Trang 1 TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 2SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMGIÚP HỌC SINH NẮM VỮNG TRỌNG TÂM KIẾN THỨC LÝ THUYẾT HÓA HỌC LỚP 12 Người thực hiện: Nguyễn Thị Lê HàChức vụ: Tổ phó chuyên mônĐơn v
Trang 1TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÚP HỌC SINH NẮM VỮNG
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
HÓA HỌC LỚP 12
Người thực hiện: Nguyễn Thị Lê Hà
Chức vụ: Tổ phó chuyên môn
Đơn vị công tác: Trường THPT Thạch Thành 2 SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa Học
THANH HOÁ NĂM 2022
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÚP HỌC SINH NẮM VỮNG
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
HÓA HỌC LỚP 12
Người thực hiện: Nguyễn Thị Lê Hà
Chức vụ: Tổ phó chuyên môn
Đơn vị công tác: Trường THPT Thạch Thành 2 SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa Học
THANH HOÁ NĂM 2022
skkn
Trang 2NỘI DUNG Trang
1 MỞ ĐẦU
2 NỘI
DUNG
SÁNG KIẾN
KINH
NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sang kiến kinh nghiệm 02 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng
kiến kinh nghiệm
02
2.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 03-15 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với
hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp
và nhà trường
16
3 KẾT
LUẬN VÀ
KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận 3.2 Kiến nghị
16 17
skkn
Trang 31
1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài:
Là giáo viên say mê với nghề bản thân tôi đã không ngừng tự học, sáng tạo nhằm mang đến những điều mới lạ, bổ ích cho học sinh Bằng cách này, tôi mới đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục theo từng ngày Thấy học trò của mình
có phần thiệt thòi hơn so với bạn bè cùng trang lứa ở những nơi có điều kiện kinh tế xã hội phát triển hơn thì tôi phải học hỏi, tìm tòi áp dụng nhiều phương thức truyền đạt kiến thức cho phù hợp với điều kiện thực tế để dạy học hiệu quả hơn Có như vậy, học sinh sẽ tiếp cận được kiến thức, kỹ năng như học sinh ở các trường bạn để có thể hoàn thành tốt kì thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi vào các trường Đại Học trên toàn quốc đạt kết quả cao.
Năm học 2021-2022 tôi được giao nhiệm vụ giảng dạy khối lớp 12 môn Hóa Học trong đó có lớp học ban KHTN với nhiều học sinh có mục đích thi vào các trường Đại Học trong toàn quốc, với cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia kiến thức tập trung chủ yếu là lớp 12 chiếm 92,5% và lý thuyết chiếm 67,5%, riêng kỳ thi đánh giá năng lực các trường Đại Học tổ chức thi riêng lại chú trọng vào phần kiến thức vận dụng thực tế do vậy học sinh lớp 12 cần nắm thật vững
hệ thống kiến thức lý thuyết trọng tâm là điều bắt buộc.
Xuất phát từ lý do nêu trên tôi mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm “ GIÚP HỌC SINH NẮM VỮNG TRỌNG TÂM KIẾN THỨC LÝ THUYẾT HÓA HỌC LỚP 12 ”.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Tôi nghĩ rằng, chỉ có một lý do khiến mình luôn cố gắng đó là tình yêu với
học trò với nghề mình theo đuổi do đó việc nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm này tôi chỉ có mục đích hướng đến người học, giúp các em nắm vững và đầy đủ hành trang kiến thức cơ bản để tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực của các trường Đại Học và bước vào môi trường mới đầy tự tin.
skkn
Trang 42
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm này là toàn
bộ kiến thức Hóa Học lớp 12 THPT tôi đem đúc kết lại và đưa ra được hệ thống kiến thức trọng tâm xây dựng nên bảng biểu, sơ đồ giúp học sinh ôn tập đạt kết quả cao.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu kiến thức Hóa Học lớp 12.
- Nghiên cứu trọng tâm kiến thức Hóa Học lớp 12.
- Nghiên cứ khung chương trình Hóa Học 12.
- Nghiên cứu nội dung giảm tải Hóa Học 12.
- Nghiên cứu cách xây dựng sơ đồ biểu mẫu trong soạn thảo văn bản.
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Hóa học là một môn trong tổ hợp ba môn khoa học tự nhiên với lượng kiến thức rất lớn và có liên quan đến chương trình học từ cấp dưới Trong quá trình học môn Hóa lớp 12, nếu các em không biết cách hệ thống hóa kiến thức có thể gây ra tình trạng nhầm lý thuyết, giải sai đề và mất tự tin vào bản thân.
Chính vì vậy tôi đã xây dựng hệ thống lại toàn bộ nội dung lý thuyết môn Hóa
12 và tổng hợp kiến thức quan trọng của môn Hóa để các em tự tin trước kỳ thi THPT quốc gia và thi đánh giá năng lực của các trường Đại Học
Năm học 2021 - 2022 dạy học sinh khối lớp 12 chính là cơ sở, là động lực cho việc nghiên cứu đề tài của tôi.
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Đầu năm học mới 2021 - 2022 học sinh bắt đầu vào năm học tôi có cho học sinh của mình làm bài trắc nghiệm kiểm tra kiến thức trọng tâm Hóa Học khối
11 tôi nhận thấy về cơ bản kiến thức lý thuyết các em ghi nhớ không tròn vẹn dẫn đến các em mất nhiều thời gian để hoàn thành bài kiểm tra trắc nghiệm mà
skkn
Trang 53 kết quả đạt được không cao, lớp 12A1 lớp học ban KHTN có 41 học sinh làm bài với kết quả 6HS (≥ 8điểm ), 30HS (≥ 5điểm ), 5HS ( ≤ 5điểm )
Nhận thấy kết quả bài kiểm tra chưa ổn do vậy tôi đã quyết tâm làm thế nào các em phải nắm thật vững hệ thống kiến thức trọng tâm lý thuyết Hóa Học 12,
có như vậy các em mới tự tin làm bài trắc nghiệm trong các kì thi đúng thời gian quy đinh, hoàn thành những câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết một cách nhanh nhất
và tiết kiệm thời gian cho những câu hỏi trắc nghiệm bài tập vận dụng và vận dụng cao để đạt kết quả cao hơn về điểm số.
2.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
1 Trong các tiết dạy trên lớp tôi vẫn dạy theo kế hoạch dạy học Hóa Học đúng
quy định khung kế hoạch dạy học các nhà trường đã đăng ký với sở giáo dục đầu năm học, truyền đạt đúng, đủ nội dung kiến thức yêu cầu cần đạt của bộ môn theo chuẩn kiến thức kỷ năng và bám sát nội dung giảm tải từng bài học.
2 Tích cực đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học lấy người học làm trung
tâm, phát huy sự chủ động sáng tạo của người học, học sinh là người tự khai phá tri thức, thầy cô giáo chỉ là người hướng dẫn và cung cấp thông tin.
3 Soạn giáo án dạy học có sử dụng nhiều phương pháp, kỹ thuật dạy học tích
cực phù hợp với đặc điểm khả năng của học sinh lớp mình đang giảng dạy, lôi cuốn học sinh vào từng bài dạy mỗi khi lên lớp, học sinh phát huy tối đa tính tích cực chủ động khám phá và lĩnh hội tri thức đạt hiệu quả cao nhất.
4 Sau mỗi bài học học sinh phải biết tóm lược được những nội dung kiến thức
trọng tâm cần nắm của bài để viết nên sơ đồ tư duy đầy sáng tạo mang tính nghệ thuật và tổng hợp kiến thức nhanh nhất.
V
í dụ: Học chuyên đề este sau khi học toàn bộ hệ thống kiến thức lý thuyết của
este học sinh về nhà tự hệ thống toàn bộ kiến thức trọng tâm của este dưới dạng
sơ đồ để một lần nữa các em tự ghi nhớ kiến thức một cách đơn giản và đầy sáng tạo
skkn
Trang 64
Kiến thức đã học
Sơ đồ tư duy học sinh tự mình xây dựng đầy sáng tạo nghệ thuật
5 Sau khi kết thúc nội dung một chương là kết thúc một phạm vi kiến thức để
sang một phạm vi kiến thức mới do vậy yêu cầu học sinh phải nắm vững toàn bộ nội dung lý thuyết của chương vừa học một cách chính xác có hệ thống Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng được hệ thống lý thuyết trọng tâm của chương hoàn chỉnh, sau khi kết thúc toàn bộ chương trình Hóa Học lớp 12 các
em có được tài liệu ôn thi lý thuyết hiệu quả rất hữu ích.
Dưới đây là gợi ý hướng dẫn học sinh nắm vững hệ thống lý thuyết Hóa Học 12.
skkn
Trang 75
ESTE
-COO-Chất lỏng dễ bay hơi , nhẹ hơn nước, không tan trong nước , có mùi đặc trưng (làm nước hoa)
Tên R’ + tên axit (bỏ “ic” thay= “at”)
Danh pháp
Tên IUPAC (tên thay thế)
Tên các gốc thường gặp
CH :metyl C H : etyl
Tính chất của nhóm
2 6 5 6 5
anhydricaxit phenol
ĐIỀU CHẾ
Chất béo
(RCOO)3C3H5
Triglyxerit, triaxylglixerol
Lipip hỗn hợp chất béo, sáp, photphoric…
C 15 H 31 : pamitic C 17 H 35 : stearic
C 17 H 33 : oleic (1 lk đôi)
C 17 H 31 : linoleic (2 lk đôi)
C 17 H 29 : linolenic (3 lk đôi)
- là trieste (triglyxerit, triaxyl) của axit béo (đơn, dài, số C từ 12 đến 24) với glyxerol (C 3 H 5 (OH) 3 )
- Muối của Na, K với axit béo : xà phòng
- Chất béo ôi, thiu: do oxy hóa lk C=C
CTTQ : no , đơn chức : C n H 2n O 2 (n ≥ 2)* thêm 1 chức hay 1 lk π thì mất 2H
→ không no, 1 lk đôi: C n H 2n-2 O 2 (n ≥ 3) - no, hai chức: C n H 2n-2 O 4
(vì este dễ bay hơi nên phải làm lạnh để thu
được este dạng lỏng)
este ba chức
béo no
(dầu thực vật) (bơm mỡ động vật)
Một số axit béo thường gặp
Quá trính làm bơ, phomai
skkn
Trang 86
nôi trường bazơ (OH-, NH3)
Glucose
đường nho
Monosaccarit C6H12O6
chất rắn, kết tinh không màu , tan trong nước, vị ngọt Trong mật ong (30%), máu người (0,1%)
- nhiều OH liên tiếp t/d Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
- chức CHO tác dụng AgNO3/NH3, Br2 (glucose bị oxy hóa)
- 5 nhóm OH tác dụng anhydric axetic (CH3CO)2O
AgNO / NH
hợp chất tạp chức , có công thức chung là Cn(H2O)m
thường chứa nhóm OH (ancol)
CACBO HYDRAT
Gluxit, saccarit
Frutose
đường mật
Trong mật ong (40%)
12 22 11 2 6 12 6 6 12 6
glucose frutose
Saccarose
đường mía
Disaccarit C12H22O11
H
glucose
mantose
đường mạch nha
H
6 10 5 n 2 6 12 6
glucose
(C H O ) nH O nC H O
Tinh bột không tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng (hồ tinh bột Polysaccarit
glucose
- chứa nhóm xeton (-CO-), có phản ứng tương tự glucose nhưng
không tác dụng dd Br 2 (dùng phân biệt glucose, frutose)
[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n
dạng sợi , không tan trong nước
Tinh bột và xenlulose không phải đồng phân
- Glucose làm thuốc tăng lực, tráng ruột phích Saccarose
pha chế thuốc, làm bánh kẹo
- Chuyển hóa tinh bột trong cơ thể :
Tinh bột → đextrin → mantose → glucose
(dự trữ ở gan: glicogen)
- Hồ tinh bột gặp I 2 tạo dung dịch xanh tím
skkn
Trang 97
Tên gốc R + amin
Danh pháp
Tên gốc chức
- C6H5NH2 : anilin (phenylamin) chất lỏng không màu, hóa đen ngoài không khí,hầu như không tan trong nước, nặng hơn nước
- CH3NH2 , C2H5NH2 , CH3NHCH3 , (CH3)3N : chất khí mùi khai, tan trong nước , độc
Tên IUPAC (tên thay thế) Tên hydrocacbon + amin
AMIN
chứa N
N
H
H H
R amoniac
1
2
3
N R H H N R
R
H N R
R
R
( R-NH 2
R NH R
R N R R
) ( ) ( )
Amin bậc I
Amin bậc II
Amin bậc III Thay thế R vào các vị trí (1), (2), (3)
0
t , xt , p
Tính chất
Glyxin (: H2N-CH2-COOH Alanin : H2N-CH(CH3)-COOH
Valin (M=117): NH2-C4H8-COOH Lysin (M=146): (NH2)2-C5H9-COOH
Axit glutamic : H2N-C3H5-(COOH)2
(muối mono Na glutamat: làm bột ngọt, axit glutamic làm thuốc bổ thần kinh, methionin: bổ gan)
*-amino axit (aminoaxit tự nhiên, cấu tạo tế bào) : NH2 và COOH cùng gắn trên một C Tên amino axit thường gặp
+ H 3 N CH C
O
O
-R
nhóm amino
nhóm cacboxyl
C ampha
AMINO AXIT
(NH2)n-R-(COOH)m
-là chất rắn kết tinh không màu, tan trong nước (do tồn tại dạng ion lưỡng cực ), nhiệt độ sôi, nóng chảy cao.
CTTQ : - amino axit no 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH
H2N-R-COOH (CnH2n+1O2N)
-Tính bazơ (do cặp e tự do trên N) + làm quỳ hóa xanh (trừ anilin) + tác dụng axit : RNH 2 + HCl → RNH 3 Cl RNH 2 + HNO 3 → RNH 3 NO 3
*amin có tính chất giống NH 3 : tạo hydroxit kết tủa khi tác dụng muối của kim loại.
* phản ứng riêng của anilin (giống phenol C 6 H 5 OH)
C 6 H 5 NH 2 + 3Br 2 → C 6 H 2 Br 3 NH 2 ↓ + 3HBr
(kết tủa trắng)
Tính chất nhóm amin
skkn
Trang 108
Peptit-Protein
- Do -amino axit tạo thành qua liên kết peptit (CO-NH)
- Tên : tên gốc axyl (đầu N) + tên a.a đuôi C (giữ nguyên)
H
tan không tan
dạng cầu : hồng cầu….
dạng sợi:
tóc, lông, móng
đông tụ
nhiệt độ, axit, bazơ, muối
1 Tdung (AgNO 3 /NH 3 ) tạo Ag (tráng bạc, gương): RCHO, HCOOR, gluco, fructo, manto
AgNO 3 /NH 3 tạo tủa vàng: nối ba đầu mạch R-C ≡ CH (axetylen, propin, vinylaxetylen)
2 Tác dụng Br 2 (mất màu) : nối =, nối ≡ , gluco, manto, CHO, HCOOR
mất màu, tạo kết tủa trắng : phenol , anilin
3 Tác dụng Cu(OH) 2 màu xanh lam : axit RCOOH, glucose, frutose, saccarose, mantose,
glyxerol (C3H5(OH)3), etylenglycol (C2H4(OH)2)
4 Thủy phân trong axit , bazơ : este, protein, peptit, các loại nilon (amit) , tơ lapsan
axit : tinh bột, xenlulose, manto, saccaro
5 Thứ tự bazơ : C 6 H 5 NH 2 < NH 3 < amin bậc 1 < amin bậc 2 < NaOH
6 Đổi màu quỳ
7 Nhận biết
• Quỳ tím (nếu thấy có amin, axit… )
• Dung dịch brom (nếu thấy có Phenol , anilin, hợp chất không no)
• Phân biệt giữa Glucozơ và Fructozơ dùng dung dịch brom.
• Cu(OH) 2 ( nếu thấy có Glucozơ , Glixerol, anđehit, peptit )
8 Td NaOH : RCOOH , este , amino axit, muối amoni của amin, peptit (protein), phenol
9 Nhiệt độ sôi: amino axit > axit > phenol>ancol > este, andehyt, xeton, ete
(M càng lớn thì t sôi 0 càng cao)
10 Muối amoni :
+ C x H y O 3 N (C x H y O 6 N 2 ) : RNH 3 -HCO 3
+ C x H y O 3 N : RNH 3 -NO 3 hoặc (RNH 3 ) 2 CO 3 ( R-NH 3 -CO 3 -NH 4 )
Tác dụng được với
H 2
amino axit
amino axit
Có n gốc amino axit thì có (n-1) liên kết
skkn
Trang 119
- Trùng hợp : có nối đôi hoặc vòng kém bền
*chất có nối đôi: tên có “en”, vinyl, acry, clopren (trừ benzen, toluen, xilen, cumen, etylen glycol (terephtalat) Axetilen (CHCH) vẫn trùng hợp được
Đồng trùng hợp: cao su buna-S (S là stiren), buna-N (N là acronitrin)
- Trùng ngưng : có giải phóng H2O
Điều kiện: có 2 nhóm chức có khả năng tạo liên kết với nhau (NH2 và COOH) hoặc (OH và COOH)
Đồng trùng ngưng: nilon 6,6 , tơ lapsan
Polyeste (lapsan), tơ polyamit (nilon), tơ clopren poly este, tơ polyamit (nilon) Tinh bột, xenlulozơ
POLYME
(Mlớn, do nhiều mắt xích tạo thành)
Cách tổng hợp
(cộng hợp phân tử nhỏ giống hay tương tự nhau )
Phản ứng thủy phân
axit bazơ
Theo cấu trúc mạch
+ Mạch phân nhánh : amilopectin, glicogen…
+ Mạch mạng lưới :cao su lưu hóa, nhựa bakelit…
Theo cách tổng hợp
- Trùng hợp : các loại nhựa, cao su (trừ nhựa phenolformandehyt hay novolac là trùng ngưng)
- Trùng ngưng : các loại tơ (trừ tơ nitron (olon, nitrin, acronitrin, vinylcianua là trùng hợp), tơ capron (đi từ caprolactam))
Theo nguồn gốc
- polyme tự nhiên : tinh bột, xenlulozơ, tre, nứa, bông, len, tơ tằm (glyxin), protein
- polyme hóa học: + polyme bán tổng hợp (nhân tạo) : tơ visco (từ xenlulozơ) , tơ axetat (xenlulozơ axetat)
+ polyme tổng hợp :các loại còn lại
2 4 6 4 2 4 6 4 n
HO CH OH HOOC CH COOH [O CH OOC CH CO] CH 2 C CH 3
CH 3
COOCH 3 n
* Axit axetic không tham gia phản ứng trùng ngưng
* Nhựa phenolformandehyt (PPF) : trùng ngưng từ phenol + andehyt fomic
* Tên polyme : poly + tên monome (nếu tên monome từ 2 từ hoặc đi từ 2 monome thì tên monome để trong ngoặc):
Ví dụ : CH 2 =CH 2 → -(CH 2 -CH 2 -) n
CH 2 =CH 2 : monome , -CH 2 -CH 2 - : mắt xích , n : hệ số polyme, số mắc xích
skkn
Trang 1210
KIM LOẠI
(có 1 3 electron ngoài cùng)
Điều chế
Khử ion KL KL
Dẻo nhất : Au Nhẹ nhất : Li Mềm nhất: Cs Cứng nhất : Cr t0nóng chảy cao nhất : W Dẫn điện : Ag>Cu>Au>Al>Fe Nặng nhất : Os
tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim
do electron tự do gây ra, t0 cao dẫn điện giảm
Tính khử
1.Tác dụng phi kim + O2 (trừ Ag, Au, Pt) : 3Fe+ 2O2 Fe3O4 (FeO.Fe2O3)
+ phi kim khác : Cl2, S, N2 … 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
3 Tác dụng muối
KL mạnh + muối KL yếu muối mới + KL mới
( pp thủy luyện)
Ví dụ : Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
*Riêng KL tan trong H2O
ví dụ Na + CuSO4 thì thứ tự phản ứng
(1) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (2) NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2
3
HNO
H SO
4.Tác dụng H2O ở t0 thường ( Na, K, Ca, Ba, Li)
2R +2n H2O 2R(OH)n + nH2
5.Tác dụng H2O có OH- ( Al, Zn)
2Al + 2H2O + 2NaOH 2NaAlO2 + 3H2
Ăn mòn KL
Kim loại bị phá hủy bề mặt do môi trường xung quanh
(1) 2 điện cực tiếp xúc (KL-KL, KL-C(Pt)) (2) có dung dịch điện ly (H2O, axit, bazo, muối)
KL mạnh hơn bị ăn mòn (anot (cực âm): sự oxy hóa )
Kim loại càng nguyên chất khó ăn mòn
- electron chuyển trực tiếp
- do tác dụng O2 , H2O ở t0 cao
Ăn mòn điện hóa
phát sinh dòng điện và ăn mòn nhanh hơn
Ăn mòn hóa học
không có dòng điện
Bảo vệ
- cách ly với môi trường
- bề mặt : sơn, phủ, mạ
- điện hóa: dùng KL mạnh hơn hy sinh
skkn