1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam

120 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thủy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Vinh
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Chuyên ngành Chính sách công
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt lý do và mục tiêu nghiên cứu của đề tài Trong những năm qua, cùng với việc củng cố, kiện toàn hệ thống chính trị, nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công ch

Trang 1

NGUYỄN THỊ THỦY

THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG

Hà Nội - 2021

Trang 2

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

NGUYỄN THỊ THỦY

THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG

Mã số: 8340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THẾ VINH

Hà Nội - 2021

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCC : Cán bộ, công chức

ĐTBD : Đào tạo, bồi dưỡng UBND : Ủy ban nhân dân HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng

Bảng 2.1: Số lượng và giới tính CBCC cấp xã năm 2020 34

Bảng 2.2: Cơ cấu theo độ tuổi CBCC cấp xã năm 2020 36

Bảng 2.3: Cơ cấu theo thành phần dân tộc của CBCC UBND cấp xã tỉnh Quảng Nam 37

Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn CBCC cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2020 38

Bảng 2.5: Trình độ Tin học ngoại ngữ CBCC cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2020 39

Bảng 2.6: Trình độ Lý luận chính trị và quản lý nhà nước CBCC cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2020 41

Bảng 2.7: Đào tạo lý luận chính trị cho CBCC xã giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 51

Bảng 2.8: Tổng hợp Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và Đào tạo cho CBCC xã giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Quảng Nam 53

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho CBCC UBND cấp xã 56

Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu CBCC xã theo giới tính năm 2020 35

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu CBCC xã theo độ tuổi năm 2020 36

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu CBCC xã theo độ thành phần dân tộc năm 2020 37

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu CBCC xã theo trình độ chuyên môn năm 2020 39

Biểu đồ 2.5: Số lượng CBCC xã theo trình độ Tin học ngoại ngữ năm 2020 40

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu CBCC xã theo trình độ LLCT năm 2020 42

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu CBCC xã theo trình độ QLNN năm 2020 42

Biểu đồ 2.8: Đào tạo lý luận chính trị cho CBCC xã giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 52

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Danh mục chữ viết tắt i

Danh mục bảng, biểu đồ ii

Tóm tắt luận văn vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 7

1.1 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 7

1.1.1 Khái niệm chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 7

1.1.2 Quan điểm của Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 8

1.1.3 Vai trò của chính sách đào tạo bồi dưỡng 10

1.2 Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 11

1.2.1 Khái niệm thực thi chính sách 11

1.2.2 Vai trò của thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp

xã 11

1.3 Một số đánh giá đào tạo bồi dưỡng CBCC 13

1.3.1 Đánh giá đào tạo, bồi dưỡng 13

1.3.2 Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng 14

1.4 Quy trình tổ chức thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 15

1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách 15

1.4.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách 16

1.4.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách 16

1.4.4 Duy trì chính sách 17

1.4.5 Điều chỉnh chính sách 17

1.4.6 Kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách 18

1.4.7 Đánh giá việc thực thi chính sách 18

Trang 6

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng

cán bộ, công chức cấp xã 19

1.5.1 Những yếu tố khách quan 19

1.5.2 Những yếu tố chủ quan 21

1.6 Một số bài học kinh nghiệm trong đào tạo bồi dưỡng tại một số địa phương 23

Tiểu kết Chương 1 28

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 29

2.1 Những vấn đề chung về Quảng Nam cũng như nội dung ĐTBD nói chung 29

2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên 29

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 30

2.1.3 Khái quát về đội ngũ CBCC của UBND cấp xã tỉnh Quảng Nam 34

2.2 Quy trình thực hiện chính sách ĐTBD ở Quảng Nam 43

2.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng 43

2.2.2 Phổ biến tuyên truyền chính sách ĐTBD CBCC của UBND cấp xã 45

2.2.3 Phân công phối hợp thực hiện chính sách ĐTBD CBCC của UBND cấp xã 46 2.2.4 Duy trì và điều chỉnh chính sách đào tạo, bồi dưỡng 47

2.2.5 Kiểm tra, đánh giá chính sách 50

2.2.6 Thực hiện chính sách đào tạo bồi dưỡng CBCC cấp xã 50

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTBD CBCC cấp xã 60

2.3.1 Nhân tố chủ quan 60

2.3.2 Nhân tố khách quan 62

2.4 Đánh giá ưu nhược điểm ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 64

2.4.1 Ưu điểm 64

2.4.2 Hạn chế 68

Tiểu kết Chương 2 73

Trang 7

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH QUẢNG NAM 74

3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển tỉnh Quảng Nam đến 2025 74

3.1.1 Mục tiêu công tác ĐTBD CBCC cấp xã của tỉnh Quảng Nam 74

3.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CBCC cấp xã 78

3.1.3 Quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, của đảng bộ và chính quyền địa phương về công tác ĐTBD CBCC cấp xã 78

3.2 Một số giải pháp tăng cường thực thi chính sách ĐTBD CBCC của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 79

3.2.1 Hoàn thiện thể chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng CBCC 79

3.2.2 Nâng cao nhận thức của cá nhân, tổ chức, đơn vị có liên quan trong công tác ĐTBD 80

3.2.3 Đổi mới nhận thức của các chủ thể trong thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức 81

3.2.4 Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng 82

3.2.5 Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý của các cấp chính quyền về việc thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức 82

3.3 Kiến nghị, đề xuất 83

3.3.1 Đối với Trung ương 83

3.3.2 Đối với tỉnh, huyện, xã 84

Tiểu kết Chương 3 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 94

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tóm tắt lý do và mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trong những năm qua, cùng với việc củng cố, kiện toàn hệ thống chính trị, nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC), đặc biệt là đội ngũ CBCC cấp cơ sở được Đảng và nhà nước ta coi trọng và tập trung chỉ đạo thực hiện thông qua nhiều hình thức đa dạng nhằm tạo những chuyển biến tích cực về số lượng, chất lượng, cơ cấu của đội ngũ này Cán bộ, công chức có vai trò rất quan trọng trong việc thực thi, hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước Vì vậy, đội ngũ cán bộ, công chức phải được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng về năng lực công tác, kỹ năng nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ nhân dân

Xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi thực hiện trực tiếp

và cụ thể các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước CBCC cơ

sở có vai trò quan trọng trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở Hiệu lực và hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống chính trị nói chung được quyết định bởi năng lực, phẩm chất, hiệu quả công tác của đội ngũ này Trong thời gian qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp

xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã có chuyển biến tích cực, bước đầu đạt được những kết quả quan trọng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn có những tồn tại, hạn chế cần phải được khắc phục nhằm đảm bảo hiệu quả của quá trình thực thi chính sách Do vậy, nâng cao kết quả thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết

Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm luận

văn Thạc sỹ chuyên ngành Chính sách công với mục đích đưa ra những kiến nghị góp phần khắc phục những hạn chế trong việc thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 9

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030

2 Tóm lược cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu trình bày trong luận văn

- Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là một tập hợp các văn bản triển khai thực hiện có liên quan với nhau bao gồm: Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, Quyết định nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp, công cụ của các chủ thể theo cách thức khác nhau nhằm trang

bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự nghiệp phát triển của đất nước

- Vai trò của thực thi chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

là một công cụ vô cùng quan trọng, được thực hiện một cách sâu rộng trong tất cả các cơ quan hành chính nhà nước trong việc nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức

- Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng kết hợp đồng thời nhiều phương pháp, trong đó tập trung vào một số phương pháp cơ bản sau đây: kế thừa tài liệu thứ cấp, phân tích định tính và thống kê so sánh

Trang 10

quan trọng để có thể đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách

ĐTBD CBCC từ thực tiễn cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Chương 2, học viên đã tập trung nghiên cứu thực trạng việc tổ chức thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC: số lượng và chất lượng; các bước trong tổ chức thực thi chính sách từ xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, phân công phối hợp, phổ biến tuyên truyền đến duy trì, điều chỉnh, đôn đốc nhắc nhở, tổng kết đánh giá chính sách; các chủ thể tham gia tổ chức triển khai thực thi chính sách; phân tích kết quả thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC Làm rõ những mặt đã đạt được, đồng thời đã chỉ ra được những tồn tại, hạn chế làm căn cứ đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện thực thi chính sách

Chương 3, căn cứ vào thực trạng tổ chức triển khai thực hiện chính sách và những kết quả nghiên cứu, học viên đề xuất một số giải pháp trên những khía cạnh chính về mặt cơ chế chính sách, tuyên truyền nhận thức và về mặt kỹ thuật nhằm nâng cao hơn nữa quá trình tổ chức thực hiện chính sách ĐTBD CBCC: hoàn thiện thể chế, chính sách; đổi mới nhận thức của các chủ thể trong thực hiện chính sách; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực hiện chính sách; tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý của các cấp chính quyền về việc thực hiện chính sách; tăng cường công tác quản lý việc thực hiện nội dung đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức; chú trọng đầu tư các nguồn lực để thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC Đồng thời, học viên cũng mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị, đề xuất với các cấp chính quyền nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng thực hiện chính sách ĐTBD CBCC phù hợp với đặc điểm trong tình hình mới

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, cùng với việc củng cố, kiện toàn hệ thống chính trị, nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở được Đảng và nhà nước ta coi trọng và tập trung chỉ đạo thực hiện thông qua nhiều hình thức đa dạng nhằm tạo những chuyển biến tích cực về số lượng, chất lượng, cơ cấu của đội ngũ này Trong đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở được các cơ quan từ Trung ương cho đến địa phương đặc biệt quan tâm

Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp

cơ sở, nơi thực hiện trực tiếp và cụ thể các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Cán bộ, công chức cơ sở có vai trò quan trọng trong xây dựng

và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở Hiệu lực và hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống chính trị nói chung được quyết định bởi năng lực, phẩm chất, hiệu quả công tác của đội ngũ này Vì vậy, việc quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở xã, phường, thị trấn là nhiệm vụ thường xuyên,

có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng Để cán bộ, công chức cấp cơ sở đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao được chất lượng đòi hỏi Đảng và nhà nước cần quan tâm đến đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp với tình hình mới và thực thi các chính sách đó một

cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng cao

Quảng Nam là tỉnh được tách ra từ tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng năm 1997, là tỉnh nghèo, chủ yếu sản xuất nông nghiệp Vì thế, trong quá trình phát triển, lãnh đạo tỉnh đặc biệt quan tâm đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên nhất là cán bộ đảng viên ở cơ sở Nhìn chung, cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn về văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị chiếm tỷ lệ tương đối khá, đáng chú ý là cán bộ có trình độ đào tạo đại học ngày càng tăng Bên cạnh đó vẫn có những hạn chế nhất định: Một bộ phận cán bộ, công

Trang 12

chức của UBND cấp xã chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trình độ đào tạo theo quy định, nhất là đối với cán bộ, công chức chuyên trách; phần lớn cán bộ, công chức cấp

xã làm việc không theo chuyên môn được đào tạo Yếu về điều hành và xử lý công việc; nhiều cán bộ, công chức cấp xã chưa thật sự tận tâm, tận tụy phục vụ nhân dân Xuất phát từ thực tế đó, Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ

XX đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ, đột phá về công tác cán bộ; xây dựng đội ngũ

CBCC từ tỉnh đến cơ sở đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, có cơ cấu hợp lý, vững vàng về chính trị, có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt, có năng lực và trình độ, thật sự

có tâm và có tầm để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Làm tốt công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng và luân chuyển cán bộ Coi trọng việc xây dựng đội ngũ cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ xã, phường, thị trấn”

Với thực tế trên, việc thực thi tốt các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức cấp xã trên địa bàn toàn tỉnh, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức ở

cơ sở là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay và đó cũng là lý do tôi chọn đề

tài: “Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ Chính sách công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Trong những năm qua, nghiên cứu về vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung và cấp xã nói riêng đã thu hút được sự quan tâm của nhiều tác giả Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan đến đề tài:

- Nguyễn Thị Tuyết Nga: Một số biện pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi

dưỡng CBCC nhà nước ở tỉnh Phú Yên, Luận văn Thạc sỹ Quản lý công, Học viện

Hành chính Quốc gia, 2002 Dựa trên cơ sở lý luận về ĐTBD CBCC, thực tiễn ĐTBD CBCC trong các cơ quan nhà nước ở tỉnh Phú Yên, Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng ĐTBD CB nhà nước của tỉnh, trong đó đặc biệt chú trọng đến giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, và đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu ĐTBD CBCC của tỉnh

Trang 13

- Phạm Minh Thủy, Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo - bồi

dưỡng CBCC cấp xã tỉnh Điện Biên, Luận văn Thạc sỹ Quản lý công, Học viện

Hành chính Quốc gia, 2004 Luận văn đã đề cập đến cơ sở lý luận ĐTBD CBCC cấp xã, thực tiễn ĐTBD CBCC cấp xã của tỉnh Điện Biên - là tỉnh miền núi, biên giới đặc biệt khó khăn, ở phía Tây Bắc của Tổ quốc với rất đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, trong đó cán bộ cơ sở là người dân tộc thiểu số chiếm hơn 80% cán bộ cơ sở của tỉnh; qua đó Luận văn kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC cấp xã của địa phương, trong đó đặc biệt nhấn mạnh giải pháp về công tác quản lý, tổ chức ĐTBD và kiến nghị về thay đổi cơ chế, chính sách ĐT BD cho phù hợp với đối tượng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh

- Nguyễn Văn Lợi: Góp phần xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC

cấp cơ sở từ thực tiễn tỉnh Bình Phước, Luận văn Thạc sỹ Quản lý công, Học viện

Hành chính Quốc gia, 2006 Dựa trên những phân tích về cơ sở lý luận ĐTBD CBCC cấp cơ sở và qua thực tiễn thực hiện chính sách ĐTBD CBCC cấp cơ sở tại tỉnh Bình Phước - Tỉnh có những tiềm năng về phát triển công nghiệp, dịch vụ và đặc biệt quan tâm vấn đề đào tạo cán bộ và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; Luận văn đã kiến nghị những giải pháp về thay đổi nội dung, chương trình, mục tiêu ĐTBD nhằm góp phần xây dựng và hoàn thiện chính sách ĐTBD CBCC cấp cơ sở

- Trương Thu: Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức cấp xã thành

phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, 2014

Luận văn này đề cập đến cơ sở lý luận và thực tiễn tạo động lực làm việc cho CBCC cấp xã ở Thành phố Đà Nẵng; qua đó đưa ra nhiều giải pháp cho đề tài, trong đó có nhấn mạnh đến giải pháp tạo động lực làm việc thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng cho CBCC cấp xã ở thành phố Đà Nẵng

Các công trình nghiên cứu nói trên đều có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cấp xã Phạm vi nghiên cứu của các công trình trên được thực hiện khá đa dạng, đa phần thực hiện ở một tỉnh hoặc có khi ở một huyện hoặc trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu công tác Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán

Trang 14

bộ, công chức của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Có thể nói rằng, đây

là đề tài nghiên cứu chuyên sâu về ĐTBD CBCC của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu khác

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

- Mục đích

Trên cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung và của UBND cấp xã nói riêng, qua phân tích thực trạng thực thi ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

- Nhiệm vụ

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về công tác ĐTBD cán bộ, công chức cấp xã: Khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò của CBCC cấp xã; khái niệm, vai trò, mục tiêu, nguyên tắc, yêu cầu, sự cần thiết ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã và các yếu tố cần đảm bảo để thực thi ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã đáp ứng được yêu cầu, kinh nghiệm ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã của một số địa phương và bài học rút ra

+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, tìm ra những ưu điểm và những hạn chế

+ Đề xuất các giải pháp đổi mới từ đó hoàn thiện công tác ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu

Chính sách và quá trình thực thi chính sách ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Luận văn làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất những giải pháp về nhu cầu, nội dung, phương pháp ĐTBD, đánh giá ĐTBD, chính sách đối với người đi học

Trang 15

+ Thời gian: Tập trung nghiên cứu công tác ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã từ năm 2015 đến 2020 và đề xuất các giải pháp phát triển trong giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

+ Không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác ĐTBD cán bộ, công chức của UBND cấp xã thuộc 18 huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp luận

Theo phương pháp luận của Chủ nghĩa Mac Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

về công tác ĐTBD cán bộ, công chức nói chung và cấp xã nói riêng

- Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu chính như:

+ Phương pháp phân tích, tổng hợp: Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu có liên quan nhằm mục đích xây dựng khung lý thuyết của chương trình; đồng thời tìm hiểu các tài liệu thứ cấp để lấy các số liệu báo cáo trong luận văn

+ Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn chuyên gia là cuộc nói chuyện được tiến hành thông qua cách thức hỏi - đáp trực tiếp giữa người phỏng

vấn và các chuyên gia (Những người làm việc ở Sở Nội vụ, những người có hiểu

biết và chuyên môn về vấn đề này)

+ Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng các bảng biểu, thống kê số liệu và một số tính toán khác

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Về lý luận: Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận về công tác ĐTBD cán

bộ, công chức của UBND cấp xã

- Về thực tiễn

+ Đánh giá đúng thực trạng đội ngũ CBCC của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, trước khi chưa được đào tạo, bồi dưỡng và sau khi được đào tạo, bồi dưỡng

Trang 16

+ Làm rõ những vấn đề thực tiễn công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND cấp xã ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam qua các năm, qua đó đề xuất một số giải pháp cơ bản, nhằm góp phần hoàn thiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới

+ Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo để tiếp tục nghiên cứu phát triển vấn đề này trong tương lai

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của Luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,

CÔNG CHỨC CẤP XÃ

1.1 Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

1.1.1 Khái niệm chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

Đào tạo, theo Từ điển tiếng Việt do GS Hoàng Phê chủ biên do Nhà xuất

bản Từ điển Bách khoa - Trung tâm Từ điển học, Hà Nội, 2010 thì đó là làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định [31] Theo Đại từ điển do

GS Nguyễn Như Ý chủ biên đó là dạy dỗ, rèn luyện để trở thành người có hiểu biết, có nghề nghiệp [32]

Đào tạo là quá trình truyền đạt một lượng kiến thức nhất định cho CBCC mà quá trình truyền đạt này phải là một quy trình khép kín với những chuẩn mực và hệ phương pháp dạy và học cụ thể, trong một khoảng thời gian nhất định Năng lực và kiến thức đầu ra (sau quá trình truyền đạt, dạy và học) phải được quy chuẩn và xác định rõ các tiêu chuẩn đã đạt được Sự chuyển biến về chất lượng năng lực và kiến thức của CBCC đào tạo sau khi trải qua một quy trình dạy và học để có thể đảm nhận, đáp ứng được yêu cầu của một chuyên ngành đã được học

Bồi dưỡng, theo Từ điển tiếng Việt do GS Hoàng Phê chủ biên đó là làm

cho tăng thêm sức của cơ thể bằng chất bổ và tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Theo Đại từ điển do GS Nguyễn Như Ý chủ biên đó là làm cho khỏe thêm, mạnh thêm và tốt hơn, giỏi hơn [32]

Bồi dưỡng là quá trình truyền đạt thêm một lượng kiến thức nhất định cho CBCC, cung cấp thêm năng lực và kiến thức cho họ Cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc lạc hậu, củng cố những kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề, nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để trao dồi và mở rộng một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp sẵn có để lao động nghề

Trang 18

nghiệp một cách có hiệu quả hơn Bồi dưỡng là hoạt động nhằm trang bị kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng nhưng không gắn liền với văn bằng, cũng không nhất thiết do các cơ sở đào tạo thực hiện, mà quan trọng là bổ sung, tăng cường kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc và hoạt động bồi dưỡng thường chiếm thời gian ngắn là vài ngày hoặc vài tháng

Đào tạo bồi dưỡng, là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri

thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp bậc đào tạo, đồng thời vừa trang bị, cập nhật, rèn luyện để nâng cao kiến thức, kỹ năng cần thiết cho CBCC học tập Thông qua quá trình đào tạo bồi dưỡng, CBCC được học tập có thể đạt được một trình độ kiến thức, chuyên môn về nghề nghiệp nhất định và đồng thời làm cho CBCC sử dụng tốt hơn các khả năng, tiềm năng vốn có để có thể phát huy hết năng lực của CBCC

Theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức thì đào tạo, bồi dưỡng với mục tiêu:

"trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động công

vụ của cán bộ, công chức và hoạt động nghề nghiệp của viên chức, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của đất nước" [12]

1.1.2 Quan điểm của Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

Hội nghị lần thứ 3, Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII đưa ra Nghị quyết

số 03-NQ/TW, ngày 18/6/1997 về “Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Với mục tiêu xây dựng đội ngũ CBCC các cấp

từ trung ương đến cơ sở, đặc biệt là cán bộ đứng đầu, có phẩm chất và năng lực, có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trường giai cấp công nhân, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ [1]

Hội nghị lần thứ 9, Ban Chấp hành Trung ương lần thứ X ra Kết luận số 37- KL/TW ngày 02/02/2009 về “Tiếp tục đẩy mạnh chiến lược cán bộ từ nay đến năm

Trang 19

2020”; Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 18/6/1997 của Ban Chấp hành Trung ương (khoá VIII) về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũ cán bộ nước ta có bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế [2]

Hội nghị Trung ương 7, khóa XI đã ra Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở” Mục tiêu đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở nhằm xây dựng tổ chức bộ máy đồng bộ, tinh gọn, có tính ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; xây dựng đội ngũ CBCC có số lượng hợp lý, có phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao, đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị và có tiền lương, thu nhập bảo đảm cuộc sống [4]

Hội nghị lần thứ 4, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII ra Nghị quyết

số 04-NQ/TW ngày 30/4/2016 “Về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện

"tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ” Kiên quyết khắc phục những yếu kém trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, trách nhiệm, năng lực và động cơ đúng đắn, thực sự tiên phong, gương mẫu, luôn đặt lợi ích của tập thể, quốc gia, dân tộc lên trên lợi ích cá nhân [3]

Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực, phong cách làm việc hiệu quả đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa [7]

Trang 20

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đầy đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ: Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ, đủ sức lãnh đạo đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, ngày càng phồn vinh, hạnh phúc [5]

Những chủ trương của Đảng được đưa ra khi nhận thấy vị trí, vai trò quan trọng của đội ngũ CBCC trong xây dựng, bảo vệ tổ quốc và hội nhập quốc tế Đồng thời, đội ngũ CBCC trong thực thi công vụ còn nhiều hạn chế, bất cập về năng lực,

kỹ năng Vì vậy, thông qua các kỳ Đại hội Đảng đã rất chú trọng đến công tác ĐTBD CBCC thông qua các chủ trương lớn nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả ĐTBD, góp phần xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp có

đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp

phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế

1.1.3 Vai trò của chính sách đào tạo bồi dưỡng

Vai trò của công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức: ĐTBD đối với

cán bộ, công chức có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ quan nhà nước, thông qua việc tác động đến: Nâng cao kiến thức tri thức, trình độ hiểu biết của cán bộ, công chức, viên chức; trao dồi các

kỹ năng công tác và nâng cao kinh nghiệm thực tiễn để cán bộ, công chức hoàn thành chất lượng công việc; rèn luyện phẩm chất chính trị đạo đức và tư chất cho cán bộ, công chức Thông qua đó ĐTBD góp phần nâng chất lượng đội ngũ CBCC,

từ đó nâng cao chất lượng nền công vụ nói chung

i

Trang 21

1.2 Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

1.2.1 Khái niệm thực thi chính sách

Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải (2014), Nxb Chính trị Quốc gia – sự thật, trong cuốn Chính sách công – những vấn đề cơ bản quan niệm: “Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định

có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội” [21]

Theo định nghĩa của PGS.TS Đỗ Phú Hải (2014) “Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể và lựa chọn các giải pháp, công cụ nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định” [14]

Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải (2016), Nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật (xuất bản lần thứ hai), trong cuốn Chính sách Công – những vấn đề cơ bản có đưa

ra khái niệm tổ chức thực thi chính sách công như sau: “Tổ chức thực thi chính sách đưa ra là toàn bộ quá trình hoạt động của các chủ thể theo các cách thức khác nhau nhằm hiện thực hóa nội dung chính sách công hiệu quả” [21]

Từ những quan điểm về tổ chức thực thi chính sách công, về đào tạo, bồi dưỡng đã đề cập ở trên có thể nêu ra quan điểm về thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức như sau: Thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức là một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp, công cụ của các chủ thể theo cách thức khác nhau nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự nghiệp phát triển của đất nước

1.2.2 Vai trò của thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

Chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức là một công cụ vô cùng quan trọng, được thực hiện một cách sâu rộng trong tất cả các cơ quan hành

Trang 22

chính nhà nước trong việc nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức Do vậy, tầm quan trọng của công cụ này được thể hiện qua những vai trò sau:

Một là, Chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức có vai trò

quan trọng đối với việc nâng cao năng lực đội ngũ Từ đó, giúp CBCC thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn

Hai là, Chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức sẽ góp phần

thực hiện thành công chương trình cải cách hành chính trong giai đoạn mới

Ngày 08/11/2011, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 đã được ban hành tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ

Theo đó, trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn 10 năm tới là: Cải cách thể chế; xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và dịch vụ công

Chương trình bao gồm những nhiệm vụ cụ thể trên từng nội dung: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ, cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính nhà nước Trong đó nổi bật lên một số nhiệm vụ mà việc thực hiện thành công sẽ mang lại những bước ngoặc lớn cho tiến trình cải cách hành chính ở nước ta

Như vậy, việc thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, CBCC sẽ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC

Ba là, Chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức nhằm phục

vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Đất nước ta đang phấn đấu thực hiện mục tiêu sớm đưa Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Trong quá trình này, đòi hỏi có

sự nổ lực của tất cả các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân Đặc biệt, đội ngũ, cán

bộ, công chức là lực lượng nòng cốt dẫn dắt đất nước thực hiện thành công mục tiêu

Trang 23

mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Vì vậy, đội ngũ CBCC phải có hiểu biết sâu rộng

và năng lực thực hiện công vụ

Bốn là, Chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức được định

hướng vào các khu vực nghề nghiệp rõ nét và hướng tới việc đáp ứng nhu cầu công việc thì công tác đào tạo, bồi dưỡng không những có vai trò quan trọng đối với phát triển cán bộ, công chức mà còn đóng góp thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội quốc gia

Năm là, Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công thức để quy hoạch, phát

triển đội ngũ cán bộ, công chức, nhằm đáp ứng những thay đổi bên ngoài nền công

vụ và sự phát triển của tổ chức và cá nhân cán bộ, công chức bên trong nền công vụ Thông qua đào tạo, bồi dưỡng giúp cho tổ chức quy hoạch được nguồn cán bộ quản

lý, đảm bảo nguồn nhân lực có số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý

Sáu là, Cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng biết tiếp thu và vận dụng

những kiến thức, kỹ năng được học vào công việc, làm cho chất lượng công việc được nâng lên, mang lại hiệu quả chung cho tổ chức và cá nhân Thông qua đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, người lãnh đạo và cơ quan chủ quản có thể đánh giá được sự tiến bộ, thái độ và hành vi của cán bộ, công chức

1.3 Một số đánh giá đào tạo bồi dưỡng CBCC

1.3.1 Đánh giá đào tạo, bồi dưỡng

Đánh giá đào tạo, bồi dưỡng CBCC là một hoạt động rất quan trọng trong suốt quá trình ĐTBD Đây là cơ sở để cơ quan quản lý, các đơn vị ĐTBD, các đơn

vị sử dụng CBCC có được những thông tin về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của CBCC sau khi đào tạo, bồi dưỡng; qua đó có những điều chỉnh kịp thời về nội dung, chương trình, cách thức ĐTBD cho phù hợp và phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan, trung thực

Nội dung đánh giá: Đánh giá chất lượng ĐTBD CBCC; đánh giá chất lượng học viên tham gia khóa ĐTBD CBCC; đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia khóa ĐTBD CBCC; đánh giá chất lượng cơ sở vật chất phục vụ khóa ĐTBD CBCC; đánh giá hiệu quả sau ĐTBD CBCC; đánh giá chất lượng khóa ĐTBD

Trang 24

CBCC Tùy mỗi nội dung có những tiêu chí khác nhau Chẳng hạn như đánh giá chất lượng học viên tập trung vào các nội dung: mục tiêu học tập, phương pháp học tập, thái độ học tập Đánh giá hiệu quả sau ĐTBD tập trung vào các nội dung: kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của CBCC; các kỹ năng cơ bản như giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tổ chức công việc… ; thái độ của CBCC sau ĐTBD: đánh giá mức độ về sự chủ động, tinh thần trách nhiệm, sự tự tin, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp được cải thiện như thế nào so với trước khi ĐTBD

Thời điểm và cách thức đánh giá: Phần lớn các nội dung đánh giá trên thực hiện bằng cách lấy ý kiến vào buổi học cuối cùng (đối với học viên) và buổi lên lớp cuối cùng của chuyên đề mà giảng viên đảm nhiệm (đối với giảng viên) Đặc biệt đối với học viên còn thực hiện đánh giá thông qua bài kiểm tra, thu hoạch cuối khóa,… để nắm thông tin về kết quả học tập của đối tượng này

Riêng đối với việc đánh giá hiệu quả sau ĐTBD CBCC thì thực hiện sau 03 tháng tính từ lúc khóa ĐTBD kết thúc; cụ thể: đơn vị tổ chức ĐTBD đánh giá trực tiếp bằng cách triệu tập học viên để lấy ý kiến hoặc gửi phiếu qua bưu điện hoặc thư điện tử đến học viên và cơ quan cử đi ĐTBD

Kết quả đánh giá là cơ sở để cơ quan quản lý, đơn vị tổ chức ĐTBD nghiên cứu, báo cáo cơ quan cấp trên, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ĐTBD; đồng thời khắc phục những yếu kém về chất lượng chương trình, đội ngũ giảng viên, cơ

sở vật chất, chất lượng khóa ĐTBD và nâng cao hiệu quả học tập của học viên

1.3.2 Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

Đây là một trong những yếu tố đảm bảo cho hoạt động ĐTBD diễn ra thuận lợi, đạt kết quả Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho CBCC về các kiến thức: Quản lý hành chính nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị,

Tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ, quy định về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức: “1 Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do ngân sách nhà nước cấp, kinh phí

Trang 25

của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, của cán bộ, công chức, tài trợ của

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật”

Kinh phí ĐTBD đối với viên chức được quy định sửa đổi tại khoản 12 Điều

1 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ, cụ thể:

“2 Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức do viên chức, nguồn tài chính của đơn vị

sự nghiệp công lập, nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo các Chương trình, Đề

án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn khác bảo đảm theo quy định của pháp luật”

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được bố trí trong các bản dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương CBCC khi được cử đi ĐTBD thì được hưởng các chế độ hỗ trợ như tiền ăn, tiền mua tài liệu, , được hưởng nguyên lương, được biểu dương, khen thưởng về kết quả học tập xuất sắc, Ngoài ra, CBCC khi được cử đi học phải cam kết làm việc cho đơn vị, địa phương theo thời gian quy định, nếu không phải hoàn lại chi phí đào tạo theo quy định của nhà nước

1.4 Quy trình tổ chức thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức cấp xã

1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Thực thi chính sách nói chung và thực thi chính sách ĐTBD CBCC nói riêng

là một quá trình tương đối phức tạp, có thể diễn ra trong một thời gian dài Vì vậy phải xác định được công tác lập kế hoạch, chương trình để các bên triển khai thực hiện một cách chủ động có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Theo đó, kế hoạch triển khai thực thi chính sách ĐTBD bao gồm rất nhiều các nội dung khác nhau: kế hoạch về thời gian thực hiện chính sách; kế hoạch tổ chức, điều hành; kế hoạch phân công phối hợp thực hiện; cung cấp các nguồn vật lực; kiểm tra đôn đốc thực hiện chính sách, kế hoạch dự kiến quy chế, nội quy; kế hoạch sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm…

- Xác định nhu cầu đào tạo là một khâu quan trọng trong cả quá trình đào tạo Để tránh lãng phí trong đào tạo, cần tiến hành điều tra tổng thể trình độ và nhu

Trang 26

cầu đào tạo, đây là "khoảng trống" giữa cái "thực trạng" và cái "yêu cầu", là hoạt động phân tích, đánh giá nhằm xác định mức độ chênh lệch giữa "năng lực hiện có" trong thực hiện nhiệm vụ và "thực tế", bao gồm trình độ chuyên môn, kỹ năng,

phẩm chất và thái độ với năng lực cần phải có cho mỗi vị trí công việc

1.4.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Sau khi bản kế hoạch nhằm triển khai thực hiện chính sách theo kế hoạch, công tác phổ biến tuyên truyền chính sách ĐTBD có ý nghĩa, vai trò rất quan trọng với cơ quan QLNN và đối tượng thực hiện chính sách Làm tốt công tác này giúp cho CBCC - đối tượng thụ hưởng chính sách hiểu rõ về mục đích, yêu cầu, tính khả thi, tính đúng đắn của chính sách ĐTBD trong giai đoạn thực hiện Chương trình cải cách hành chính hiện nay để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu của chính sách đã ban hành Đồng thời, giúp cho mỗi CBCC có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách nhận thức được tính chất, quy mô của chính sách từ đó nỗ lực tìm kiếm các giải pháp thực hiện các mục tiêu và triển khai chính sách có hiệu quả Để công tác phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách đạt hiệu quả cao đòi hỏi đội ngũ CBCC phải am hiểu mục tiêu, yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ của chính sách ĐTBD CBCC, phải nhận thức được đầy đủ vai trò của công tác phổ biến, tuyền truyền đến hiệu quả của chính sách Từ đó có bước lựa chọn các kỹ năng, biện pháp phổ biến, tuyên truyền cho phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị

1.4.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Với phạm vi tác động rộng lớn, hướng tới số lượng cá nhân và tổ chức tham gia thực hiện bao gồm cơ quan thực hiện chính sách và đối tượng thụ hưởng chính sách ĐTBD Bên cạnh đó từng mục tiêu của chính sách ĐTBD cũng rất phong phú, phức tạp theo không gian và thời gian Bởi vậy, muốn thực hiện chính sách một cách có hiệu quả đòi hỏi cần phải có sự phân công, phối hợp trong thực hiện giữa các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương và đội ngũ CBCC Thông thường công tác phân công, phối hợp thực hiện chính sách diễn ra với sự có mặt của cơ quan: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Văn hóa thông tin… Trong hoạt động này cần lưu ý tới đặc điểm, thế mạnh của từng cá nhân, cơ quan, đơn vị trong phối

Trang 27

hợp thực hiện tránh tình trạng chồng chéo, trùng lặp, không rõ trách nhiệm hay không đủ năng lực thực hiện chính sách Bởi thực tiễn chỉ ra rằng hiệu quả, kết quả thực hiện phụ thuộc phần lớn vào năng lực thực hiện, khả năng phối hợp giữa các bên thực hiện

1.4.4 Duy trì chính sách

Để có thể duy trì thực thi chính sách ĐTBD CBCC theo định hướng mục tiêu cần phải thường xuyên kiểm tra quá trình thực hiện, đánh giá thực hiện và đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt việc duy trì chính sách Thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn giúp nhà quản lý nắm bắt được điểm mạnh, điểm yếu trong thực thi

từ đó có những điều chỉnh để duy trì chính sách Bên cạnh đó, phải quan tâm đến đánh giá thực hiện chính sách để các đối tượng thực hiện chính sách ĐTBD biết được những hạn chế trong quá trình thực hiện, từ đó nhận thức đúng vị trí, trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thực hiện chính sách Việc kiểm tra, đánh giá nhằm chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện giúp duy trì, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu Trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách ĐTBD các cơ quan tổ chức và cá nhân CBCC thực hiện chính sách cần có những tham mưu, đề xuất các giải pháp nhằm duy trì chính sách trong điều kiện thực tế Bởi trong quá trình thực hiện do môi trường thực hiện luôn thay đổi hoặc gặp những khó khăn tác động nhất định Do đó đòi hỏi đội ngũ CBCC khi thực hiện chính sách ĐTBD phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức nhất định để đảm bảo có thể tạo lập được một môi trường thuận lợi nhất cho quá trình thực hiện chính sách trong điều kiện thực tế địa phương mình

Trang 28

Cơ quan ban hành chính sách hoàn thiện mục tiêu chính sách trên nguyên tắc điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu, hoặc bổ sung hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu thực tế Nếu điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu nghĩa là làm thay đổi chính sách thì coi như chính sách không tồn tại Bên cạnh đó phải thường xuyên theo dõi kiểm tra đôn đốc thực thi chính sách đào tạo cán bộ, công chức cấp xã

1.4.6 Kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách

Căn cứ kế hoạch triển khai thực hiện để thực hiện đánh giá khách quan về những điểm mạnh điểm yếu của công tác tổ chức thực thi chính sách Giúp phát hiện những thiếu sót trong công tác lập kế hoạch tổ chức thực thi điều chỉnh Tạo điều kiện phối hợp nhịp nhàng các hoạt động độc lập của các cơ quan đối tượng thực thi chính sách Quá trình kiểm tra đôn đốc tạo ra sự thống nhất trong thực thi chính sách Kịp thời khuyến khích những nhân tố tích cực trong thực thi chính sách

để tạo ra những phong trào thiết thực cho thực hiện mục tiêu Đây là bước xem xét tác động, tính hiệu quả của chính sách đến từng cán bộ, công chức trước và sau khi được đào tạo, bồi dưỡng Việc đánh giá do nhiều chủ thể tham gia và được tiến hành thường xuyên, định kỳ theo mục đích, yêu cầu của nhà nước

1.4.7 Đánh giá việc thực thi chính sách

Để thấy được hiệu quả trong thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, việc quan trọng chúng ta phải thực hiện đó là đánh giá về sự tác động, kết quả việc thực thi chính sách mang lại Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng trong quá trình thực hiện, đào tạo, bồi dưỡng có đúng với nhu cầu thực tế của cán

bộ, công chức hay không Việc cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng

đã đúng người, đúng đối tượng và cá nhân mỗi cán bộ, công chức có hoàn thành nhiệm vụ được giao

Đánh giá cũng là việc giúp chúng ta thấy được tính hiệu quả trong việc sử dụng nguồn ngân sách của tỉnh trong việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng Thật sự sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả, đúng mục đích hay việc sử dụng ngân sách đang lãng phí vào những nội dung đào tạo, bồi dưỡng không thiết thực

Trang 29

Trung bình mỗi năm tỉnh Quảng Nam chi ngân sách cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Nam khoảng 5 tỷ đồng, với khoảng gần 10 ngàn người, trong đó chi cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã hơn 1 tỷ đồng, khoảng 2.000 người Với số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hơn 4.000 người thì việc đào tạo, bồi dưỡng chiếm khoảng 50% hàng năm là chưa đáp ứng nhu cầu công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

1.5.1 Những yếu tố khách quan

- Tính chất của vấn đề chính sách ĐTBD CBCC: Tính chất của vấn đề chính sách tác động một cách trực tiếp đến cách thức, biện pháp giải quyết vấn đề và quá trình tổ chức thực hiện Chính sách ĐTBD CBCC là một nội dung lớn trong chương trình Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, tác động trực tiếp đến đội ngũ CBCC và tác động gián tiếp đến kết quả, hiệu quả hoạt động của nền hành chính Thấy được tính chất quan trọng của chính sách ĐTBD CBCC nên trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách sẽ gặp được thuận lợi hơn so với các vấn đề chính sách khác Nói cách khác, tính chất vấn đề chính sách ĐTBD CBCC là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến việc thực hiện thuận lợi hay khó khăn, nhanh hay chậm đến quá trình tổ chức thực hiện chính sách

- Môi trường thực thi chính sách ĐTBD CBCC: Là yếu tố liên quan đến các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, quốc tế…Theo nghĩa rộng, môi trường thực hiện chính sách chứa đựng toàn bộ thành phần vật chất

và phi vật chất tham gia thực hiện chính sách đó như các nhóm lợi ích có được từ chính sách, bầu không khí chính trị, các điều kiện vật chất trong nền kinh tế, trật tự

xã hội hay quan hệ quốc tế

Theo đó, môi trường thực hiện chính sách ĐTBD CBCC ở nước ta hiện nay nói chung và trên địa bàn học viên nghiên cứu có nhiều thuận lợi nhất định: được Đảng, Nhà nước quan tâm, có môi trường chính trị ổn định, các cấp chính quyền có

Trang 30

nhận thức cao về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của chính sách ĐTBD, đội ngũ CBCC nhiệt tình ủng hộ, các tổ chức quốc tế đánh giá cao và hợp tác tích cực trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC

- Mối quan hệ giữa các đối tượng thực thi chính sách ĐTBD CBCC: Thể hiện trong sự thống nhất về lợi ích hay mức độ phối hợp trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách của các đối tượng Đơn cử như trong tổ chức thực hiện chính sách ĐTBD CBCC sự khác nhau giữa các chế độ phụ cấp trong thực hiện chính sách ĐTBD hay sự phối hợp chưa đồng bộ, chặt chẽ gây ảnh hưởng đến mục tiêu của chính sách

Vì vậy cần có sự thống nhất, phối hợp giữa các đối tượng trong quá trình thực hiện chính sách ĐTBD CBCC

- Tiềm lực các nhóm đối tượng thực thi chính sách ĐTBD CBCC: Những tiềm lực mà mỗi nhóm có được trong mối quan hệ so sánh với các nhóm đối tượng khác Cụ thể, trong chính sách ĐTBD CBCC tiềm lực thuộc về đối tượng thụ hưởng chính sách - đội ngũ CBCC, tiềm lực kinh tế của đối tượng thụ hưởng chính sách và các đối tác hỗ trợ thực hiện chính sách ĐTBD quyết định mức độ tham gia vào quá trình thực hiện chính sách của CBCC Trong trường hợp vì lí do kinh tế mà đội ngũ CBCC - đối tượng thụ hưởng chính sách, không thể tiếp cận được với các mục tiêu của chính sách thì coi như chính sách đó thất bại Bên cạnh đó, các đối tác không nhiệt tình tham gia thì mục tiêu chính sách cũng không đạt được Tiềm lực của đội ngũ CBCC hiện nay có nhiều thuận lợi hơn trong việc thực hiện chính sách này

- Đặc tính của đối tượng thực thi chính sách ĐTBD CBCC: Những tính chất mang tính đặc trưng mà đối tượng thực hiện có được từ đặc tính cố hữu hay do môi trường sống tạo nên Đội ngũ CBCC hiện nay đa phần là những người có năng lực, trình độ, có tinh thần trách nhiệm, kỉ luật, lòng quyết tâm trong công việc Vì vậy khá nhanh nhạy trong tiếp nhận các chính sách mới và nhanh chóng thực hiện chính sách ĐTBD một cách có hiệu quả, đây được xem là những thuận lợi trong thực hiện chính sách ĐTBD CBCC ở nước ta hiện nay

Trang 31

Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức đó là: chính sách đào tạo và bồi dưỡng, đây là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và định hướng cho công tác xây dựng kế hoạch, triển khai đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức: chính sách là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức; dựa vào văn bản quy phạm pháp luật quy định chính sách đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành, từng cấp, từng cơ quan; dựa vào các văn bản quy định chính sách để xây dựng chiến lược, kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng phù hợp với đặc thù của ngành, địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và hợp lý về cơ cấu; Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế sâu, rộng và kinh tế - xã hội không ngừng phát triển, vấn đề dự báo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đặt ra những yêu cầu cấp bách đối với toàn xã hội nói chung và đối với khu vực hành chính công nói riêng Vì vậy, yêu cầu đội ngũ cán bộ, công chức phải có kiến thức

về hội nhập quốc tế, trang bị đầy đủ kiến thức tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của tổ chức và yêu cầu của từng vị trí việc làm cán bộ, công chức đảm nhận Tiếp cận chiến lược, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển cán bộ, công chức của các nước tiên tiến, tiếp thu tinh hoa tri thức nhân loại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hành chính công là rất cần thiết Qua đó đội ngũ cán bộ, công chức trưởng thành, nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới, nâng cao chất lượng công tác hoạch định, xây dựng chính sách phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.5.2 Những yếu tố chủ quan

- Mức độ tuân thủ các bước trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách ĐTBD CBCC: Là yêu cầu mang tính quan trọng hàng đầu, việc tuân thủ đầy đủ các bước có vai trò quan trọng bởi mối liên hệ tương tác giữa các bước đến hiệu quả của chính sách Thực tế cho thấy hiệu quả công tác ĐTBD CBCC ở nước ta hiện nay một phần kém hiệu quả do tuân thủ các bước trong tổ chức thực hiện đặc biệt là

Trang 32

trong phổ biến tuyên truyền, lập kế hoạch, phân công phối hợp của các cấp chưa được đầy đủ dẫn đến hiệu quả của chính sách chưa được như mong muốn Năng lực thực hiện chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức: hiệu quả, kết quả của chính sách phụ thuộc rất lớn vào năng lực CBCC thực hiện chính sách ĐTBD - những người trực tiếp đưa chính sách vào cuộc sống Năng lực CBCC thực hiện chính sách ĐTBD CBCC bao gồm năng lực thiết kế tổ chức, phân tích, dự báo, tinh thần trách nhiệm, kỉ luật… Theo đó, CBCC có năng lực tổ chức thực hiện chính sách ĐTBD tốt sẽ chủ động tích cực thay đổi được các yếu tố mang tính chủ quan tác động theo mong muốn Đồng thời, có khả năng khắc phục được những yếu tố mang tính tiêu cực khách quan đến quá trình tổ chức thực hiện chính sách nhằm mang lại hiệu quả cao

- Các điều kiện vật chất để thực hiện chính sách: Theo quy luật phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội ngày càng được tăng cường về quy mô và trình độ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của đời sống xã hội Việc đầu tư về mặt tài chính, các trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện hiện đại nhằm hỗ trợ thực hiện chính sách được đưa ra là yêu cầu tối cần thiết, một nguyên lý của sự phát triển Vì vậy, việc tăng cường đầu tư về vật chất cho công tác ĐTBD CBCC là yêu cầu bắt buộc nhằm tuyên truyền, phổ biến chính sách, thực hiện công tác ĐTBD CBCC có hiệu quả

- Sự đồng tình ủng hộ của đối tượng thụ hưởng chính sách: Chính sách ĐTBD CBCC với mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC có trình độ, kỹ năng, tận tụy với công việc nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của nền hành chính Vì vậy, việc tạo điều kiện khuyến khích học tập nhằm nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ là rất cần thiết, nên chính sách này được

sự đón nhận tích cực từ phía đội ngũ CBCC

Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức đó là: nguồn và chất lượng đầu vào của đội ngũ cán bộ, công chức sẽ ảnh hưởng đến chiến lược, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ Nó ảnh hưởng lớn đến nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng; thời gian đào tạo, bồi dưỡng; số lượng cần phải đào tạo, bồi dưỡng và kinh phí cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức; khung năng lực là một công cụ mô tả trong đó

Trang 33

xác định các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, khả năng, thái độ, hành vi và các đặc điểm cá nhân khác để thực hiện các nhiệm vụ trong một vị trí, một công việc hay một ngành nghề; Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cán bộ, công chức là nơi tổ chức thực hiện các khóa đào tạo, bổi dưỡng trang bị, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng hoạt động công vụ cho cán bộ, công chức Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cần bảo đảm các tiêu chuẩn tối thiểu của một trường/viện/ trung tâm đào tạo cán bộ, công chức hiện đại, như: khuôn viên rộng rãi, có hội trường, các phòng học, ký túc

xá, khu vui chơi giải trí thể thao, trang thiết bị giảng dạy hiện đại; trình độ, kỹ năng của đội ngũ giảng viên, đây là yếu tố mang tính quyết định đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, vì vậy yêu cầu đội ngũ giảng viên phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng

sư phạm đạt chuẩn và kinh qua thực tế công tác Bởi vì trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cán bộ, công chức giảng viên là người hướng dẫn học viên học tập, rèn luyện kỹ năng làm việc Một nguyên tắc của việc bồi dưỡng là cung cấp kiến thức ở mức cần thiết, rèn luyện kỹ năng đến mức có thể Cho nên, giảng viên phải là người

có kiến thức, có kỹ năng và kinh nghiệm thực tế đối với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận, chỉ có như vậy công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức mới thu được kết quả như mong muốn

1.6 Một số bài học kinh nghiệm trong đào tạo bồi dưỡng tại một số địa phương

Quá trình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của tỉnh Đắk Lắk thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cần quan tâm, đó là:

Thứ nhất, tỉnh Đắk Lắk đã thực hiện đồng bộ các giải pháp về nhận xét, đánh giá

cán bộ; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy trình về công tác cán bộ; tiêu chuẩn hoá chức danh cán bộ; tiếp tục thực hiện tốt việc điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ và xây dựng chính sách hợp lý để thu hút cán bộ trẻ, cán bộ có trình độ cao về địa phương công tác

Thứ hai, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã lãnh đạo, chỉ đạo việc tinh giản biên chế

đối với cán bộ, công chức, viên chức chưa đạt chuẩn theo quy định hoặc những

Trang 34

trường hợp không có vị trí công tác khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại được để chuẩn hóa về chuyên môn

Thứ ba, tỉnh đã chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức

quản lý ở các đơn vị, ngành, địa phương Hàng năm, nhiều cán bộ, công chức quản

lý được tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực công tác và hoàn thiện các tiêu chuẩn của ngạch, bậc, cán bộ, công chức của từng vị trí, chức danh mà họ đang đảm nhiệm Tuy nhiên, một trong những vấn đề còn tồn tại hiện nay của công tác đào tạo, bồi dưỡng là chưa tập trung phát triển các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực tiễn của cán bộ, công chức

Thứ tư, tiếp tục rà soát lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về phẩm

chất, năng lực, trình độ làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn 2016-2020; chủ động cụ thể hoá tiêu chuẩn các chức danh cán bộ, công chức ở địa phương và chuẩn bị đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở là người dân tộc thiểu số

để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý, điều hành ở cơ sở

Thứ năm, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý công tác đào tạo, bồi

dưỡng Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế đào tạo, phân cấp đào tạo, bồi dưỡng, gắn việc đào tạo, bồi dưỡng với công tác quy hoạch và bố trí, sử dụng cán bộ

Bắc Giang những năm qua có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:

Một là, phải làm tốt việc quán triệt để mọi người có nhận thức đúng đắn, đầy

đủ về công tác ĐTBD, đó là trang bị cho đội ngũ CBCC những kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, phương pháp làm việc, kinh nghiệm điều hành và thực thi công vụ hiệu quả Bản thân mỗi cán bộ phải xác định việc học tập vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa

vụ của mình; tránh tình trạng nặng về bằng cấp, nhẹ về kiến thức, học chỉ để chuẩn hoá mà không thiết thực phục vụ cho công việc đang làm Cần khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để CBCC tự học tập và tự lựa chọn chương trình, thời gian tham gia các khóa ĐTBD phù hợp với hoàn cảnh và vị trí công tác được giao

Hai là, các cấp ủy, tập thể lãnh đạo có thẩm quyền phải làm tốt công tác quy

hoạch, dự kiến chính xác, cụ thể nhu cầu ĐTBD cán bộ theo từng thời gian, trên cơ

sở đó có kế hoạch ĐTBD CBCC cho phù hợp Tập trung đào tạo trung cấp, cao cấp

Trang 35

lý luận chính trị; đại học, sau đại học về quản lý kinh tế, quản lý hành chính công, luật và một số lĩnh vực cần thiết khác; bồi dưỡng cập nhật thông tin, kiến thức mới

về chuyên môn, nghiệp vụ theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) về xây dựng Đảng "Đưa vào nền nếp việc bồi dưỡng lý luận, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, đảng viên” theo Quy định số 164-QĐ/TW ngày 1-2-2013 của Bộ Chính trị, góp phần đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên và nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng Việc cử CBCC đi học phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị

và tiêu chuẩn chức danh quy hoạch, vị trí việc làm Mặt khác, phải có phương án bố trí, sử dụng cán bộ hợp lý sau khi được ĐTBD cơ bản, đặc biệt là những người tốt nghiệp loại xuất sắc, loại giỏi, có công trình nghiên cứu giá trị tại các trường Kiên quyết không bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đề bạt, giới thiệu cán bộ ứng cử khi chưa có đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định

Ba là, phải chú trọng kiện toàn và không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ

giảng viên ở các cơ sở ĐTBD; quan tâm đào tạo lại, đào tạo nâng cao, tăng cường công tác thông tin, bồi dưỡng kiến thức cho giảng viên, tạo điều kiện để giảng viên

tự học tập, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm, đi nghiên cứu thực tế tại cơ sở; phân công, bố trí theo đúng năng lực chuyên môn, sở trường của từng người, có chính sách khen thưởng những giảng viên dạy giỏi, kiên quyết cho thôi giảng đối với những giảng viên không đủ năng lực, trình độ, vi phạm quy chế, quy định đã đề ra Đồng thời, phát hiện và tuyển chọn mới những cán bộ có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức, được đào tạo cơ bản ở các trường Trung ương để bổ sung cho đội ngũ giảng viên lý luận chính trị của tỉnh

Bốn là, tích cực nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp

giảng dạy; cần nắm vững các quan điểm, đường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ kinh tế, chính trị của địa phương trong từng thời kỳ để xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung chương trình giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng học viên Tăng cường giảng dạy những kiến thức về lịch sử Đảng bộ, lịch sử các dân tộc, điều kiện tự nhiên, xã hội, những

Trang 36

tiềm năng, thế mạnh của địa phương; giá trị văn hoá truyền thống, những thành tựu kinh tế - xã hội của tỉnh; kinh nghiệm, bài học trong lãnh đạo, quản lý và xử lý các tình huống cụ thể… giúp cho học viên sau khi học không bị lúng túng trong giải quyết công việc, khắc phục được những sai sót Tiếp tục đổi mới phương thức ĐTBD, theo phương châm thiết thực, hiệu quả; CBCC thiếu, yếu, cần mặt nào, ĐTBD về mặt đó, có trọng tâm, trọng điểm, theo quy hoạch cán bộ, gắn với mục đích sử dụng cán bộ, vừa tích cực ĐTBD nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ hiện

có, vừa phải coi trọng đào tạo cán bộ nguồn cho những năm sau

Trước mắt, cần chú ý đến ĐTBD theo chức danh, theo trình độ học vấn của cán bộ; thực hiện lồng ghép nội dung, chương trình một số lớp để tránh sự trùng lặp, lãng phí Cán bộ cơ sở thường hay thay đổi vị trí công tác, do vậy cần nghiên cứu mở những khoá đào tạo đa ngành, thời gian học có thể dài hơn nhưng có thuận lợi là cán

bộ không phải học trùng chương trình, không phải gọi đi học nhiều lần, khi kết thúc khoá học, học viên có hiểu biết rộng, đáp ứng yêu cầu của một số chức danh

Năm là, các cơ quan chức năng ở tỉnh và cấp huyện phải có sự phối hợp chặt

chẽ để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ĐTBD, trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tránh sự chồng chéo, “lạm quyền, lấn sân” giữa

cơ quan quản lý và cơ sở ĐTBD Mặt khác, phải quan tâm đầu tư ngân sách để xây dựng, cải tạo nâng cấp các phòng học, tăng cường trang thiết bị nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu giảng dạy, học tập của giảng viên và học viên ở các cơ sở ĐTBD Huy động mạnh mẽ các nguồn kinh phí như: ngân sách địa phương; nguồn đóng góp của các cơ quan, đơn vị; cá nhân, nguồn kinh phí từ các dự án, đề án, để ĐTBD cho CBCC của tỉnh cả ở trong nước và nước ngoài Có chính sách hợp lý hỗ trợ kinh phí đối với CBCC được cử đi học, chính sách ưu đãi trong đào tạo, thu hút nhân tài của tỉnh

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế những năm qua có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:

- Thứ nhất, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cán bộ, công chức

xã về chức năng, vai trò của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Đặc biệt là nâng cao nhận

Trang 37

thức của CBCC xã về trách nhiệm học và tự học để không ngừng nâng cao kiến thức

về mọi mặt, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới

- Thứ hai, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng hướng đến chuẩn hóa tiêu chuẩn CBCC và sát thực với điều kiện tình hình công tác của cán bộ, công chức ở địa bàn cơ sở, giúp họ nhận thức, nắm bắt, tháo gỡ, xử lý, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ, phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn

- Thứ ba, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên giảng dạy trực tiếp cho cán

bộ, công chức cấp xã Lãnh đạo địa phương đặc biệt quan tâm xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở Trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện, đồng thời lựa chọn những cán bộ các sở, ngành có chuyên môn công tác phù hợp với chuyên môn của 07 chức danh cán bộ, công chức cấp xã,

có kinh nghiệm và phương pháp truyền đạt tham gia làm giảng viên và cử đi tập huấn, bồi dưỡng tài liệu do Bộ Nội vụ tổ chức

Trang 38

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong quá trình hoạch định và tổ chức thực thi chính sách của Đảng, Nhà nước cán bộ, công chức có vị trí, vai trò rất quan trọng trong việc đưa chính sách vào cuộc sống, quyết định sự thành công hay thất bại của chính sách Với tầm quan trọng đó đòi hỏi đội ngũ CBCC cần phải được quan tâm ĐTBD về năng lực, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm trong thực thi công vụ phục vụ nhân dân và đất nước Cụ thể trong Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020 nhiệm vụ nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác ĐTBD CBCC được xác định là bức thiết hơn bao giờ hết Trong chương 1, đã hệ thống hóa lại những vấn đề lý luận về chính sách ĐTBD CBCC nói chung; quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về ĐTBD CBCC; ý nghĩa, tầm quan trọng của thực hiện chính sách; chủ thể tham gia thực hiện chính sách; nội dung các bước thực thi chính sách; các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách; các yêu cầu trong việc thực thi chính sách ĐTBD CBCC và kinh nghiệm về chính sách ĐTBD CBCC tại một số địa phương trong nước mà địa bàn học viên nghiên cứu có thể tham khảo, học hỏi Đồng thời, thông qua việc hệ thống hóa lại những vấn đề nêu trên, làm tiền

đề quan trọng để có thể đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách ĐTBD CBCC trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

2.1 Những vấn đề chung về Quảng Nam cũng như nội dung ĐTBD nói chung

2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên

Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm Trung bộ, ở vào khoảng 14057'10'' đến 16003'50'' vĩ độ Bắc, 107012'50'' đến

108044'20'' kinh độ Đông Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi Diện tích tự nhiên của tỉnh là 10.438 km2

Quảng Nam có địa hình tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông tạo nên ba vùng sinh thái: vùng núi cao, trung du, đồng bằng và ven biển Quảng Nam

có tuyến đường sắt Bắc Nam và các tuyến quốc lộ đi qua như quốc lộ 1A, đường

Hồ Chí Minh, quốc lộ 14B, 14D, 14E; có trên 125 km bờ biển;có 941 km sông ngòi

tự nhiên với 11 sông chính Đây là những thuận lợi cơ bản trong quá trình giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương

Tỉnh Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình, chỉ có 2 mùa

là mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ trung bình năm 20 - 210C, không có sự cách biệt lớn giữa các tháng trong năm Lượng mưa trung bình 2.000 - 2.500 mm, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng và tập trung vào các tháng 9 đến tháng 12, mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão đổ vào thường gây ra lở đất, lũ quét ở các

huyện miền núi và ngập lụt ở các huyện đồng bằng

Tỉnh Quảng Nam có 18 đơn vị hành chính cấp huyện và tương đương, trong đó: 2 thành phố trực thuộc: Tam Kỳ, Hội An; 1 thị xã: Điện Bàn; 6 huyện đồng

Trang 40

bằng: Núi Thành, Phú Ninh, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên, Đại lộc; 9 huyện miền núi: Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà

My, Hiệp Đức, Tiên Phước và Nông Sơn Toàn tỉnh có 241 xã, phường, thị trấn

Dân số của tỉnh năm 2020 là 1.552.000 người với mật độ dân số là 142 người/km2 Trong đó, dân tộc Kinh chiếm đa số với 92,8%, có 4 dân tộc thiểu số cư trú lâu đời là người Cơ Tu, người Co, người Gié Triêng, người Xê Đăng với 7,2%

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Giai đoạn 2015-2020 tăng trưởng kinh tế của Tỉnh tiếp tục tăng trưởng khá,

từ một tỉnh có quy mô kinh tế trung bình (năm 2015) đến nay đã vươn lên tốp đầu khu vực Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2015-2020 đạt 9,53%/năm, xấp xỉ đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra và nằm trong nhóm tỉnh, thành phố có tốc độ tăng trưởng cao của cả nước

Năm 2020 quy mô nền kinh tế Quảng Nam đạt trên 94 nghìn tỷ đồng (đứng thứ 2 trong Vùng) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội so với GRDP chiếm 31,51% GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 72,4 triệu đồng (gấp 1,7 lần so với năm 2015); thu nhập bình quân đầu người đạt 45 triệu đồng; năng suất lao động xã hội năm 2020 đạt 124 triệu đồng/lao động

Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 4,4%/năm; từ năm 2017 đã tự chủ ngân sách và có đóng góp về Trung ương Cơ cấu kinh tế chuyển dịch dần sang khu vực dịch vụ, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GRDP giảm từ 14,7% (năm 2015) còn 11% (năm 2020), các ngành phi nông nghiệp tăng từ 85,3% (năm 2015) lên 89% (năm 2020) Cơ cấu lao động chuyển dịch khá tích cực; trong đó, khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm 62% Diện mạo nông thôn thay đổi rõ nét, chất lượng cuộc sống người dân được nâng lên Tính đến cuối năm 2020 đã có 116

xã đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), đạt tỷ lệ 58%; 15 xã được công nhận đạt chuẩn

“NTM nâng cao”, 3 xã được công nhận đạt chuẩn “NTM kiểu mẫu”; 5/18 huyện, thị

xã, thành phố được công nhận đạt chuẩn NTM

Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững được triển khai hiệu quả; qua đó góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 12,9% (năm 2015) xuống còn

Ngày đăng: 27/12/2023, 13:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Đặng Xuân Hoan (2019), "Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới", Tạp chí Cộng sản, số 01/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Tác giả: Đặng Xuân Hoan
Năm: 2019
16. Nguyễn Thị La (2015), "Đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức trong quá trình cải cách hành chính" Tạp chí Cộng sản số 09/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức trong quá trình cải cách hành chính
Tác giả: Nguyễn Thị La
Năm: 2015
17. Ngô Thành Can (2014), "Cải cách quy trình đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ", Tạp chí Quản lý Nhà nước số 05/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách quy trình đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ
Tác giả: Ngô Thành Can
Năm: 2014
18. PGS, TS Ngô Ngọc Thắng (2017): “Nâng cao chất lượng hoạch định và thực thi chính sách công ở Việt Nam hiện nay - Vấn đề và giải pháp”, Tạp chí Lý luận chính trị số 10/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng hoạch định và thực thi chính sách công ở Việt Nam hiện nay - Vấn đề và giải pháp
Tác giả: PGS, TS Ngô Ngọc Thắng
Năm: 2017
19. Nguyễn Xuân Phong (2015), "Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu đòi hỏi nhiệm vụ cách mạng giai đoạn mới", Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, số 10/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu đòi hỏi nhiệm vụ cách mạng giai đoạn mới
Tác giả: Nguyễn Xuân Phong
Năm: 2015
20. Nguyễn Thị Mai Anh (2015), "Yêu cầu và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ thời kỳ hội nhập quốc tế", Tạp chí Đảng Cộng sản, số 04/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yêu cầu và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ thời kỳ hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Anh
Năm: 2015
22. Lê Mai Chi (2001), "Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách", Nxb Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách
Tác giả: Lê Mai Chi
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2001
23. Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2018), "Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị: Khoa học lãnh đạo", Nxb Lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị: Khoa học lãnh đạo
Tác giả: Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2018
24. Học viện Hành chính (2008), "Hoạch định và phân tích chính sách Công", Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định và phân tích chính sách Công
Tác giả: Học viện Hành chính
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2008
26. TS. Đoàn Thị Thu Hà và TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2000), "Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội", Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội
Tác giả: TS. Đoàn Thị Thu Hà và TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2000
27. Thái Bình Dương (2017), "Chính sách phát triển cán bộ cán bộ, công chức từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai", Luận văn Thạc sỹ Chính sách công Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển cán bộ cán bộ, công chức từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai
Tác giả: Thái Bình Dương
Năm: 2017
28. Trần Văn Huấn, Nguyễn Hữu Hoàng (2018), “Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng đối với hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách công ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Cộng sản 16/10/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng đối với hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách công ở nước ta hiện nay
Tác giả: Trần Văn Huấn, Nguyễn Hữu Hoàng
Năm: 2018
29. PGD.TS. Nguyễn Hữu Hải (2014), Chính sách Công - những vấn đề cơ bản. Nxb Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách Công - những vấn đề cơ bản
Tác giả: PGD.TS. Nguyễn Hữu Hải
Nhà XB: Nxb Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2014
31. GS. Hoàng Phê (2010), "Từ điển tiếng Việt", Nxb Từ điển Bách khóa - Trung tâm Từ điển học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: GS. Hoàng Phê
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khóa - Trung tâm Từ điển học
Năm: 2010
1. Ban Chấp hành Trung ương (1997), Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 18/6/1997 về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Khác
2. Ban Chấp hành Trung ương (2009), Kết luận sô 37-KL/TW, ngày 02/02/2009 Về tiếp tục đẩy mạnh chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020 Khác
3. Ban Chấp hành Trung ương (2016), Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/4/2016 Về tăng cường xây dựng chỉnh đốn Đảng; đấu tranh ngăn chặn đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hóa trong nội bộ Khác
4. Ban Chấp hành Trung ương (2013), Kết luận Hội nghị Trung ương 7 khóa XI, ngày 28/5/2013 Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở Khác
5. Ban Chấp hành Trung ương (2018), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 Về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đầy đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ Khác
7. Bộ Chính trị (2014), Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Số lượng và giới tính CBCC cấp xã năm 2020 - Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 2.1 Số lượng và giới tính CBCC cấp xã năm 2020 (Trang 44)
Bảng 2.2: Cơ cấu theo độ tuổi CBCC cấp xã năm 2020 - Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 2.2 Cơ cấu theo độ tuổi CBCC cấp xã năm 2020 (Trang 46)
Bảng 2.3: Cơ cấu theo thành phần dân tộc của CBCC UBND cấp xã tỉnh Quảng Nam - Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 2.3 Cơ cấu theo thành phần dân tộc của CBCC UBND cấp xã tỉnh Quảng Nam (Trang 47)
Bảng 2.5: Trình độ Tin học ngoại ngữ CBCC cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam - Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 2.5 Trình độ Tin học ngoại ngữ CBCC cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Trang 49)
Bảng 2.7: Đào tạo lý luận chính trị cho CBCC xã giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn - Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 2.7 Đào tạo lý luận chính trị cho CBCC xã giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn (Trang 61)
Bảng 2.8: Tổng hợp Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và Đào tạo cho CBCC xã giai đoạn - Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 2.8 Tổng hợp Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và Đào tạo cho CBCC xã giai đoạn (Trang 63)
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho - Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho (Trang 66)
Hình thức  Rất - Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam
Hình th ức Rất (Trang 106)
8  Hình thức bồi dưỡng nào phù hợp với công việc (13) - Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam
8 Hình thức bồi dưỡng nào phù hợp với công việc (13) (Trang 117)
10  Hình thức đánh giá kết quả học tập hiệu quả: Thi tự luận (15)  81,7 - Chuyên ngành chính sách công thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh quảng nam
10 Hình thức đánh giá kết quả học tập hiệu quả: Thi tự luận (15) 81,7 (Trang 118)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w