quá ngưỡng này

Nghiên cứu của TS Nguyên Trọng Hà ở Hoà Bình, Hà Tây, Thái Nguyên cho thấy cường độ các trận mưa qúa ngưỡng 25 mm/h đều chiếm trên 40%

2) Cấu trúc lớp phủ thực vật

Nó được thể hiện qua PTCB nước nơi có lớp phủ thực vật, Lượng nước hấp thụ và

bốc hơi phụ thuộc vào tô thành rừng, tuổi, kiểu rừng

Trong các nhân tô ảnh hưởng thì thảm thực vật có ảnh hưởng tích cực và đa dạng nhất

đên việc hạn chê xói mòn dat va dong chay mat

29

Trang 30

- Độ tàn che và che phú của thảm thực vật: Tán rừng tự nhiên lá rộng thường xanh

d6 tan che 0,7-0,8 cé thé ngăn cân được 9,51-11,67% lwong nude mua; rimg co dé tan che 0,3-

0,4 ngăn cản được 5,72% lượng nước mưa Nếu giảm độ tàn che từ 0,7-0,§ xuống 0,3-0,4 thì lượng đất xói mòn sẽ tăng 42,2%, dòng chảy mặt tăng 30.4% (Nguyên Ngọc

Lung va V6 Dai Hải — 1997)

VD: Dat trong lạc độ che phú 10-15% thì độ vần đục dòng chảy là 7,62%; đất

trồng ngô che phủ 30-50% độ vấn đục 1,35%; đát trồng cà phê lâu năm che phủ 85-97%

thì độ vân

đục 0,34% (Nguyễn Quang Mỹ - 1984)

-Tâng tán rừng: Cùng ở độ tàn che 0,7-0,8, tan rimg 3 tầng ngăn cản được 11,67%, rừng 2 tầng ngăn cản được 9,51% và rừng một tầng ngăn cản được 6,91% tông lượng

nước mưa rơi Tâng thảm tươi cây bụi có tam quan trọng đặc biệt trong việc hạn chế xói

mòn và dòng chảy mặt Khi có lớp thảm tươi và | tầng cây gỗ nhỡ và ở phía trên thì chúng đã phát huy được chức năng phòng hộ tương đương rừng 3 tầng Vì vậy, trong công tác xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn nên tạo và duy trì rừng nhiêu tâng, trong đó cần chú ý nuôi dưỡng và bảo vệ tầng thảm tươi dưới tán rừng

- Loài cây: Mỗi loài cây có đặc tính sinh học khác nhau, đặc biệt là về hình thái, đặc điểm

tán lá và hệ rễ cây, vì vậy, chúng có ảnh hưởng khác nhau tới khả năng điều tiết nước

hút được lượng nước bằng 1,38 lần trọng lượng khô của nó (138,33%), còn nếu lớp thảm

mục đã phân huỷ 30 - 40% thì có thể hút được lượng nước gáp 3,21 lần Trên 1 ha rừng tự

nhiên, lớp thảm mục có thé hut được 35.840 lít nước, tương đương với một trận mưa 3.6

mm (Võ Đại Hải — 1996) Do đó, đối với những khu rừng phòng hộ đầu nguồn cân

nghiêm cấm việc thu lượm vật rơi rụng và lớp thảm mục làm chat dét, dé phan huy tr

nhién va che phu dat

3) Điều kiện địa hình, thổ nhưỡng

30

Trang 31

Địa hình có liên quan chặt chẽ với khí hậu và thổ nhưỡng tạo thành phần quan trọng phân bé lai nguồn năng lượng mặt trời tạo ra hiện tượng che chắn gió và mưa Địa hình

ảnh hưởng đến tiêu khí hậu, là thành phan tạo ra chế độ thoát nước khác nhau, quyết định đến quá trình hình thành đất Ngoài ra địa hình còn có một liên quan đến sản xuất, vì vậy trong phân vùng lập địa phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp thành phân địa hình được khai

thác thêm khía cạnh sản xuất, căn cứ vào độ đốc của chúng, các nhà sản xuất và đầu tư đã thấy được khó khăn hoặc thuận lợi, dự toán về vốn phải bỏ ra ban đầu cho mỗi đơn vị sản xuất cụ thể

Trong các yếu tố địa hình thì độ dốc, chiều dài sườn dốc, độ cao tương đối và đặc

điểm bề mặt dốc là có ảnh hưởng lớn đến xói mòn đất và dòng chảy Nghiên cứu của Nguyên Ngọc Lung và Võ Đại Hải (1997) cho thấy độ dốc tăng từ 100 lên 150 thì lượng đất xói mòn tăng 52,4%, dòng chảy mặt tăng 33,5%; chiều dài sườn dốc tăng lên 2 lần thì lượng đất xói mòn tăng lên xáp xỉ 2 lằn, dòng chảy mặt tăng 58,1% (trên đất lâm nghiệp) xói mòn đất tăng lên gần 3 lần (trên đất tròng cà phê)

Bề mặt dốc có dạng lồi thì lượng đất xói mòn tăng từ 2-3 lần so với sườn dóc thăng, sườn dốc có dạng lõm thì xói mòn yếu hơn

Độ cao tương đối và tuyệt đối có ảnh hưởng khá phức tạp và tông hợp tới xói mòn

đất, hạn hán và lũ Trước hết, nó ảnh hưởng tới điều kiện khí hậu như gid, mua, do am, nhiệt độ do đó ảnh hưởng tới quá trình hình thành và đặc điểm thảm thực vật Những đai cao khác nhau sẽ hình thành các đai nhiệt, âm, mưa và thực vật khác nhau ở những nơi có độ chênh cao lớn thì sự khác biệt của các yếu tố càng lớn Ảnh hưởng của độ cao

sẽ trở nên phức tạp hơn khi có sự thay đổi cục bộ của yếu tố địa hình, ví dụ hướng núi,

hướng gió, Đèo Hải Vân ở miền Trung và dãy núi Trường Sơn là những ví dụ khá điền hình về ván đề này

4 Ảnh hưởng của nhân tố xã hội

Những ảnh hưởng tích cực: Con người có thê tác động vào tự nhiên, làm thay đôi các yếu tô theo chiều hướng có lợi cho mình Những tác động quan trọng là:

Thay đôi yếu tó địa hình: Làm giảm độ dốc và chiều dài sườn dốc bằng cách san ủi

31

Ngày đăng: 27/12/2023, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.5:  Đặc  trưng  của  một  số  hồ  chứa  nhân  tạo  lớn  trên  thế  giới - GIÁO TRÌNH NỘI BỘ: QUẢN LÝ KHU VỰC: Dành cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, sinh thái bảo tồn đa dạng sinh học, lâm nghiệp
ng 1.5: Đặc trưng của một số hồ chứa nhân tạo lớn trên thế giới (Trang 7)
Bảng  1.6.  Lượng  dòng  chảy  một  số  sông  lớn - GIÁO TRÌNH NỘI BỘ: QUẢN LÝ KHU VỰC: Dành cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, sinh thái bảo tồn đa dạng sinh học, lâm nghiệp
ng 1.6. Lượng dòng chảy một số sông lớn (Trang 8)
Bảng  1.7.  Phân  bố  dòng  chảy  ở  các  lưu  vực  sông - GIÁO TRÌNH NỘI BỘ: QUẢN LÝ KHU VỰC: Dành cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, sinh thái bảo tồn đa dạng sinh học, lâm nghiệp
ng 1.7. Phân bố dòng chảy ở các lưu vực sông (Trang 10)
Hình  1.1:  Sơ  đồ  tuần  hoàn  nước - GIÁO TRÌNH NỘI BỘ: QUẢN LÝ KHU VỰC: Dành cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, sinh thái bảo tồn đa dạng sinh học, lâm nghiệp
nh 1.1: Sơ đồ tuần hoàn nước (Trang 12)
Bảng  3.2.  Cấu  trúc  mong  muốn  của  thảm  thực  vật - GIÁO TRÌNH NỘI BỘ: QUẢN LÝ KHU VỰC: Dành cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, sinh thái bảo tồn đa dạng sinh học, lâm nghiệp
ng 3.2. Cấu trúc mong muốn của thảm thực vật (Trang 44)
Bảng  3.3.  Xác  định  kiểu  sử  dụng  đất  và  loại  rừng  thích  hợp - GIÁO TRÌNH NỘI BỘ: QUẢN LÝ KHU VỰC: Dành cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, sinh thái bảo tồn đa dạng sinh học, lâm nghiệp
ng 3.3. Xác định kiểu sử dụng đất và loại rừng thích hợp (Trang 46)
Hình  3.1:  Mô  hình  quản  lý  lưu  vực  nước - GIÁO TRÌNH NỘI BỘ: QUẢN LÝ KHU VỰC: Dành cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, sinh thái bảo tồn đa dạng sinh học, lâm nghiệp
nh 3.1: Mô hình quản lý lưu vực nước (Trang 58)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w