Từ đó mỗi giáo viênđứng lớp cần chủ động tìm tòi cho mình một phương pháp lên lớp phù hợpnhằm phát huy cao nhất tính chủ động sáng tạo của học sinh.Chương trình sinh học 10 có rất n
Trang 1Nước ta đang bước vào giai đoạn công nghệ số cần có những con người mới không chỉ nắm vững các kiến thức mà còn biết vận dụng lý thuyết đó vào thực tiễn, có kỹ năng thực hành thành thạo Vì thế nhiệm vụ đặt ra cho giáo dục là phải giúp học sinh phát triển một cách toàn diện, lý thuyết phải đi đôi với thực hành Muốn vậy bên cạnh việc đổi mới và hoàn thiện chương trình thì cần
có sự điều chỉnh thích hợp trong phương pháp giảng dạy Từ đó mỗi giáo viên đứng lớp cần chủ động tìm tòi cho mình một phương pháp lên lớp phù hợp nhằm phát huy cao nhất tính chủ động sáng tạo của học sinh
Chương trình sinh học 10 có rất nhiều kiến thức mới và khó, đòi hỏi học sinh phải được luyện tập nhiều mà thời lượng cho chương trình lại quá ít Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy học sinh nắm được lý thuyết nhưng khi vận dụng vào làm bài tập đặc biệt là phần bài tập về nguyên phân giảm phân thì còn nhiều hạn chế Việc giúp học sinh có một phương pháp để giải bài tập phần nguyên phân trong chương trình sinh học lớp 10 là hết sức cần thiết
Từ suy nghĩ đó cùng với sự giúp đỡ của đồng nghiệp tôi đã có một sáng kiến nhỏ trong việc giải các bài toán liên quan đến nguyên phân trong chương trình sinh học lớp 10 áp dụng cho tiết bài tập và bồi dưỡng học sinh giỏi bước đầu đã mang lại hiệu quả, giúp học sinh hiểu sâu bài hơn và vận dụng làm bài tập tốt hơn
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Thông qua đề tài“Sử dụng sơ đồ tư duy để giải các dạng bài tập nguyên phân
trong chương trình sinh học lớp 10” tôi mong muốn:
- Chia sẻ kinh nghiệm dạy kiến thức nguyên phân để áp dông cho tiÕt bµi tËp trong chương trình sinh học lớp10, từ đó mong nhận được những đóng góp tích cực từ phía đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 2- Thể hiện sự nỗ lực của bản thân trong việc tìm tòi đổi mới phương pháp dạy
học và kiểm tra đánh giá, từ đó góp phần vào công cuộc đổi mới toàn diện của
ngành giáo dục
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài áp dụng đối với học sinh lớp 10 trong giờ bài tập, bồi dưỡng học sinh giỏi
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu
- Dạy thực nghiệm trên lớp
- Điều tra hiệu quả của phương pháp qua các bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan
1.5 Những điểm mới của SKKN
- Phân dạng chi tiết, có phương pháp giải cụ thể, có các ví dụ và bài tập tự giải
giúp các em học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng
- Với tính khả thi đã đạt được của đề tài qua quá trình áp dụng trong những năm
qua, giúp học sinh hoàn thiện với các bài tập sát với đề thi học sinh giỏi và có
phương pháp giải chi tiết các câu trắc nghiệm nhanh nhất
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1Cơ sở lí luận của sang kiến kinh nghiệm
- Kiến thức toán học xác suất thống kê
- Kiến thức Sinh học nguyên phân và một số dạng bài tập ứng dụng cụ thể:
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (tế bào xô ma); tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử Là hình thức phân chia một tế bào mẹ thành hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống mẹ Gồm 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất
a Phân chia nhân
Trang 3Các kì Đặc điểm
Kì đầu Màng nhân và nhân con tiêu biến, thoi phân bào hình thành
NST kép dần co xoắn
Kì giữa NST kép co xoắn cực đại và dàn thành một hàng trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
Kì sau Các sợi cromatit trên từng NST kép tách nhau ra trở thành NST
đơn và di chuyển về hai cực tế bào theo sự co rút của sợi tơ vô sắc
Kì cuối NST đơn dần dãn xoắn Màng nhân và nhân con hình thành, thoi
phân bào tiêu biến
b Phân chia tế bào chất
- Sau khi kì sau hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia thành 2 tế bào con
- Ở tế bào động vật: hình thành eo thắt ở xích đạo của tế bào để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
- Ở tế bào thực vật: hình thành vách ngăn ở giữa tế bào để chia tế bào mẹ thành 2
tế bào con
Hình 2 Nguyên phân ở tế bào động vật
Trang 4c Ý nghĩa của nguyên phân
Nguyên phân là cơ chế sinh sản ở cơ thể đơn bào nhân thực Nguyên phân giúp tái sinh các mô và cơ quan bị tổn thương, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, là cơ sở cho quá trình sinh sản sinh dưỡng ở các sinh vật có sinh sản sinh dưỡng Ứng dụng điều này trong nuôi cấy mô, tế bào, thực hiện giâm, chiết, ghép đạt hiệu quả
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sang kiến kinh nghiệm
Quá trình nguyên phân cũng như giảm phân đều xảy ra ở cấp độ tế bào, tức là mức độ hiển vi Nên việc quan sát rất khó, học sinh rất khó tưởng tượng nếu như chúng ta không áp dụng phương pháp dạy học đúng, kể cả khi sử dụng
mô hình Với nội dung trong SGK một tiết học giáo viên không thể đưa các dạng bài tập giúp học sinh vận dụng kiến thức được Mặt khác kiến thức về nguyên phân là khó và trừu tượng nên học sinh lúng túng khi giải các bài tập nguyên phân, đặc biệt là trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp
2.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Từ SGK sinh học lớp 10 và tài liệu tham khảo tôi đã soạn thành một giáo
án để dạy tiết bài tập về nguyên phân Trên cơ sở học sinh đã học và nắm lý thuyết, thông qua tiết bài tập ở lớp tôi đã hướng dẫn học sinh xây dựng các công thức bằng phương pháp vấn đáp thông qua sơ đồ hoá, từ đó vận dụng giải một số dạng bài tập về nguyên phân
GV: Đưa sơ đồ mô tả quá trình nguyên phân (NP) của 1 tế bào sau:
Dạng 1: Tính số tế bào con sau quá trình nguyên phân
Trang 5Lần3
Lần2
Lần1
1 lần (NP) 2 tế bào(TB) = 21
2 lần NP 4 TB = 22
3 lần NP 8 TB = 23
Gv:Vậy nếu có x lần NP thì sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào?
HS: 2x Gv: Vậy có a TB cùng tham gia NP
* Nếu số lần nguyên phân của các tế bào mẹ đều bằng nhau:
x
a TBcon 2
a: Số tế bào mẹ ban đầu
x: Số lần nguyên phân của các tế bào (a, x N*)
Ví dụ: Có 3 tế bào cùng một loài
nguyên phân số đợt bằng nhau, cần môi trường cung cấp 900 NST đơn Số NST chứa trong các tế bào con sinh ra vào đợt nguyên phân cuối cùng bằng
960 Tính số tế bào con sinh ra?
Giải Gọi: x là số lần NP của mỗi tế bào (x
*
N
Trang 6thì sẽ có bao nhiêu tế bào?
HS: a.2x GV: Lấy ví dụ
Gv: Một tế bào NP x1 lần sẽ tạo ra
1
2x
tế bào, Nêú tế bào khác NP x2
lần sẽ tạo ra số tế bào con là bao nhiêu?
Hs: 2x2
Gv: Với a tế bào có số lần NP lần lượt là x1, x2, x3 xa Vậy tổng số tế bào con tạo ra là?
Hs: 2x1 2x2 2x3 2x a.
GV: Lấy ví dụ
2n là bộ NST lưỡng bội của loài Theo bài ra ta có hệ phương trình 3.2x.2n = 960 (1)
3( 2x - 1) 2n = 900 (2)
Lấy (1) trừ (2) ta được 2n = 20 Thay 2n = 20 vào (1) suy ra x = 4 vậy mỗi tế bào đã nguyên phân liên tiếp 4 lần => Số tế bào con sinh ra là 3 24 = 48
tế bào
* Nếu số lần NP của các tế bào mẹ không bằng nhau.
Giả sử a tế bào có số lần NP lần lượt là:
x1, x2, x3 xa
Ta có: 21 2 2 23 2 a.
x x
x x
TBcon
Ví dụ: Ba tế bào A,B,C có tổng số lần NP
là 8 và đã tạo ra 24 tế bào con Biết số lần NP của tế bào B gấp đôi số lần NP của tế bào A Tìm số lần NP và số tế bào con tạo ra từ mỗi tế bào A,B,C
Giải:
Gọi x1, x2, x3 lần lượt là số lần NP của mỗi tế bào A,B,C.( x1, x2, x3
*
N
Theo bài ra:
x2 = 2x1
x3 = 8 – 3x1
Tổng số tế bào con(S) được tạo ra:
Trang 7GV: Cho HS quan sát lại sơ đồ trên GV: Một TB nguyên phân x lần thì
có bao nhiêu tế bào xuất hiện trước khi NP mà môi trường nội bào không phải cung cấp nguyên liệu để tạo ra NST?
HS: Mỗi tế bào chứa 2n NST, và có
1 tế bào ban đầu môi trường không phải cung cấp nguyên liệu cho quá trình NP
GV: Như vậy tổng số tế bào con tạo ra có một tế bào ban đầu môi trường không cung cấp nguyên liệu Vậy nếu có a TB cùng tham gia
NP thì môi trường phải cung cấp nguyên liệu là bao nhiêu?
HS: a.(2x - 1).2n
S = 2x1 22x1 28x1 24
Ta thấy x1 = 2 là phù hợp
Vậy: Tế bào A nguyên phân 2 lần tạo ra
4 tế bào con
Tế bào B nguyên phân 2.2 = 4 lần tạo ra
24 = 16 tế bào con
Tế bào C nguyên phân : 8 – 3.2 = 2 lần, tạo ra 22 = 4 tế bào con
Dạng 2: Tính số NST môi trường cung cấp, số tế bào con được tạo thêm
*Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân.
* Số NST tương đương với số nguyên liệu môi trường cung cấp.
2 2x 1
mt a n NST
a: Số tế bào mẹ ban đầu
x: Số lần NP của tế bào
2n: Bộ NST của loài
*Số NST mới hoàn toàn có trong các tế bào do môi trường cung cấp:
2 2x 2
mt a n NST
Ví dụ:
Có 8 tế bào của một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường nội bào nguyên liệu tương đương 960 NST đơn Trong các
Trang 8Gv: lấy ví dụ.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
lý thuyết về chu kì tế bào?
Nếu tốc độ của các lần NP liên tiếp không đổi, một tề bào NP x lần, thì thời gian nguyên phân là?
Hs: Thời gian của 1 lần NP nhân với số lần nguyên phân
tế bào con được tạo thành, số NST hoàn toàn mới được tạo ra từ nguyên liệu môi trường là 896
a Xác định tên loài?
b Tính số lần NP của mỗi tế bào
Giải:
a Gọi x là số lần NP của mỗi tế bào và 2n là bộ NST của loài.Theo bài ra ta có:
( 2x - 1).8.2n = 960
( 2x – 2 ).8.2n = 896
2n = 8 là bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm
b Số lần NP của mỗi tế bào
( 2x - 1).8.2n = 960
( 2x - 1).64 = 960
2x = 16 x = 4.
Vậy mỗi tế bào NP 4 lần
Dạng 3: Tính thời gian nguyên phân
Nếu tốc độ của các lần NP liên tiếp không đổi, một tế bào NP x lần liên tiếp
ta có:
Thời gian nguyên phân(TGNP) = Thời gian của một lần NP x
2 Nếu tốc độ của các lần nguyên phân liên tiếp không bằng nhau.
Trang 9GV: Nếu tốc độ NP liên tiếp không bằng nhau, thì có 2 trường hợp xảy ra Trong các trường hợp đó tạo thành một dãy số cộng: U1 + U2
+ + Ux GV: Thế có bao nhiêu cặp cộng bằng nhau?
Hs: 2
x
cặp cộng bằng nhau
GV: Như vậy TGNP xU1U x
ta đi tìm Ux dựa vào sự chênh lệch thời gian giữa 2 lần nguyên phân liền kề nhau – d: là hiệu số thời gian giữa lần nguyên phân sau với lần nguyên phân liền trước nó:
Ta có:
d1 = U2 – U1
d2 = U3 – U2
d3 = U4 – U3
dx – 1 = Ux – Ux – 1
( x- 1)d = Ux – U1
Ux = U1 + ( x – 1 )d (2) thay
U x d
x
- Nếu tốc độ nguyên phân giảm dần đều thì thời gian nguyên phân tăng dần đều
- Nếu tốc độ nguyên phân tăng dần đều thì thời gian nguyên phân giảm dần đều
Trong 2 trường hợp trên thời gian của các lần nguyên phân lập thành một dãy số cộng
Nếu gọi x là số lần nguyên phân ; U1, U2
, Ux lần lượt là thời gian nguyên phân của lần thứ 1, 2, , x, thì thời gian của
cả quá trình nguyên phân là:
TGNP xU1U x
Gọi d là hiệu số thời gian giữa lần nguyên phân sau với lần nguyên phân liền trước nó:
Ta có: Ux = U1 + ( x– 1 )d (2)
Thay (2) vào (1) ta được:
TGNP x2U x 1d
Nếu d 0 tốc độ nguyên phân là
giảm dần đều
Nếu d 0 tốc độ nguyên phân là
tăng dần đều
Trang 10GV: Lấy ví dụ.
GV: Cho HS phân tích đề bài
Ví dụ: Xét 3 hợp tử A,B,C cùng một loài
NP một số lần liên tiếp đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương với 3358 NST đơn Biết số lần NP của A bằng 2 số lần NP của hợp tử B, bằng 3 số lần NP của hợp tử C
Số NST đơn chứa trong tất cả các tế bào con tạo ra từ 3 hợp tử khi chưa nhân đôi là 3496
a Xác định tên loài?
b Xác định số lần NP của mỗi hợp tử A,B,C?
c TGNP đầu tiên ở mỗi hợp tử là 16 phút
Hợp tử A có tốc độ NP tăng dần đều Hợp tử B có tốc độ NP giảm dần đều Hợp tử C có tốc độ NP không đổi Tính thời gian của quá trình NP ở mỗi hợp tử A,B,C? Cho biết chênh lệch thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp ở hợp tử
A và B là 1,5 phút
Giải:
a Xác định tên loài
Tổng số NST có trong tất cả các tế bào con là 3496 trong đó có 3358 NST lấy
từ môi trường Do đó NST lưỡng bội của mỗi hợp tử là: 2n = ( 3496
Trang 11-GV: Gợi ý cho HS về lập sơ đồ tư duy
GV: Sử dụng sơ đồ tư duy cho HS
3
2
1
3358) :3 = 46
2n = 46 là bộ NST lưỡg bội của người
a Xác định số lần NP của mỗi hợp tử: Gọi số lần NP của hợp tử A là x(xN*)
Số lần NP của hợp tử B là 2
x
, của hợp
tử C là 3
x
Gọi S là số tế bào con được tạo ra từ 3 hợp tử
3496 2
2
2 2 3
x x x
S
Xét bảng:
x
2 2
x
3 2
x
Vậy với x = 6 là phù hợp
- Số lần NP của hợp tử A = 6
- Số lần NP của hợp tử B= 3
- Số lần NP của hợp tử C = 2
b TGNP:
- TGNP của hợp tử A: Do tốc độ NP tăng dần đều nên d 0 áp dụng công
thức ta có:
Trang 12GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ cho biết:
ở lần NP đầu tiên có mấy tế bào tham gia NP? Tương tự lần NP thứ 2,3, x?
HS: ở lần NP 1 có 1 tế bào tham gia nguyên phân( TBTGNP ) = 1 = 21-1
ở lần NP thứ 2 có số TBTGNP = 2 =
22-1
ở lần NP thứ 3 có số TBTGNP = 4 =
23-1
ở lần NP thứ x có số TBTGNP =
2x-1
GV: Như vậy nếu có a tế bào mẹ ban đầu tham gia NP thì ở x lần NP
có số TBTGNP = a.2x-1
GV: Tương tự số tế bào con xuất hiện qua các lần NP sẽ là:
Lần NP 1 có 2 TB con xuất hiện =
21+1- 2 Lần NP 2 có 6 TB con xuất hiện =
22+1- 2 Lần NP 3 có 14 TB con xuất hiện =
2 16 6 1 1 , 5 73 , 5
2
(phút)
- TGNP của hợp tử B:
2 16 3 1 1 , 5 52 , 5
2
(phút)
- TGNP của hợp tử C: 16.2 = 32 (phút)
Dạng 4: Số tế bào tham gia ở lần nguyên phân, số tế bào con xuất hiện qua các lần phân bào
Gọi a là số tế bào mẹ ban đầu, x là số lẫn phân bào nguyên phân của mỗi tế bào.Ta có:
TB
tham gia nguyên phân = a 1
2x TB
xuất hiện qua x lần NP =
. x 1
a
Trang 1323+1- 2 Lần NP x có số TB con xuất hiện =
2x+1- 2 GV: Vậy với a tế bào mẹ ban đầu tham gia NP thì tổng số tế bào con xuất hiện qua x lần NP là:
a.( 2x+1- 2)
GV: Quá trình NP trải qua những
kỳ nào?
HS: Kể tên các kỳ
GV: Quá trình NP bắt đầu tính từ
kỳ nào và kết thúc ở kỳ nào?
HS: Tính từ đầu kỳ trung gian đến cuối kỳ cuối
GV: Lấy Ví dụ:
Ví dụ:
Có 4 tế bào sinh dưỡng của cùng một loài NP một số đợt bằng nhau qua quan sát diễn biến NST người ta thấy tổng số crômatit có trong tất cả các tế bào tham gia NP lần cuối cùng là 1024 và tổng số NST đơn có trong tổng số tế bào con được xuất hiện qua các lần NP là 1984
a Xác định tên loài?
b Số lần NP của mỗi tế bào?
c Số tế bào con được tạo ra do quá trình NP?
Giải:
a Xác định tên loài
Gọi x là số lần NP của mỗi tế bào (x
*
N
- Số NST có trong tất cả các tế bào tham gia NP lần cuối cùng là:
2
1024 2
2
( 1 )
- Tổng số NST đơn có trong tổng số tế bào con được xuất hiện qua các lần phân bào là: