Tuy nhiên hiện nay sự phân dạng và các phươngpháp giải bài tập tách của ankan và phản ứng hiđro hóa hiđrocacbon còn chưa nhiềuvà chưa có tính hệ thống.. Tiến hành c
Trang 1Và hơn nữa hoá học cũng cần phải có những thay đổi cả về tư duy, hình thức lẫn nội dung cốt lõi Hoá học ngày nay theo xu hướng vận động đã, đang và sẽ mãi là môn khoa học tự nhiên đóng góp nhiều thành tựu quan trọng cho cuộc sống con người Để có như vậy người học hoá học cần có những cách tiếp cận với những vấn đề, những đề tài của cuộc sống một cách nhanh chóng và thông suốt tạo nên một luồng hệ thống tư duy
Trong hóa học để hiểu được nội dung bài học các học sinh phải làm các bài tập vận dụng Đặc biệt trong hóa học hữu cơ thường có những biến đổi chất dài và nhiều kiến thức nên học sinh thường thấy khó nhớ, khó vận dụng và nguyên nhân một phần
do chưa phân dạng các bài tập cụ thể của từng phần học Đặc biệt hơn nữa đối với hóa học hữu cơ lớp 11 có những mảng kiến thức có nhứng mối liên hệ qua lại mà khi nhìn nhận được thì vận dụng một cách dễ dàng và nhanh chóng Đó là các bài tập về phản ứng tách của ankan và phản ứng cộng hiđro của hiđrocacbon Tuy nhiên hiện nay chưa có nhiều phân dạng bài tập qua lại giữa hai dạng này, nên học sinh còn lúng túng khi giải bài tập để tìm ra kết quả Do đó để học sinh dễ nhớ, vận dụng giải
bài tập dạng này tôi đưa ra sáng kiến kinh nghiệm với đề tài ‘‘Phản ứng tách của
ankan và phản ứng cộng hiđro của hiđrocacbon - Một số kinh nghiệm và phương pháp’’.
Đề tài đưa ra với mục đích góp phần cho học sinh nhìn nhận được các dạng bài tập phản ứng tách của ankan và phản ứng cộng hiđro của hiđrocacbon, áp dụng giải quyết các bài tập một cách dễ dàng và hứng thú, tạo nên luồng tư duy mạch lạc, có cái nhìn sâu hơn về hoá học – môn khoa học tự nhiên đã, đang và sẽ mãi có những đóng góp quan trọng cho cuộc sống con người
1.2 Mục đích nghiên cứu
Với đề tài sáng kiến kinh nghiêm ‘‘Phản ứng tách của ankan và phản ứng cộng
hiđro của hiđrocacbon - Một số kinh nghiệm và phương pháp’’ được triển khai
với mong muốn:
- Đáp ứng được nhu cầu học tập về phương pháp giải bài tập phản ứng tách của ankan và phản ứng cộng hiđro của hiđrocacbon của các em học sinh trung học phổ thông, chỉ ra cho học sinh các mảng kiến thức của từng phần có kiến thức tương tự, mối quan hệ giữa bài tập thuộc 2 dạng này, học sinh có thể nhìn ra các dạng bài tập và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng
- Chỉ ra các bài học cần có phân dạng, tìm ra mấu chốt của mảng kiến thức chủ đạo để khai triển và vận dụng khi giải quyết các bài tập tương tự và phát triển cao hơn
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp 11 Trường THPT Hà Trung
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Thông qua phân dạng bài tập cụ thể cho từng phần kiến thức phản ứng tách của ankan, phản ứng cộng hiđro của hiđrocacbon
Trang 22.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
- Bài học ankan trong sách giáo khoa hóa học 11
- Bài tập kiến thức về chương hiđrocacbon
- Các kiến thức về bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố trong phản ứng hóa học
- Áp dụng các kiến thức bài học với mức độ nhận thức và tiếp thu của học sinh trung học phổ thông
2.1.1 Phản ứng tách của ankan
*Định nghĩa:
hiđro tạo thành hiđrocacbon không no mà còn bị gãy các liên kết C - C tạo thành các phân tử nhỏ hơn
- Phản ứng tách hiđro gọi là phản ứng đề hiđro hóa
Thí dụ:
CH3-CH3 ⃗xt ,t0
- Phản ứng bẻ gãy liên kết C - C của ankan gọi là phản ứng crackinh
*Thí dụ:
Crackinh butan ta có thể có các phản ứng sau:
C4H10 ⃗xt ,t0
CH4 + C3H6
C4H10 ⃗xt ,t0
C2H6 + C2H4 ankan anken
2.1.2 Phản ứng cộng hiđro của hiđrocacbon
* Định nghĩa: Là phản ứng mà phân tử hiđrocacbon kết hợp thêm với phân tử hiđro, còn gọi là phản ứng hiđro hóa hiđrocacbon
C2H6
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong hóa học hữu cơ 11, phản ứng tách của ankan, phản ứng hiđro hóa hiđrocacbon có mối quan hệ qua lại lẫn nhau Tuy nhiên hiện nay sự phân dạng và các phương pháp giải bài tập tách của ankan và phản ứng hiđro hóa hiđrocacbon còn chưa nhiều
và chưa có tính hệ thống Do đó sáng kiến kinh nghiệm với đề tài ‘‘Phản ứng tách
của ankan - Một số kinh nghiệm và phương pháp’’ nhằm giúp học sinh phân dạng
và giải quyết các bài tập về phản ứng tách của ankan và phản ứng hiđro hóa hiđrocacbon
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Phản ứng tách của ankan
2.3.1.1 Phản ứng crackinh một lần và phản ứng tách một phân tử hiđro của ankan
*Phản ứng crackinh một lần
2
Trang 3Là phản ứng crackinh mà chỉ có ankan ban đầu crackinh mà ankan tạo thành không có phản ứng crackinh tiếp
Tổng quát :
CnH2n+2 ⃗xt ,t0
ankan anken
Xét thí dụ sau :
Thực hiện phản ứng cackinh x mol ankan, giả thiết rằng chỉ có ankan ban đầu thực hiện phản ứng
Phân tích :
Bđ x
Pư y y y
Sau x-y y y
Ta có:
-Số mol trước phản ứng là:
-Số mol sau phản ứng là:
-Số mol tăng là:
Nhận xét và kết luân sau:
- Số mol tăng là số mol ankan phản ứng:
- Bảo toàn khối lượng:
- Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp tỉ lệ nghịch với số mol:
- Hiệu suất phản ứng crackinh:
Chứng minh
+ Công thức (1):
Do đó (*) ta có thể viết:
Trang 4(đpcm).
+ Công thức (2):
Hiệu suất phản ứng là
*Phản ứng tách một phân tử hiđro của ankan
Xét thí dụ sau:
Thực hiện phản ứng đề hiđro hoá a mol ankan X thu được hỗn hợp Y Biết ankan thực hiện phản ứng tách một phân tử hiđro
Phân tích:
Ankan đề hiđro hóa theo phản ứng sau:
bđ: a
pư: x x x
sau: a - x x x
Ta có:
-Số mol trước phản ứng:
-Số mol sau phản ứng:
-Số mol khí tăng:
Do đó ta có:
- Số mol tăng là số mol ankan phản ứng:
ntăng = ns – nt = nankan pư
Nhận xét: Phản ứng crackinh một lần ankan và phản ứng ankan tách một phân tử H2
có cùng hình thức biến đổi số mol trước và sau phản ứng
Kết luận cho phản ứng crackinh một lần và phản ứng tách một phân tử hiđro của ankan:
- Số mol tăng bằng số mol ankan phản ứng:
- Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp tỉ lệ nghịch với số mol:
- Hiệu suất phản ứng tách:
2.3.1.2 Phản ứng crackinh nhiều lần và phản ứng tách nhiều phân tử hiđro của ankan
* Phản ứng crackinh nhiều lần
4
Trang 5Là phản ứng crackinh mà ankan sinh ra có thể crackinh tiếp.
Xét thí dụ:
ankan anken
…
Kết luận:
- Số mol khí tăng là số mol anken tạo thành và bằng số mol liên kết pi :
(Số mol khí tăng không bằng số mol ankan ban đầu phản ứng)
- Tổng số mol ankan sau phản ứng bằng số mol ankan ban đầu:
∑¿ ¿ nankan(sau) = nankan(bđ)
*Phản ứng tách nhiều phân tử hiđro của ankan
Là phản ứng ankan tách nhiều phân tử hiđro
Xét thí dụ:
Thực hiện phản ứng đề hiđro hoá a mol ankan X thu được hỗn hợp hiđrocacbon Y và hiđro Biết ankan tách nhiều phân tử hiđro
Phân tích:
Ankan đề hiđro hóa theo phản ứng sau:
bđ: a
pư: x x kx
sau: a - x x kx
Ta có:
-Số mol trước phản ứng:
-Số mol sau phản ứng:
-Số mol tăng:
Kết luận:
-Số mol khí tăng là sô mol hiđro tạo thành
(Số mol khí tăng không bằng số mol ankan ban đầu phản ứng.)
2.3.1.3 Thí dụ
*Phản ứng crackinh một lần và phản ứng tách một phân tử hiđro của ankan Thí dụ 1 Tiến hành crackinh 10 lít khí butan, sau phản ứng thu được 18 lít hỗn hợp
khí X gồm etan, metan, etilen, propilen, butan (các khí đo cùng điều kiện) Hiệu suất của quá trình crackinh là
Trang 6Phân tích và hướng dẫn giải
+ Phản ứng crackinh butan:
CH4 + C3H6
C2H6 + C2H4 Nhận xét ta thấy chỉ có ankan ban đầu rackinh (crackinh 1 lần) nên:
- Hiệu suất phản ứng crackinh:
Chọn đáp án C
Thí dụ 2 Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp sản phẩm A gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 32,65 gam/mol Hiệu suất phản ứng crackinh là
Phân tích và hướng dẫn giải
+ Phản ứng crackinh butan:
CH4 + C3H6
C2H6 + C2H4 Nhận xét chỉ xảy ra crackinh 1 lần, nên ta có:
-Hiệu suất phản ứng crackinh là:
= 58/32,65 - 1 = 77,64%
Chọn đáp án A
Thí dụ 3 Nhiệt phân 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6
và một phần propan chưa bị nhiệt phân Biết hiệu suất phản ứng là 90% Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A là
Phân tích và hướng dẫn giải
C3H8 ⃗xt ,t0 CH4 + C2H4
C3H8 ⃗xt ,t0 C3H8 + H2
-Hiệu suất phản ứng tách là:
Ms = 23,16
Vậy khối lượng mol trung bình của hỗn hợp A là 23,26
Chọn đáp án B
Thí dụ 4 Khi đun nóng một ankan A để tách một phân tử hiđro, thu được hỗn hợp X
có tỉ khối so với hiđro bằng 12,57 Công thức phân tử của ankan A là
6
Trang 7C C2H6 hoặc C3H8 D C3H8 hoặc C4H10.
Phân tích và hướng dẫn giải
CnH2n+2 ⃗xt ,t0
Do đó n = 2 hoặc n = 3
Chọn đáp án C
*Phản ứng crackinh nhiều lần và phản ứng tách nhiều phân tử hiđro của ankan Thí dụ 1 Nhiệt phân 1 mol octan, thu được hỗn hợp X gồm CH4 15%; C2H4 50%;
đủ với hỗn hợp X là
Phân tích và hướng dẫn giải
- Phản ứng thuộc crackinh nhiều lần:
Mặt khác ta có số mol ankan sau phản ứng chính là sô mol ankan ban đầu:
Ta có số mol khí tăng là số mol anken tạo thành:
ntăng = 4 - 1 = 3 (mol) = nanken = nBr2
Chọn đáp án D
Thí dụ 2 Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan,
nhiêu?
Phân tích và hướng dẫn giải
C2H6 ⃗xt ,t0
C2H6 ⃗xt ,t0 C2H2 + 2H2
Ta có, khối lượng mol trung bình tỉ lệ nghịch với số mol:
Ms
nt ns
Trang 8 nt = 0,16
ntăng = 0,4 - 0,16 = 0,24 = nH2 = npi(X) = nBr2(pư)
Chọn đáp án A
Thí dụ 3 Tiến hành nhiệt phân hỗn hợp gồm pentan và octan (có tỉ lệ mol là 1:1) thu
được hỗn hợp Y (Giả sử chỉ xảy ra phản ứng crackinh ankan với hiệu suất 100%)
Phân tích và hướng dẫn giải
- Do phản ứng crackinh hoàn toàn nên:
+ Số mol khí tạo thành nhỏ nhất khi chỉ có ankan ban đầu crackinh (crackinh một
C5H12 ⃗xt ,t0
1 mol 1 1
C8H18 ⃗xt ,t0 CH4 + C7H14
1 mol 1 1
+ Số mol khí tạo thành lớn nhất khi ankan sinh ra vẫn có thể crackinh tiếp và số mol
C5H12 ⃗xt ,t0 C3H8 + C2H4
1 mol 1 1
C3H8 ⃗xt ,t0
1 mol 1 1
C8H18 ⃗xt ,t0
1 mol 1 1
C6H14 ⃗xt ,t0 C4H10 + C2H4
1 mol 1 1
C4H10 ⃗xt ,t0
1 mol 1 1
Do đó:
8
Trang 9 26,67 ¿ MY ¿ 46,5
Chọn đáp án A
Thí dụ 4 Thực hiện phản ứng tách một thể tích ankan X thu được 5 thể tích hỗn hợp
là
Phân tích và hướng dẫn giải
Ở đây có thể xảy ra phản ứng crackinh ankan ban đầu và ankan sản phẩm
+ Áp dụng vào ví dụ này ta có :
Chọn đáp án A
2.3.2 Phản ứng cộng hiđro của hiđrocacbon
Xét thí dụ sau:
Thực hiện phản cộng chứa a mol hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và hiđro thu được hỗn hợp Y
Phân tích
Ta có thể viết phương trình phản ứng xảy ra ở dạng tổng quát sau:
bđ: c (mol) d
pư: x kx x
sau: c – x d – kx x
(Hoặc có thể nhận xét: Số mol X phản ứng bao nhiêu thì số mol Z tạo thành bấy nhiêu, nên số mol khí giảm là số mol hiđro phản ứng.)
Kết luận:
-Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp tỉ lệ nghịch với số mol:
Chứng minh công thức (1):
Trang 10Ta có Mt = và Ms =
Khi đó: = : (2)
Mặt khác theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: ms = mt Do đó (2) ta có thể viết: (đpcm) 2.3.2.1 Thí dụ Thí dụ 1 (Câu 49 - Mã đề 296 đề tuyển sinh Đại học khối A năm 2012) Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là A 70% B 80% C 60% D 50%. Phân tích và hướng dẫn giải C2H4 + H2 C2H6 Gọi nt= nX = 1(mol) Mt = MX = 15 H2 2 13
15
C2H4 28 13
Theo phương pháp giảm số mol:
ngiảm = 1 - 0,6 = 0,4 = = nH2 (phản ứng) = nC2H4 (phản ứng)
Hiệu suất tính theo hiđro hoặc etilen đều đúng:
Chọn đáp án B
Thí dụ 2 (Câu 18 - Mã đề 637 đề tuyển sinh Đại học khối B năm 2009)
duy nhất Tỉ khối của X so với hiđro bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi
10
Trang 11phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom;
tỉ khối của Y so với hiđro bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là
C CH2=CH-CH2-CH3 D CH3-CH=CH-CH3
Phân tích và hướng dẫn giải
Do Y không làm mất màu dung dịch nước brom nên anken phản ứng hết
0,7.2 + 0,3.14n = 18,2
Do anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất, nên cấu tạo anken
Chọn đáp án D
Thí dụ 3
nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so
A C4H6 B C5H8 C C3H4 D C2H2
Phân tích và hướng dẫn giải
0,7.2 + 0,3.(14n – 2) = 13,4
Trang 120,6.2 + 0,4.(14n – 2) = 13,4
n 2,3 (Loại)
Chọn đáp án C
Thí dụ 4 (Câu 24 - Mã đề 359 đề tuyển sinh Đại học khối B năm 2012)
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol hiđro Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
Phân tích và hướng dẫn giải
Ta có sơ đồ phản ứng như sau:
Bảo toàn liên kết pi ta có:
nBr2(pư giai đoạn 2) = 0,15
Chọn đáp án B
Thí dụ 5
Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở và hiđro (tỉ khối hơi của X so
Phân tích và hướng dẫn giải
12
Trang 13Ta có: ns = 0,6
hoàn toàn vậy sản phẩm cộng tạo ankan Hay hiđrocacbon không no phản ứng hết
Pư: x kx
nH2 (phản ứng) = kx = 0,4 (1)
(14n +2 – 2k).x + 2.(1-x) = 9,6 Với kx = 0,4
nx = 0,6 (2)
Lấy (2) chia (1) vế với vế ta có: =
Do hiđrocacbon ở thể khí nên n 4 Nên nghiệm phù hợp là n = 3, k=2
Chọn đáp án C
2.3.4 Bài tập vận dụng
2.3.4.1 Bài tập vận dụng về phản ứng tách của ankan
Câu 1: Nhiệt phân 40 lít butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6,
kiện nhiệt độ và áp suất) Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
Câu 2: Nhiệt phân C3H8 thu được hỗn hợp X gồm H2, C2H4, CH4, C3H6, C3H8 ,có
Câu 3: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon, có
Câu 4: Hỗn hợp X gồm ankan A và H2, có tỉ khối hơi của X so với H2 là 29 Nung
145/9 Công thức phân tử của A là (biết rằng chỉ có ankan ban đầu crackinh)
A C3H8 B C6H14 C C4H10 D C5H12
Câu 5: Crackinh 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có
khối lượng mol trung bình là 36,25 gam/mol, hiệu suất phản ứng là 60% Công thức phân tử của A là (biết rằng chỉ có ankan ban đầu crackinh)
A C4H10 B C5H12 C C3H8 D C2H6