- Định nghĩa tia hồng ngoại; nguồn phát ra tia hồng ngoại; các tính chất và tác dụng của tia hồng ngoại.. - Định nghĩa tia tử ngoại; nguồn phát ra tia tử ngoại; các tính chất và tác dụng
Trang 1TIẾT 69: TIA HỒNG NGOẠI - TIA TỬ NGOẠI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A Trọng tâm:
- Thí nghiệm phát hiện ra tia hồng ngoại và tia tử ngoại
- Định nghĩa tia hồng ngoại; nguồn phát ra tia hồng ngoại; các tính chất và tác dụng của tia hồng ngoại
- Định nghĩa tia tử ngoại; nguồn phát ra tia tử ngoại; các tính chất và tác dụng của tia tử ngoại
B Kỹ năng: Giải thích một số ứng dụng của tia hồng ngoại và tia tử ngoại, căn cứ
vào các tính chất và các tác dụng của các tia đó
C Phương pháp: Diễn giảng, gợi mở
II CHUẨN BỊ: Học sinh xem Sgk
III TIẾN HÀNH LÊN LỚP:
A Ổn định:
B Kiểm tra: Không
C Bài mới:
Trang 2* GV nhắc lại hoạt động của cặp pin
nhiệt điện?
Mô tả thí nghiệm như Sgk và vẽ hình
7.10 – Sgk
* Gợi ý cho học sinh trả lời:
- Trong vùng ánh sáng đơn sắc, kim
điện kế lệch, vì sao? (ánh sáng đã tác
dụng nhiệt)
- Ngoài vùng ánh sáng nhìn thấy,
kim điện kế vẫn bị lệch, vì sao?
=> GV kết luận về vùng hồng ngoại
và tử ngoại
I THÍ NGHIỆM PHÁT HIỆN TIA HỒNG NGOẠI
VÀ TIA TỬ NGOẠI:
Thí nghiệm: Sgk Anh sáng hồ quang điện được chiếu vào khe S của máy quang phổ -> trên kính ảnh F ta thu được một quang phổ liên tục
Đặt màn chắn trên có khoét một khe hẹp để tách một chùm đơn sác nào đó, cho chùm đơn sác này chiếu vào một mối hàn của một pin nhiệt điện nhạy, còn mối hàn kia giữ ở một nhiệt độ nhất định
Điện kế G chỉ một giá trị I 0 => chứng tỏ chùm sáng
đó có tác dụng nhiệt, và tác dụng nhiệt của các chùm sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau
Di chuyển khe hẹp và mối hàn ra khỏi vùng ánh sáng nhìn thấy (vùng quang phổ liên tục) thì ta vẫn thấy điện
kế chỉ một giá trị I 0 nào đo => chứng tỏ ngoài vùng sáng nhìn thấy được còn có những vùng sáng không nhìn thấy được và các chùm sáng đó cũng có tác dụng nhiệt
Kết luận:
Trang 3- Ánh sáng đơn sắc đã có tác dụng nhiệt và sự tác dụng nhiệt của các chùm đơn sắc khác nhau thì khác nhau
- Ngoài vùng dãi màu liên tục vẫn còn có những loại vùng ánh sáng (hay còn gọi là bức xạ) nào đó mà mắt thường không thể nhìn thấy được Đó là vùng tia hồng ngoại và tia tử ngoại
* GV trình bày tia hồng ngoại:
- Đặc điểm
- Nguồn phát, ứng dụng
Học sinh có thể cho biết một số ứng
II TIA HỒNG NGOẠI:
Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được
có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ (0,75mm)
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
* Nguồn phát ra tia hồng ngoại:
Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra
Mặt trời có 50% năng lượng thuộc về tia hồng ngoại Nguồn ta tạo ra tia hồng ngoại là các bóng đèn dây tóc bằng vonfram có công suất từ 250 1000W (nhiệt độ bóng đèn khoảng 20000C)
* Tác dụng của tia hồng ngoại:
Trang 4dụng trong thực tế của tia hồng
ngoại?
- Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
- Tác dụng lên kính ảnh (gọi là kính ảnh hồng ngoại)
- Bị một số chất hấp thụ (nước, thủy tinh…) nhưng nó gần như trong suốt đối với CaF2 (Canxi Florua)
- Tia hồng ngoại trong vùng bước sóng từ 1mm 2mm
có thể đi xuyên qua vật chất với một độ sâu nào đó (sơn chẳng hạn)…
* Ứng dụng: Dùng để sấy hoặc sưởi… ứng dụng rộng
rãi trong công nghiệp, trong y học, quân sự…
GV trình bày tia tử ngoại:
- Định nghĩa
- Nguồn phát
- Đặc điểm
- Ứng dụng
III TIA TỬ NGOẠI:
Tia tử ngoại là những bước sóng không nhìn thấy được,
có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím (0,4mm)
Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ
* Nguồn phát tia tử ngoại:
Mặt trời có 9% năng lượng là tia tử ngoại
Hồ quang điện phát ra tia tử ngoại mạnh, hay những vật
có nhiệt độ trên 30000C
Trong kỹ thuật để tạo ra tia tử ngoại, người ta dùng đèn
Trang 5thủy ngân hoặc hồ quang điện làm nguồn phát tia tử ngoại
Học sinh có thể cho biết một số tác
dụng và ứng dụng thực tế của tia tử
ngoại
* Tác dụng của tia tử ngoại:
- Tia tử ngoại bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh, nhưng với thạch anh thì gần như trong suốt
- Tác dụng mạnh lên kính ảnh
- Có thể làm phát quang một số chất, làm ion hóa chất khí, gây ra một số phản ứng quang hóa, hiện tượng quang hợp
- Tác dụng sinh học
* Ứng dụng:
- Trong công nghiệp dùng để phát hiện các vết nứt, trầy xước trên sản phẩm tiện…
- Trong y học: chống bệnh còi xương, diệt khuẩn…
D Củng cố: Nhắc lại: tia hồng ngoại, tia tử ngoại
E Dặn dò: Xem bài “Tia Ronghent”