1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế thay thế hệ thống điều khiển Rowle co sử dụng bộ PLC potx

41 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế thay thế hệ thống điều khiển Rơle co sử dụng bộ PLC potx
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Hệ thống điều khiển tự động
Thể loại đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 452,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I -1 Lý do sử dụng các phần tử không tiếp điểm Thyristor à vì nó có những ưu điểm hơn hẳn so với hệ điều khiển rơle: - Độ tin cậy cao - Dễ dang thay đổi và soạn thảo chương trình: Những

Trang 1

THIẾT KẾ THAY THẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN RƠLE CO SỬ

DỤNG BỘ PLC

I - VẤN ĐỀ NÂNG CẤP ĐIỀU KHIỂN CHO CẦU TRỤC:

Để khắ phục c c nhược điểm của hệ điều khiển bằng rơle, nâng c o mức

độ an oàn,độ in c y,chính xá khi lam việ ,ta hay hế c c iếp điểm rơle ở

mạ h ực bằng c c van bán dẫn cô g suất lớn và ứng dụ g bộ khả ập rình PLC để điều khiển hoạtđộng của c u rục

I -1 Lý do sử dụng các phần tử không tiếp điểm (Thyristor) à vì nó có những ưu điểm hơn hẳn so với hệ điều khiển rơle:

- Độ tin cậy cao

- Dễ dang thay đổi và soạn thảo chương trình: Những thay đổi cần thiết

cả ở khi bắt đầu khởi động hoặc những lúc tiếp sau đều có thể thực hiện dễ dàng mà không cần có bất kỳ một thao tác nào ở phần cứng

- Xử lý dữ liệu tự động

- Tiết kiệm không gian: PLC đòi hỏi ít không gian hơn so với hệ điều khiển Relay tương đương

Trang 2

- Sự cải biến thuận lợi: Những bộ điều khiển nếu chỉ muốn cải biến 1 phần nhỏ trong dãy chức năng, có thể được tái tạo 1 cách đơn giản bằng sao chép, cải biên hoặc thêm vào những phần mới Những phần, trong chương trình, vẫn sẵn sàng sử dụng được thì vẫn được dùng lại không cần thay đổi gì So với kỹ thuật Relay, ở đây có thể giảm phần lớn tổng thời gian lắp ráp bởi vì

có thể lập trình các chức năng điều khiển trước hoặc trong khi lắp ráp bảng điều khiển

- Khả năng tái tạo

- Nhiều chức năng: Người ta thường dùng PLC cho tự động hoá linh hoạt bởi vì dễ dàng thuận tiện trong tính toán , so sánh các giá trị tương quan, thay đổi chương trình và thay đổi các thông số

- Từ đó ta có thể rút ra ưu điểm của PLC như sau:

+ Thời gian lắp đặt ngắn

+ Dễ dàng thay đổi thiết kế mà không gây tổn thất

+ Dễ dàng thay đổi thiết kế bằng phần mền

+ ứng dụng điều khiển phạm vi rộng

+ Dễ dàng bảo chì bảo hành nhờ khả năng tín hiệu hoá và lưu giữ mã lỗi +Độ tin cậy cao

+ Chuẩn hoá được phần cứng

+ Thích ứng với môi trường khắc nghiệt

+ Thích ứng với sản xuất linh hoạt

+Kích thước nhỏ

II - THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

II -1 – Tổng quan về PLC

II.1 - 1- Khái niệm chung:

PLC ( Programmable Logic Controller ) là bộ điều khiển logic khả lập trình và cũng còn gọi là PC ( Programmable Controller )

Bản chất: PLC là một máy tính công nghiệp đặt tại nơi sản xuất, chương trình điều khiển do người lập trình nạp vào bộ nhớ của PLC để thực hiện các quá trình điều khiển So với các phần tử logic thông thường thì các phần tử logic trong PLC được định nghĩa bằng chương trình PLC thực chất là sự module hoá của bộ điều khiển bằng vi mạch ( IC - Intergrated Current ) Về mặt kiến trúc PLC được thiết kế dựa trên những nguyên tắc của kiến trúc máy tính

Trang 3

• CPU 212 có 8 cổng vào và 6 cổng ra có khả năng mở rộng bằng 2 module

Trang 4

+ 512 từ đơn (word) tức là 1K byte để lưu chương trình thuộc miền bộ nhớ đọc\ghi được và không mất dữ liệu nhờ có giao diện với EEPROM Vùng nhớ với tính chất như vậy được gọi là non-rolatile

+ 512 từ đơn để lưu dữ liệu trong đó có 100 từ nhớ đọc\ghi thuộc miền non-rolatile

+ 8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic

+ Có thể ghép nối thêm 2 module mở rộng số cổng vào\ ra bao gồm cả module tương tự (analog)

+Tổng số cổng logic vào\ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra

+ 64 bộ tạo thời gian trễ (timer) trong đó 2 Timer có độ phân giải 1 ms và 8 Timer có độ phân giải 10 ms và 54 Timer có độ phân giải 100 ms

+64 bộ đếm (couter)chia làm 2 loại: loại bộ đếm chỉ đếm tiến loại bộ đếm vừa đếm tiến vừa đếm lùi

+ 368 bit nhớ đặc biệt, sử dụng làm các bít trạng thái hoặc các bit đặt chế độ làm việc

+ Có các chế độ ngắt và sử lý tín hiệu ngắt khác nhau bao gồm: ngắt truyền thông, ngắt sườn lên hoặc sườn xuống, ngắt theo thời gian và ngắt báo hiệu của bộ đếm tốc độ cao

+ Bộ đếm không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC mất nguồn nuôi

+ Tổng số ngõ vào / ra cực đại là 64 ngõ vào và 64 ngõ ra

+ 128 Timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 Timer 1ms, 16 Timer 10ms và 108 Timer 100ms

+ 128 bộ đếm chia làm 2 loại: chỉ đếm tiến và vừa đếm tiến vừa đếm lùi

Trang 5

+ 688 bít nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc + Các chế độ xử lý ngắt gồm: ngắt truyền thông, ngắt theo sườn lên hoặc xuống, ngắt thời gian, ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung

+ Bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2Khz và 7 Khz

+ Bộ phát xung nhanh cho dãy xung kiểu PTO hoặc kiểu PWM

bộ điều chỉnh tương tự

+ Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190 giờ

kể từ khi PLC bị mất nguồn cung cấp

Cấu hình cứng của PLC S7-200 bao gồm:

• Module giao diện : ghép nối thêm với PLC

• Các module mở rộng : Tuỳ theo các hệ điều khiển yêu cầu mà ta ghép thêm các module mở rộng ( module vào/ra , EPROM module )

Tất cảt hệ thống này chuyển vào các giá đỡ để gá lắp các module cùng hệ thống BUS địa chỉ , BUS số liệu , BUS điều khiển và BUS nguồn cung cấp

Trang 6

Hoạt động của CPU

Khi PLC được cấp nguồn , hoạt động của nó được khởi động theo các chế

độ khởi động cứng hoặc khởi động mềm , tuỳ thuộc vào vị trí của bộ chọn chế

độ CPU

Quá trình khởi động cứng diễn ra như sau :

- Reset cờ , bộ đếm , bộ thời gian ,

- Kiểm tra các byte vào/ra của các module vào/ra

Thời gian đọc các đầu vào thực hiện chương trình và đưa tín hiệu ra được

gọi là thời gian quét Quá trình quét là quá trình liên tục và tuần tự từ đọc đầu

vào, đánh giá và quyết định Logic điều khiển và đưa tín hiệu ra Đặc điểm của

thời gian quét là nó cho ra bộ điều khiển phản ứng với đầu vào và xử lý chính

xác Logic điều khiển nhanh hay chậm Thời gian quét phụ thuộc vào tốc độ

xử lý của CPU, độ dài của chương trình ứng dụng và được chia làm các giai

đoạn như sau:

2 – Cấu trúc bộ nhớ của S7-200

Bộ nhớ S7-200 chia làm 4 vùng với 1 tụ có nhiệm vụ duy trì dữ liệu

trong một khoảng thời gian nhất định khi mất nguồn nuôi Bộ nhớ của S7-200

có tính năng động cao, đọc và ghi được trong toàn vùng, loại trừ phần các bit

nhớ đặc biệt được ký hiệu bởi SM ( Special Memory ) chỉ có thể truy nhập để

đọc

EEPROM MIỀN NHỚ NGOÀI

Dữ liệu Dữ liệu Dữ liệu Vùng đối tượng

Bắt đầu

T

Trang 7

+ Vùng nhớ chương trình (Program Memory) Vùng này để lưu giữ các chương trình điều khiển do người sử dụng lập nên bộ nhớ chương trình do hệ thống quản lý Tại một thời điểm chỉ lưu giữ được 1 chương trình ( Ta không thể truy cập được vào)

+ Vùng tham số: là miền lưu giữ các tham số như từ khoá, địa chỉ trạm thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được

+ Vùng dữ liệu (Data memory): Lưu giữ toàn bộ dữ liệu bao gồm kết quả tính toán , trạng thái của hệ thống, hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đệm truyền thông Một phần của vùng nhớ này ( 200 byte đầu với CPU212, 1Kbyte đầu tiên đối với CPU214 ) thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được

Tổ chức bộ nhớ dữ liệu do hệ thống quản lý (Chia ra các vùng nhớ để lưu giữ các kiểu dữ liệu khác nhau) Đặc điểm là ngưòi dùng có thể truy cập đến các vùng dữ liệu (Read/write)

Kiểu dữ liệu có các dạng sau :

- Bit , Byte, Word (2 Byte), double word

- Const (hằng)

- Object(device): Timer, Counter

Mỗi vùng dữ liệu được phân bố trong vùng nhớ quy ước và có một tên riêng (keyword)

+ Vùng đối tượng: Timer, Counter, bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào/ra tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng Vùng này không thuộc kiểu non-volatile nhưng đọc/ghi được

Hai vùng nhớ cuối có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện một chương trình nên ta sẽ trình bày chi tiết như sau

™ Vù g nhớ dữ iệu (Data memory)

Bao gồm các vùng nhớ :

+ I: Input image register

+ O: Oput image register

+ M: Intrenal memory bits

+ SM: Special memory bits

Trang 8

Tất cả các miền này đều có thể truy nhập được theo từng bit, từng byte, từng

từ đơn ( word-2byte) hoặc từ kép (2 word)

Hình sau mô tả vùng dữ liệu của CPU212 và CPU 214

+AI (Analog Input) : Đầu vào tương tự

+AQ(Analog Output): Đầu ra tương tự

+ACC(Accumulator) : Thanh chứa

+ HC(high speed counter): Bộ đếm tốc độ cao

Trang 9

Vùng nhớ đối tượng được phân chia như sau:

Bộ đếm tốc độ

cao(HC) (đọc/ghi)

HSC0 HSC1(chỉ có trong CPU212) HSC2(chỉ có trong CPU214)

™ Cách truy nhập đến các vùng nhớ trong PLC S7-2 0

Truy nhập bit:“Tên vùng dữ liệu” + “Số byte” + ”.” + ”số bit trong byte “

Ví dụ: M1.1 bit số 2 trong byte thứ 2 của vùng nhớ M

Truy nhập byte: ” Tên vùng dữ liệu” +”B” + số thứ tự byte

Ví dụ : VB2 ( byte thứ 3 trong vùng nhớ byte)

Truy nhập Word : “Tên vùng dữ liệu”+”W” + số thứ tự của byte thấp của word Ví dụ : MW 0

Truy nhập Double Word :“Tên vùng dữ liệu”+”D” + số thứ tự của byte thấp nhất của double word

Trang 10

Ví dụ : MD1

Truy nhập đến Object Timer/ Counter: Timer : T+ số thứ tự của Timer

sử dụng

Counter : C+ số thứ tự của Counter sử dụng

Truy nhập đến Object vào/ra tương tự :Ta truy nhập theo từng word : AIW0, AQW1

Truy nhập đến Object ACC:Tuỳ theo yêu cầu sử dụng ta có thể truy nhập theo byte, word, hay double word

Truy nhập đến Object HC (high speed counter):Ta chỉ truy nhập được theo kiểu double word

3 - Mở rộng cổng vào/ra (I/O)

+ CPU 212 cho phép mở rộng tối đa 2 module mở rộng

+ CPU 214 cho phép mở rộng tối đa 7 module mở rộng

Các module mở rộng tương tự và số đều có trong S7-200 Địa chỉ của các vị trí của module được xác định bằng kiểu I/O và vị trí của module trong móc xích, bao gồm các module có cùng kiểu

Sau I0.0 Q0.0 đây là ví dụ về cách đặt địa chỉ cho module mở rộng trên CPU214: I0.1 Q0.1

Q2.0 Q2.1 Q2.2 Q2.3

I3.0I3.1 I3.2 I3.3 I3.4 I3.5 I3.6 I3.7

AIW0AIW2 AIW4 AQW0

Q3.0 Q3.1 Q3.2 Q3.3 Q3.4 Q3.5 Q3.6 Q3.7

AIW8AIW10 AIW12 AQW4

Trang 11

4 - cấu trúc chương trình S7-200

Có thể lập trình cho PLC S7-200 bằng cách sử dụng một trong những phần mềm sau đây:

STEP 7 – Micro/DOS STEP 7 – Micro/WIN Các chương trình cho S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính ( Main Program ) và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt

Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình (MEND )

Chương trình con là một bộ phận của chương trình Các chương trình con phải được viết sau lệnh kết thúc của chương trình chính, đó là lệnh MEND Chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình Nếu cần sử dụng chương trình xử lý ngắt phải viết sau lệnh kết thúc chương trình chính MEND

Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình chính Sau đó đến ngay các chương trình xử lý ngắt

II.1 -3 - Các toán hạng lập trình cơ bản

Có 6 phần tử lập trình cơ bản, mỗi phần tử có công dụng riêng Để dễ dàng xác định thì mỗi phần tử được gán cho mộ ký tự:

Thực hiện khi được chương trình chính gọi

Thực hiện khi có tín

Trang 12

I : Dùng để chỉ ngõ vào vật lý nối trực tiếp vào PLC

Q : Dùng để chỉ ngõ ra vật lý nối trực tiếp từ PLC

T : Dùng để xác định phần tử định thời có trong PLC

C : Dùng để xác định phần tử đếm có trong PLC

M và S : Dùng như các cờ hoạt động như bên trong PLC

Tất cả các phần tử (toán hạng) trên có hai trạng thái ON hoặc OFF (1 hoặc 0)

Cuộn dây có thể được dùng để điều khiển trực tiếp ngõ ra từ PLC (như phần

tử Q) hoặc có thể điều khiển bộ định thì, bộ đếm hoặc cờ (như phần tử M, S) Mỗi cuộc dây được gắn với các công tắc Các công tắc này có thể là thường

mở hoặc thường đóng

Các ngõ vào vật lý nối đến bộ điều khiển lập trình (phần tử I) không có cuộn dây để lập trình Các phần tử này chỉ có thể dùng ở dạng các công tắc

mà thôi (loại thường đóng và thường mở)

II.2- Ngôn ngữ lập trình của S7-200

II.2.1- Phương pháp lập trình

S7-200 biểu diễn một mạch logic cứng bằng một dãy các lệnh lập trình Chương trình bao gồm một dãy các tập lệnh S7-200 thực hiện chương trình bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên và kết thúc ở lập trình cuối trong một vòng quét (scan)

Một vòng quét (scan cyele) được bắt đầu bằng một việc đọc trạng thái của đầu vào, và sau đó thực hiện chương trình Vòng quét kết thúc bằng việc thay đổi trạng thái đầu ra Trước khi bắt đầu một vòng quét tiếp theo S7-200 thực thi các nhiệm vụ bên trong và nhiệm vụ truyền thông Chu trình thực hiện chương trình là chu trình lặp

Cách lập trình cho S7-200 nói riêng và cho các PLC nói chung dựa trên hai phương pháp cơ bản Phương pháp hình thang (Ladder, viết tắt là LAD) và phương pháp liệt kê lệnh (Statement list, viết tắt là STL)

Nếu có một chương trình viết dưới dạng LAD, thiết bị lập trình sẽ tự dộng tạo ra một chương trình theo dạng STL tương ứng Ngược lại không phải mọi chương trình viết dưới dạng STL đều có thể chuyển sang được dạng LAD

™ Phương pháp hình thang (LAD): LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng

đồ họa, những thành phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành

Trang 13

phần của bảng điều khiển bằng rơ le Trong chương trình LAD, các phần tử

cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau:

♦ Tiếp điểm: Là biểu tượng (Symbol) mô tả các tiếp điểm của rơ le

Tiếp điểm thường mở

Tiếp điểm thương đóng

♦ Cuộn dây (coil): Là biểu tượng ⎯( )⎯ mô tả rơ le được mắc theo chiều dòng điện cung cấp cho rơ le

♦ Hộp (Box): Là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có dòng điện chạy đến hộp Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các bộ thời gian (Timer), bộ đếm (counter) và các hàm toán học Cuộn dây và

các hộp phải mắc đúng chiều dòng điện

Mạng LAD: Là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện, đi từ

đường nguồn bên trái sang đường nguồn bên phải Đường nguồn bên trái là dây pha, đường nguồn bên phải là dây trung hòa và cũng là đường trở về nguồn cung cấp (thường không được thể hiện khi dùng chương trình tiện dụng STEPT MICRO / DOS hoặc STEPT – MICRO/WIN Dòng điện chạy từ trái qua tiếp điểm đến đóng các cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn

™ Phương pháp liệt kê lệnh (STL): Là phương pháp thể hiện chương

trình dưới dạng tập hợp các câu lệnh Mỗi câu lệnh trong chương trình, kể cả những lệnh hình thức biểu diễn một chức năng của PLC

II.2.2 -Toán hạng và giới hạn cho phép của CPU212 và CPU214

Phương pháp truy nhập Giới hạn cho phép của các toán hạng

Trang 14

AC (0 ÷3) AIW (0 ÷30) AQW (0 ÷30) Hằng số

AC (0 ÷3) AIW (0 ÷30) AQW (0 ÷30) Hằng số

AC (0 ÷ 3)

HC (0) Hằng số

VD (0 ÷4092)

ID (0 ÷ 4)

QD (0 ÷ 4)

MD (0 ÷ 28) SMD (0 ÷ 82)

AC (0 ÷ 3)

HC (0 ÷ 2) Hằng số

I 2.3 – Một số ệnh cơn bản dùng trong ập trình

1 – Lệnh vào ra:

™ Load (LD): Lệnh LD nạp giá trị logic của một tiếp điểm vào trong bít

đầu tiên của ngăn xếp (xem hình a), các giá trị cũ còn lại trong ngăn xếp bị

đẩy lùi xuống một bít

™ Load Not (LDN): Lệnh LDN nạp giá trị logic nghịch đảo của một tiếp

điểm vào trong bít đầu tiên của ngăn xếp (xem hình b), các giá trị còn lại

trong ngằn xếp bị đẩy lùi xuống một bít

Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho LAD như sau

LD n Tiếp điểm thường mở sẽ được đóng nếu n

= 1

n: I, Q, M, SM, T,

C, V (bit)

LDN n Tiếp điểm thường đóng sẽ mở khi n = 1

LDI n Tiếp điểm thường mở sẽ đóng tức thời khi

Trang 15

LDNI n Tiếp điểm thường đóng sẽ mở tức thời khi

n = 1

♦ Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho STL như sau:

LD n Lệnh nạp giá trị logic của điểm n vào bít

đầu tiên trong ngăn xếp

n (bít): I, Q, M,

SM, T, C, V LDN n Lệnh nạp giá trị logic nghịch đảo của điểm

n vào bít đầu tiên trong ngăn xếp

LDI n Lệnh nạp tức thời giá trị logic của điểm n

vào bít đầu tiên trong ngăn xếp

n: I

LDNI n Lệnh nạp tức thời giá trị logic nghịch đảo

của điểm n vào bít đầu tiên trong ngăn xếp

™ OUTPUT (=)

Lệnh sao chép nội dung của bít đầu tiên trong ngăn xếp vào bít được chỉ

định trong lệnh Nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi

Mô tả lệnh bằng LAD như sau

n: Q (bít)

♦ Mô tả bằng lệnh STL như sau:

n: Q (bít)

2 -Các lệnh ghi / xóa giá trị cho tiếp điểm

SET (S) ; RESET (R):

Lệnh dùng để đóng và ngắt các điểm gián đoạn đã được thiết kế Trong

LAD, logic điều khiển dòng điện đóng hoặc ngắt các cuộc dây đầu ra Khi

Trang 16

dòng điều khiển đến các cuộc dây thì các cuộn dây đóng hoặc mở các tiếp

điểm (hoặc một dãy các tiếp điểm)

Trong STL, lệnh truyền trạng thái bít đầu của ngăn xếp đến các điểm thiết

kế Nếu bít này có giá trị =1, các lệnh S và R sẽ đóng ngắt tiếp điểm hoặc một

dãy các tiếp điểm (giới hạn từ 1 đến 255) Nội dung của ngăn xếp không bị

thay đổi bởi các lệnh này

MB, SMB, VB,AC, Hằng số, *VD, *AC

Đóng một mảng gồm n các tiếp điểm kể từ S BIT Nếu S BIT lại chỉ vào Timer hoặc Counter thì lệnh sẽ xóa bít đầu ra của Timer / Counter đó

Đóng tức thời một mảng gồm n các tiếp điểm kể từ S BIT

S BIT: Q N(byte): IB, QB,

MB, SMB, VB,AC, Hằng số, *VD, *AC

VB (byte) AC, Hằng số,

VB (byte) (byte) AC, Hằng số,

Trang 17

Khi lập trình, nếu có các quyết định về điều khiển được thực hiện dựa trên

kết quả của việc so sánh thì có thể sử dụng lệnh so sánh cho byte, từ hay từ

kép của S7-200

ƒ LAD sử dụng lệnh so sánh để so sánh các giá trị của byte, từ và từ kép

(giá trị thực hoặc nguyên) Những lệnh so sánh thường là so sánh nhỏ hơn

hoặc bằng (<=); so sánh bằng (=) và so sánh lớn hơn hoặc bằng (> =)

Khi so sánh giá trị của byte thì không cần phải để ý đến dấu của toán hạng

Ngược lại khi so sánh các từ hoặc từ kép với nhau thì phải để ý đến dấu của

toán hạng, ngược lại khi so sánh các từ hoặc từ kép với nhau thì phải để ý đến

dấu của toán hạng là bít cao nhất trong từ hoặc từ kép

Biểu diễn các lệnh so sánh trong LAD:

Trang 18

Tiếp điểm đóng khi

<=) Ví dụ sau mô tả việc thực hiện pháp so sánh không bằng nhau (< >) giữa nội dung của từ V>W100 và hằng số 50 bằng cách sử dụng kết hợp phép so sánh bằng nhau LDW = và lệnh đảo NOT

LDB =, LDW =

LDD =, LDR =

* Lệnh kiểm tra tính bằng nhau của nội dung 2 byte, từ, từ kép, hoặc số thực Trong trường hợp phép so sánh cho kết quả đúng, bít đầu tiên trong ngăn xếp sẽ có giá trị logic bằng 1

LDB < = , LDW < =

LDD < = , LDR < =

* Lệnh so sánh nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ nhất

có nhỏ hơn hoặc bằng nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ hai hay không Trong trường hợp phép so sánh cho kết quả đúng, bít đầu tiên trong ngăn xếp có giá trị logic bằng 1

LDB > =, LDW > =

LDD > =, LDR > =

* Lệnh so sánh nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ nhất

có lớn hơn hoặc bằng nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ hai hay không Trong trường hợp phép so sánh cho kết quả đúng, bít đầu tiên trong

ngăn xếp có giá trị logic bằng 1

Trang 19

AD =, AR =

* Lệnh kiểm tra tính bằng nhau của nội dung 2 byte, từ, từ kép, hoặc

số thực Trong trường hợp phép so sánh cho kết quả đúng, sẽ thực hiện phép

tính logic And giữa bít đầu tiên trong ngăn xếp với giá trị logic

AB < =, AW < =

AD < =, AR < =

* Lệnh so sánh nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ nhất

có nhỏ hơn hoặc bằng nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ hai hay

không Trong trường hợp phép so sánh cho kết quả đúng, sẽ thực hiện phép

tính logic AND giữa bít đầu tiên trong ngăn xếp với giá trị logic 1

Biểu diễn lệnh so sánh trong STL:

2 byte n1 và n2 thỏa mãn n1 = n2

n1.n2 (byte):VB,

IB, QB, MB, SMB, AC, hằng

2 từ n1 vàn2 thỏamãn n1 = n2

n1 ,n2 (từ):VW,

T, C, QW, MW, SMW,AC, AIW , hằng số, *VD ,

*AC

Trang 20

n1,n2 (từ kép):VD, ID,

QD, MD, SMD,

AC, HC , hằng

số, *VD , *AC

Ngày đăng: 22/06/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sau mô tả vùng dữ liệu của CPU212 và CPU 214 - Thiết kế thay thế hệ thống điều khiển Rowle co sử dụng bộ PLC potx
Hình sau mô tả vùng dữ liệu của CPU212 và CPU 214 (Trang 8)
Hình 4.4 - 10 Relay ra điều khiển kích Thyristor - Thiết kế thay thế hệ thống điều khiển Rowle co sử dụng bộ PLC potx
Hình 4.4 10 Relay ra điều khiển kích Thyristor (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w