Từ đó việcnghiên cứu tín dụng trung hạn và dài hạn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng của Ngân hàng và đồng thời tìm ra một số giải pháp hợp lý để đáp ứng nhucầu vốn cho hoạt động sả
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Nước ta là một nước đang phát triển, đa số dân cư sinh sống ở nông thôn
và tập trung chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp Hiện nay Nhà nước ta đangthực hiện con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhưng trước tiêncần phải hiện đại hoá nông thôn Để thực hiện được điều này thì Chính phủ tacần có nguồn tài chính đủ mạnh để cung cấp cho họat động sản xuất kinh doanh,lựa chọn phương án đầu tư hợp lý nhất
Thực trạng hiện nay cho thấy rằng Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọngtrong việc đầu tư và phát triển nhằm để chuyển đổi kinh tế theo từng vùng, từngđịa phương Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thì các
cơ sở sản xuất phải có nguồn vốn đủ mạnh nhằm để mở rộng quy mô sản xuất,tăng chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Vì vậy, cần phải có một hệ thốngNgân hàng có đủ khả năng cung cấp vốn cho các cơ sở sản xuất trên
Do vậy, vấn đề cho vay vốn ngắn hạn là vấn đề mà Ngân hàng phải hếtsức quan tâm vì đây là nguồn thu nhập chủ yếu của Ngân hàng Từ đó việcnghiên cứu tín dụng trung hạn và dài hạn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng của Ngân hàng và đồng thời tìm ra một số giải pháp hợp lý để đáp ứng nhucầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các tổ chức kinh tế trong tỉnh
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Hiện nay có rất nhiều Ngân hàng nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.Vấn đề tạo ra nguồn vốn cho Ngân hàng cũng là vấn đề rất được quan tâm Tuynhiên, vấn đề sử dụng vốn để Ngân hàng cho vay an toàn và hiệu quả ngày càng
khó khăn hơn, vì vậy mục tiêu nghiên cứu của đề tài là “Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang ”
là để tìm ra biện pháp cho vay một cách hiệu quả và an toàn cho Ngân hàng vàcho cả khách hàng, nội dung bao gồm:
- Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 4 quí năm 2004
- Phân tích tình hình cho vay vốn của Ngân hàng qua 4 quí năm 2004
- Đánh giá kết quả hoạt động của Ngân hàng qua 4 quí năm 2004
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 2III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu trên cần sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Thu thập số liệu thực tế tại Ngân hàng
- Thu thập thông tin từ sách báo kết hợp với phương pháp phân tích sốliệu, phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu qua các quí để đánh giá
- Tiếp cận trực tiếp với cán bộ trong Ngân hàng
- Rút ra từ những ý kiến, chỉ dẫn cả các cán bộ tín dụng về việc phân tích
so sánh số liệu
- Kết hợp với giáo viên hướng dẫn để hoàn chỉnh đề tài luận văn
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Do thời gian thực tập tại Ngân hàng có hạn nên không thể tìm hiểu hết cácmặt hoạt động của Ngân hàng; mặt khác do kiến thức còn hạn chế nên chỉ tập
trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản: “Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang”.
Trang 3PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN.
I.1 Khái niệm về huy động vốn.
Khái niệm: Huy động vốn là điều động tất cả các khoản tiền gởi mà
các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và dân cư gởi vào Ngân hàng hoặc pháthành các loại giấy tờ có giá
Bản chất: Tín dụng thể hiện ra bên ngoài như một sự chuyển giao tạm
thời quyền sử dụng một vật hay một số tiền tệ giữa người đi vay và người chovay Vì vậy, người ta có thể sử dụng được giá trị của hàng hóa trực tiếp hoặc giántiếp thông qua trao đổi Nó thể hiện trong mối quan hệ kinh tế, trong quá trìnhhoạt động và sản xuất
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay
- Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất
- Hoàn vốn tín dụng
- Đặc điểm của quỹ cho vay là nhằm thỏa mãn nhu cầu tạm thời cho sảnxuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng
I.2 Các hình thức huy động vốn.
I.2.1 Huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết
kiệm trong dân cư.
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vị được gửi tại Ngân hàng
Nó bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quátrình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng vốn hoặc sử dụng chonhững mục tiêu định sẳn vào một thời điểm nhất định Các tổ chức kinh tếthường gửi tiền vào Ngân hàng dưới các hình thức sau:
Tiền gửi không kỳ hạn:
- Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi tiền và rút tiền bất cứ lúc nào màkhông cần báo trước cho Ngân hàng
Trang 4- Khi gửi tiền khách hàng được hưởng lãi suất, góp phần tăng thêm lợinhuận cho khách hàng Mặt khác, khi có nhu cầu sử dụng thì khách hàng chủđộng rút ra, nên vẫn thỏa mãn nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của họ Ngoài
ra, khách hàng còn được phép sử dụng tiền gửi để phục vụ cho công tác thanhtoán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng
- Mặc dù đối với loại tiền gửi này, người gửi tiền có thể gửi tiền và rút tiềnbất cứ lúc nào, song giữa việc gửi tiền và rút tiền có sự chênh lệch về thời gian và
số lượng nên trên các loại tài khoản này luôn có số dư, Ngân hàng có thể huyđộng số dư đó làm nguồn vốn tín dụng để cho vay
- Tiền gửi có kỳ hạn: là nguồn vốn mang tính chất ổn định, Ngân hàng cóthể sử dụng loại tiền gửi này một cách chủ động để làm nguồn vốn kinh doanh
Vì vậy, để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các Ngân hàng thường đưa ranhiều loại kỳ hạn khác nhau để đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng Thôngthường có các loại kỳ hạn như sau: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng,… vớimỗi kỳ hạn Ngân hàng áp dụng mỗi mức lãi suất khác nhau phù hợp theo nguyêntắc: kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao
Tiền gửi trong dân cư: Là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư
gửi tại Ngân hàng bao gồm:
- Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của Ngân hàng Trong hìnhthức huy động này, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm, sổ này được coi làmột giấy chứng nhận có gửi tiền vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng Tiền gửi tiết
Trang 5- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: cũng giống như loại tiền gửi có kỳ hạn, nócũng có sự thỏa thuận về thời hạn rút tiền, nhưng nguồn hình thành của tiền gửitiết kiệm chủ yếu là tiền nhàn rỗi trong dân cư Về tính chất thì tiền gửi thanhtoán và tiền gửi tiết kiệm giống nhau, hiện nay vẫn còn sự phân biệt này là do khigửi tiết kiệm khách hàng được cấp một sổ tiết kiệm để giao dịch với Ngân hàng.
I.2.2 Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũngphát sinh tình trạng tạm thời thừa vốn và ngược lại Hoạt động kinh doanh củaNgân hàng cũng không tránh khỏi tình trạng đó Đối với Ngân hàng cũng thường
tổ chức các hình thức huy động vốn, nhưng nhu cầu vay vốn của các tổ chức lạithấp hơn so với vốn huy động, nên Ngân hàng cũng dùng số tiền nhàn rỗi này đểgửi vào Ngân hàng khác Tuy nhiên, cũng có những thời điểm cầu vượt cung do
đó Ngân hàng cũng không thể đáp ứng, để đáp ứng được cầu thì Ngân hàng chủđộng vay lại của các Ngân hàng khác để đảm bảo khả năng thanh toán cho các tổchức
I.2.3 Nguồn vốn vay của Ngân hàng Trung Ương.
- Ngân hàng Trung Ương đóng vay trò là Ngân hàng của các Ngân hàng,
là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế Vì vậy, khi có nhu cầu, các Ngânhàng thương mại sẽ được Ngân hàng Trung Ương cho vay vốn
- Việc vay vốn của Ngân hàng Trung Ương đối với các Ngân hàng thươngmại thông qua hình thức tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo củaNgân hàng Trung Ương nhằm cung cấp vốn ngắn hạn và các phương tiện thanhtoán cho các Ngân hàng thương mại Ngân hàng Trung Ương thực hiện tái cấpvốn cho các Ngân hàng thương mại thông qua các hình thức sau:
+ Cho vay theo hồ sơ tín dụng
+ Chiết khấu các chứng từ có giá trị ngắn hạn
+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố các chứng từ có giá
I.2.4 Lãi suất huy động vốn.
Là lãi suất mà các tổ chức tín dụng sử dụng để huy động vốn cho các mụctiêu hoạt động kinh doanh của mình như: lãi suất tiền gửi không kỳ hạn (LKK),
Trang 6lãi suất tiền gửi có kỳ hạn (LCK), lãi suất tiền gửi của các tổ chức kinh tế (LTC),lãi suất tiền gửi của dân cư (LDC).
Trang 7I.3 Nguyên tắc huy động vốn
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thì các Ngân hàng thương mạikhông được huy động vốn vượt mức 20% so với vốn điều lệ của Ngân hàng
II Những vấn đề chung về cho vay.
II.1 Khái niệm về cho vay (tín dụng).
Tín dụng là một quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thức tiền tệhoặc hiện vật Trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả vốn lẫn lãisau một thời gian nhất định Trong quan hệ này biểu hiện các nội dung sau:
Người cho vay chuyển cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giátrị này có thể dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật như: hàng hóa, bất động sản, máymóc,…
Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định,sau khi hết hạn sử dụng thì người đi vay phải trả cho người cho vay một lượnggiá trị lớn hơn giá trị ban đầu (Tiền tệ: nếu lạm phát không tăng thì người chovay sẽ có lợi và ngược lại)
- Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay,giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua qúa trình vận động giá trị vốn tíndụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình vận động đóđược thể hiện qua các giai đoạn sau:
+ Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay
+ Sử dụng vốn tín dụng trong qúa trình tái sản xuất
+ Hoàn vốn tín dụng
II.3 Vai trò – chức năng tín dụng.
II.3.1 Vai trò của tín dụng.
Tín dụng thể hiện vai trò tích cực trong đời sống xã hội như sau:
Trang 8- Đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh để duy trì quá trình sảnxuất liên tục góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Tín dụng là công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu và thúc đẩy tích
tụ vốn cho các tổ chức kinh tế
- Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa phát triển sản xuất
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, giá, làm giảm áp lực lạm phát
II.3.2 Chức năng của tín dụng.
Nền kinh tế thị trường, tín dụng thực hiện 3 chức năng cơ bản sau:
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả; tập trung vàphân phối lại vốn tiền tệ là 2 quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thốngtín dụng
- Tín dụng còn thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thôngtrong xã hội thể hiện qua các nội dung sau:
+ Tín dụng tạo điều kiện thay thế kim loại bằng các phương tiện chi trảnhư: kỳ phiếu, Sec, giấy bạc Ngân hàng ,…
+ Tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của tiền ghi sổ (bút tệ) thông quaviệc thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ lẫn nhau của các doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân qua hệ thống Ngân hàng Điều này làmgiảm khối lượng tiền mặt phát hành và lưu thông, giảm chi phí bảo quản cất giữtiền mặt tại các doanh nghiệp, đồng thời cũng làm tăng tốc độ lưu thông hànghóa và giảm chi phí bảo quản chúng
+ Tín dụng tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ Tín dụngchuyển đổi tiền tệ nhàn rỗi từ trạng thái nằm yên sang phục vụ sản xuất kinhdoanh và lưu thông hàng hóa
- Có chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế
+ Thông qua quá trình huy động vốn và cho vay vốn Tín dụng góp phầnphản ảnh mức độ phát triển kinh tế: lượng tiền mặt nhàn rỗi nhiều hay ít, nhu cầuvốn trong từng thời kỳ như thế nào,… Từ đó thấy được những quan hệ, cân đốilớn trong nền kinh tế, đặc biệt là quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
+ Thông qua nghiệp vụ cho vay, Ngân hàng có điều kiện xem xét tình
Trang 9chế độ quản lý của nhà nước, xem xét tình hình sử dụng vốn của đơn vị có hiệuquả hay không.
+ Qua nghiệp vụ trung gian thanh toán, Ngân hàng có điều kiện tăngcường vai trò kiểm soát bằng đồng tiền đối với các đơn vị kinh tế, vì mọi quátrình hình thành và sử dụng vốn của doanh nghiệp điều được phản ánh trên tàikhỏan tiền gửi
II.4 Các hình thức và nguyên tắc cho vay.
II.4.1 Các hình thức cho vay (Tín dụng).
II.4.2 Nguyên tắc cho vay.
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải thực hiện các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
- Vốn vay phải được sử dụng trong các điều kiện luật pháp cho phép
II.5 Lợi tức và lãi suất cho vay.
II.5.1 Lợi tức cho vay: Là phần tăng thêm mà người đi vay phải trả chongười cho vay sau khi đã sử dụng số tiền vay trong một thời gian nhất định
Trang 10II.5.2 Lãi suất cho vay:
- Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợpvới quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam
- Trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn theo mức định khôngquá 150% lãi suất đã áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết trong hợpđồng tín dụng
II.6 Rủi ro khi cho vay.
Là rủi ro không thu hồi được nợ hoặc không thu hồi đầy đủ nợ cho vay(cả gốc và lãi) khi đến hạn
Đánh giá rủi ro cho vay:
- Khi khách hàng nộp đơn xin vay vốn, Ngân hàng phải đánh giá rủi ro đốivới khách hàng, nhằm xác định mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và lợinhuận mang lại có phù hợp với rủi ro đó hay không?
- Đánh giá rủi ro tín dụng là qúa trình tìm hiểu thông tin được tiến hànhtrước khi đưa ra quyết định cho vay, phải được tiến hành đối với từng kháchhàng và tất cả các khách hàng tiềm năng Đánh giá rủi ro tín dụng trước hết phảiphân tích được cơ sở hình thành cho vay tốt, liên quan đến việc trả lời các câuhỏi sau:
+ Khách hàng vay có đáng tin cậy không?
+ Đánh giá được qua thông tin nào?
+ Hợp đồng tín dụng ký kết có đúng nhu cầu người vay với một kế hoạchhoàn trả thích hợp Nếu những khách hàng lớn của Ngân hàng gặp khó khăn vàkhả năng thanh toán nợ chậm, thì Ngân hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn khôngkém
+ Ngân hàng có quyền đối với tài sản và thu nhập của khách hàng trongtrường hợp khoản vay có vấn đề và liệu Ngân hàng có thể thu hồi nhanh chóngvới rủi ro và chi phí thấp được không?
- Để trả lời những câu hỏi trên, chúng ta cần phải phân tích các thông tin
từ khách hàng Cụ thể như sau: đặc điểm, năng lực, vốn, điều kiện, tài sản thếchấp, mối quan hệ với khách hàng, sự cạnh tranh,…
Trang 11III CÁC TỶ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN.
III.1 Các tỷ số đánh giá hiệu quả huy động vốn
Các Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động
từ nền kinh tế, điều này cũng cho thấy sự khác nhau giữa kinh doanh tiền tệ vớicác doanh nghiệp khác Vì vậy, việc nghiên cứu nguồn vốn huy động của Ngânhàng là việc làm quan trọng mà các nhà phân tích cần phải làm
Tỷ lệ huy động trên tổng nguồn vốn
Chỉ số này giúp các nhà phân tích biết được khả năng và quy mô thu hútvốn của Ngân hàng
Tỷ lệ từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn huy động vốn động
Đây là tỷ số xác định cơ cấu vốn của Ngân hàng Mỗi loại tiền gửi có yêucầu khác nhau về chi phí, thanh khoản,…do đó việc xác định rõ cơ cấu vốn huyđộng sẽ giúp Ngân hàng hạn chế được rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chiphí đầu vào của Ngân hàng
III.2 Các tỷ số phân tích nghiệp vụ cho vay.
Nghiệp vụ tín dụng hiện nay vẫn còn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu củacác Ngân hàng thương mại Việc phân tích khoản đầu tư tín dụng của Ngân hàng
là nội dung quan trọng trong việc phân tích mà các nhà quản trị đưa ra nhiềuphương thức phân bố khác nhau khi phân loại dư nợ của Ngân hàng Chẳng hạnnhư Ngân hàng có thể phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế, theo đối tượngcho vay Với mỗi cách phân loại khác nhau, nhà quản trị có thể xác định được rủi
ro của Ngân hàng đã và đang sẽ gánh chịu để từ đó có thể đưa ra những giải phápthích hợp nhằm để hạn chế nó và góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ tíndụng của Ngân hàng
Vốn huy động VHĐ/TNV =
Tổng nguồn vốn của Ngân hàng
Chỉ số từng loại tiền gửi
Tỷ l ệ(%) từng
= loại tiền gửi
Tổng nguồn vốn huy động
Trang 12 Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động vốn động
Tỷ lệ này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúpcho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay so với nguồn vốn huy động
Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng tài sản
Tỷ lệ này tính hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài ra, nó còngiúp nhà phân tích xác định qui mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
Tỷ lệ này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng NhữngNgân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngânhàng cao
Tổng dư nợ
TDN/TTS (%) =
Nợ quá hạn NQH/TDN(%) =
Tổng dư
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Trang 13- Có dự án đầu tư, phương thức sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi cóhiệu quả và phương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
III.3 Lãi suất cho vay.
Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng đầu tư và phát triển và khách hàngthỏa thuận phù hợp với qui định của thống đốc Ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam
Bảng 1: Bảng lãi suất
ĐVT: %/Quý
Lãi suất huy động vốn động vốn
Lãi suất huy động vốn của Ngân hàng trong năm 2004 như sau:
Lãi suất: không kỳ hạn, kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng trong năm qua khôngthay đổi
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: Quí I, quí II, quí III là 0,60% tuy nhiên sangquí IV giảm xuống còn 0,57%, giảm 0,03% so với các quí trước
Lãi suất kỳ hạn 6 tháng: Quí I và quí II là 0,65% tuy nhiên sang quí III
bị giảm xuống còn 0,58% ở quí III và quí IV,giảm 0,07%
Lãi suất kỳ hạn 12 tháng: Quí I năm 2004 là 0,66%, đến quí II tăng lên0,68% và giảm xuống còn 0,63% ở quí III và quí IV, giảm 0,05% so với quí II
Lãi suất kỳ hạn 13 tháng: Được đưa vào từ quí III với mức lãi suát là0.70%, mức lãi suất này không đổi
Lãi suất cho vay vốn của Ngân hàng trong năm 2004 như sau:
Trang 14 Lãi suất cho vay ngắn hạn: Ở quí I và quí II không thay đổi ở mức0,80%, tuy nhiên sang quí III tăng thêm 0,05%, đến quí IV tiếp tục tăng 0,05% sovới quí III.
Lãi suất trung hạn và dài hạn: Quí I, quí II và quí III không thay đổi ởmức 0,90%, tuy nhiên sang quí IV tăng thêm 0,05% so với quí III, tức 0,95%
Lãi suất cho vay cán bộ công nhân viên: Quí I năm 2004 là 0,80%, đếnquí II tăng lên 0,85% tăng 0,05% so với quí I, sang quí III giảm còn 0,80%, tuynhiên ở quí IV, tăng lên 1,00% so với quí III
III.4 Mức cho vay.
Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang quyết định mức cho vay căn
cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay (nếukhỏan vay áp dụng đảm bảo bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng,khả năng nguồn vốn của Ngân hàng
Theo giới hạn tín dụng trong luật các tổ chức tín dụng (Tổng dư nợ đốivới một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng Trừtrường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chínhphủ của các tổ chức và cá nhân)
III.5 Thời hạn cho vay.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay theo
IV KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH CHO VAY.
Tùy theo thời hạn cho vay sẽ áp dụng qui trình cho vay cụ thể, nhìn chungđều tuân theo các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay.
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng.
Bước 3: Xét duyệt cho vay và ký hợp đồng tín dụng.
Trang 15Bước 4: Giải ngân, theo dõi và kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH
HẬU GIANG.
Tên đơn vị: Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Hậu Giang.
Tên giao dịch: Bank for Investment and Development of Việt Nam
Hau Giang Branch.
Tên viết tắt: BIDV – HAU GIANG BRANCH
Trụ sở giao dịch: Số 29, đường 1/5, Phường I, thị xã Vị Thanh, tỉnh
- Ngân hàng kiến thiết Việt Nam được thành lập ngày 26/4/1957 Đây làgiai đoạn cả nước khôi phục kinh tế và thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ I Khi
đó nền kinh tế còn lạc hậu, chủ yếu là sản xuất nhỏ, nông nghiệp là chính
- Ngân hàng đầu tư xây dựng Việt Nam từ ngày 26/4/1981 khi miền Namđược giải phóng và đây là cột mốc rất quan trọng đánh dấu bước phát triển củaBIDV trở thành một Ngân hàng thương mại Quốc doanh
- Đến ngày 14/01/1990 BIDV tiếp tục đổi tên thành Ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam kinh doanh đa năng tổng hợp
- Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang thành lập theo Quyết định số5362/QĐ-HĐQT ngày 25/12/2003 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam , ngoài ra còn căn cứ vào các Quyết định:
+ Căn cứ Nghị quyết số 5266/NQ-HĐQT ngày 23/12/2003 “Về việc mởchi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Hậu Giang” của Hội đồng Quản trịNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Trang 17+ Căn cứ Công văn số 1482/NHNN-CNH ngày 25/12/2003 của ThốngĐốc Ngân hàng Nhà nước “Về việc mở chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triểntại các tỉnh: Lai Châu, Đăk Nông, Hậu Giang”
Doanh nghiệp cấp trên trực tiếp điều hành: Ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam
Trụ sở giao dịch: 194 phố Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN.
I.1 Chức năng và nhiệm vụ.
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang có chức năng vànhiệm vụ thực hiện hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác cóliên quan theo luật các tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức và hoạt động củaNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam theo qui chế tổ chức do Hội đồng Quảntrị ban hành và theo ủy quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam
III CƠ CẤU TỔ CHỨC.
III.1 Bộ máy tổ chức.
Bộ máy quản lý là trung tâm quyền lực điều hành mọi hoạt động của Ngânhàng, đứng đầu là Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm
Trang 18 Giám đốc: Thực hiện quyền chủ động điều hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của Ngân hàng và tự chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quanquản lý cấp trên và trước cán bộ công nhân viên của Ngân hàng
Phó Giám đốc phụ trách kế toán: Trực tiếp điều hành kế toán – ngân
quĩ, vi tính và văn phòng
Phó Giám đốc phụ trách tín dụng: Quản lý cho vay.
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác
quản lý đơn vị, có chức năng theo dõi, xem xét khả năng nhu cầu cán bộ côngnhân viên của từng bộ phận đơn vị cơ sở để từ đó tham mưu cho Giám đốc vềviệc tổ chức, sắp xếp bố trí nhân sự một cách hợp lý Lập kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cán bộ, nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho công nhân viên trong Ngânhàng
Phòng kế toán: Thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của Ngân
hàng như: Tập hợp các số liệu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế,… trên việc ghi chép làm cơ sở lập báo cáo tài chính
Phòng giao dịch: Cũng như phòng kế toán, thực hiện các nghiệp vụ
chủ yếu trong Ngân hàng , theo quy định như: nhận tiền, rút tiền, thực hiện cáckhoản chi trả, dịch vụ chuyển tiền,…
Phòng tín dụng: Xem xét, đánh giá để tiến hành cho vay (đối với vay
ngắn hạn, trung và dài hạn và các nghiệp vụ liên quan đến cho vay), chịu tráchnhiệm lưu giữ toàn bộ hồ sơ tín dụng cho đến khi thu hết nợ gốc và lãi
Phòng nguồn vốn: Xem xét khả năng thay đổi kinh doanh ngoại tệ
hằng ngày trên thị trường, thực hiện lập báo cáo tình hình huy động vốn và sửdụng vốn của Ngân hàng gồm: báo cáo tháng, quí, năm, báo cáo đột xuất, xemxét sự biến đổi của lãi suất
III.2 Sơ đồ tổ chức:
Trang 20IV KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NĂM 2004
Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang được thành lập từ khi chia táchtỉnh (đầu năm 2004) Trong năm đầu đạt được kết quả rất khả quan được thể hiệnqua bảng số liệu
Trang 22Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ta thấy lợi nhuận của quí sau cao hơn quí trước:
- Quí I: Lợi nhuận bị âm 700 triệu đồng là do Ngân hàng mới thành lậpcần phải trang bị máy móc thiết bị, dụng cụ văn phòng phẩm, xây dựng cơ bản,
…Thêm vào đó ở quí đầu lãi suất huy động cao trong khi đó lãi suất cho vaythấp Từ đó làm cho lãi suất Ngân hàng âm và thấp hơn các quí trong năm
- Đến quí II: Lợi nhuận của Ngân hàng đạt 1.200 triệu đồng, so với qúi Ităng 1.900 đồng tương đương tăng 271.4% Trong đó doanh thu đạt được củaNgân hàng 3,484 triệu đồng, mức doanh thu tăng 1.526 triệu đồng so với quí I,tương đương tăng77,94% Tổng chi phí của Ngân hàng là 2.284 triệu đồng giảm
374 triệu đồng, tương đương giảm 14,07% so với quí I
- Đến quí III: Lợi nhuận của Ngân hàng đạt 2.100 triệu đồng, so với qúi II,tăng 900 triệu đồng tương đương tăng 75% Trong đó doanh thu đạt được củaNgân hàng 7.347 triệu đồng, cao hơn quí II là 3.863 triệu đồng, tương đươngtăng 110.88% Tổng chi phí của Ngân hàng là 5.247 triệu đồng tăng 2.963 triệuđồng, tương đương tăng 129.7%, so với quí II
- Ở quí IV: Lợi nhuận của Ngân hàng cũng tiếp tục tăng và đạt 2.692 triệuđồng, tăng 592 triệu đồng, tương đương tăng 28,2% so với qúi III Trong đódoanh thu đạt được 8.555 triệu đồng, mức doanh thu tăng thêm là 1.208 triệuđồng, tương đương tăng 16,4% so với quí III Tổng chi phí củng tăng theo là5.863 triệu đồng, tăng 616 triệu đồng, tương đương tăng 11,7% so với quí III.Lợi nhuận ở các quí sau tăng là do Ngân hàng đi vào ổn định, cân đối lại giữa lãisuất cho vay và lãi suất huy động, mở rộng mạng lưới dịch vụ, đẩy mạnh hơn nữahoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng Vì vậy mà nguồn thu từ lãi suấtcho vay cao Từ đó làm cho lợi nhuận Ngân hàng tăng
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong năm là rất tốt,được thể hiện qua việc lợi nhuận luôn gia tăng qua các quí trong năm Điều nàycho thấy ngân hàng hoạt động rất có hiệu quả Tuy nhiên, Ngân hàng cần cónhững biện pháp tích cực hơn nữa để gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí ởmức thấp nhất Trong những năm tới Ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để giữ
Trang 23để có thể đứng vững trên thị trường và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đầu tưphát triển kinh tế nước nhà.
Bảng 4: Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong năm 2004
Đơn vị tính: triệu đồng
sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng tích cực làm việc trongquá trình cho vay cũng như thu hồi nợ và sự chỉ đạo của Ban giám đốc Ngânhàng
Nhìn chung trong thời gian hoạt động của Ngân hàng tuy có gặp nhiềukhó khăn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Ngân hàng Song với sự nỗ lựccủa mình, Ngân hàng đã vượt qua thử thách và đạt được kết quả đáng khích lệ,
cụ thể là lợi nhuận ngày càng tăng và không có nợ quá hạn của Ngân hàng
V THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN.
V.1 Thuận lợi:
- Vị trí, địa điểm thuận lợi, Ngân hàng đặt ngay trung tâm chợ 1/5, nơi tậptrung nhiều người qua lại, tạo sự chú ý cho nhiều người biết đến Ngân hàng
Trang 24- Do Ngân hàng mới thành lập nên được sự giúp đỡ và hỗ trợ của Trung
Ương và địa phương
- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, tiếp đón khách hàng một
cách nồng hậu, hướng dẫn khách hàng cụ thể qua từng phần tạo niềm tin đối vớikhách hàng
- Đa số là cán bộ công nhân viên mới tuyển, về kinh nghiệm thực tiễn cònnhiều hạn chế
- Do tỉnh mới thành lập nên còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng gần nhưchưa có gì, chổ ở của các đơn vị chỉ là nhà tạm hoặc đi thuê, hệ thống giao thôngđang trong quá trình nâng cấp và xây dựng mới, do đó các nhà đầu tư cũng gặprất nhiều khó khăn về việc đầu tư kinh doanh sản xuất
- Về huy động vốn cũng gặp không ít khó khăn, do đời sống của ngườidân còn nghèo, chủ yếu là nông nghiệp 86%, dẫn đến nguồn vốn huy động từtrong dân cũng không cao Mặt khác, số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanhkhông nhiều Tuy vậy mà nguồn vốn huy động vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu sửdụng vốn
- Nguồn nhân sự chưa đủ
VI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN.
- Hoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang từng bước ổnđịnh và đi vào phát triển, Ban Giám đốc nhận định: tìm mọi biện pháp để nângcao hoạt động của Ngân hàng, thu hút nhiều khách hàng, sau đó tiến hành mởrộng hoạt động của Ngân hàng mở thêm các dịch vụ nhằm đáp ứng tối đa nhucầu của khách hàng
Trang 25Ban Giám đốc và các cán bộ công nhân viên không ngừng tìm kiếm những thịtrường có tiềm năng phát triển kinh tế, đem lại lợi nhuận chung cho xã hội, tronghoạt động tương lai Ngân hàng đầu tư và phát triển không ngừng mở rộng mạnglưới phân phối sang khắp các các huyện thị trong tỉnh, nhằm mục đích tạo mốiquan hệ với khách hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng caohoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả.
Trang 26CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH HẬU GIANG
I CÁC THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CỦA NGÂN HÀNG
Do nét đặt thù về sản phẩm và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng nên ta
có thể chia thị trường ra thành các nhóm có những nét đặc trưng khác nhau:
I.1 Nhóm khách hàng truyền thống.
Nhóm khách hàng truyền thống là những đơn vị xây lắp, đơn vị sản xuấtkinh doanh vật liệu xây dựng: Với đặc điểm là tỉnh mới thành lập, cơ sở hạ tầngcòn thiếu thốn, nên việc đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới là nhu cầurất cần thiết Thêm vào đó, hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là cho vay theo chỉđịnh của nhà nước, nên các công ty này là nhóm khách hàng chính mà Ngânhàng đầu tư và phát triển Hậu Giang cho vay nhiều nhất, chiếm một tỷ lệ khá lớntrong tổng doanh số cho vay và dư nợ
I.2 Nhóm khách hàng tiềm năng.
- Nhóm khách hàng tiềm năng là dân cư có thu nhập cao và ổn định.Nhóm khách hàng này tập trung chủ yếu là TX Vị Thanh và huyện Vị Thủy
- Ngân hàng huy động vốn với nhiều hình thức khác nhau nhưng điển hìnhnhất là tiền gửi của các tầng lớp dân cư Để huy động triệt để nguồn vốn từ nhómkhách hàng này Ngân hàng cần triển khai nhiều hình thức huy động vốn đa dạngnhư nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ với với kỳ hạn không giốngnhau (không kỳ hạn, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24 tháng)
- Với khách hàng có thu nhập ổn định thì việc triển khai tín dụng bằng tínchấp là hợp lý Lãi và gốc sẽ được trừ dần vào tiền lương hàng tháng của kháchhàng
I.3 Nhóm các tổ chức kinh tế: Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh
nghiệp tư nhân:
- Với nhóm khách hàng này thì ngoài việc nhận tiền gởi và cho vay, Ngânhàng còn có thể thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền,… với nhịp độphát triển kinh tế như hiện nay, lượng giao dịch mua bán ngày càng nhiều và đòi
Trang 27quan trọng trong việc hỗ trợ thanh toán Để ngày càng thu hút thêm những kháchhàng ở nhóm này Ngân hàng cần phải nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ tạo
uy tín với khách hàng
- Theo các nhà kinh tế thì cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước nóichung và tỉnh Hậu Giang nói riêng Đặc biệt là tỉnh mới thành lập có nhiều tiềmnăng tự nhiên chưa được khai thác hết, là nơi mưa thuận gió hòa thích hợp pháttriển kinh tế nông nghiệp, thuận lợi cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp, thương mại – dịch vụ phát triển theo… Thì các doanh nghiệp có quy môsản xuất vừa và nhỏ sẽ xuất hiện nhiều, như vậy nhu cầu vốn sẽ rất lớn Ngânhàng nên đặc biệt chú ý đến những nhóm khách hàng này
Tóm lại: Qua việc phân tích trên đã giúp cho Ngân hàng có những biện
pháp tích cực để thực hiện tốt công tác huy động vốn có hiệu quả, góp phần thúcđẩy Ngân hàng kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn
Để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trongnăm qua tôi phân tích từng mặt, từng lĩnh vực hoạt động
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG.
II.1 Phân tích nguồn vốn của Ngân hàng trong năm 2004.
Nếu hình dung nền kinh tế như một cơ thể sống, thì có thể coi vốn cầnthiết cho nền kinh tế như máu cần cho cơ thể Vốn là một trong những nhân tốquyết định sự thành bại của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nướcnói chung và là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu quyết định quy mô,tốc độ tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói riêng Vì thế,nghiệp vụ huy động vốn là vấn đề quan trọng trong việc tạo vốn đầu tư và pháttriển kinh tế, là một nhiệm vụ không thể thiếu trong hoạt động của Ngân hàng
Để hiểu rõ cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giangđược hình thành chủ yếu từ những nguồn nào? ta phân tích bảng số liệu như sau:
Trang 29Nhìn chung, tổng nguồn vốn của Ngân hàng qua các quí trong năm 2004đều tăng, chỉ có quí III giảm so với các quí trong năm Do tiền gửi của các tổchức tín dụng giảm đột biến Cụ thể quí II tổng nguồn vốn của Ngân hàng là199.149 triệu đồng, tăng 4.13 triệu đồng, tương đương tăng 2,2% so với quí I,sang quí III nguồn vốn chỉ đạt 179.299 triệu đồng, giảm 19.850 triệu đồng, tươngđương giảm 10,0% sang quí IV nguồn vốn tăng lên khá cao so với các quí trongnăm, đạt 231.055 triệu đồng, tăng 51.756 triệu đồng, tương đương tăng 28,9% sovới quí III.
Từ bảng số liệu ta thấy nguồn vốn của Ngân hàng chủ yếu là nguồn vốnhuy động và tiền gửi của các tổ chức tín dụng Trong đó tiền gửi của các tổ chứctín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng là khoản tiền mà Ngân hàng đầu tư vàphát triển Hậu Giang phải đi vay ở các Ngân hàng khác nhằm để đáp ứng nhucầu thanh khoản và cho vay của Ngân hàng, khi vốn huy động tại chỗ càng hạnchế, không thể đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng hoặc các khoản tiền tạm thờinhàn rỗi của các Ngân hàng khác gửi tại Ngân hàng, ta thấy tỷ trọng tiền gởi củacác tổ chức tín dụng giảm dần Tiền gửi của các tổ chức tín dụng chiếm tỷ lệ caothể hiện khả năng huy động vốn của Ngân hàng còn hạn chế Cụ thể quí I tiền gửicủa các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng là 190.117 triệu đồng, chiếm 97,5% trongtổng nguồn vốn, sang quí II tiền gửi của các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng giảmcòn 189.488 triệu đồng chiếm 95,2% trong tổng nguồn vốn; sang quí III tiền gửicủa các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng tiếp tục giảm còn 150.996 triệu đồnggiảm 38.492 triệu đồng chiếm 84,2% trong tổng nguồn vốn; đến quí IV tiền gửicủa các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng tăng đột biến 190.700 triệu đồng tăng39.704 triệu đồng chiếm 82,5% trong tổng nguồn vốn Do nhu cầu đầu tư và pháttriển, Hậu Giang vừa mới tách ra, mặc dù tích cực trong việc tìm kiếm nguồn vốnnhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế Song vẫn không đáp ứng được nhucầu vay vốn của khách hàng nên chi nhánh cần thêm tiền gửi của các tổ chức tíndụng, Nhưng do chi phí phải trả khi vay ở các tổ chức tín dụng luôn lớn hơnnguồn vốn huy động trong dân cư Ngân hàng đã sớm phát hiện được điều đó và
đã điều chỉnh lại tiền gửi này Từ đó, tiền gửi của các tổ chức tín dụng giảm dần
ở các quí sau
Trang 30Nguồn vốn huy động là phần vốn mà Ngân hàng huy động được Tăngđều qua các quí với tốc độ quí sau cao hơn quí trước, cụ thể: Quí I huy động vốnđược 4.819 triệu đồng chiếm 2,5% trong tổng nguồn vốn; sang quí II huy độngvốn được 9.661 triệu đồng tăng hơn gấp đôi chiếm 4,9% trong tổng nguồn vốn;Sang quí III huy động vốn được 28.303 triệu đồng chiếm 15,8% trong tổngnguồn vốn, tăng 12.052 triệu đồng; đến quí IV huy động vốn đạt được 40.355triệu đồng chiếm 17,5% trong tổng nguồn vốn Xét về gốc độ tăng trưởng ta thấykhả năng thu hút vốn của Ngân hàng là rất tốt Do Ngân hàng mở rộng công táctiếp thị, Marketing,… Áp dụng chính sách lãi suất hấp dẫn nhiều chương trìnhkhuyến mãi thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến gửi tiền vào Ngân hàng.
Qua một năm hoạt động trong điều kiện là một Ngân hàng mới thì cũnggặp không ít những khó khăn trong việc thu hút vốn Nhưng tổng nguồn vốnNgân hàng đạt được là khá lớn 804.439 triệu đồng Tuy nhiên nguồn vốn huyđộng chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn, điều này cho thấy khả nănghuy động vốn còn hạn chế
II.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng trong năm 2004.
Huy động vốn là yếu tố đầu tiên không thể thiếu trong quá trình phục vụhoạt động kinh doanh của Ngân hàng Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả đòihỏi Ngân hàng phải huy động tối đa nguồn vốn trong các tầng lớp dân cư và các
tổ chức kinh tế,… nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn để phục vụ cho vay của Ngânhàng Kết quả huy động vốn của Ngân hàng qua các quí: