1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm thpt địa lí ngành thương mại đại cương và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi

60 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Ngành Thương Mại Đại Cương Và Các Dạng Bài Tập Trong Ôn Thi Học Sinh Giỏi
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Chuyên Đề
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việcthu thập tài liệu được thực hiện dựa vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu củađề tài.Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, đề tài tiến hành thu thập các số liệuvà tài liệu liên quan đến

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Dịch vụ là một khu vực ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tếthế giới nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng Đây là khu vực kinh tế rất đadạng và phức tạp Trong nền kinh tế hiện nay, dịch vụ trở thành hoạt độngkhông thể thiếu được nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền sản xuất vàđời sống xã hội

Đối với bộ môn Địa lí, ngành dịch vụ cũng là ngành có khối lượng kiếnthức khá quan trọng trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia Lượng kiến thứckhông chỉ là dịch vụ Việt Nam mà còn bao hàm cả phần đại cương Để học vànhớ được phần này không phải là dễ đối với học sinh bởi những kiến thức mangtính trừu tượng Tuy nhiên, để áp dụng vào thực tế thì đây là một ngành khá gầngũi và quen thuộc với cuộc sống thường ngày của chính chúng ta Ngành dịch

vụ gồm nhiều ngành nhỏ khác nhau như giao thông vận tải, thương mại, giáodục, y tế, du lịch… Chúng tôi chọn phần địa lí ngành thương mại để viết chuyên

đề Đây là một trong những nội dung quan trọng, không thể thiếu trong chươngtrình đại cương và thường xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi Địa lí ở cấpTHPT

Tuy nhiên, một khó khăn không nhỏ của các giáo viên trường chuyên nóiriêng và trường trung học phổ thông nói chung là khi dạy học phần này cũngnhư các phần kiến thức khác là chưa có giáo trình riêng Việc dạy học theochuyên đề chủ yếu vẫn do mỗi giáo viên tự tìm tòi và biên soạn dựa trên cơ sởsách giáo khoa nâng cao và nội dung chuyên sâu nhằm đảm bảo các yêu cầu vềkiến thức và kĩ năng địa lí cho học sinh, nhất là học sinh chuyên Sử - Địa và họcsinh dự thi học sinh giỏi

Trên cơ sở giảng dạy thực tế môn Địa lí tại nhà trường phổ thông và trựctiếp bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, chúng tôi đã mạnh dạn viết chuyên đề

“Địa lí ngành thương mại đại cương và các dạng bài tập trong ôn thi học

Trang 2

sinh giỏi” Chuyên đề đã hệ thống lại lí thuyết về địa lí ngành thương mại đại

cương, tổng hợp một số dạng câu hỏi có liên quan kèm theo hướng dẫn trả lời

Vì vậy, chuyên đề có thể trở thành tài liệu bổ ích cho giáo viên và học sinh trongquá trình dạy và học Địa lí cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Biên soạn chuyên đề “Địa lí ngành thương mại đại cương và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi” để làm tư liệu trong việc giảng dạy môn Địa lí ở

trường phổ thông nói chung, trường Chuyên nói riêng và đặc biệt là trong công tácbồi dưỡng học sinh giỏi khu vực cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để thực hiện mục đích trên, đề tài tập trung giải quyết một số nhiệm vụchủ yếu sau:

- Trình bày khái quát một số vấn đề của ngành thương mại đại cương có

mở rộng, cập nhật số liệu mới và phân tích

- Khái quát một số phương tiện và phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực,thích hợp cho việc dạy nội dung địa lí ngành thương mại đại cương

- Đưa ra các dạng bài tập về một số vấn đề của thương mại đại cương vàhướng dẫn học sinh trả lời một số câu hỏi khó trong ôn thi học sinh giỏi ởtrường THPT Chuyên

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng

Do độ rộng của vấn đề, đề tài tập trung nghiên cứu một số khía cạnhcủa ngành thương mại: đặc điểm của giao thông vận tải, các nhân tố ảnhhưởng đến phát triển và phân bố giao thông vận tải, ưu nhược điểm và tìnhhình phát triển các ngành giao thông vận tải Bên cạnh đó, đề tài còn hệthống các dạng câu hỏi trong phần địa lí ngành thương mại trong dạy họcĐịa lí ở trường THPT và THPT Chuyên

Trang 3

2 Phạm vi nghiên cứu

Các nội dung liên quan đến địa lí ngành thương mại được sử dụng rộng rãitrong dạy học Địa lí để dạy học theo hướng tích cực Ở trong phạm vi chuyên đềnày chỉ xin nghiên cứu các câu hỏi trong chương trình Địa lí 10 và bồi dưỡnghọc sinh giỏi tại trường THPT

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

1 Phương pháp thu thập tài liệu

Do thời gian nghiên cứu có hạn, đối tượng nghiên cứu rộng nên đây làphương pháp chủ đạo được sử dụng trong quá trình thực hiện chuyên đề Việcthu thập tài liệu được thực hiện dựa vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của

đề tài

Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, đề tài tiến hành thu thập các số liệu

và tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài gồm:

- Các bài báo nghiên cứu về tình hình phát triển kinh tế thế giới trong cáctạp chí chuyên ngành

- Các giáo trình, sách tham khảo có liên quan đến địa lí thương mại

- Các website chuyên ngành

Để đề tài đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm, trong quá trình thu thậptài liệu phải đặc biệt chú ý đến nội dung chương trình SGK Địa lí 10, nội dungbồi dưỡng học sinh giỏi Quốc gia, sách hướng dẫn của giáo viên, cùng với cáctài liệu tham khảo khác Vì vậy, nguồn tài liệu thu thập được hết sức phong phú

và đều liên quan đến nội dung của đề tài nghiên cứu Tuy nhiên, việc lựa chọn

và sắp xếp nội dung sao cho chính xác, phù hợp với quá trình dạy học hiện naycần khá nhiều thời gian và công sức của các tác giả

2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu thống kê.

Trang 4

Sau khi thu thập tài liệu, các tác giả tiến hành tổng hợp, phân tích và sosánh tài liệu để phù hợp với mục đích nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu này

có tác dụng “làm sạch” tài liệu, biến tài liệu “thô” thành tài liệu “tinh” Các sốliệu thu từ nhiều nguồn khác nhau chắc chắn có độ “vênh” nhất định, cần được

xử lí cho phù hợp với thực tế khách quan Các tác giả đã sử dụng phương pháp

so sánh để tìm ra bản chất của đối tượng giúp người đọc có cơ sở để phát hiện ratính quy luật về phát triển và phân bố ngành thương mại theo thời gian và không gian

3 Phương pháp sử dụng bản đồ, sơ đồ, hình ảnh minh họa.

Tất cả các quá trình nghiên cứu địa lí đều bắt đầu bằng bản đồ và kết thúcbằng bản đồ Trong đề tài này, các tác giả đã sử dụng một số bản đồ, các sơ đồ

và đặc biệt là các hình ảnh minh họa sinh động để giúp người đọc có cái nhìntrực quan về đối tượng nghiên cứu

4 Phương pháp sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình nghiên cứu

Đây là phương pháp không chỉ được sử dụng trong nghiên cứu địa lí màcòn được sử dụng rất phổ biến trong các lĩnh vực khác Các phần mềm và công

cụ hỗ trợ được sử dụng trong đề tài bao gồm: Microsoft Word, InternetExplorer

VI CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của chuyên đề gồm 3chương:

- Chương I: Khái quát địa lí ngành thương mại

- Chương II: Giới thiệu một số phương tiện, phương pháp và kĩ thuật dạy

học tích cực trong giảng dạy phần địa lí ngành thương mại

- Chương III: Hệ thống các dạng câu hỏi phần địa lí ngành thương mạitrong thi học sinh giỏi

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề, chúng tôi đã cónhiều cố gắng song không tránh được những sai sót ngoài mong muốn Vì

Trang 5

vậy, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô, đồngnghiệp và các em học sinh!

PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: KHÁI QUÁT ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI.

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Thương mại

Thương mại là ngành có lịch sử lâu đời và hiện là một trong những hoạtđộng kinh tế quan trọng hàng đầu của khu vực dịch vụ Thương mại tiếng Anh

là “Trade”, vừa có nghĩa là kinh doanh, vừa có nghĩa là trao đổi hàng hoá, dịch

vụ Ngoài ra, tiếng Anh còn dùng một thuật ngữ nữa là “Business” hoặc

“Commerce” với nghĩa là buôn bán hàng hoá, kinh doanh hàng hoá hay mậudịch Như vậy, khái niệm thương mại cần được hiểu cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp.Theo nghĩa rộng, thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thịtrường Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh, được hiểu như là các hoạt độngkinh tế nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường Theonghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua, bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường, làlĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá Nếu hoạt động trao đổi hàng hoá(kinh doanh hàng hoá) vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì người ta gọi đó làngoại thương (kinh doanh quốc tế)

1.1.2 Hàng hóa

Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó củacon người và được tiêu dùng thông qua trao đổi (mua bán) Hàng hóa có haithuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị Hàng hóa là một phạm trù lịch sử, xuất hiện

và tồn tại khi có phân công lao động xã hội với những chủ sở hữu khác nhau về

tư liệu sản xuất hoặc những chủ thể kinh doanh

1.1.3 Thị trường

Trang 6

Thị trường, trong kinh tế học và kinh doanh, là nơi người mua và ngườibán (hay người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếpvới nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ Đó là nơi chuyển giao quyền

sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung

và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xácđịnh rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thị trường hoạt độngtheo quy luật cung cầu Cung là số lượng có để bán hoặc số lượng mà người bánđồng ý bán ở một giá xác định, còn cầu là số lượng mà người mua đồng ý mua

ở một giá xác định Trong nền kinh tế thị trường, giá cả có thể thay đổi nhanhchóng do sự thay đổi trong quan hệ cung cầu Về mặt lí thuyết, khi cung lớn hơncầu, thì người sản xuất phải giảm giá, ngược lại, khi cầu lớn hơn cung thì ngườimua sẽ đẩy giá lên do họ cạnh tranh nhau để mua hàng Lượng hàng bán ra bằnglượng hàng mà khách mua, và sự cung cầu như vậy là luôn cân bằng

1.2 Vai trò của thương mại

Thương mại có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Thươngmại là khâu tất yếu của quá trình sản xuất và được coi là mạch máu của quátrình hoạt động theo cơ chế thị trường Thương mại là một bộ phận hợp thànhcủa tái sản xuất, là cầu nối sản xuất và tiêu dùng Đối với nhà sản xuất, hoạtđộng thương mại có tác động đến việc cung ứng nguyên liệu, vật tư, máy móccùng việc tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra Đối với người tiêu dùng, hoạt độngthương mại không những đáp ứng nhu cầu tiêu của họ, mà còn có tác dụng tạo

ra thị hiếu mới, nhu cầu mới Thương mại có vai trò điều tiết sản xuất, bởi trongmột nền sản xuất, hàng hoá của người sản xuất chỉ được xã hội hoá khi sảnphẩm do họ làm ra được đưa vào trao đổi Nếu ngành thương mại giúp mở rộngthị trường cũng như đầu ra cho sản phẩm thì nó sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển.Đồng thời, các thông tin phân tích thị trường sẽ giúp các nhà sản xuất thay đổimẫu mã, ngành hàng Thương mại có ý nghĩa rất lớn đối với sự phân công laođộng theo lãnh thổ giữa các vùng trong nước và quốc tế, từ cấp độ khu vực đếntoàn cầu Phân công lao động theo lãnh thổ càng sâu sắc thì thương mại càng

Trang 7

phát triển bởi khi đó, mỗi vùng chỉ sản xuất ra một hoặc một số loại hàng hóanhất định dưới dạng chuyên môn hóa với chất lượng cao và giá thành thấp.

Thương mại là một mạng lưới phức tạp bao gồm những luồng hàng traođổi giữa các nền kinh tế của các đô thị, các vùng, các quốc gia và thế giới Vìvậy, có thể phân biệt thương mại giữa các cấp độ lãnh thổ để chia thành nộithương, ngoại thương Có một hình thái đặc biệt trong thương mại toàn cầu làviệc buôn bán trong nội bộ các công ty xuyên quốc gia Nếu như trên thị trườngquốc tế, các hãng phải tính đến sức ép, những hạn chế và những kiểm soát củanhững thị trường bên ngoài, thì trong buôn bán nội bộ, họ định giá chuyểnnhượng là giá nội bộ về hàng hoá nhằm tối ưu hoá việc đạt được các mục tiêucủa công ty

Trong nền kinh tế toàn cầu hoá, vai trò của ngoại thương đặc biệt lớn Nólàm cho nền kinh tế của mỗi nước thực sự là một bộ phận khăng khít của cả nềnkinh tế thế giới Hoạt động xuất khẩu tạo đầu ra cho các ngành kinh tế như nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ, và vì thế có tác động rất mạnh đến các ngành kinh tếnày Việc đẩy mạnh xuất khẩu còn tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn phục vụ cho quátrình mở rộng đầu tư trong nước Việc đẩy mạnh nhập khẩu máy móc, thiết bị vànguyên vật liệu sẽ góp phần vào việc trang bị kỹ thuật mới cho các ngành và duytrì, mở rộng sản xuất với sản phẩm chất lượng tốt Việc nhập khẩu hàng tiêu dùngthiết yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao đời sống nhân dân Việc nhậpkhẩu hàng hoá còn có thể tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giúp các nhà sảnxuất trong nước cải tiến mẫu mã nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

Hoạt động thương mại chịu tác động của quy luật cung và cầu

Không gian hoạt động thương mại không chỉ giới hạn trong phạm vi quốcgia (nội thương) mà còn giữa các quốc gia với nhau (ngoại thương)

Trang 8

Hoạt động ngoại thương được đo lường bằng cán cân xuất nhập khẩu.Nếu trị giá xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu gọi là xuất siêu Nếu giá trị xuấtkhẩu nhỏ hơn trị giá nhập khẩu gọi là nhập siêu.

Sự kết hợp giữa thương mại và công nghệ đã dẫn đến sự bùng nổ củathương mại điện tử

1.4 Cơ cấu

Thương mại là ngành bao gồm nhiều hoạt động và diễn ra trong phạm vikhông gian rất rộng lớn Trên thực tế, thương mại có thể đƣợc phân chia theonhiều cách khác nhau dựa vào các tiêu chí khác nhau:

- Theo phạm vi hoạt động có thương mại nội địa (nội thương), thương mạiquốc tế (ngoại thương, thương mại khu vực, thương mại thành phố, thương mạinông thôn

- Theo đặc điểm và tính chất của sản phẩm trong quá trình tái sản xuất xãhội, có thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, thương mại hàng tư liệu sảnxuất, thương mại hàng tiêu dùng

- Theo các khâu của quá trình lưu thông có thương mại bán buôn, thươngmại bán lẻ

- Theo mức độ can thiệp của Nhà nước vào quá trình thương mại, cóthương mại tự do hay mậu dịch tự do và thương mại có sự bảo hộ

- Theo kỹ thuật giao dịch, có thương mại truyền thống và thương mại điện tử.Cách phân chia có ý nghĩa và phổ biến nhất trên thế giới hiện nay làthương mại thành 2 bộ phận: nội thương và ngoại thương

2 Địa lí thương mại

2.1 Địa lí nội thương

2.1.1 Khái niệm

Nội thương là hoạt động thương mại diễn ra trong phạm vi biên giới củamột quốc gia (thương mại nội địa) Trong hoạt động nội thương, chỉ tiêu tổngmức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đƣợc coi là một thước đoquan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động

Trang 9

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng là chỉ tiêu tổnghợp phản ánh toàn bộ doanh thu hàng hoá bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng đã bán ra thịtrường của các cơ sở kinh doanh, bao gồm: doanh thu bán lẻ hàng hoá của các cơ

sở kinh doanh thương nghiệp, doanh thu bán lẻ sản phẩm của các cơ sở sản xuất vàcủa nông dân trực tiếp bán ra thị trường, doanh thu khách sạn, nhà hàng, doanh thu

du lịch lữ hành, doanh thu dịch vụ phục vụ cá nhân, cộng đồng và các dịch vụ khác

do các tổ chức và cá nhân kinh doanh, phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng

2.1.2 Vai trò

Thương mại nói chung và nội thương nói riêng là điều kiện để sản xuấthàng hóa phát triển Thông qua hoạt động buôn bán trên thị trường, nhà sản xuấtđược cung ứng nguyên liệu, vật tư, máy móc và tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra.Đối với người tiêu dùng, hoạt động nội thương không những đáp ứng nhu cầutiêu dùng của họ mà còn có tác dụng tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới Điều đóđảm bảo cho quá trình sản xuất được bình thường, thúc đẩy tái sản xuất mởrộng, lưu thông hàng hóa và dịch vụ trong nước được thông suốt Thông qua cáchoạt động quảng cáo, khuyến mãi hoạt động nội thường có vai trò rất lớn trongviệc hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra các tập quán tiêu dùng mới Nội thương có ýnghĩa rất lớn đối với sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng trongnước Đó là vì mỗi vùng tham gia vào quá trình phân công lao động theo lãnhthổ bằng cách sản xuất ra những sản phẩm hàng hóa dựa trên các lợi thế so sánhcủa mình để cung cấp cho các vùng khác, đồng thời lại tiêu thụ sản phẩm hànghóa nhập từ ngoài vùng Phân công lao động theo lãnh thổ càng sâu sắc thìthương mại nói chung và nội thương nói riêng càng phát triển và ngược lại.Trong hoạt động nội thương có sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh Vìvậy, trong hoạt động buôn bán đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự năng động,sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy cải tiến, phát huy sáng kiến đểnâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Điều đógóp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng, giúp các doanhnghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh

Trang 10

2.1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành nội thương

- Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước, nhất là của các ngành sảnxuất vật chất có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành, phát triển và phân bốngành nội thương Sự hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hoá tạo rakhối lượng vật chất, dịch vụ khổng lồ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cả

về chất lẫn về lượng của xã hội Nội thương chịu ảnh hưởng lớn từ nguồn cungcấp sản phẩm cũng như tổ chức lãnh thổ sản xuất của các ngành kinh tế Nguồncung cấp các mặt hàng càng lớn, càng đa dạng thì càng có điều kiện để hìnhthành các chợ đầu mối và các trung tâm thương mại Vì vậy, không phải ngẫunhiên mà các trung tâm thương mại lớn thường phân bố ở trung tâm kinh tế lớncủa đất nước Rõ ràng, nền kinh tế nói chung và các ngành kinh tế nói riêngcàng phát triển thì ngành nội thương càng có cơ hội để hình thành và lớn mạnh

- Những đặc điểm của dân cư (quy mô dân số, cơ cấu tuổi và giới tính, tốc

độ gia tăng dân số, sức mua) và các đặc điểm về văn hoá (phong tục tập quán,thói quen tiêu dùng ) có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố nộithương Điều đó đòi hỏi phải nhìn thấy được bức tranh về hiện trạng và dự báođược xu hướng biến động của thị trường tiêu dùng để từ đó không ngừng mởrộng mạng lưới và đa dạng hoá các loại hình tổ chức buôn bán Ở thành phố, nétvăn hóa nổi trội của người tiêu dùng là văn hóa đô thị, có yêu cầu đa dạng vềchủng loại và chất lượng hàng hóa Đặc điểm văn hóa - xã hội ở thành thị đã ảnhhưởng lớn đến nhận thức, hành vi và thái độ của khách hàng trong việc ra chọn,quyết định tiêu dùng sản phẩm và địa điểm mua sắm Người tiêu dùng ở thànhthị luôn có yêu cầu cao hơn so với người nông thôn về chất lượng hàng hóa,dịch vụ khách hàng, thái độ phục vụ Ngày nay, thói quen mua sắm ở các siêuthị, trung tâm thương mại đã hình thành ở đại bộ phận dân cư trong các thànhphố lớn

- Sự phân bố dân cư, nhất là mạng lưới điểm quần cư có ảnh hưởng rõ néttới sự phân bố hoạt động nội thương Các điểm buôn bán đáp ứng nhu cầu hàngngày của nhân dân (như cửa hàng bán lẻ, chợ ) có bán kính phục vụ trong phạm

Trang 11

vi nhất định Mạng lưới các điểm thương mại thường dày đặc, nhất là đối vớiđiểm dân cư đô thị Các thành phố lớn có mạng lưới dịch vụ kinh doanh, buônbán phức tạp, đa dạng với quy mô lớn và hiện đại để đáp ứng cho nhu cầu củađông đảo dân cư với mức sống cao, nhu cầu tiêu dùng lớn.

- Các nhân tố về khoa học – công nghệ và về chính sách cũng tác độngmạnh mẽ đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu nội thương, mở ra nhữngtriển vọng lớn trong việc phát triển và mở rộng nhiều hoạt động buôn bán

- Các yếu tố nội lực của ngành nội thương quyết định tới sự phát triển củacác hoạt động buôn bán trong nước Đó là nguồn lực con người, nguồn vốn, cơ

sở vật chất kĩ thuật hạ tầng và nguồn lực thông tin

- Môi trường kinh doanh trong nước tạo động lực mới cho hoạt động buônbán trong nước

2.1.4 Tình hình phát triển và phân bố

Cùng với sự phát triển của sức sản xuất và quy mô dân số, hoạt động thươngmại trong các quốc gia ngày càng phát triển về cả không gian trao đổi sản phẩm, sốlượng và chất lượng sản phẩm Quy mô thị trường hàng hóa ngày càng phát triển,hàng hóa trên thị trường ngày càng phong phú, đa dạng Việc mua bán hàng hóathường diễn ra tại các cửa hàng bán lẻ, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại Thươngmại điện tử đang phát triển mạnh mẽ làm thay đổi thương mại truyền thống

2.2 Địa lí ngoại thương

2.2.1 Một số khái niệm

Ngoại thương là hoạt động thương mại diễn ra giữa các quốc gia trên thếgiới (thương mại quốc tế) Trong hoạt động ngoại thương thường gắn với một sốthuật ngữ sau: xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu,cán cân xuất nhập khẩu, giá FOB, giá CIF

- Xuất khẩu là việc bán hàng hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài; gồmhai loại hình: xuất khẩu hàng hoá (còn gọi là xuất khẩu hữu hình), xuất khẩudịch vụ (còn gọi là xuất khẩu vô hình)

Trang 12

- Hàng hóa xuất khẩu là hàng hoá có xuất xứ trong nước và hàng tái xuấtđược đưa ra nước ngoài, đưa vào kho ngoại quan hoặc đưa vào khu vực mậudịch tự do, trong số đó:

+ Hàng hoá có xuất xứ trong nước là hàng hóa được khai thác, sản xuất,chế biến trong nước theo quy tắc xuất xứ của quốc gia đó, kể cả sản phẩm hoàntrả cho nước ngoài sau khi gia công trong nước;

+ Hàng hoá tái xuất là những hàng hoá đã nhập khẩu, sau đó lại xuất khẩunguyên dạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi tínhchất cơ bản của những hàng hoá đó

- Nhập khẩu là việc mua hàng hoặc dịch vụ từ thị trường nước Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa nước ngoài và hàng tái nhập, được đưa từ nướcngoài, từ kho ngoại quan hoặc đưa từ khu vực tự do vào trong nước, làm tăngnguồn vật chất trong nước, trong số đó:

ngoài.-+ Hàng hoá nước ngoài là những hàng hoá có xuất xứ nước ngoài, kể cảsản phẩm được hoàn trả sau khi gia công ở nước ngoài;

+ Hàng hoá tái nhập là những hàng hoá đã xuất khẩu ra nước ngoài, sau

đó được nhập khẩu trở lại nguyên dạng hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản, đóng góilại, tính chất cơ bản của hàng hoá không thay đổi

- Cán cân xuất nhập khẩu là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trịnhập khẩu

- Giá FOB (Free On Board) nghĩa là miễn trách nhiệm trên boong tàunơi đi, hay còn gọi là "Giao lên tàu" Giá FOB áp dụng cho hàng hóa xuất,nhập khẩu là giá trị thị trường tại biên giới hải quan của nền kinh tế từ đóhàng hóa được xuất đi Giá FOB là giá sử dụng do các nhà nhập khẩu phảitrả nếu họ chịu tránh nhiệm chuyên chở hàng nhập khẩu sau khi hàng hóa

đã xếp vào phương tiện vận chuyển tại cửa khẩu của nước xuất khẩu GiáFOB bao gồm cả các khoản sau đây: phí vận tải chuyên chở hàng hóa tớibiên giới hải quan của nước xuất khẩu, phí bốc xếp hàng hóa lên phươngtiện vận tải ở biên giới và tất cả các loại thuế trừ đi trợ cấp đánh vào sản

Trang 13

phẩm tại nước xuất khẩu Nói cách khác, hàng hóa xuất khẩu đánh giá theogiá FOB là giá sử dụng.

- Giá CIF (Cost, Insurance and Freight) nghĩa là Giá thành, Bảo hiểm vàCước Đó là giá của hàng hóa nhập khẩu tính tại biên giới hải quan của nướcnhập khẩu trước khi đóng bất kỳ loại thuế nhập khẩu hay thuế khác đánh vàohàng nhập khẩu Hàng nhập khẩu tính theo giá CIF bằng hàng nhập khẩu tínhtheo giá FOB cộng với phí vận tải và phí bảo hiểm giữa biên giới hải quan củanước xuất khẩu và biên giới hải quan của nước nhập khẩu Giá CIF của hàngnhập khẩu không bao gồm phí vận tải và phí thương nghiệp để chuyên chở hàngnhập khẩu trong phạm vi của nước nhập khẩu

2.2.2 Vai trò

Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngoại thương là thông qua hoạt độngxuất, nhập khẩu góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quátrình phát triển kinh tế Đối với các nước đang thực hiện quá trình công nghiệphoá, ngoại thương có nhiệm vụ tìm đầu vào sao cho có hiệu quả với sản xuấttrong nước và tiêu thụ những sản phẩm mà trong nước làm ra trên thị trường thếgiới Trong thời đại toàn cầu hóa, ngoại thương được sử dụng như là một công

cụ thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế giữa các vùng trong một nước cũng nhưgiữa một nước với các nước khác trên thế giới Quá trình này không chỉ đơngiản là gắn liền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới để tranh thủ nhữnglợi thế do phân công lao động quốc tế mang lại, mà còn nhằm thúc đẩy quá trìnhphát triển trong nội bộ nền kinh tế quốc dân, phát triển nền kinh tế thống nhất ởtrong nước qua các hoạt động xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, vốn

Hoạt động ngoại thương góp phần giải quyết nhiều vấn đề kinh tế – xã hộicủa đất nước như tìm các nguồn hàng từ nước ngoài cần thiết cho sự nghiệp pháttriển kinh tế, sử dụng tốt hơn nguồn lao động và tài nguyên, tăng thu nhập quốcdân và tạo những lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế Đối với cácnước chậm phát triển, nền kinh tế còn lạc hậu, thiếu vốn, cơ cấu kinh tế mangnặng tính chất nông nghiệp và khai khoáng, tỉ trọng hàng công nghiệp chưa lớn,thì xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên là khó tránh khỏi để có thể tăng nhanh

Trang 14

nguồn vốn và đạt mức tăng trưởng cao về kinh tế nhờ việc khai thác nguồn tàinguyên thiên nhiên sẵn có và nguồn lao động dồi dào Tuy nhiên xuất khẩu dướidạng nguyên liệu thô hay tỉ lệ hàng chế biến thấp như hiện nay là lãng phí, gópphần làm cạn kiệt tài nguyên Vì vậy, cần phải hạn chế việc xuất khẩu tàinguyên thiên nhiên, nâng cao trình độ công nghệ bằng cách thực hiện chuyểngiao công nghệ từ nước ngoài thông qua con đường ngoại thương.

Hoạt động ngoại thương còn góp phần quan trọng mở rộng và thúc đẩycác mối quan hệ đối ngoại Hợp tác kinh tế là một trong những xu hướng pháttriển nổi trội trong những năm gần đây giữa các quốc gia Những quốc gia cónền kinh tế phát triển đều là những quốc gia coi nhiệm vụ chính trị của họ làphát triển kinh tế, trong đó ngoại thương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Việcphát triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân là điều kiện quan trọng nhất của

ổn định chính trị Chính ổn định chính trị lại là một điều kiện để buôn bán, hợptác đầu tư

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành ngoại thương

a) Vị trí địa lí

Vị trí địa lí là nhân tố quan trọng đối với hoạt động ngoại thương Trong

xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, mặc dù sự phát triển của mạng thôngtin toàn cầu, mạng lưới giao thông đã thu hẹp khoảng cách không gian, song vịtrí địa lí vẫn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển hoạt động ngoại thương

b) Nhân tố tự nhiên

Tài nguyên thiên nhiên tạo ra các tiền đề vật chất quan trọng cho việc pháttriển nhiều mặt hàng xuất khẩu từ các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản, côngnghiệp khai thác Sự đa dạng và phong phú về nguồn hàng xuất khẩu đảm bảolợi thế khách quan trong các mối quan hệ kinh tế – thương mại quốc tế

c) Nhân tố kinh tế – xã hội

- Sự phát triển kinh tế đã tạo ra động lực và trở thành cơ sở thúc đẩy hoạtđộng ngoại thương phát triển Điều này được thể hiện ở chỗ sự phát triển mạnh

mẽ của sức sản xuất tạo ra hàng loạt mặt hàng xuất khẩu, nhiều về số lượng và

Trang 15

tăng về chất lượng Đồng thời, sự phát triển của nền kinh tế làm gia tăng nhu cầunhập khẩu máy móc, nguyên nhiên liệu nhằm đẩy mạnh sản xuất hơn nữa chonhu cầu trong nước và xuất khẩu.

- Cơ sở hạ tầng đóng góp lớn vào khả năng phát triển của ngoại thương.Mạng lưới GTVT phát triển góp phần không nhỏ vào hoạt động xuất nhập khẩucũng như việc tạo mối giao thương quốc tế Thông tin liên lạc cũng có những bướcphát triển nhanh chóng và đa dạng về loại hình dịch vụ và kỹ thuật Sự phát triểnmang tính đột phá của mạng viễn thông quốc tế, mạng Internet đã tạo điều kiện choxúc tiến thương mại và tìm hiểu thông tin thị trường cũng như quảng bá sản phẩm

- Dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ngoạithương Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, lực lượng lao động dồidào, giá cả sức lao động tương đối rẻ là lợi thế để đẩy mạnh sản xuất các mặt hàngxuất khẩu cần nhiều lao động (như dệt may, giày da, thủ công mỹ nghệ ), tạo điềukiện để hàng hóa xuất khẩu rẻ hơn, tạo ra sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế

2.2.4 Tình hình phát triển và phân bố

Thị trường thế giới hiện nay là thị trường toàn cầu, xu hướng toàn cầu hóakinh tế đang là xu hướng quan trọng nhất trong nền kinh tế thế giới Thương mạiquốc tế ngày càng tăng về khối lượng và giá trị hàng hóa

Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu trên thế giới giai đoạn 1990 – 2019

37169

Trang 16

(Oxtraylia và Niu Di-len)

Nguồn: SGK Địa lí 10 Cánh Diều

Các mặt hàng xuất nhập khẩu hàng đầu thế giới là dầu thô, linh kiện điện

tử, ô tô, lương thực và dược phẩm

10 quốc gia, lãnh thổ xuất khẩu nhiều nhất thế giới năm 2020

Trang 17

Bản đồ một số tổ chức kinh tế khu vực và giá trị xuất nhập khẩu

của một số nước trên thế giới năm 2019

Bản đồ xuất khẩu của thế giới năm 2019

Trang 18

Chương 2:

GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY PHẦN ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI

2.1 Phương tiện dạy học

2.1.1 Video

Giáo viên cho học sinh xem một số video, tư liệu về ngành thươngmại làm tăng hứng thú học tập, bài học sinh động, hấp dẫn, kích thích tưduy, khả năng ghi nhớ của học sinh

Links một số video minh họa:

%C4%90%E1%BB%93ngTh%C3%A1p (Việt Nam vào Top 30 nền kinh

tế xuất nhập khẩu hàng hóa lớn nhất)

cao, giúp cho người nghiên cứu, học tập, lượng hoá các mô hình, kiến

thức, quy luật, quan điểm, đặc biệt trong địa lí kinh tế Số liệu còn có khảnăng cụ thể hoá khái niệm, quy luật địa lí thông qua phân tích, so sánh,đối chiếu

Trang 19

Qua nhận xét, phân tích số liệu thống kê và các hình thức biểu hiện

trực quan (biểu, bản đồ) làm sáng tỏ mối quan hệ địa lí, qua đó học sinh

tự tìm ra và giải thích được chúng Các số liệu lựa chọn, được phân tích,mang tính chất đặc trưng thể hiện được bản chất quy luật của các hiện

tượng, thể hiện được bản chất và mối quan hệ trong sự phát triển kinh tế xã

hội sẽ là những dữ liệu không thể thiếu trong khi trình bày một hiện tượng,vấn đề, quá trình phát triển kinh tế xã hội

Đối với nội dung địa lí ngành thương mại, các số liệu có thể sử dụngtrong sách giáo khoa Địa lí 10 Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cóthể cập nhật thêm các số liệu, bảng số liệu mới cho phù hợp với thực tiễntình hình thương mại thế giới hiện nay Dưới đây là một số bảng số liệu vềnội dung địa lí ngành thương mại có thể tham khảo

Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu trên thế giới giai đoạn 1990 – 2019

(Đơn vị: Tỉ USD) Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa các châu lục năm

2019 (Đơn vị: Tỉ USD)

Châu lục Giá trị xuất khẩu Giá trị nhập khẩu

Trang 20

2.1.3 Sơ đồ tư duy

Giáo viên sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức bài học,giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ các nội dung cốt lõi của bài học

Giáo viên có thể đưa ra sơ đồ tư duy hoặc yêu cầu học sinh tự xâydựng sơ đồ tư duy cho bài học hoặc một nội dung nào đó trong bài học.Dưới đây là sơ đồ tư duy có thể tham khảo để dạy phần địa lí ngànhthương mại

Sơ đồ tư duy bài “Địa lí ngành thương mại”

2.1.4 Infographic

Infographic là cách thức thể hiện, cung cấp thông tin ngắn gọn, trựcquan bằng các kí hiệu, hình tượng, giúp người đọc khai thác nội dung cầnthiết một cách nhanh chóng và dễ nhớ Infographic sẽ là một phương tiệndạy học hiện đại tạo ra cách tiếp cận mới trong dạy học Địa lí

Một số hướng dẫn cơ bản giúp xây dựng một sản phẩm củaInfographic:

Bước một: Xác định nội dung và bố cục cần thể hiện

Trang 21

Bước hai: Đăng nhập tài khoản trên các trang điện tử cho phép tạoInfographic (hiện nay công cụ này chỉ thực hiện bẳng tài khoản online).Bước ba: Chọn các Template có sẵn, tuy nhiên bạn hoàn toàn có thểchỉnh sửa thêm bớt, tải ảnh từ máy tính cá nhân của mình.

Bước bốn: Hoàn thành một bức ảnh Infographic

Bước năm: Xuất file ảnh và lưu về máy tính cá nhân Chuẩn bị chotrình chiếu

Dưới đây là một số sản phẩm Infographic có thể được sử dụng trongviệc dạy nội dung địa lí ngành thương mại

Trang 23

2.2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học.

Trong quá trình dạy học chuyên đề địa lí ngành thương mại, chúngtôi đã sử dụng nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực mang lạihiệu quả cao Mỗi bài học, hoạt động học tập cần có sự kết hợp linh hoạtcủa nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học Trong chuyên đề này, chúng tôichỉ đề cập tới một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tiêu biểu đã sử dụng

2.2.1 Phương pháp dạy học

2.2.1.1 Dạy học dự án

Có thể hiểu dạy học dự án là một hình thức dạy học trong đó ngườihọc thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp và có sự kết hợp giữa lýthuyết và thực hành để tạo ra sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ nàyđược người học thể hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình họctập Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của dạy học dự án

Có thể thấy những đặc điểm cơ bản của dạy học dự án bao gồm:Định hướng thực tiễn, có ý nghĩa thực tiễn xã hội, định hướng hứng thúngười học, tính phức hợp, định hướng hành động, tính tự lực cao củangười học, cộng tác làm việc và định hướng sản phẩm Về mục tiêu, dạyhọc dự án vừa tạo ra sản phẩm vừa thực hành nghiên cứu lại giải quyếtđược một vấn đề

Dạy học dự án có những ưu điểm nổi trội sau: Gắn lý thuyết và thựchành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội; kích thích động cơ vàhứng thú cho người học; phát huy tính tự lực và tính trách nhiệm; pháttriển khả năng sáng tạo; rèn luyện khả năng giải quyết những vấn đề phứchợp; rèn luyện tính bền bỉ và kiên nhẫn; rèn luyện năng lực cộng tác làmviệc; rèn luyện năng lực đánh giá Đặc biệt, ưu điểm nổi bật nhất của dạyhọc dự án là tập trung vào một câu hỏi lớn hoặc một vấn đề quan trọng cóthể có nhiều quan điểm liên quan tới nhiều bộ môn khác nhau Đây còn là

cơ hội đưa ra sáng kiến và thực hiện nhiều hoạt động khác nhau dựa trên

Trang 24

các thông tin có thể tiếp cận được, đòi hỏi thực hiện trong một thời giannhất định nhằm phát huy sự hợp tác.

Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là dạy học dự án không có nhữngnhược điểm Thực tiễn cho thấy, dạy học dự án không phù hợp trong việctruyền thụ kiến thức lý thuyết mang tính hệ thống cũng như rèn luyện hệthống kỹ năng cơ bản Mặt khác, dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian vìvậy phương pháp dạy này không thể thay thế cho phương pháp thuyếttrình và luyện tập mà là hình thức dạy học bổ sung cần thiết cho cácphương pháp dạy học truyền thống Về kinh tế, dạy học dự án đòi hỏiphương tiện vật chất và tài chính phù hợp

Thương mại là nội dung tương đối gần gũi với học sinh Ví dụ: Giáo

viên có thể cho học sinh thực hiện 1 dự án nhỏ: “Tìm hiểu địa lí các ngành thương mại”

- Học sinh và giáo viên cùng nhau thảo luận tìm ra chủ đề “Tìm hiểu địa lí các ngành thương mại”

Dựa trên nhu cầu nguyện vọng của học sinh, giáo viên chia lớp thànhcác nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1,3,5: Ngành nội thương

+ Nhóm 2,4,6: Ngành ngoại thương

Mỗi nhóm sẽ tìm hiểu: tình hình phát triển và phân bố

- Các nhóm thảo luận, lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ dưới sựtrợ giúp của giáo viên

- Các nhóm tiến hành thu thập tài liệu, thực địa, hoàn thành báocáo

- Các sản phẩm báo cáo, thảo luận trong thời gian 1 tiết học (Cóthể sử dụng nhiều hình thức báo cáo khác nhau.)

Trang 25

2.2.1.2 Phương pháp đóng vai

Phương pháp đóng vai giúp học sinh tìm hiểu quá trình liên quanđến việc ra quyết định và tiếp cận quan điểm của người khác Mặt kháckhi tham gia đóng vai học sinh phải thể hiện diễn xuất của mình, xuấtphát từ thực tế cộng với ý nghĩa, óc tưởng tượng, sáng tạo của học sinh đãtạo cho người học cảm xúc Đó là cơ sở học sinh quan tâm đến những vấn đềthực tế, đặc biệt đối với môn địa lí là môn khoa học xã hội, gắn liền với thực tếcuộc sống, trình bày nhiều vấn đề gần gũi với học sinh thì sử dụng phươngpháp đóng vai sẽ mang lại hiệu quả cao

Phương pháp này phù hợp khi áp dụng khi cho các em học sinhđứng ở vị trí lao động, nhân lực của ngành thương mại, hoặc đóng vaicác lực lượng tham gia ngành thương mại nhưng ở các địa phương,vùng lãnh thổ khác nhau Phương pháp đạt hiệu quả cao nhất khiđược kết hợp với phương pháp làm việc nhóm và tranh luận

Trong chuyên đề địa lí ngành thương mại, phương pháp nàyphù hợp khi áp dụng cho các em học sinh học bài “Địa lí ngànhthương mại và tài chính ngân hàng” Ví dụ ở phần vận dụng của bài,giáo viên yêu cầu học sinh đóng vai bộ trưởng bộ Công thương đưa

ra những biện pháp để thúc đẩy sự hoạt động xuất khẩu của ViệtNam

2.2.1.3 Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp dạy học theo nhóm là phương pháp đặt học sinh vàomôi trường học tập (nghiên cứu, thảo luận ) theo các nhóm học sinh.Một trong những lí do chính để sử dụng phương pháp này nhằm khuyếnkích học sinh trao đổi và biết cách làm hợp tác với người khác để học hỏilẫn nhau, cùng chia sẻ kinh nghiệm trong học tập Phương pháp này giúpcác em có khả năng tương tác với người học khác, là một cách để học tậpcách định hướng bài làm, sử dụng phương tiện để giải quyết vấn đề Tuy

Trang 26

nhiên, nó đòi hỏi thời gian nhất định để các nhóm làm việc, thảo luận vàtrình bày

Ở phần địa lí ngành thương mại, khi giảng dạy nội dung các nhân

tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành thương mại thì phươngpháp thảo luận nhóm là phương pháp có hiệu quả

2.2.2 Một số kĩ thuật dạy học

2.2.2.1 Kĩ thuật động não

Động não là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ,độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận nhóm Cácthành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ýtưởng (nhằm tạo ra “cơn lốc” các ý tưởng) Quy tắc của động não: Khôngđánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên;liên hệ với các ý tưởng đã được trình bày; khuyến khích số lượng các ýtưởng; cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng

Trong các bài học về địa lí ngành thương mại, có nhiều nội dung cóthể sử dụng kĩ thuật động não:

Ví dụ: Bài 37: Địa lí ngành thương mại và tài chính ngân hàng (SáchKết nối tri thức)

- Học sinh liệt kê các vai trò của ngành thương mại trong 1 phút ra giấy

- Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng liệt kê, các học sinh kháclên bổ sung thật nhanh Trong quá trình học sinh liệt kê trên bảng, giáoviên không đánh giá, không hạn chế ý kiến

2.2.2.2 Kĩ thuật tranh luận ủng hộ - phản đối

Những ý kiến khác nhau và những ý kiến đối lập được đưa ra tranhluận nhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều góc độ khác nhau Mụctiêu của tranh luận không phải nhằm đánh bại ý kiến đối lập mà nhằmxem xét chủ đề dưới nhiều phương diện khác nhau Thông qua kĩ thuật

Trang 27

dạy học này còn góp phần phát triển ở học sinh năng lực ngôn ngữ vàgiao tiếp, hợp tác.

Ví dụ: Bài 37 “Địa lí các ngành thương mại và tài chính ngân hàng”(Sách Kết nối tri thức), sau khi học xong nội dung chính của bài, giáoviên có thể đưa ra câu hỏi vận dụng “Theo các em, nhập siêu là tốt haykhông tốt?”

- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành hai nhóm theo hai hướng ý kiếnđối lập nhau về một luận điểm cần tranh luận Chia nhóm có thể theonguyên tắc ngẫu nhiên hoặc theo nguyện vọng muốn đứng về phe ủng hộ(thế mạnh, thuận lợi), hay phe phản đối (khó khăn, hạn chế…)

- Bước 2: Các thành viên trong các phe đưa ra ý kiến cá nhân, traođổi trong nhóm và đưa ra các lập luận của nhóm mình

- Bước 3: Giáo viên tổ chức cho các nhóm đưa ra các ý kiến, lập luậncủa nhóm mình, giáo viên đánh giá tổng kết, chính xác hóa nội dung nhậnthức

2.2.2.3 Kĩ thuật khăn trải bàn

Là một kĩ thuật dạy học mang tính hợp tác, kết hợp giữa hoạt động cánhân và hoạt động nhóm nhằm kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực,tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh, phát triển sựtương tác giữa học sinh với học sinh

Cách tiến hành:

- Chia học sinh thành các nhóm và phát giấy A0 cho các nhóm

- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh Chiaphần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm Mỗi ngườingồi vào vị trí tương ứng với phần xung quanh

-Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong vòng vài phút, suy nghĩ về câuhỏi, chủ đề và viết vào phần mang số của mình

Trang 28

-Khi hết thời gian làm việc cá nhân, các thành viên trong nhóm chia

sẻ, thảo luận, thống nhất câu trả lời

-Ý kiến thống nhất của nhóm được viết vào phần chính giữa

Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo kĩ thuật khăn trải bàn:

Nếu số học sinh trong một nhóm quá đông, có thể phát cho học sinhnhững mãnh giấy nhỏ để học sinh ghi lại ý kiến cá nhân Sau đó đínhnhững ý kiến vào phần khăn mang số của họ

Trong quá trình thảo luận, có thể đính những ý kiến thống nhất vàogiữa khăn Những ý kiến trùng nhau có thể đính chồng lên nhau Nếu cónhững ý kiến chưa thống nhất và cá nhân vẫn bảo lưu thì đính ở phầnxung quanh khăn trải bàn (khi trình bày có thể chia sẻ toàn lớp hoặc vớiriêng giáo viên)

Ví dụ: Dạy bài 37: “Địa lí ngành thương mại và ngành tài chính ngânhàng”

Hoạt động học tập: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển

và phân bố thương mại

- Chia học sinh thành 5 nhóm, mỗi nhóm 6 học sinh và phát giấy A0 cho cácnhóm

+ Nhóm 1: Tìm hiểu nhân tố vị trí địa lí

+ Nhóm 2: Tìm hiểu nhân tố trình độ phát triển kinh tế và lịch sử văn hóa

-+ Nhóm 3: Tìm hiểu nhân tố đặc điểm dân cư

+ Nhóm 4: Tìm hiểu nhân tố khoa học – công nghệ

+ Nhóm 5: Tìm hiểu nhân tố toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế

Mỗi nhóm sẽ tìm hiểu: ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự phát triển

và phân bố ngành thương mại và lấy ví dụ chứng minh

Trang 29

- Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh Chiaphần xung quanh thành 4 phần theo số thành viên của nhóm Mỗi ngườingồi vào vị trí tương ứng với phần xung quanh Mỗi cá nhân làm việc độclập trong vòng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ đề và viết vào phầnmang số của mình Khi hết thời gian làm việc cá nhân, các thành viêntrong nhóm chia sẻ, thảo luận, thống nhất câu trả lời Ý kiến thống nhấtcủa nhóm được viết vào phần chính giữa.

- Sau khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, giáo viên gọi

3 nhóm đại diện cho 3 nhiệm vụ dán phần giấy A0 lên bảng và trình bày,các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá nội dung trình bày và hoạt động của cácnhóm

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG CÁC DẠNG CÂU HỎI PHẦN ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI TRONG THI HỌC SINH GIỎI

Trang 30

- Hiểu và nắm vững kiến thức cơ bản trong SGK Địa lí 10 Đây là yêucầu tối thiểu bởi một lí do đơn giản không học bài, không nắm được kiếnthức cơ bản thì không nên tốn thời gian và cả công sức, tiền bạc vào việcthi cử

- Tái hiện, sắp xếp (đôi khi cả chọn lọc) kiến thức cơ bản và trình bàytheo yêu cầu câu hỏi Điều này chủ yếu nhằm làm cho bài làm đúng trọngtâm và thêm mạch lạc

Có thể nhận biết dạng câu hỏi trình bày qua các từ hoặc cụm từ như

"trình bày", "phân tích","nêu" hoặc "như thế nào?", "thế nào?","gì?" Dưới đây là một số ví dụ cụ thể:

+ Phân tích vai trò của ngành thương mại

+ Phân tích đặc điểm của ngành thương mại

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển, phân bố ngànhthương mại

+ Trình bày tình hình phát triển của ngành thương mại

Trả lời các câu hỏi thuộc dạng trình bày không theo một mẫu nhất địnhnào cả Dù là dễ vì chỉ cần nắm vững kiến thức cơ bản nhưng không đượcchủ quan và nhất là không để mất điểm ở các câu hỏi thuộc bài Việc giảicác câu hỏi này, về nguyên tắc, cần được thực hiện theo các bước sau đây:

Ngày đăng: 27/12/2023, 12:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức. Cơ sở địa lí kinh tế- xã hội (Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THPT), Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội. 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở địa lí kinhtế- xã hội (Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THPT)
2. Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông. Địa lí kinh tế- xã hội đại cương, Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế- xã hội đạicương
3. Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông. Địa lí Dịch vụ- Tập 2: Địa lí thương mại và du lịch, Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí Dịch vụ- Tập 2: Địa lí thương mại và dulịch
4. Nguyễn Đức Vũ, Câu hỏi và bài tập kĩ năng Địa lí 10. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và bài tập kĩ năng Địa lí 10
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcQuốc gia Hà Nội. 2015
5. Lê Thông (chủ biên), Đỗ Minh Tuệ, Bùi Thị Nhiệm, Vũ Thị Hải Yến. Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí (dùng cho luyện thi học sinh giỏi quốc gia và đại học). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướngdẫn ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí (dùng cho luyện thi học sinh giỏi quốc giavà đại học)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.2003
6. Phạm Văn Đông. Bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí 10. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí 10
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcQuốc gia Hà Nội. 2015
7. Tuyển tập đề thi Olymic Địa lí 30/4 lần thứ XX-2014. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 20148. Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập đề thi Olymic Địa lí 30/4 lần thứ XX-2014
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcQuốc gia Hà Nội. 20148. Các trang web

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3. Sơ đồ tư duy - Sáng kiến kinh nghiệm thpt địa lí ngành thương mại đại cương và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi
2.1.3. Sơ đồ tư duy (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w