Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của vốn cố định đối với cácdoanh nghiệp, đồng thời qua thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty SơnTổng hợp Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của c
Trang 1Lời nói đầu
Từ sau những năm 1990 đặc biệt từ năm 1993 đến nay những năm đầucủa thế kỷ 21 với chính sách mở cửa của nhà nớc, lạm phát bị đẩy lùi, nớc ta bớcvào giai đoạn phát triển tốt mức tăng trởng bình quân từ 7,5-9,5
Đi lên với việc đổi mới cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớngxã hội chủ nghĩa đồng thời nhà nớc và chính phủ tạo cho các doanh nghiệp cóquyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh
Với những chính sách khuyến khích và mở cửa của nền kinh tế hànghoá, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, liên doanh, công ty cổ phần, công tyTNHH ra đời cung cấp nhiều loại sản phẩm cho xã hội Chính vì vậy tạo ra sự cạnhtranh gay gắt trong nền kinh tế Để vững bớc và tồn tại bắt buộc các doanh nghiệpphải tự mình quản lý và vạch ra kế hoạch cho sản xuất kinh doanh, tự trang trải vốn
đặc biệt là vốn cố định sao cho có hiệu quả
Ta có thể thấy rằng một doanh nghiệp để hoạt động đợc cần phải cóvốn,nhất là vốn cố định Vốn cố định có thể do nhà nớc cấp, do góp vốn liêndoanh, do đóng góp cổ phần Để sử dụng hiệu quả về vốn cố định vào sản xuấtkinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm đợc tình hình của thị trờng, củadoanh nghiệp và có trình độ quản lý
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của vốn cố định đối với cácdoanh nghiệp, đồng thời qua thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty SơnTổng hợp Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô và các cô chú anh chị trongcông ty, em xin đợc đi sâu vào tìm hiểu nghiên cứu đề tài về quản lý vốn cố định vàmột số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệptại công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội
Đây là một vấn đề phức tạp giải quyết nó không đơn giản, mà trình độhiểu biết về thực tế không nhiều cho nên khi nghiên cứu đề tài đợc giới hạn ở phạm
vi lý luận, nội dung phân tích tình hình quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp kếthợp với thực tế sản xuất kinh doanh của công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội nhằm phântích việc sử dụng cà đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty
Kết cấu báo cáo gồm ba phần:
Phần I : Những vấn đề chung của công ty Sơn TổngHợp Hà Nội
Phần II : Thực trạng công tác quản lý vốn cố định tạicông ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội
Phần III: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quảquản lý và sử dụng vốn cố định tại công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội
Phần I
Những vấn chung của công ty Sơn tổng hợp hà nội
I-Quá trình hình thành và phát triển của công ty Sơn Tổng Hợp – Hà Nội. 1-Quá trình hình thành và phát triển
Vào những năm cuối của thập kỷ 60 ở Hà Nội và các tỉnh Miền Bắc nớc ta
đã xuất hiện nhiều khu công nghiệp quan trọng đòi hỏi phải có nhiều sơn phục vụcho nhu cầu và tiêu dùng cũng nh mực các loại phục cho nhu cầu văn hoá Trongtình hình đó nhà máy Sơn mực Tổng Hợp ra đời theo quyết định của nhà nớc năm
1970 Nhà máy sơn mực in tổng hợp đợc thành lập trên cơ sở một bộ phận sản xuấtmực in của vụ xuất bản Bộ văn hoá
Trang 2Hiện nay công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội thuộc công ty hoá chất ViệtNam, là công ty sản xuất sơn đầu ngành của Việt Nam thành lập năm 1970 với tênkhai sinh là: Nhà máy Sơn mực in Tổng hợp - Hà nội Có quýet định thành lập lại số295QĐ/TCNSĐT ngày 24/5/1993 của Bộ trởng Bộ công nghiệp nặng(nay là Bộcông nghiệp) và đăng ký kinh doanh số 108851 ngày 25/6/1993 của trọng tài kinh
tế Hà Nội
Công ty nằm ở phía nam Hà Nội, thuộc Thị Trấn Cầu Biêu – ThanhTrì - Hà Nội có hệ thống giao thông và thông tin khá thuận tiện Với truyền thốnhsẵn có không ngừng thắt chặt quan hệ với các nhà khoa học đầu ngành trong nớc và
mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế Với lực lợng cán bộ kỹ thuật quản lý, công nhân
có chuyên môn cao, từ năm 1997 công ty đã có hợp tác với các hãng sơn hàng đầuthé giới nh PPG(Mỹ), KWAKMI và MITSUI(Nhật Bản), đã đa ra các sản phẩm đạtchất lợng quốc tế, đợc các doanh nghiệp trong liên doanh, doanh nghiệp 100% vốnnớc ngoài tại Việt Nam chấp nhận
Công ty đã cấp nhiều sơn cho các công ty trọng điểm quốc gia nh: Đờng Bắc ThăngLong Nội Bài, Cầu Thăng Long, Cầu Chơng Dơng, Công ty Xi Măng Bỉm Sơn,Thuỷ Điện Hoà Bình
Đến hôm nay đã trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, chặng ờng ấy có thể chia thành 2 thời kỳ:
*Thời kỳ 1970-1985
Đợc thành lập năm 1970 trên co sở một bộ phận sản xuất mực in của
vụ sản xuất Bộ văn hoá Với đội ngũ cán bộ nhiệt tình và lực lợng cán kỹ thuật đông
đảo đợc đào tạo từ các nớc xã hội chủ nghĩa trở về, sau 4 năm xây dựng vừa sảnxuất vừa nghiên cứu đề tài tiến bộ kỹ thuật năm 1974 công ty đã có đợc một hệthống nhựa tổng hợp Alkyd đầu tiên ở niềm bắc nớc ta.phải nói ngành đã có một b-
ớc phát triển mới, nhà máy ra đã đáp ứng đợc yêu cầu về sơn và mực in cho nềnkinh tế nớc nhà Với phơng châm tự lực cánh sinh, sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn
có trong nớc
*Thời kỳ 1986 đến nay
Nếu nh các năm về trớc sản xuất kinh doanh đợc tiến hành chế độtập chung bao cấp, đầu ra có địa chỉ phân phối, thì trong thời kỳ này sản xuất kinhdoanh của công ty gắn lièn với thị trờng, có thể nói đây là thời kỳ khó khăn thửthách lớn, đặc biệt là các năm 1986-1990 Nhờ có sự giúp đỡ của nhà nớc, Bộ côngnghiệp và các ngành hoá chất Việt Nam, công ty đã khắc phục đợc khó khăn và dầnvững bớc đi lên
Hiện nay không những công ty đảm bảo lo đủ việc làm cho côngnhân và cho những ngời lao động, mà còn có chính sách trả lơng và thởng thoả đángcho ngời lao động đồng thời công đã đa ra hệ thống quảm lý chất lợng theo tiêuchuẩn quốc tế để áp dụng trong sản xuất kinh doanh
Tháng 7 năm 1999 công ty đã cung cấp chứng chỉ ISO9007 vàtiếp tục triển khai thực hiện tiêu chuẩn tiêu chuẩn ISO14000 về môi trờng
Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội là một công ty hạch toán độc lập và có con dấu riêngnhng hoạt động vẫn trên cơ sở nhà cấp vốn và một phần vốn tự bổ sung từ hoạt độngsản xuất kinh doanh
2-Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Nhà n ớc ra đời với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất, tiêu thụ sơn vàmực in, đóng góp mọi nhu cầu cho nền kinh tế với phơng châm tự lực cánh sinh, sửdụng nguyên liệu sẵn có trong các loại sơn, đặc biệt đợc các giáo s, các cán bộgiảng dạy của các trờng đại học Bách khoa, đại học Tổng hợp giúp đỡ và phối hợpnghiên cú đa ra nhiều sản phẩm có chất lợng cao và áp dụng có hiệu quả kinh tế.Trong suốt một thời kỳ thực hiện sản xuất kinh doanh từ năm 1970 đến nay công ty
đã hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch đợc giao và đáp ứng mọi nhu cầu, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nớc
Trang 3Đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho ng ời lao động theochiều hớng ngày càng mở rộng và cải thiện, thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh tổquốc.
Những năm gần đây công ty luôn hoàn thành suất sắc nhiệm vụnhà nớc giao với tốc độ tăng trởng cao
Trong kế hoạch 5 năm từ 2000 đến 2005 công ty dự kiến sẽ cótốc độ tăng trởng từ 15% đến 20% sản lợng sẽ đạt sấp sỉ 10.000 tấn, doanh thu đạt
200 tỷ đồng/năm Do vậy công ty tiếp tục đầu t mở rộng thị trờng hơn nữa
II-Đặc điểm tổ chức quản lý:
Tổ chức quản lý của công ty đứng đầu là giám đốc công ty
điều hành chung toàn công ty Sau đó là phó giám đốc và các trợ lý phó giám đốcgiúp việc cho giám đốc
*Chức năng của các phòng ban:
+Giám đốc: có nhiệm vụ chung lãnh đạo toàn công ty và phân công tráchnhiệm cho phó giám đốc và trợ lý giám đốc, các trởng phòng trong đơn vị,đảm bảomọi ngời hiểu rõ về phạm vi chức năng, quyền hạn của mình
+Phó giám đốc và các trợ lý giám đốc: Giúp việc cho giám đốc trong cáclĩnh vực dới sự chỉ đạo của giám đốc
+Phòng đảm bảo chất lợng: Có nhiệm vụ xây dựng, áp dụng và duy trì
hệ thống chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO9002 và chịu trách nhiệm trớc giám
đốc về chất lợng sản phẩm của công ty
+Phòng kỹ thuật công nghệ: Có nhiệm vụ xây dựng và quản lý các quytrình công nghệ sản xuất trong công ty
Nghiên cứu các yêu cầu của khách hàng để thiết kế sản phẩm cho phùhợp và khảo sát các sản phẩm mới
Lập các phơng án xử lý các sản phẩm hoặc các nguyên vật liệu khôngphù hợp, đề ra các phơng án khắc phục và theo dõi
+Phòng cơ điện: Lập kế hoạch và tổ chức điều hành việc sửa chữa lắp
đặt máy móc thiết bị, soạn thảo các quy trình quy phạm, nội quy vận hành máymóc, thiết bị an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp môi trờng
Thực hiện cải tiến máy móc, thiết bị thuộc diện nhà nớc quy định hiệnhành
+Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất của tháng, quý, nămgiao cho các đơn vị theo dõi
+Phòng thị trờng: Điều hành và phát triển các cửa hàng bán lẻ của công
ty, giới thiệu và quảng cáo sản phẩm
+Phòng hợp tác quốc tế: Điều hành công tác hợp tác với công ty cungcấp sơn trong nớc và ngoài nớc
+Phòng tiêu thụ: Có nhiệm vụ bán hàng và thông tin cho khách hàng vềkhả năng cung cấp sản phẩm của công ty
Xem xét các hợp đồng bán hàng và tổ chức quản lý kho sản phẩm theo
đúng yêu cầu của hệ thống quản lý chất lợng
+Phòng quản lý vật t: Thực hiện và kiểm soát các công tác chuẩn bịphê duyệt tài liệu mua hàng, lựa chọn nhà cung ứng và tiếp nhận vật t phù hợp vớinhững yêu cầu về chất lợng của công ty
+Phòng tổ chức nhân sự: Có nhiệm vụ cung cấp đủ nguồn nhân lựccho các hoạt động của hệ thống quản lý chất lợng trong công ty
Đào tạo thế hệ công nhân viên theo đúng quy trình công nghệ và quytrình vận hành thiết bị
+Phòng quản trị đời sống: Có nhiệm vụ tổ chức quan tâm đời sống củacông nhân viên trong công ty
+Phòng kế toán: Có nhiệm vụ phản ánh tình và nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào sổ sách kiểm tra, có trách nhiệm bảo quản tài liệu
Trang 4đốc
Tr ần thị hồ ng
Tel:04-8613157
Trợ
lý giám
đốc
Nguyễn Văn Đoàn:
tel: 04 –6881501
Lê đình Tiên :
105
Hoàng Quỳnh Kha :
219
Trang 5III Cơ cấu sản xuất tại công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội
Công ty sơn tổng hợp Hà Nội chuyên sản xuất và kinh doanh mực in
và sơn Để sản xuất ra những mặt hàng này công ty cần có những công nhân lànhnghề và đội ngũ khoa học để nghiên cứu và sử dụng vào sản xuất và kinh doanh chomỗi sản phẩm Môĩ phan xởng đảm nhận sản xuất một loại sản phẩm và có quitrinh công nghệ giống nhau nhng mỗi sản phẩm lại có thành phần nguyên vật liệukhác nhau Do vậy chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật sản xuất Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sơn
Thành phần của các loại sơn chủ yếu là:chất tạo màu, bột màu và bột
độn, dung môi hữu cơ, các chất phụ gia.Để tạo ra một sản phẩm sơn nào đó ta cầndùng các nguyên liệu sau: Dầu hoả, mộc, rợu đa chức, chất xúc tác, dung môi , bộtmàu, phụ gia ,tôn, cát tông
Phân ởng sơn t-ờng
Phân ởng sơn xe máy
Phân ởng cơ
x-khí
Phân ởng năng l-ợng
Trang 6Qua bảngtrên cho ta thấy rằng quá trình hoạt động của công ty có rấtnhiều cố gắng từ năm 2003 so với năm 2002 nhng tỷ suất lợi nhuận của năm 2003vẫn giảm so với năm 2002 là (0.1%) tức là năm 2002 một đồng doanh thu sẽ tạo lên0.004 đồng lợi nhuận, còn năm 2003 từ một đồng doanh thu tạo ra đợc 0.00396
đồng lợi nhuận Chứng tỏ rằng việc sử dụng vốn vào chi phí sản xuất cha đạt kếtquả nh mong muốn vì các chỉ tiêu doanh thu tăng, lợi nhuận cũng tăng nhng tỷ suấtlợi nhuận lại giảm cho thấy việc giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm ch a có hiệuquả Vì vậy, công ty cần có những kế hoạch về chi phí sản xuất cụ thể để giá thànhtoàn bộ của sản phẩm giảm giảm xuống
Phần IImột số lý luận và thực trạng quản lý vốn cố
động
Nh vậy,vốn cố định (TSCĐ) là những t liệu lao động có giá trị lớnlên thời gian sử dụng dài và có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định (TSCĐ)bị haomòn dần và giá trị của nó đợc dịch chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh nh-
ng vẫ giữ đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hỏng và phải thoả mãn hai tiêuchuẩn:
-Tiêu chuẩn về thời gian:có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
-Tiêu chuẩn về mặt giá trị: có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên
Những đặc điểm trên đây của vốn cố định đòi hỏi vệc quản lý vốn cố địnhphải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp
3Phân loại vốn cố định
Để quản lý tốt vốn cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp ng ời ta chiavốn cố định (TSCĐ) thành các loại tuỳ theo cách quản lý của doanh nghiệp
Trang 7*Phân loại vốn cố định(TSCĐ) theo hình thái biểu hiện
-TSCĐ hữu hình : là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu hiện bằnghình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng ,máy móc thiết bị , phơng tiện vận tải ,các vậtkiến trúc Những TSCĐ có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một
số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh
-TSCĐ vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể ,thểhiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quaNVL trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nh chi phí thành lập doanh nghiệp ,chi phí về đất sử dụng ,bằngphát minh sáng chế ,nhãn hiệu thơng mại ,giá trị lợi thế thơng mại
Cách phân loại này cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu đàu t vào TSCĐhữu hình và vô hình mà quyết định đầu t hoặc điều chỉnh cơ cấu đàu t sao cho cóhiệu quả và hợp lý
*Phân loại vốn cố định (TSCĐ)theo mục đích sử dụng
-TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : là những TSCĐ dùngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụcủa doanh nghiệp
-TSCĐ dùng cho mục phúc lợi ,sự nghiệp , an ninh quốc phòng dodoanh nghiệp quản lý và sử dụng
- TSCĐ bảo quản hộ ,giữ hộ cất hộ nhà nớc
Cách phân loại này cho doanh nhgiệp thấy đợc cơ cấu TSCĐcủamình theo mục đích sử dụng để có biện pháp quản lý TSCĐ sao cho có hiệu quảnhất
*PHân loại vốn cố định (TSCĐ) theo hiệu quả kinh tế
-Nhà cửa vật kiến trúc :là những TSCĐ của doanh nghiệp đợc hìnhthành sau quá trình thi công xây dựng nh nhà xởng ,trụ sở làm việc
-Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng choquá trình sản xuất kinh doanh nh máy thiết bị động lực,máy công tác
-Phơng tiện vận tải thiết bị truyền dẫn : là các loại phơng tiện vậntải nh đờng sắt và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện
-Thiết bị dụng cụ quản lý :là những thiết bị dụng cụ dùng trongcông tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vitính ,thiết bị điện tử
-vờn cây lâu năm ,súc vật làm việc cho hoặc cho sản phẩm là vờncây lâu nă nh vờn chè ,vờn cà phê và súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh voi ,
*Phân loại theo hình thức sử dụng
-TSCĐ đang sử dụng : đó là những TSCĐ của doanh nghiệp đang
sử dụng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt đọng khác
-TSCĐcha cần dùng ; là những TSCĐ cần thiết cho hoạt cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp song hiện tạicha cần dùng đang dợc dự trữ sử dụng sau này
-TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý : là những TSCĐ không cầnthiết hay không còn phù hợp với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nữa
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả cá TSCĐcủa doanh nghiệp nh thế nào ,từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng củachúng
4 Khấu hao và phơng pháp tính khấu hao TSCĐ
Trang 8Hao mòn hữu hình đ ợc xác định qua hai chỉ tiêu hao mòn và mức haomòn
Tỉ lệ hao mòn đợc tính theo thời gian đã sử dụng so với toàn bộ thời bộthời gian sử dụng trong TSCĐ
Trong đó : Hhm là tỷ lệ hao mòn TSCĐ
Tđsd: thời gian đã sử dụng TSCĐ
Tsd:thời gian sử dụng dự kiến cuaTSCDD
Mức hao mòn TSCĐ là số tuyệt đối phần gí trị bị hao mòn nó đ ợc xác
định că cứ vào giá trị tài sản cố định và giá trị hao mò
Có nhiều nguyên nhân ảnh hởng đến hao mòn TSCĐ
+Do thơì gian và cờng độ sử dụngTSCĐ
+ Do việc chấp hành các qui phạm kỹ thuật trong thơi gian sử dụng vàbảo quản
+Do yếu tố tự nhiên và do môi trờng sử dụng
4.1.2 Phong pháp xác định hao mòn vô hình
Ngoài sự hao mòn hữu hình còn có sự hao mòn vô hình.Hao mòn vôhình là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ, biểu hiện sự giảm sút về mặtgiá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hởng của tiến bộ khoa học ký thuật Ngời ta phânloại các loại hao mòn vô hình sau:
*Hao mòn vô hình loaị 1
TSCĐ bị giảm giá tri trao đổi do có những TSCĐ nh cũ song mua với giá
rẻ hơn Do đó trên thị trờng TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình so vớinguyên giá
Tỷ lệ hao mòn loại 1 đợc xác định nh sau
Gđ: giá mua ban đầu của TSCĐ
Gh: giá mua hiên tại của TSCĐ
*Hao mòn vô hình loại 2
TSCĐ bị mất một phần giá trị trao đổi do có những TSCĐ mới xuất hiện cógiá trị nh cũ song hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật Nh vậy, TSCĐ mới tốt hơn mà
Trang 9TSCĐ cũ mất đi một phần giá trị của mình Đó chính là phần giá trị TSCĐ cũ khôngchuyển dịch đợc vào giá trị sản phẩm kể từ khi có TSCĐ mới xuất hiện Bởi vì khiTSCĐ mới xuất hiện và đợc sử dụng phổ biến trong sản xuất sẽ do các TSCĐ mớiquyết định Phần giá trị chuyển dịch đợc tính vào giá trị sản phẩm sẽ đợc tính theomức của TSCĐ mới Do đó nếu doanh nghiệp còn sử dụng TSCĐ cũ để sản xuất thìmỗi sản phẩm sản xuất ra doanh nghiệp sẽ mất đi một phần giá trị chênh lệch giữamức giá trị chuyển dịch của TSCĐ cũ và TSCĐ mớido không đợc xã hội mới chấpnhận vào giá trị sản phẩm
Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2 đợc xác định nh sau
Gk : giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch đợc vào giá trị sản phẩm
Gh : giá mua ban đầu của TSCĐ
*Hao mòn vô hình loại 3
TSCĐ bị mất giá trị hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩ, tấtyếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng để chế tạo ra các sản phẩm đó cũng bị lạc hậu vàmất tác dụng Hoặc trong các trờng hợp máy móc thiết bị ,quy trình công nghệ Còn nằm trên các dự án thiết kế , các bản dự thảo phát minh song đã trở lên lạc hậutại thời điểm đó
Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là sự phát triển của khoa học
kỹ thuật Do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục hao mòn vô hình là doanhnghiệp phải coi trọng đổi mới công nghệ sản xuất ứng dụng kịp thời các thành tựucủa khoa học kỹ thuật Điều này có ý nghĩa rất quyết định trong việc tạo ra các lợithế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trờng
4.2 khấu hao TSCĐ và phơng pháp tính khấu hao TSCĐ
4.2.1 khái niệm khấu hao TSCĐ
Để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải chuyển dịch dần dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản xuấttrong kỳ gọi là khấu hao TSCĐ
Do vậy , khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn củaTSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phơng pháptính thích hợp
Mục đích của khấu hao TSCĐ nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơnhay tái sản xuất mở rộng TSCĐ Bộ phận giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giátrị sản phẩm đợc coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm đợc biểu hiện dới hìnhthức tiền tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ hình thành quỹ khấu hao
Về nguyên tắc, tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức hao mòn củaTSCĐ và bảo đảm thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu Điều này không chỉ đảmbảo tính chính xác của giá thành sản phẩm hạnh chế ảnh hởng của hao mòn vôhìnhmà còn góp phần bảo toàn vốn cố định
4.2.2 Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
Việc tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp có thể đ ợc thực hiện theonhiều phơng pháp khác nhau Mỗi phơng pháp khấu hao có nhữn u nhợc điểmriêng Việc lựa chọn đứng đắn các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ là nội dungquan trọng của công tác quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp Thông thờng cónhững phơng pháp khấu hao cơ bản sau :
*Phơng pháp khấu hao bình quân (còn gọi là phơng pháp khấu hao tuyến tính cố
định )
Trang 10Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất,đợc sử dụng há phổ biến đểtính khấu hao các loại TSCĐ Theo phơng pháp này tỷ lệ khấu hao và mức khấu haohàng năm đợc xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc xác định theo công th sau:
Mkh : Mức tính khấu hao trung bình hàng năm
Tkh : tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm
NG : nguyên giá của TSCĐ
T : thời gian sử dụng của TSCĐ (năm)
Nếu doanh nghiệp trích khấu hao tháng thì lấy mức khấu hao năm chiacho 12 tháng
Ví dụ: Một doanh nghiệp mua một TSCĐ là một máy móc thiết bị có giátrị là 240 triệu đồng TSCĐ này có tuôỉ thọ kỹ thuật là 12 năm, tuổi thọ kinh tế là
10 năm, doanh nghiệp d kiến sử dụng TSCĐ trong 10 năm
Mức khấu hao trung bình hàng năm là:
Trong một số ngành xây dựng cơ bản giao thông vận tải ngoài việc tínhkhấu hao theo thời gian sử dụng tài sản cố định ngời ta có thể tính khấu hao theo
số ca máy hoạt động, khối lợng vận chuyển Tuy nhiên mẫu số của công thứctính khấu hao cần đổi theo đơn vị tính thích hợp(nh số ca máy hoạt động )
Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao đợc tính theo công thức trên la trong điêùkiện binh thờng Trong thực tế nêu tài sản cố định đợc sử dụng trong điều kiệnthuận lợi và khó khăn hơn mức bình thờng thì doanh nghiệp có thể điều chỉnh tỷ
lệ khấu hao và mức khấu hao bình quân hàng năm cho phù hợp bằng cách điềuchỉnh thời hạn khấu hao và số năm sử dụng tối đa đến số năm sử dụng tối thiểuvới từng loại tài sản cố định hoăc nhân tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm với
Trang 11 Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm có thể đợc tính cho từng loại tài sản
cố định cá biệt hoặc toàn bộ các nhóm tài sản cố định của doanh nghiệp Trênthực tế khấu hao theo từng loại tài sản cố định cá biệt sẽ làm tăng khối lợngcông tác tính toán và quản lý chi phí khấu hao Vì thế các doanh nghiệp thờng sửdụng phơng pháp khấu hao bình quân tổng hợp trong đó mức khấu hao trungbình hàng năm đợc tính cho từng nhóm loại tài sản cố định
Có hai cách tính khấu hao bình quân tổng hợp là tính theo tỷ trọng giá trịtài sản cố định hoặc tính theo tổng mức khấu hao của từng loại tài sản cố định phảitính khấu hao
+ Trong cách tính theo tỷ trọng sau khi phân loại toàn bộ tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp thành các nhóm có tỷ lệ khấu hao cá biệt giống nhau ngời ta xác
định đợc tỷ trọng giá trị của tài sản cố định theo mỗi nhóm trong toàn bộ giá trị tàisản cố định của doanh nghiệp Dùng phơng pháp bình quân gia quyền để tính ra tỷ
lệ khấu hao tổng hợp bình quân và mức khấu hao của toàn bộ tài sản cố định trongnăm của doanh nghiệp
Công thức tính tỷ lệ khấu hao của doanh nghiệp
Căn cứ vào giá trị TSCĐ từng loại phải tính khấu hao và tỷ lệ khấu hao
để tính ra mức khấu hao của từng loại Từ đó tính ra tổng mức khấu hao và tỷ lệkhấu hao của từng loại Từ đó tính ra tổng mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao chungcủa toàn bộ các loại tài sản cố định doanh nghiệp
Ví dụ :Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp B căn cứ vào công dụng kinh tế có thể chia
Trang 12-Ưu điểm chung của phơng pháp khấu hao bình quân:
Là cách tính đơn giản, dễ hiểu Mức khấu hao đ ợc tính voà giáthành ổn định, tạo điều kiện ổn định giá thành sản phẩm Tring trờng hợp doanhnghiệp áp dụng tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp cho toàn doanh nghiệp thì việctính toán sẽ giảm đợc đáng kể thuận lợi cho việc lập kế hoạch khấu hao tài sản cố
định của doanh nghiệp
-Nhợc điểm cơ bản của phơng pháp này :
Không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của tài sản cố
định vào giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng khác nhau của tài sản cố
định Hơn nữa do việc tính toán bình quân nên khả năng thu hồi vốn đầu t chậm,làm cho tài sản cố định của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của hao mòn vô hình *Phơng pháp khấu hao giảm dần
Để kắc phục nhợc điểm của phơng pháp khấu hao bình quân ngời ta sửdụng phơng pháp khấu hao giảm dần Thực chất của phơng pháp này là đâỷ nhanhkhấu hao tài sản cố định trong nhũng năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu haotheo thời hạn sử dụng
Phơng pháp khấu hao giảm dần có hai cách tính toán tỷ lệ khấu hao vàmúc khấu hao hàng năm
+Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Thực chất của phơng pháp này là số tiền tính khấu hao hàng năm tínhbằng cách lấy giá trị còn lại của tài sản cố định theo thời hạn sử dụng nhân với tỷ lệkhấu hao không đổi Nh vậy, mức và tỷ lệ khấu hao theo thời hạn sử dụng tài sản cố
định sẽ giảm dần Có thể tính mức khấu hao hàng năm theo ythời hạn sử dụng nhsau :
Mkhi = Gcdi x Tkh
Trong đó
Mkhi : Mức khấu hao ở năm thứ i
Gcdi : Giá trị còn lại của tài sản cố định ở đầu năm thứ i
Tkh: Tỷ lệ khấu hao hàng năm
Để xác định tỷ lệ khấu hao hàng năm theo thời hạn sử dụng sao cho đénnăm cuối cùng của doanh nghiệp sẽ thu hồi hết vốn đầu t ban đầu vào mua sắm tàisản cố định, doanh nghiệp cần căn cứ theo nhiều nhân tố , quan trọnh nhất là thờihạn dự kiến sử dụng tài sản cố định Theo kinh nghiệm các nớc cho thấy chu kỳ đổimới tài sản cố định thờng là 4- 5 năm Vì vậy ngời ta thờng dùng hệ số điều chỉnhkhấu hao bình quân ban đầu của tài sản cố định
- Hệ số điều chỉnh là 1,5 với tài sản cố định sử dụng dới 4 năm
- Hệ số điều chỉnh là 2 đối với tài sản cố định sử dụng từ 4-5 năm
-Hệ số điều chỉnh là 2,5 đối với tài sản cố định sử dụng trên 5 năm Công thức xác định tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp nh sau
Trang 13+Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng
Theo phơng pháp này số tiền khấu hao hàng năm đợc tính bằng cáchnhân giá trị ban đầu của tài sản cố định với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm
Tỷ lệ khấu hao này đợc xác định bằng cách lấy số năm sử dụng còn lại chia chotổng số thứ tự năm sử dụng
Công thức tính toán nh sau
Mkhi =NG x Tkhi
2(T –t+1)T(T+1)
Trong đó
Mkhi :mức khấu hao hàng năm
NG : nguyên giá của tài sản cố định
Tkhi: tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng
T: Thời gian dự kiến sử dụng tài sản cố định
t: thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao
Ví dụ:
Một tài sản cố định của doanh nghiệp có giá trị ban đầu là 10 triệu đồng
dự kiến sử dụng trong 5 năm Tỷ lệ khấu hao và phơng pháp khấu hao hàng nămtheo phơng pháp tổng số thứ tự năm sử dụng đợc tính toán nh sau :
Trang 14Phản ánhb chính xác hơn mức hao mòn cửa tài sản cố định vào giá trịsản phẩm nhanh chóng thu hồi vốn đầu t mua sắm tài sản cố định trong nhngânsách năm đầu sử dụng hạn chế các ảnh hởng của hao mòn vô hình
-Nhợc điểm của phơng pháp này :
Viện tính toán mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm sẽ phức tạphơn, số tiền trích khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng thời hạn sử dụng tài sản cố
định cũng cha đủ bù đắp toàn bộ giá trị đầu t ban đầu vào tài sản cố định của doanhnghiệp
*Phơng pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân
Để khắc phục nh ợc điểm trên của phơng pháp khấu hao giảm dần ơngpháp khấu hao bình quân ngời ta sử dụng kết hợp cả hai phơng pháp trên Đặc
điểm của phơng pháp này là trong những năm đầu sử dụng cũng nh phân bổ cuả tàisản cố định ngời ta sử dụng phơng pháp khấu hao giảm dần còn những năm cuối sửdụng phơng pháp khấu hao bình quân Mức khấu hao trong những năm cuối cuảthời gian sử dụng tài sản cố định sẽ bằng tổng giá trị còn lại của tài sản cố địnhchia cho số năm sử dụng còn lại
*Chi phí của sửa chữa lớn tài sản cố định là rất cao do đó doanh nghiệpphải phân bổ khoản chi phí này cho nhiều năm theo hình thức khấu hao
Cách phân bổ tiến hành nh sau:
CsT
MsNG
Trong đó
Ms :là mức khấu hao sửa chữa lớn hàng năm
Cs: thuộc chi phí sửa chữa lớn
T: thời gian sử dụng tài sản cố định
Ts: tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn
NG :nguyên giá tài sản cố định
-Khi sửa chữa ngời ta thờng xem xét việc sửa chữa có hiệu quả choviệc
sử dụng tài sản cố định này hay không
Để xem xét về hiệu quả đối với chi phí sửa chữa lớn ngời ta sử dụng côngthức
Pscl + PthCđl x Ccl
Trong đó
Hscl: chỉ tiêu hiệu quả về chi phí sửa chữa lớn
Pscl :chi phí về sửa chữa lớn
Pth : là giá trị thiệt hại có hiệu quả tốt ngừng tài sản cố định để sửa chữa