1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI

96 436 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hệ thống smatv sử dụng mạng truyền dẫn hfc tại hà nội
Tác giả Đỗ Ngọc Thắng
Người hướng dẫn TS. Hoàng Văn Võ
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đều biết công nghệ truyền thanh, truyền hình đã ra đời từ rất lâu đời. Nó đã cung cấp nhiều thông tin thiết thực cho cuộc sống nhân dân. Truyền hình là cơ quan thông tin, ngôn luận của quần chúng. Công nghệ truyền hình ra đời đã góp phần đem lại nhiều thông tin bổ ích, cần thiết cho xã hội về mặt văn hóa cũng như kinh tế. Ngoài ra truyền hình còn đem lại nhiều chương trình giải trí phong phú và hấp dẫn người xem. Thấy được vị trí tầm quan trọng của Truyền hình SMATV đối với xã hội do đó em đã chọn đề tài này để có thể nghiên cứu và hiểu thêm về lĩnh vực truyền hình được sâu hơn.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

ĐỖ NGỌC THẮNG

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG

MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

ĐỖ NGỌC THẮNG

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV

SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông

Mã số: 60.52.02.08

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS.HOÀNG VĂN VÕ

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và đã được kiểm nghiệm trong thực tế

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013

Đỗ Ngọc Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

Các chữ viết tắt iv

Danh mục các Bảng v

Danh mục các Hình vẽ, Đồ thị vi

LỜI MỞ ĐẦU viii

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP 1

1.1 Giới thiệu về truyền hình cáp 1

1.1.1 Tổng quan về truyền hình 1

1.1.1.1 Khái niệm truyền hình 1

1.1.1.2 Các loại hình truyền hình 2

1.1.2 Tổng quan về truyền hình cáp 6

1.2 Các loại hình truyền dẫn truyền hình cáp 8

1.2.1 Mạng truyền dẫn HFPC 9

1.2.2 Mạng truyền dẫn HFC 9

1.3 Một số tiêu chuẩn cho mạng truyền hình cáp 11

1.3.1 Thông số chung của truyền hình cáp 11

1.3.1.1 Truyền hình tương tự 11

1.3.1.2 Truyền hình số 11

1.3.2 Chỉ tiêu kỹ thuật 12

1.3.2.1 Trở kháng 12

1.3.2.2 Mức sóng mang tại điểm cấp tín hiệu cho thuê bao 12

1.3.2.3 Nhiễu ngẫu nhiên 13

1.3.2.4 Điều chế HUM của sóng mang trong các kênh TV 13

1.3.2.5 Tín hiệu điều chế số DVB – 64QAM 14

1.3.3 Các chỉ tiêu chung của tín hiệu RF cho các thiết bị trong Headend cần đáp ứng 14 1.3.4 Thiết bị quang 15

1.3.4.1 Máy phát quang đường xuống 15

1.3.4.2 Máy phát quang đường lên 16

1.3.4.3 Bộ thu quang 17

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH SMATV SỬ DỤNG MẠNG LAI GHÉP HFC 18

2.1 Mô hình hệ thống truyền hình SMATV và các thiết bị 18

2.1.1 Mô hình hệ thống truyền hình SMATV 18

2.1.2 Các phần tử cơ bản của hệ thống 20

2.1.2.1 Các loại anten thu 20

2.1.2.2 Phễu thu sóng (Feehorn) bộ LNA 24

2.1.2.2 Đầu thu tín hiệu 28

2.1.2.4 Hệ thống điều chế và giải điều chế 28

2.1.2.4 Bộ cộng tín hiệu (combiner) 29

2.1.2.5 Máy phát quang 29

2.2 Hệ thống truyền dẫn của SMATV 29

2.2.1 Mạng truyền dẫn và phân phối tín hiệu 30

2.2.2 Thông số kỹ thuật một số thiết bị, vật tư trong mạng 30

Trang 5

2.2.2.1 Cáp quang 30

2.2.2.2 Cáp đồng trục 32

2.2.2.3 Các thiết bị mạng 34

2.3 Vấn đề thiết kế một hệ thống SMATV sử dụng mạng truyền dẫn lai ghép HFC 41

2.3.1 Các tiêu chuẩn cho mạng 41

2.3.2 Các lỗi thường gặp trong quá trình vận hành và cách khắc phục 45

2.3.3 Thiết kế một hệ thống thu SMATV (Cho một khách sạn 7 tầng 50 thuê bao) 47

2.3.3.1 Khảo sát các đặc điểm cần để thiết lập nơi thu 47

2.3.3.2 Phương pháp thu chương trình 47

2.3.3.3 Yêu cầu cụ thể 48

2.3.3.4 Mô hình thiết kế 48

2.3.3.5 Lựa chọn thiết bị và tính toán chi tiết 53

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG LAI GHÉP HFC TẠI HÀ NỘI 58

3.1 Hiện trạng mạng truyền hình tại Hà Nội 58

3.2 Nhu cầu sử dụng hệ thống SMATV tại Hà Nội 58

3.3 Phương án phát triển hệ thống SMATV sử dụng mạng truyền dẫn HFC tại Hà Nội59 3.3.1 Giới thiệu phương án 59

3.3.2 Mục tiêu phương án 60

3.3.3 Phương án triển khai mở rộng mạng truyền dẫn giai đoạn 2013 - 2017 60

3.3.3.1 Khảo sát, thiết kế mạng quang 62

3.3.3.2 Khảo sát, thiết kế mạng đồng trục 68

3.3.3.3 Khảo sát, tính toán và thiết kế mạng đồng trục cho một khu vực ở Hà Nội 74

3.3.4 Phương án phát triển hệ thống giai đoạn sau 2017 77

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 82

Trang 6

Các chữ viết tắt

Từ viết tắt Từ gốc Nghĩa tiếng việt

AM Amplitude Modulation Điều chế biên độ

ASK Amplitude Shift Keying Điều chế số theo biên độ tín hiệu CATV Community Access Television Truyền hình cáp hữu tuyến

DVB-C Digital Video Broadcasting Cable Tiêu chuẩn truyền hình cáp

FM Frequency Modulation Điều chế tần số

FSK Frequency Shift Keying Điều chế số theo tần số tín hiệu HFC Hybrid Fibre Coaxial Mạng lai ghép cáp quang cáp đồng LNA Low Noise Amplifier Mạch tiền khuếch đại nhiễu thấp LNB Low Noise Block Converter Mạch dịch tần số nhiễu thấp

PSK Phase Shift Keying Điều chế số theo pha tín hiệu QAM Quadrature Amplitude Modulation Điều chế biên độ cầu phương

RF Radio Frequency Tần số vô tuyến

SMATV Satellite Master Antenna Television Hệ thống truyền hình đa kênh thu

trực tiếp từ vệ tinh

UHF Ultra High Frequency Siêu cao tần

VHF Very High Frequency Tần số rất cao

Trang 7

Danh mục các Bảng

1.1 Thông số chung của truyền hình tương tự 11 1.2 Thông số chung của truyền hình số 11 1.3 Mức sóng mang tại điểm cấp tín hiệu cho thuê bao 12 1.4 Bảng tỉ số sóng mang trên nhiễu C/N ở đầu ra hệ thống 13 1.5 Mức tín hiệu RF tại điểm cấp tín hiệu cho thuê bao 14

1.6 Bảng giá trị đề xuất cho các tham số của máy phát quang đường

2.5 Thông số kỹ thuật bộ chia quang 32

Trang 8

2.16 Máy phát quang model ZT890 AGC series 1310nm 29 2.17 Sơ đồ tổng thể mạng lai ghép HFC 30

Trang 9

2.21 Cáp RG6 34

2.26 Sơ đồ thiết kế hệ thống theo mặt cắt ngang 51 2.27 Sơ đồ thiết kế hệ thống theo mặt cắt đứng 52 2.28 Sơ đồ hệ thống truyền dẫn trong khách sạn 53 3.1 Mô hình tổng quát của hệ thống 61 3.2 Mô hình thiết bị đầu cuối của hệ thống 62 3.3 Mô hình mẫu của một mạng quang sử dụng cho truyền hình

cáp

68

3.4 Mô hình tổng quát hệ thống mạng cáp đa dịch vụ 75 3.5 Mô hình thiết bị đầu cuối hệ thống mạng đa dịch vụ 76

Trang 10

có những nhu cầu khác nhau, thời gian khác nhau và yêu cầu được đáp ứng các nhu cầu riêng lẻ Nhất là tại các khách sạn hay các khu chung cư cao cấp thì nhu cầu giải trí

về truyền hình của khách hàng rất là phong phú Cung cấp ngày càng nhiều chương trình truyền hình hấp dẫn và phong phú nhằm phục vụ cho mọi nhu cầu đòi hỏi của các tầng lớp khán giả

Thấy được vị trí tầm quan trọng của Truyền hình SMATV đối với xã hội do đó

em đã chọn đề tài này để có thể nghiên cứu và hiểu thêm về lĩnh vực truyền hình được sâu hơn

Do thời gian để hoàn thành bài báo cáo có hạn, nguồn tài liệu tìm hiểu chưa được phong phú cộng với khả năng của bản thân còn hạn chế, chắc chắn luận văn không khỏi có phần còn thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện hơn bài báo cáo của mình

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo đã giảng dạy em tận tình trong suốt quá trình học tập để em tiếp thu được thật nhiều kiến thức Và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Hoàng Văn Võ đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này!

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Học viên

Đỗ Ngọc Thắng

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP

1.1 Giới thiệu về truyền hình cáp

1.1.1 Tổng quan về truyền hình

1.1.1.1 Khái niệm truyền hình

Truyền hình là hệ thống cho phép truyền hình ảnh và âm thanh tương ứng từ trạm phát đến người xem ở một khoảng cách nhất định

Phương thức truyền dẫn là sử dụng khả năng truyền lan của sóng điện từ trong môi trường xác định Môi trường ở đây có thể là không gian, bề mặt kim loại Khi truyền ra không gian thì người ta gọi là sóng vô tuyến Khi được truyền trên bề mặt của dây dẫn bằng kim loại thì gọi là hữu tuyến

Định dạng tín hiệu có 2 loại: tín hiệu tương tự và tín hiệu số Tín hiệu tương tự là tín hiệu biến đổi liên tục theo thời gian Tín hiệu số là tín hiệu không liên tục theo thời gian Người ta chỉ lấy những tín hiệu theo một chu kỳ nhất định theo thời gian, những thời điểm khác bị loại bỏ

Hình ảnh mà mắt người cảm nhận được có bản chất là tín hiệu điện từ nhưng ở tần

số rất cao, trong dải sóng ánh sáng, không thể thu trực tiếp lại rồi truyền đi được Do vậy, người ta phải chuyển đổi từ ánh sáng sang tín hiệu điện từ ở tần số thấp hơn, có thể lưu trữ và truyền đi được Trong quá trình truyền dẫn, ta phải điều chế tín hiệu đã có lên dải tần số phục vụ cho việc truyền dẫn tín hiệu hình ảnh Quy định quốc tế cho dải tần này là

từ 45 - 860 MHz Qua nghiên cứu thực tế, dải tần này phù hợp với việc truyền dẫn tín hiệu trên mặt đất và trong mạng cáp Tín hiệu có thể truyền được đi khá xa, ít bị can nhiễu Đối với tín hiệu tương tự, người ta điều chế tín hiệu hình ảnh vào một tần số riêng, gọi là sóng mang hình và tín hiệu âm thanh vào một tần số riêng gọi là sóng mang tiếng Phương thức điều chế của sóng mang hình là điều biên Phương thức điều chế của sóng mang tiếng là điều tần Khoảng cách giữa hai sóng mang hình gọi là 1 kênh Đối với truyền hình số, người ta dùng phương pháp điều chế PSK hoặc QAM Tín hiệu phát đi là những xung ở tần số sóng mang Những xung này sẽ có một số giá trị cố định về biên độ

và góc pha Như vậy, tín hiệu thu được sẽ chỉ xuất hiện ở một số giá trị nhất định, tạo ra khả năng khôi phục tín hiệu khi đường truyền bị can nhiễu

Trang 13

Xuất phát từ giới hạn về hình ảnh trong khuôn hình và thiết bị hiển thị, người ta đã đưa ra tiêu chuẩn về khung tín hiệu, cách thức chuyển đổi từ hình ảnh sang tín hiệu điện từ, Đối với truyền hình tương tự về tiêu chuẩn hình ảnh, trên thế giới hiện nay có 3 tiêu chuẩn chính là: PAL, SECAM, NTSC Tất cả các hệ thống của truyền hình của Việt Nam đều sử dụng hệ mầu là PAL Về tiêu chuẩn tiếng, tất cả các hệ thống truyền hình trên thế giới đều dùng phương pháp điều chế FM, nhưng khi phối hợp với sóng mang hình thì phân ra thành 4 tiêu chuẩn: I, M, D/K, B/G Các tiêu chuẩn này khác nhau về tần

số giữa sóng mang tiếng và sóng mang hình Hệ thống quảng bá của Đài THVN dùng hệ tiếng D/K(sóng mang tiếng cách sóng mang hình 6,5 MHz) Còn hệ thống truyền hình cáp dùng hệ tiếng B/G (sóng mang tiếng cách sóng mang hình 5,5 MHz)

1.1.1.2 Các loại hình truyền hình

a Truyền hình quảng bá tương tự mặt đất

Phương thức truyền dẫn vô tuyến tương tự tuy không phải là phương thức dẫn đầu tiên đối với truyền hình nhưng do ưu điểm là giá thành rẻ, phạm vi phủ sóng tương đối lớn nên phương thức truyền dẫn này đã phát triển mạnh mẽ trong thế kỷ trước, khi truyền hình mới ra đời

Trong phương thức này, tín hiệu hình ảnh ở dải tần tín hiệu Video (0 - 6,5 MHz) được điều chể lên dải tần tín hiệu truyền hình (45 - 860 MHz) Đối với truyền hình quảng

bá mặt đất, tín hiệu đó được khuếch đại lên công suất rất lớn từ hàng trăm đến hàng trục nghìn watt, rồi đưa lên antten phát xạ ra không gian Phạm vi phủ sóng của anten phụ thuộc vào chiều cao cột anten, công suất máy phát, khả năng định hướng của anten

Ưu điểm của loại hình truyền dẫn này là:

 Triển khai xây dựng nhanh chóng

 Giá thành không lớn

Nhược điểm:

 Phạm vi phủ sóng nhỏ, bán kính vài trục km

 Thời gian sử dụng của máy phát hạn chế do công suất phát sóng lớn

 Phát được ít kênh, không có khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng

 Hiện tại trên TG không phát triển công nghệ này nữa

 Trong thành phố có nhiều toà nhà cao tầng, tín hiệu thu xấu do các hiện tượng phản xạ, hấp thụ, ngăn cản sóng điện từ

Trang 14

b Truyền hình quảng bá số mặt đất

Với sự phát triển của kỹ thuật điện tử, người ta đã ứng dụng kỹ thuật số vào các hệ thống truyền dẫn vô tuyến Truyền hình số mặt đất là một phần của sự phát triển này Người ta vẫn sử dụng các thiết bị khuếch đại công suất, anten và cột phát sóng giống như tương tự, chỉ khác là tín hiệu phát đi là tín hiệu số, được điều chế theo phương thức điều chế số (PSK, QAM)

Ưu điểm:

 Tín hiệu số cho phép sửa các lỗi đường truyền như phản xạ, giao thoa sóng Cho phép hỗ trợ thu tín hiệu di động

 Giảm bớt công suất phát sóng mà vẫn đảm bảo phạm vi phủ sóng

 Cho phép cung cấp nhiều kênh truyền hình trên cùng một tần số sóng mang Số lượng kênh tỉ lệ nghịch với chất lượng hình ảnh Cung cấp một số dịch vụ gia tăng khác như tin nhắn,

 Có khả năng khoá mã tín hiệu để quản lý số lượng người xem

 Vẫn là hệ thống 1 chiều, khả năng phát triển các dịch vụ gia tăng kém

c Truyền hình vệ tinh tương tự và số

Đối với truyền hình vệ tinh, tín hiệu được điều chế một lần nữa để đưa lên tần số phát lên vệ tinh rồi mới được khuếch đại công suất và đưa ra antten phát lên vệ tinh Tại

vệ tinh, tín hiệu được đổi về tần số phát xuống để phát xuống mặt đất Hệ thống thu tín hiệu vệ tinh, bao gồm antten parabol, LNB, đầu thu vệ tinh sẽ chuyển tín hiệu về dạng Video để có thể hiện thị trên màn hình TV

Truyền hình vệ tinh cũng có 2 hình thức là truyền hình tương tự và truyền hình số Tuy nhiên do có quá nhiều nhược điểm nên truyền hình tương tự hiện đã không còn phát triển nữa Một trong những nhược điểm lớn nhất của truyền hình vệ tinh tương

tự là chất lượng hình ảnh phụ thuộc rất nhiều vào vị trí và kích thước của anten Chỉ cần anten thu chỉnh sai một góc rất nhỏ là chất lượng hình ảnh suy hao rõ rệt Thêm nữa, khi

Trang 15

anten thu không đủ kích thước, công suất tín hiệu thu được kém cũng làm giảm chất lượng tín hiệu video

Hiện tại, truyền hình vệ tinh chủ yếu là truyền hình số Gồm 2 dải tần là băng C và băng Ku Băng C có tần số phát lên từ 5 - 6,5 GHz, tần số phát xuống từ 2-3,5 GHz Băng Ku có dải tần phát lên từ 13 - 15 GHz, phát xuống từ 10 - 12 GHz

Ưu điểm:

 Phạm vi phủ sóng rộng, một anten vệ tinh có thể phủ sóng tối đa 1/3 trái đất

 Cho phép truyền được nhiều kênh truyền hình trên cùng 1 tần số

Nhược điểm:

 Giá thành đầu tư ban đầu lớn

 Người xem cần phải đầu tư thiết bị để thu tín hiệu

 Kỹ thuật lắp đặt đòi hỏi phái có trình độ nhất định

 Phụ thuộc nhiều vào thời tiết, bức xạ mặt trời

 Vệ tinh có tuổi thọ giới hạn, khoảng 20 năm Mỗi lần thay thế đòi hỏi giá thành cao

 Không gian để phát triển hạn chế Khoảng cách giữa các vệ tinh tối thiểu là 3

độ, bán kính đặt vệ tinh gần như đã bị phủ kín Các quốc gia nhỏ rất khó khăn trong việc xây dựng vệ tinh của riêng mình

d Truyền hình MMDS

Hệ truyền hình MMDS (Multi point Multi channel Distribution System) là loại dịch vụ truyền hình đa điểm, đa đường bằng sóng viba, một loại truyền dẫn mang đầy đủ tính ưu việt về kỹ thuật và kinh tế Sóng viba ở dải tần rất cao từ 2.5 – 2.7 GHz, với độ rộng dải tần từ 6MHz - 8MHz cho mỗi kênh được dùng với tín hiệu analog Nó cho phép truyền được nhiều chương trình cùng một lúc Ngưới ta gọi đó là hệ thống truyền hình MMDS (Viba truyền hình nhiều đường) Cự ly phủ sóng trung bình từ 1km đến vài chục km Tín hiệu truyền hình sau khi được điều chế lên dải sóng truyền hình được điều chế một lần nữa lên dải tần số viba (2.5 – 2.7 GHz) Về phía thu, người thu phải sử dụng anten chuyên dụng ở dải tần số viba, thiết bị chuyển đổi từ tần số viba về tần số trong dải truyền hình để có thể xem được trên tivi

Ưu điểm:

Trang 16

 Công suất phát sóng nhỏ, cho phép truyền được nhiều kênh truyền hình Dải viba quy định cho truyền hình cho phép truyền tối đa 16 kênh với băng thông 8MHz/kênh

 Can nhiễu trên đường truyền nhỏ, chất lượng tín hiệu thu tốt

 Có khả năng quản lý tín hiệu để thu thuê bao

 Phạm vi phủ sóng khá rộng, có thể thu ở xa bằng các anten chuyên dụng

Ưu điểm:

 Chất lượng đường truyền ổn định, truyền được nhiều kênh Đặc biệt đối với truyền hình số Trung bình hệ thống truyền hình cáp tương tự truyền được khoảng 40 kênh Số khoảng 200 kênh

 Có khả năng tương tác hai chiều, có thể cung cấp hầu hết các dịch vụ gia tăng

về viễn thông (điện thoại, internet, truyền số liệu )

 Giá thành lắp đặt đối với thuê bao rẻ, thuận tiện khi sử dụng

 Không phụ thuộc vào thời tiết, điều kiện về địa lý

Nhược điểm:

 Cơ sở hạ tầng đầu tư lớn, lâu dài

 Quản lý cơ sở hạ tầng khó khăn, thiết bị phân bố trên một địa bàn rộng, hay xảy ra sự cố

 Phạm vi phục vụ giới hạn Khoảng cách từ node quang đến thuê bao tối đa 1

km Chỉ phù hợp với các đô thị có mật độ dân cư lớn

f Truyền hình SMATV

Trang 17

Là hệ thống truyền hình đa kênh được truyền dẫn từ một trung tâm đến các thuê bao khác, chủ yếu dùng cho các khu khách sạn, khu chung cư,….Thực chất SMATV là một hệ thống thu nhỏ của truyền hình cáp CATV mà trong đó tín hiệu truyền dẫn từ trung tâm đến từng thuê bao qua hệ thống cáp đồng trục

 Do sử dụng các bộ khuếch đại để bù suy hao nên nhiễu đường truyền tác động vào tín hiệu cùng với nhiễu nội bộ của bộ khuếch đại tích tụ lại theo chiều dài đường truyền dẫn đến càng xa trung tâm, chất lượng tín hiệu càng giảm

Sau này hệ thống SMATV đã thay đổi hệ thống mạng truyền dẫn từ mạng cáp đồng sang mạng lai ghép HFC để có thể khắc phục được hầu hết các nhược điểm được nêu ra ở phía trên

1.1.2 Tổng quan về truyền hình cáp

Truyền hình cáp là hệ thống cung cấp tín hiệu truyền hình tới thuê bao bằng việc

sử dụng cáp hữu tuyến như cáp đồng trục, cáp quang hay lai ghép

So với truyền hình vô tuyến, truyền hình cáp có nhiều ưu điểm:

InterContinental

InterContinental yền hình SMATV

Trang 18

- Không bị ảnh hưởng bởi địa hình là ưu điểm phải kể đến trước tiên Truyền hình cáp đặc biệt thích hợp cho đô thị nhiều nhà cao tầng, nơi không thể thu được sóng truyền hình phát từ các tháp anten vô tuyến

- Không cần sử dụng anten, dù là anten trong nhà Thay vào đó là đường dây nối vào nhà và một ổ cắm tín hiệu Không có anten, cũng có nghĩa là, không có nhiều vấn đề phiền toái như chống sét, vảo trì anten…

- Không bị ảnh hưởng bởi thời tiết

- Khả năng tăng số kênh sóng ở truyền hình cáp lớn hơn nhiều so với truyền hình vô tuyến VHF-UHF 12 kênh VHF và gần 50 kênh UHF đã là giới hạn cuối cùng cho việc phát sóng truyền hình vô tuyến mặt đất (analog) Tuy nhiên, trong thực tế, số kênh khai thác chỉ khoảng 1/3 số lượng trên Để tránh nguy cơ can nhiễu, theo kỹ thuật trước đây, người ta không thể sử dụng những kênh sóng lân cận nhau tại cùng một địa điểm (thí dụ Đài Truyền hình Việt Nam không thể phát trên 2 kênh

kế tiếp nhau như 7, 8 mà phải cách quảng một kênh) Khi một kênh sóng đã sử dụng thì trong một bán kính nhất định không thể sử dụng kênh sóng đó, tuỳ thuộc vào địa hình, công suất phát, độ cao anten phát… Trong giới hạn ít ỏi như vậy, việc nhiễu sóng cũng đã xảy ra, nói chi đến việc gia tăng thêm số kênh sóng

- Têu chuẩn truyền hình số dây dẫn DVB-C được thiết kế cũng trên cơ sở khai thác thế mạnh tăng kênh của truyền hình cáp Truyền hình cáp qua dây dẫn có thể phục

vụ hàng trăm kênh truyền hình và nhiều chức năng tương tác

- Truyền hình cáp có chất lượng hình ảnh hơn hẳn truyền hình phát sóng vô tuyến analog: Chúng ta đều biết rằng tín hiệu truyền hình chỉ cho hình ảnh tối ưu nếu nó không quá mạnh và cũng không quá yếu Nếu tín hiệu truyền hình đến được TV quá yếu, hình ảnh trên TV sẽ bị hạt, âm thanh sôi…Nếu tín hiệu truyền hình đến

TV quá mạnh, hình ảnh sẽ bị uốn éo, nhảy giật, xé ngang xé dọc, âm thanh ù Với một mạng dây dẫn hoàn chỉnh, người ta có thể đảm bảo cường độ tín hiệu tất cả các kênh tại điểm thu trong mức độ tối ưu cho TV, hình ảnh mọi kênh rõ đẹp hầu như đồng đều Tín hiệu truyền qua hệ thống cáp hữu tuyến đạt chất lượng cao còn

vì nó không có tín hiệu phản xạ do sóng điện từ trên đường lan truyền gặp chướng ngại vật như ở truyền hình vô tuyến mặt đất analog Xem truyền hình cáp, khán giả hầu như không bực mình vì hiện tượng bóng ma như ở truyền hình vô tuyến mặt đất analog Ưu điểm này có ý nghĩa rất lớn trong bối cảnh sóng truyền hình

Trang 19

thu ở trung tâm các thành phố lớn hầu như đều bị hiện tượng sóng phản xạ, gây bóng ma phá nát hình ảnh

Ưu thế chất lượng hình ảnh của truyền hình cáp còn là khả năng hạn chế nhiễu rất tốt khi tín hiệu truyền trong dây dẫn So với truyền hình phát sóng vệ tinh mặt đất VHF – UHF, tỷ lệ và mức độ nhiễu xâm nhập được vào đường dây cáp là thấp hơn rất nhiều Các nguồn phát sóng vô tuyến, tia lửa điện ở bugi, môtơ… không dễ vượt qua lớp vỏ bọc của cáp đồng trục để tạo nên những màng vân đen, hay những chấm trắng như truyền hình phát sóng vô tuyến mặt đất

- Truyền hình cáp rất thuận lợi để khai thác truyền hình trả tiền Ưu điểm này thể hiện ở những điểm đã được phân tích là đơn giản, rẻ tiền, nhiều kênh và chất lượng cao

Dải tần công tác của một hệ thống truyền hình cáp phụ thuộc vào quy định của các quốc gia hay các nhà cung cấp Dải tần công tác của một hệ thống truyền hình cáp ở Hà Nội được chỉ ra ở hình 1.2

5 65 87 550 860 MHZ

Phát trở về Phát tín hiệu analogue Phát tín hiệu Digital+Data

Hình 1.2: Dải tần của hệ thống truyền hình cáp

Ta thấy dải tần của hệ thống truyền hình cáp chia làm 3 dải tần rõ dệt Với mỗi dải tần thì đều có sự phân chia rõ ràng:

 Dải tần từ 5 – 65MHz đây là dải tần số dùng cho việc truyền tín hệu trở về Tức là dùng để truyền tín hiệu tín hiệu từ mạng cáp ngược trở về trung tâm xử lý (Headend), như cho việc truyền tín truyền tín hệu trực tiếp…

 Dải tần từ 87 – 550MHz: Dùng để truyền đi (từ Headend) các kênh truyền hình analogue tới các thiết bị đầu cuối (Hộp thiết bị thuê bao)

 Dải tần từ 550 – 860MHz: Dùng để truyền đi (từ Headend) các kênh truyền hình Digital tới các thiết bị đầu cuối (Hộp lắp thuê bao)

1.2 Các loại hình truyền dẫn truyền hình cáp

Thông thường có 2 kiểu mạng truyền dẫn HFPC và HFC

Trang 20

1.2.1 Mạng truyền dẫn HFPC

Là mạng lai giữa cáp quang và cáp đồng trục mà trong đó chỉ dùng các thiết bị thụ động chia tín hiệu mà không có bất cứ một thiết bị tích cực nào trên mạng đồng trục

- Đặc điểm của mạng HFPC:

+ Đáp ứng được các yêu cầu xây dựng theo mạng 1 chiều hay 2 chiều

+ Sử dụng node quang có công suất lớn

+ Mạng quang chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ mạng tổng thể

+ Mạng đồng trục chỉ có các tuyến trục chính và tuyến cáp thuê bao với các thiết bị chia thụ động

+ Khả năng phục vụ từ 400-600 thuê bao / node quang

- Ưu điểm:

+ Chất lượng tín hiệu tốt do không sử dụng các bộ khuếch đại

+ Do không sử dụng các bộ khuếch đại cao tần nên việc thi công lắp đặt, vận hành

+ Khả năng bao phủ của 1 node quang nhỏ (Số lượng thuê bao có thể phục vụ giảm)

do không sử dụng khuếch đại

+ Yêu cầu node quang sử dụng phải có công suất lớn, chất lượng cao, ổn định

1.2.2 Mạng truyền dẫn HFC

Là mạng lai giữa cáp quang và cáp đồng trục mà trong đó có dùng các thiết bị tích cực (các bộ khuếch đại cao tần) trên mạng đồng trục

Trang 21

Hình 1.3: Kiến trúc mạng HFC

- Đặc điểm của mạng HFC thuần tuý:

+ Đáp ứng được các yêu cầu xây dựng theo mạng 1 chiều hay 2 chiều

+ Mạng đồng trục chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ mạng tổng thể

Cấp mạng thuê bao: bao gồm cáp đồng trục thuê bao, TV

+ Khả năng phục vụ từ 1500-2000 thuê bao / node quang

Trang 22

+ Chất lượng tín hiệu thấp hơn kiểu mạng HFPC

+ Không thuận lợi khi triển khai thành mạng 2 chiều

+ Yêu cầu chặt chẽ về nguồn cấp tín hiệu Nếu điểm cấp nguồn nào đó mất điện thì toàn bộ tuyến phía sau cũng mất tín hiệu

+ Cơ chế thi công, vận hành, bảo dưỡng phức tạp

1.3 Một số tiêu chuẩn cho mạng truyền hình cáp

Để đảm bảo chất lượng kỹ thuật các nguồn tín hiệu truyền dẫn trên mạng cáp cũng như để thống nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống HFC, các tiêu chuẩn kỹ thuần cần đáp ứng là:

1.3.1 Thông số chung của truyền hình cáp

1.3.1.1 Truyền hình tương tự

Bảng 1.1: Thông số chung của truyền hình tương tự

5 Băng thông kênh MHz PAL B/G : 7/8

6 Khoảng cách giữa sóng mang

hình và sóng mang tiếng MHz 5,5

1.3.1.2 Truyền hình số

Bảng 1.2: Thông số chung của truyền hình số

Trang 23

2 Dải tần số MHz 600 ~ 862

1.3.2.2 Mức sóng mang tại điểm cấp tín hiệu cho thuê bao

Bảng 1.3: Mức sóng mang tại điểm cấp tín hiệu cho thuê bao

Độ chênh lệch mức sóng mang

Hệ thống Điều chế Dải tần số Độ chênh lệch mức lớn

Trang 24

DVB-C 64 QAM Kênh liền kề ≤ 3

Ghi chú: Độ lệch này được áp dụng cho tín hiệu từ cùng một loại điều chế

Đáp ứng biên độ

Kiểu điều

chế

Băng thông kênh

Độ thay đổi lớn nhất (dB)

Độ nghiêng của độ thay

1.3.2.3 N hiễu ngẫu nhiên

Bảng 1.4: Bảng tỉ số sóng mang trên nhiễu C/N ở đầu ra hệ thống

Kiểu dịch vụ Hệ thống Kiểu điều chế Tỉ số sóng mang trên nhiễu

1.3.2.4 Điều chế HUM của sóng mang trong các kênh TV

Tỉ số điều chế HUM của sóng mang trong các kênh không thấp hơn 46 dB hay 3%

Trang 25

1.3.2.5 Tín hiệu điều chế số DVB – 64QAM

BER:

BER < 10-4, trước sửa lỗi Reed-Solomon

BER < 10-9, sau sửa lỗi Reed-Solomon

Cấp độ Headend được chia thành các cấp như sau:

- Mức 1: Heandend trung tâm

- Mức 2: Hub

- Mức 3: Headend riêng lẻ (khách sạn, chung cư…)

1.3.3.2 Điện áp cấp nguồn

230 V ± 10 %, 50 Hz hay 110 V ± 10 %, 60 Hz

1.3.3.3 Yêu cầu tín hiệu RF

Bảng 1.5: Mức tín hiệu RF tại điểm cấp tín hiệu cho thuê bao

Trang 26

Độ lệch giảm của tín hiệu số so với tín hiệu tương tự

1.3.4.1 Máy phát quang đường xuống

Máy phát quang đường xuống dùng trong đường đi từ headend tới thuê bao

Bảng 1.6: Bảng giá trị đề xuất cho các tham số của máy phát quang đường xuống

Trang 27

Ghi chú: Đề xuất mức tín hiệu RF đầu vào của máy phát quang như trong hai đồ thị sau:

Hình 1.4: Sự phụ thuộc của mức đầu vào của tín hiệu RF với số lượng kênh QAM

Hình 1.5: Sự phụ thuộc của mức đầu vào của tín hiệu RF với số lượng kênh tương tự

1.3.4.2 Máy phát quang đường lên

Máy phát quang đường lên sử dụng trong đường trở về từ thuê bao tới headend

Bảng 1.7: Bảng giá trị đề xuất cho các tham số của máy phát quang đường lên

Trang 28

Dải tần số MHz 5÷ 200

1.3.4.3 Bộ thu quang

Bảng 1.8: Bảng giá trị đề xuất cho các tham số của bộ thu quang

Dải điều chỉnh mức đầu ra dB > 18

Trang 29

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH SMATV SỬ DỤNG

MẠNG LAI GHÉP HFC

2.1 Mô hình hệ thống truyền hình SMATV và các thiết bị

2.1.1 Mô hình hệ thống truyền hình SMATV

Sơ đồ hệ thống truyền hình SMATV

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống SMATV

Headend trung tâm SMATV là nơi tập hợp, chọn lọc và quy tụ các kênh truyền hình trong nước và thế giới

Trang 30

Hình 2.2: Trung tâm truyền hình SMATV

Các kênh tín hiệu truyền hình có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau như:

 Các kênh truyền hình độc quyền trong nước được biên tập từ các trung tâm sản xuất chương trình sau đó được đưa đến trung tâm bằng nhiều cách như bằng cáp quang, bằng MMDS, kỹ thuật số mặt đất

 Các kênh truyền hình địa phương lân cận có thể được thu lại bằng các anten Yagi băng tần VHF, UHF

 Còn các kênh truyền hình quốc tế thì được thu trực tiếp từ vệ tinh bằng các loại anten parapol băng tần C-band hay Ku-band

Tùy vào các nguồn thu khác nhau ta sử dụng các loại máy thu khác nhau như:

 Thu trực tiếp vệ tinh ta có các máy thu vệ tinh

 Thu các kênh địa phương ta có thể sử dụng các máy De-modulator hay máy MMDS

 Tín hiệu kỹ thuật số mặt đất ta sử dụng các Settop-box để thu chương trình Các máy thu sẽ thu và giải mã cho ra tín hiệu Video-Audio Ta có thể tách Video

để chuyển đổi sang hệ PAL hay NTSC… Vì có những chương trình nước ngoài sử dụng

hệ NTSC hay SECAM không thích hợp cho nhiều loại ti vi của ta

Decoder

Decoder Decoder Decoder Decoder

Decoder Decoder Decoder Decoder

.

u h f

u h f

Mea sa t 1

Trang 31

Để quản lý hệ thống được chặt chẽ hơn hay hạn chế kênh phát hoặc để dễ dàng quản lý các thuê bao, chống thu trộm tín hiệu ta đưa tín hiệu Video-Audio từ các máy thu vào bộ khóa mã kênh Encoder Ta có thể mã hóa một vài chương trình đặc biệt hay mã hóa toàn bộ chương trình Chương trình được mã hóa và quản lý bằng 1 số code cho từng nhóm kênh khác nhau để khi phân nhóm chương trình thuê bao được thực hiện dễ dàng Tín hiệu Video-Audio từ các máy thu, Settop-box, Encorder được đưa qua bộ điều chế Modulator Mỗi Modulator cho ra 1 tần số RF khác nhau sao cho mỗi kênh cách nhau khoảng 8Mhz

Các kênh thu bằng anten Yagi UHF, VHF ta có thể thu lại bằng thiết bị Demodulator để điều chế cho ra 1 tần số RF khác với tần số RF ban đầu thu được

Sau khi điều chế tần số ta tổng hợp tất cả các kênh tín hiệu RF lại bằng các bộ trộn

và ghép kênh Combiner nhằm mục đích cho ra 1 đường truyền tín hiệu RF duy nhất

Tín hiệu RF từ Combiner sẽ được đưa vào bô khuếch ̣đại Ampli Trunk dùng để khuếch đại đường truyền chính lên rất nhiều lần do bị suy hao trên đường truyền Sau đó cho qua bộ chia không đều Coupler nhằm mục đích đưa ra những đường tín hiệu RF không giống nhau có thể mạnh hay yếu để cung cấp cho các khu vực có nhiều thuê bao hoặc các khu vực có ít thuê bao

2.1.2 Các phần tử cơ bản của hệ thống

2.1.2.1 Các loại anten thu

Hệ thống chảo thu tín hiệu bao gồm:

- Chảo thu vệ tinh băng C 3m:

Half power beam width: 2

- Anten băng tần VHF – UHF: Dùng anten YAGI thu các kênh chương trình của

đài địa phương

Trang 32

- Khối thu tín hiệu LNB (Low noise Block): Là thiết bị tập trung sóng, khuếch đại tín hiệu và chuyền về băng tần 950 MHz -1450 MHz

a Anten yagi:

- Anten Yagi là loại anten thu hình đặt ngoài trời có cấu tạo bền vững Anten Yagi nằm trên mặt phẳng song song với mặt đất Độ lợi của anten Yagi có thể tăng cao bằng cách tăng số lượng chấn tử và chiều dài khung sườn, có thể ghép thành hệ 2 hoặc 4 anten

- Anten thường được chia làm 3 loại chính: Anten VHF Low, anten VHF High, anten UHF Anten thu trước hết phải phù hợp với chương trình cần thu, có thể dùng anten chuyên kênh để thu, để xác định anten thu chuyên kênh nào cần căn cứ vào chiều dài của chấn tử thu sóng, chiều dài này phải là ½ bước sóng họăc nhỏ hơn ½ bước sóng khoảng

56%, anten chuyên kênh giúp thu tốt sóng của những đài ở xa Ngoài ra, cần chọn anten

có hệ số khuếch đại phù hợp với nhu cầu Nếu như anten thu có hệ số khuếch đại vượt mức yêu cầu thì sẽ sinh ra hiện tượng sóng phản chiếu, các tần số tạp sẽ có cơ hội xâm nhập vào đường truyền để gây rối hướng sóng chính từ đài phát, ngược lại nếu như anten thu có hệ số khuếch đại thấp hơn so với yêu cầu thì hình ảnh sẽ bị bóng mờ, phù hạt và

âm thanh bị rè …

- Để chọn được anten yagi tốt cần xem xét những yếu tố :

 Kênh phát hình và tiêu chuẩn phát hình

 Công suất phát hình

 Độ cao anten phát

 Khoảng cách giữa anten thu và anten phát

 Đặc điểm địa hình giữa anten thu và anten phát

Hình 2.3: Một loại anten Yagi

Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của anten Yagi

Công suất phát Khoảng cách (km)

010 1020 2040 4060 60100 100150

Trang 33

1 Kw 5 chấn tử 12 15  20 25 25*

10 Kw 5 chấn tử 5 12 15 20 25 25*

* Có kèm theo bộ Booster

- Số lượng chấn tử của một anten phụ thuộc vào khoảng cách giữa anten phát và anten thu, nếu như giữa anten phát và thu có chướng ngại vật như núi đồi , cao ốc thì khi

đó số lượng chấn tử cần được tăng lên gấp đôi mức bình thường hoặc tăng tối đa để thu được sóng phản xạ

- Thường dùng loại anten có nhiều chấn tử dẫn xạ, một chấn tử chủ động, một số chấn tử phản xạ

- Ở đây, trung tâm sử dụng anten yagi có 25 chấn tử, dùng để thu các chương trình truyền hình tương tự

- Thiết bị anten yagi này ta có thể mua các đại lý anten trong nước

- Các Anten có đường lính nhỏ thường có hình ô van, làm bằng Tole đặc, sử dụng cho Band Ku

- Các thương hiệu Anten Parapol hiện đang có trên thị trường Việt Nam như:

+ HERCULES ORBITRON chuyên sản xuất các loại anten có đường

kính lớn bằng Tole đặc và nhôm lưới

+ SOLID DISHES Đài Loan & JONSA Trung Quốc chuyên sản các

loại Anten làm bằng Tole đặc đường kính từ 35 cm~240 cm

+ COMSTAR Mỹ & PSI Thái Lan chuyên sản các loại Anten làm bằng

lưới có đường kính lớn

Trang 34

Hình 2.4: Anten Tole đặc

Hình 2.5: Anten lưới nhôm

Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật Anten Parapol luới PSI

Kiểu , loại 4 mảnh / 8ô 4 mảnh / 12ô

Độ dài thanh tiêu cự 94 cm 109.1 cm 116 cm 125.6 cm Đường kính (D) 170 cm 200 cm 213 cm 277 cm Chiều sâu (h) 26.5 cm 32.5 cm 34.5 cm 34.8 cm Tiêu điểm , tiêu cự (F) 68.1 cm 76.9 cm 82.2 cm 92.5 cm

Tỉ số truyền F/D 0.40 0.38 0.39 0.40

Tần số làm việc có hiệu lực 3.20-12.75 (GHz)

C/Ku Band độ lợi (dBi) 35.25/44.79 36.66/46.20 37.21/46.7 37.76/47.3

Trọng lượng thực 3.7 Kg 5.6 Kg 7 Kg 9.5 Kg

Trang 35

2.1.2.2 Phễu thu sóng (Feehorn) bộ LNA

- Đôi khi, cũng được gọi là LNB

- Luồng sóng điện từ ban đầu sẽ đi qua bộ tiền khuếch đại để nâng độ khuếch đại lên

- Các đặc tính thuận lợi của bộ LNA:

 Nhiễu nhiệt bên trong thấp

 Có thể tránh được nhiều nguyên nhân gây tổn hao trên đường truyền

- LNA thường sử dụng ở băng rộng

* Mạch tiền khuếch đại và dịch tần:

- Mạch tiền khuếch đại và dịch tần nhiễu thấp (LNA và LNB) tuy được thiết kế chung trong một khối, nhưng có thể phân biệt thành 2 phần: mạch tiền khuếch đại và nhiễu thấp LNA (Low Noise Amplifier) và mạch dịch tần số nhiễu thấp LNB (Low Noise Block converter) bao gồm mạch ngoại sai, mạch trộn tần Toàn bộ mạch LNA và LNB được thiết kế chung trong một khối và đặt sát ngay anten (nguồn điện được cung cấp riêng) Tín hiệu ở đầu ra là tín hiệu FM với tần số khoảng 1GHz Tín hiệu này được dẫn bằng cáp đến khối thu vệ tinh

- Mạch dịch tần nhiễu thấp LNB là mạch vào của khối thu vệ tinh Mạch dịch tần LNB và anten thu quyết định độ nhạy của khối thu vệ tinh Nó bao gồm biến áp modul (nằm giữa ống dẫn sóng và dây dẫn dải), khuếch đại đầu vào, tầng trộn, ngoại sai và khuếch đại trung tần

Tín hiệu vệ tinh đường xuống sẽ rất thấp sau khi

đi qua đoạn đường quá dài, nó được hội tụ lại tại tiêu

cự của anten thu parabol, thiết bị được đặt làm giá đỡ

tại tiêu cự của chảo được gọi là feedhorn Feedhorn

thực chất là đầu vào ống dẫn sóng mà tập hợp tín hiệu

tại hoặc gần tiêu cự và dẫn chúng tới LNB (Low noise

Block Converter) LNB chuyển các tín hiệu từ sóng

điện từ sang tín hiệu điện khuếch đại và dịch chuyển

tín hiệu từ băng C hay Ku xuống băng tần từ 950 MHz

- 2150 MHz Những chảo thu vệ tinh của ta là loại định

hướng

Trang 36

Hình 2.6: Sơ đồ khối LNB

* Phễu thu sóng: gồm có phễu và ống dẩn sóng được gắn chung với bộ dịch tần

LNB như hình Vành phễu có dạng hình loa hay dạng hình vành khuyên

Hình 2.7: Phễu thu sóng

- Phễu hình vành khuyên được dùng phổ biến hơn hình loa, được đúc bằng nhôm

có từ 3 đến 4 vòng, lồng vào ống dẫn sóng để có thể di động theo đúng tiêu cự cùng với ống dẫn sóng Những vành khuyên có nhiệm vụ thu gom năng lượng phản xạ từ lòng chảo với cường độ trường rất nhỏ (khoảng dưới một picrowatt) đưa vào ống dẫn sóng Các tia sóng tới lòng chảo rồi phản xạ lại, tập trung vào phễu đặt tại tiêu điểm như hình

vẽ

- Ống dẫn sóng có dạng hình trụ, bên trong được khoét tròn và hình chữ nhật để

có thể vừa thu được sóng điện trường và từ trường Nó được đúc bằng hợp kim nhôm hay bằng gang, mặt trong được xử lý nhẵn bóng nhằm giảm tổn hao năng lượng Phía cuối ống là biến áp module không tổn hao năng lượng nhằm phối hợp giữa ống dẫn sóng với que dò đặt ngay tại biến áp để truyền năng lượng đến ngõ vào LNB

Trang 37

- Que dò có thể thu năng lượng điện từ trường, phân cực ngang hay phân cực đứng Que dò có 2 loại: loại cố định được gắn vào phễu thu sóng có dạng chữ thập; còn loại que dò di động thường có dạng móc câu, có thể quay tròn trong ống dẫn sóng

- Khi tiến hành lắp đặt, phải đặt feedhorn sao cho trục của nó phải lệch 450 so với trục phân cực Mặt khác, đặt feedhorn như vậy là để góc quay phân cực có thể đạt mức tối đa la 1350 nhằm quét trọn mặt phẳng phân cực ngang và phân cực đứng

 Một số phễu thu sóng chuyên dùng:

- Bộ LNB và phễu thu sóng được chế tạo chung trong một khối

- Thu số và tương tự ở băng C

Làm việc tốt trong mọi điều kiện thời tiết

Hình 2.10: LNB C2

Trang 38

 LNB_CKu:

- Dùng để thu số và tương tự ở cả 2 băng C và Ku

- Phân cực ngang và đứng

- Băng C và băng Ku làm việc độc lập nhau

- Bộ LNB và phễu thu sóng được chế tạo chung trong một khối

- Thích hợp với mọi loại đầu thu

Bảng 2.3: Thông số các loại LNB

Trang 39

2.1.2.2 Đầu thu tín hiệu

Có chức năng nhận tín hiệu từ LNB, giải điều chế QPSK và giải mã nén MPEG-2, MPEG-4 chuyển đổi thành dạng tín hiệu mong muốn (SDI, RF, A/V…)

Hình 2.13: Một số loại đầu thu vệ tinh

2.1.2.4 Hệ thống điều chế và giải điều chế

● Một số phương thức điều chế sử dụng trong hệ thống truyền hình cáp :

- Điều chế tương tự:

AM: Điều chế sóng mang theo biên độ

FM: Điều chế sóng mang theo tần số

PM: Điều chế sóng mang theo pha

Trang 40

Video output: 1Vpp (75  connector BNC) Audio ouput Balanced analog audio

 Bộ giải điều chế (Demodulator):

Là thiết bị biến đổi tín hiệu đã được điều chế thành tín hiệu trước khi qua bộ điều chế

Bộ giải điều chế dùng để giải điều chế tín hiệu tương tự thành tín hiệu Audio và Video riêng biệt Hệ thống sử dụng Demodulator thu tín hiệu từ các nguồn khác nhau như: tín hiệu từ BTS, cáp quang

Hình 2.15: Bộ giải điều chế model T860

2.1.2.4 Bộ cộng tín hiệu (combiner)

Các tần số khác nhau của tín hiệu được ghép kênh qua bộ cộng Sự kết hợp giữa điều

chế và bộ cộng tạo thành hệ thống ghép kênh phân chia theo tần số

2.1.2.5 Máy phát quang

Tín hiệu vào là tin tức cần truyền đi và tin tức đó được biểu diễn dưới dạng tín hiệu điện (xung điện) Xung điện sẽ qua khối nguồn phát quang để chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu quang (ánh sáng) Muốn đưa thông tin cần truyền tải thì cần phải có sóng mang (bằng cách thực hiện quá trình điều biến) Sau đó tín hiệu quang được đưa vào sợi quang để truyền đi

Trong hệ thống truyền hình cáp bước sóng được sử dụng cho việc truyền tín hiệu

là 1550 nm và 1310 nm

Hình 2.16: Máy phát quang model ZT890 AGC Series 1310nm

2.2 Hệ thống truyền dẫn của SMATV

Sơ đồ tổng thể mạng HFC:

Ngày đăng: 22/06/2014, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Thái Hồng Nhị (2008), Hệ thống thông tin vệ tinh, nhà xuất bản bưu điện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin vệ tinh
Tác giả: PGS.TS Thái Hồng Nhị
Nhà XB: nhà xuất bản bưu điện
Năm: 2008
[2] TS.Nguyễn Phạm Anh Dũng (2007), Hệ thống thông tin vệ tinh, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin vệ tinh
Tác giả: TS.Nguyễn Phạm Anh Dũng
Năm: 2007
[3] Vũ Văn Sam (1997), Kỹ thuật thông tin quang – Nguyên lý cơ bản – Công nghệ tiên tiến, Tổng cục Bưu chính viễn thông Việt Nam – Trung tâm thông tin bưu điện – NXB KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thông tin quang – Nguyên lý cơ bản – Công nghệ tiên tiến
Tác giả: Vũ Văn Sam
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1997
[4] Cơ sở của thông tin quang sợi (2001), Giáo trình dùng cho sinh viên, Đại học quốc gia Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của thông tin quang sợi (2001)
Tác giả: Cơ sở của thông tin quang sợi
Năm: 2001
[7] ETS 300 473 (1995), Digital broadcasting sys-tems for television, sound and data ser-vices; Satellite Master Antenna Television (SMATV) distribution systems, ETSI, May 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital broadcasting sys-tems for television, sound and data ser-vices; Satellite Master Antenna Television (SMATV) distribution systems
Tác giả: ETS 300 473
Năm: 1995
[8] J.Seseủa, The European SMATV DVB System, Proceedings of the IAB Seminar on Digital Television Broadcasting, Montreux, October 1994.[9] Cable comunication Sách, tạp chí
Tiêu đề: The European SMATV DVB System, Proceedings of the IAB Seminar on Digital Television Broadcasting
[5] Triax, SMATV Headend Systems Quality and variety to both present and future network subscribers Khác
[6] J.Seseủa (Hispasat), The DVB satellite, cable and SMATV systems Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.6  Bảng giá trị đề xuất cho các tham số của máy phát quang đường - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
1.6 Bảng giá trị đề xuất cho các tham số của máy phát quang đường (Trang 7)
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống SMATV. - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống SMATV (Trang 17)
Bảng 1.3: Mức sóng mang tại điểm cấp tín hiệu cho thuê bao. - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Bảng 1.3 Mức sóng mang tại điểm cấp tín hiệu cho thuê bao (Trang 23)
Bảng 1.4: Bảng tỉ số sóng mang trên nhiễu C/N ở đầu ra hệ thống. - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Bảng 1.4 Bảng tỉ số sóng mang trên nhiễu C/N ở đầu ra hệ thống (Trang 24)
Bảng 1.5: Mức tín hiệu RF tại điểm cấp tín hiệu cho thuê bao. - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Bảng 1.5 Mức tín hiệu RF tại điểm cấp tín hiệu cho thuê bao (Trang 25)
Bảng 1.6: Bảng giá trị đề xuất cho các tham số của máy phát quang đường xuống. - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Bảng 1.6 Bảng giá trị đề xuất cho các tham số của máy phát quang đường xuống (Trang 26)
Hình 1.5: Sự phụ thuộc của mức đầu vào của tín hiệu RF với số lượng kênh tương tự. - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Hình 1.5 Sự phụ thuộc của mức đầu vào của tín hiệu RF với số lượng kênh tương tự (Trang 27)
Hình 1.4: Sự phụ thuộc của mức đầu vào của tín hiệu RF với số lượng kênh QAM - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Hình 1.4 Sự phụ thuộc của mức đầu vào của tín hiệu RF với số lượng kênh QAM (Trang 27)
Bảng 1.8: Bảng giá trị đề xuất cho các tham số của bộ thu quang. - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Bảng 1.8 Bảng giá trị đề xuất cho các tham số của bộ thu quang (Trang 28)
Sơ đồ hệ thống truyền hình SMATV - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Sơ đồ h ệ thống truyền hình SMATV (Trang 29)
Hình 2.2: Trung tâm truyền hình SMATV - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Hình 2.2 Trung tâm truyền hình SMATV (Trang 30)
Hình 2.5: Anten lưới nhôm - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Hình 2.5 Anten lưới nhôm (Trang 34)
Hình 2.7: Phễu thu sóng - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Hình 2.7 Phễu thu sóng (Trang 36)
Bảng 2.3:  Thông số các loại LNB - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Bảng 2.3 Thông số các loại LNB (Trang 38)
Hình 2.13: Một số loại đầu thu vệ tinh - NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SMATV SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN DẪN HFC TẠI HÀ NỘI
Hình 2.13 Một số loại đầu thu vệ tinh (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w