Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng QSPMMa trận QSPM hay ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng trong tiếng Anh làQuantitative Strategic Planning Matrix, viết
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SỮA TH (2022-2024)
GVHD: Th.S Chu Bảo Hiệp
HỌ VÀ TÊN SV: Phạm Thị Thanh Phương
MSSV: 1911546613
LỚP: 19DQT1B
Tp.HCM, tháng 12 năm 2021
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Ngày Tháng Năm
SINH VIÊN THỰC HIỆN
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
… TỔNG ĐIỂM:………
TP.HCM, ngày tháng năm GIẢNG VIÊN
MRC LRC
Trang 4LỜI M+ Đ,U 5
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6
I PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP 7
1 Khái quát về chiến lược phát triển doanh nghiệp 7
1.1 Khái niệm chiến lược của doanh nghiệp 7
1.2 Vai trò xây dựng chiến lược đối với doanh nghiệp 7
1.3 Các loại chiến lược phát triển doanh nghiệp 7
2 Hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp 7
2.1 Quy trình hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp 7
2.2 Công cụ hoạch định chiến lược 8
2.3 Nguyên tắc lựa chọn chiến lược 9
II GIỚI THIỆU CÔNG TY CỐ PH,N TH TRUE MILK 12
1 Giới thiệu tổng quan doanh nghiệp 12
1.1 Thông tin khái quát và lịch sử hình thành 12
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 13
1.3 Định hướng phát triển 13
1.4 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 15
2 Kết quả hoạt động trong 3 năm gần nhất 17
III XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY 18
1 Phân tích các yếu tố môi trường 18
2 Phân tích môi trường bên ngoài 20
3 Phân tích tổng hợp các bảng ma trận 25
4 Xây dựng chiến lược cho công ty Cổ phần TH true Milk 35
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 5LỜI M+ Đ,U
“ Một quốc gia, một tổ chức không có chiến lược cũng giống như một con tàu không có bánh lái,không biết sẽ đi về đâu” Điều này nói lên tầm quan trọng đặc biệt của chiến lược trong mọi hoạtđộng của tổ chức, nhất là trong lĩnh vực sản xuất hoạt động kinh doanh như hiện nay, khi mà chúng
ta đang phải tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế thị trường đầy biến động, cạnh tranh luôn làvấn đề mà các cấp lãnh đạo phải quan tâm Các chiến lược bao gồm nhiều loại từ chiến lược cấpcông ty cho đến chiến lược cấp đơn vị và cuối cùng là chiến lược chức năng: marketing, tài chính
kế toán, sản xuất Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu và ước muốn của con ngườicàng được nâng cao, quy luật có cầu thì phải có cung, do đó số lượng các nhà cung ứng trên thịtrường ngày một gia tăng với chất lượng và mẫu mã rất đa dạng Người tiêu dùng được quyền lựachọn sản phẩm nhiều hơn, đôi khi họ bị choáng ngợp trước nhiều nhà cung ứng, nhiều mẫu mã sảnphẩm Bởi vậy công ty nào tạo được ấn tượng đẹp trong lòng người tiêu dùng thì công ty đó sẽ tiêuthụ được sản phẩm và thành công Trong những thời gian gần đây thì thị trường sữa ngày càng nónglên với sự góp mặt của thương hiệu mới TH true Milk cùng với định vị “sữa sạch” đã và đang gâynhiều tranh cãi trong dư luận cũng như đối thủ và hiệp hội sữa Một thương hiệu mới đã làm gì đểgia nhập và phát triển được trong thị trường nhạy cảm và vốn có nhiều ông lớn? Để làm rõ vấn đềnày nhóm chúng tôi đã quyết định chọn đề tài: “ Phân tích chiến lược kinh doanh của TH TrueMilk”
Trang 6LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong môi trường kinh doanh mà sự cạnh tranh ngày càng tăng, các doanh nghiệp luôn chú trọngđến những mục tiêu phát triển các chiến lược sách lược trong tương lai Một doanh nghiệp nếukhông có những hoạch định cho tương lai thì chắc chắn sẽ không phải là một doanh nghiệp thànhcông bền vững và phát triển, điều này cho biết, hoạch định chiến lược có tầm quan trọng sống cònđối với tổ chức
Là một công ty uy tín bật nhất trong ngành sữa tại Việt Nam, có tốc độ phát triển nhanh và ổn định,Công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH luôn quan tâm và chú trọng đến hoạch định các chiến lược chotương lai phát triển vượt bậc của mình Cùng với việc hiện nay người tiêu dùng có quá nhiều sự lựachọn, có thể họ sẽ bị choáng ngợp trước nhiều nhà cung ứng sữa, nhiều mẫu mã, chủng loại sảnphẩm Biết được sự lo lắng của nhiều người tiêu dùng nên TH đã khôn khéo sử dụng những chiếnlươc để tạo lòng tin cho khách hàng và chứng minh được năng lực của mình với khách hàng và cảđối thủ cạnh tranh Chính vì thế, nhóm 5 đã quyết định chọn Công ty Cổ Phần thực phẩm sữa TH đểnghiên cứu và hoạch định chiến lược tại công ty
Trang 71 Khái quát về chiến lược phát triển doanh nghiệp.
1.1 Khái niệm chiến lược của doanh nghiệp.
- Chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định (mục tiêu, đường lối, chính sách, phương thức,
phân bổ nguồn lực…) và phương châm hành động để đạt được mục tiêu dài hạn, phát huy đượcnhững điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, giúp tổ chức đón nhận những cơhội và vượt qua nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất
1.2 Vai trò xây dựng chiến lược đối với doanh nghiệp.
- Là công cụ thể hiện tổng hợp các mục tiêu dài hạn của tổ chức, doanh nghiệp Mục tiêu của các
doanh nghiệp là mong muốn đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình
- Chiến lược gắn liền các mục tiêu phát triển trong ngắn hạn ở bối cảnh dài hạn Chính chiến lược
với các mục tiêu chiến lược sẽ đem lại cho các nhà quản trị một định hướng dài hạn
- Chiến lược góp phần đảm bảo cho việc thống nhất và định hướng các hoạt động của doanh nghiệp.
- Chiến lược giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức nắm bắt được các cơ hội
thị trường và tạo thế cạnh tranh trên thương trường
1.3 Các loại chiến lược phát triển doanh nghiệp
- Chiến lược cơ hội thị trường / sản phấm.
- Chiến lược tích hợp.
- Chiến lược sản phẩm.
- Chiến lược kinh doanh nhỏ.
- Chiến lược giảm.
2 Hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp 2.1 Quy trình hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp.
2.1.1 Giai đoạn hình thành chiến lược
Trang 8- Là quá trình thiết lập sứ mệnh kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các mặt
mạnh và mặt yếu bên trong và các cơ hội nguy cơ bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn, xây dựng
và lựa chọn những chiến lược thay thế Điểm khác biệt giữa lập kế hoạch chiến lược và quản trịchiến lược là quản trị chiến lược gồm cả việc thực hiện và đánh giá chiến lược
2.1.2 Giai đoạn thực thi chiến lược
- Các hoạt động cơ bản của thực thi chiến lược là thiết lập các mục tiêu ngắn hạn, đưa ra các chính
sách và phân phối các ngồn tài nguyên, thường được xem là khó khăn nhất trong quá trình quản trịchiến lược Việc thực thi chiến lược gồm việc phát triển các nguồn vốn cho chiến lược, các chươngtrình, môi trường văn hóa và đòng thời kết hợp với việc động viên nhân viên bằng các hệ thốngkhen thưởng và các mục tiêu dài hạn, các mục tiêu hằng năm Các hoạt động thực thi chiến lượcảnh hưởng đến tất cả các nhân viên và quản trị viên trong tổ chức Việc thực thực thi chiến lược cònliên quan đến những hoạt động marketing, nghiên cứu và phát triển các hệ thống thông tin
2.1.3 Giai đoạn đánh giá chiến lược
Các hoạt động chính yếu của giai đoạn này là: xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lượchiện tại, đo lường kết quả đạt được và thực hiện các hoạt động điều chỉnh Giai đoạn đánh giá kiểmtra chiến lược là cần thiết vì kết quả đạt được hiện tại không hẳn đã đảm bảo cho sự thành công chotương lai Sự thành công luôn tạo ra các vấn đề mới khác, các tổ chức có tư tưởng thỏa mãn phải trảgiá bằng sự yếu kém
2.2 Công cụ hoạch định chiến lược 2.2.1 Ma trận EFE (Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài)
- Ma trận các yếu tố bên ngoại vi và tổng hợp những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên
ngoài tác động đến DN+ Bước 1: Lập một danh mục từ 10 20 các yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu-
+ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm 0,0 ( không quan trọng) đến 1.0 ( rất quantrọng) theo từng yếu tố
+ Bước 3: Phải xác định trọng số từ 1 4 cho từng yếu tố
-+ Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với các trọng số của => xác định điểm số của cácyếu tố
+ Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố => tổng số điểm của ma trận
Trang 92.2.2 Ma trận IFE ( Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong).
- Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà
doanh nghiệp đã đề ra, nhằm xem xét khả năng năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh,yếu
+ Bước 1: Lập danh mục từ 10 – 20 yếu tố , gồm những diểm mạnh, yếu cơ bản có ảnh hưởng tớidoanh nghiệp, những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
+ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng ) đến 1,0 ( rất quan trọng) cho từngyếu tố
+ Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thành điểm từ 1 tới 4 , trong đó 4 là rất mạnh, 3điểm là khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất yếu
+ Bước 4: Tính số điểm cho mỗi biến số+ Bước 5: Tổng số điểm quan trọng và cách đánh giá
2.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM
- Ma trận hình ảnh cạnh tranh là một mô hình xác định các đối thủ cạnh tranh chính của công ty và
các điểm mạnh và điểm yếu của chính công ty trong tương quan với vị thế chiến lược của công tycạnh tranh
+ Bước 1: Lập một danh sách khoảng 10 yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành
+ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (Không quan trọng) đến 1,0 (Rất quan trọng) cho từng yếu tố
+ Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố+ Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố
+ Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận
2.2.4 Ma trận SWOT hoặc SPACE
SWOT là một công cụ hữu ích cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất
kŠ doanh nghiệp, tổ chức nào Doanh nghiệp sẽ nắm bắt và nhận biết được những điểm mạnh, điểmyếu, cũng như tìm kiếm những cơ hội và thách thức để giúp cho doanh nghiệp phát triển một cáchbền vững và tốt đẹp
Trang 10SWOT được bắt nguồn từ 4 chữ viết tắt:
- S-Strengths: Điểm mạnh
- W-Weaknesses: Điểm yếu
- O-Opportunities: Cơ hội
- T-Threats: Thách thức
2.2.5 Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng ( QSPM)
Ma trận QSPM hay ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng trong tiếng Anh làQuantitative Strategic Planning Matrix, viết tắt là QSPM Matrix
Ma trận QSPM sử dụng các dữ liệu đầu vào từ những phân tích ở các bước hình thành ma trận IFE
và EFE để giúp các chiến lược gia quyết định khách quan chiến lược nào trong số các chiến lược cókhả năng thay thế là chiến lược hấp dẫn nhất và xứng đáng để doanh nghiệp theo đuổi nhằm thựchiện thành công các mục tiêu của mình
2.3 Nguyên tzc lựa ch{n chiến lược 2.3.1 Nhận diện chiến lược kinh doanh hiện tại
Mục đích của nhận biết chiến lược hiện tại là xác định chính xác xuất phát điểm mạnh chiến lượccủa doanh nghiệp
2.3.2 Phân t|ch doanh mục vốn đầu tư
Phân tích thực trạng phân bổ các nguồn lực cũng như cơ cấu vốn đầu tư để làm sáng tỏ doanhnghiệp đã thực hiện giải pháp chiến lược đầu tư ở giai đoạn trước như thế nào? Đồng thời phải làm
rõ tác động của các giải pháp đó tới việc thực hiện các mục tiêu chiến lược đã xác định ở mức độnào Điều này vừa làm cơ sở vừa để đúc rút kinh nghiệm cần thiết cho giai đoạn chiến lược sau
2.3.3 Thu thập và phân t|ch dự liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
Đánh giá mục tiêu hiện tại của doanh nghiệp và của từng bộ phận doanh nghiệp cũng như từng bộphận của nó đã xác định những mục tiêu chiến lược cụ thể nào và thực tế đã thực hiện các mục tiêu
đó ở mức độ nào
2.3.4 Phân t|ch các ma trận doanh mục vốn đầu tư
Thể hiện doanh mục vốn đầu tư ở dạng các ma trận để dŽ dàng phân tích và đánh giá
Trang 112.3.5 Xác định doanh mục vốn đầu tư th|ch hợp
Sau khi phân tích và đánh giá, doanh nghiệp đưa ra lựa chọn phù với với các danh mục vón đầu tưđem lại phần trăm lợi nhuân cao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp góp phần giúp doanhnghiệp ổn định và phát triển
2.3.6 Lựa ch{n chiến lược của doanh nghiệp
Làm rõ nét các lựa chọn chiến lược, đưa ra một phương án thuyết phục và xây dựng một chươngtrình để cụ thể hóa các lựa chọn chiến lược cũng như đề ra các mục tiêu về hành vi và tác động kinhdoanh
2.3.7 Đánh giá chiến lược được ch{n
Kiểm tra, đánh giá là hoạt động không thể thiếu nhằm xác định xem môi trường kinh doanh đã thayđổi như thế nào Với các thay đổi đó thì có cần thay đổi, điều chỉnh chiến lược kinh doanh, chínhsách kinh doanh hay và kế hoạch hay không Muốn làm được việc này các nhà quản trị sẽ phải sửdụng các kỹ thuật kiểm tra, đánh giá thích hợp với từng đối tượng để trên cơ sở đó quyết định việcđiều chỉnh chiến lược, chính sách hay kế hoạch kinh doanh hoặc quyết định không cần điều chỉnhchúng
Trang 12II GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PH,N TH TRUE MILK
1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp 1.1 Thông tin khái quát và lịch sử hình thành
- Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH thuộc Tập đoàn TH Doanh nghiệp được thành lập với sự tư
vấn tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á Bên cạnh việc kinh doanh các dịch vụ tàichính và các hoạt động mang tính an sinh xã hội, Ngân hàng TMCP Bắc Á đặc biệt chú trọng đầu tưvào ngành chế biến sữa và thực phẩm
- Từ xuất phát điểm đó, Tập đoàn TH đang từng bước phát triển để trở thành nhà sản xuất hàng đầu
Việt Nam cung cấp các sản phẩm thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên, trong đó có sữa tươi,rau củ quả sạch,… đạt chất lượng quốc tế
- Với tiêu chí giữ vẹn nguyên tinh túy thiên nhiên trong từng sản phẩm, Tập đoàn TH đã trang bị
công nghệ hiện đại cũng như nguồn nhân lực hàng đầu thế giới Tập đoàn TH cũng ứng dụng hệthống quản lý cao cấp và quy trình sản xuất khép kín đồng bộ từ khâu nuôi trồng đến phân phối sảnphẩm tận tay người tiêu dùng Tất cả đều nhằm mục đích phục vụ người tiêu dùng những sản phẩmsạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng nhất
- Danh mục sản phẩm của Tập đoàn TH hiện nay bao gồm các sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH true
Milk Tập đoàn TH cũng đang phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ TH truemart
* Lịch sử hình thành:
- Công ty TH true Milk bắt đầu được khởi công xây dựng vào năm 2008 Ý nghĩa của thương hiệu
TH được giải thích dựa theo nghĩa tiếng anh của từ True Happy Hạnh phúc đích thực Tuy nhiên,
-nhiều người lại cho rằng đó là viết tắt của tên bà Thái Hương người sáng lâp của doanh nghiệp.-
- Dự án TH true Milk bắt đầu tiến hành kể từ năm 2009 với việc nhập khẩu công nghệ chăn nuôi bò
sửa từ Isarel Ngoài ra, công ty cũng tuyển và chọn hàng ngàn giống bò từ New Zealand Tính từthời điểm đó, hoạt động kinh doanh của công ty phát triển một cách nhanh chóng
Trang 13- Hiện nay, doanh nghiệp đã trở thành đơn vị dẫn trước trong việc sản xuất sữa tươi “sạch” TH true
Milk còn mở rộng quy mô với đàn bò lên đến 45.000 con được nhập khẩu và chăm sóc theo chế độđặc biệt
- Cũng trong năm 2010, bà Thái Hương đã tuyên bố: “Đến năm 2015, nhà máy TH True Milk sẽ đạt
doanh số 3.700 tỷ đồng và khi đó TH True Milk sẽ chiếm 50% thị phần sữa tươi” Đây được xem làtuyên bố khá “ngạo mạn” của nhà lãnh đạo TH True Milk, bởi thị phần sữa tại Việt Nam đang bịVinamilk chiếm lĩnh Với sự phát triển kinh doanh một cách thần tốc, TH True Milk cũng rất cótiềm năng có thể làm được theo đúng những tuyên bố của bà Thái Hương trước đó
Và sau khi dự án TH True Milk thành công, doanh nghiệp cũng đã tiến hành đầu tư thêm nhiều dự
án khác như:
+ Trồng dược liệu chế biến thức uống cao cấp TH herbals để bán tại thị trường Mỹ+ Thương hiệu rau củ quả sạch FVF
+ Lập trường quốc tế TH School
- Khánh thành trang trại bò sữa cao sản tại Moscow, Nga Đây là bước đầu tiên trong dự án tổ hợp
chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa công nghệ cao với tổng vấn đầu tư lên tới 2.7 tỷ USD
- Dự án khánh thành trang trại bò sữa tại Nga là bước khởi đầu cho quá trình đưa thương hiệu TH
True Milk ra thị trường quốc tế của công ty Bước đi này tương đối “mạo hiểm” nhưng nếu thànhcông, công ty sẽ thu về nguồn lợi nhuận “khổng lồ” từ nước ngoài
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn
- Năm 2010 lŽ ra mắt sữa tươi sạch TH true Milk
- Năm 2011 Triển khai dự án Vì tầm vóc Việt “ chung sức chung lòng nuôi dưỡng tài năng” -
- Năm 2012 Hội thảo quốc tế về sữa và lŽ ra mắt bộ sản phẩm sữa tươi sạch Tiệt Trùng Bổ Sung
Dưỡng Chất
- Năm 2013 Khánh thành nhà máy sữa tươi sạch, trang trại bò sữa, hiện đại, lớn nhất Đông Nam Á.
- Năm 2014 ra mắt dịch vụ giao tận nhà
- Năm 2015 xác lập kỷ lục cụm trang trại bò sữa tập trung ứng dụng công nghệ cao lớn nhất Châu Á
- Năm 2016 nhận giải Trang trại bò sữa tốt nhất Việt Nam do tổ chức Vietstock trao tặng
- Năm 2017 ra mắt sản phẩm sữa tươi TH true Milk Organic
Trang 14- Năm 2018 đón nhận Biểu trưng Thương hiệu Quốc gia lần thứ 3 liên tiếp
- Năm 2019 đồng sáng lập Liên minh Doanh nghiệp Việt Nam vì Môi trường
- Năm 2020 TH lần thứ 3 được tôn vinh Thương hiệu Quốc gia.
1.3 Định hướng phát triển của tập đoàn.
- Tầm nhìn:
Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam trong ngành hàng thực phẩmsạch có nguồn gốc từ thiên nhiên Với sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công nghệ hiệnđại nhất thế giới, chúng tôi quyết tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giới được mọinhà tin dùng, mọi người yêu thích và quốc gia tự hào
+ Hài hòa lợi ích
- Triết lý kinh doanh:
Đặt lợi ích riêng của Tập đoàn nằm trong lợi ích chung của quốc gia Không tìm cách tối đa hoá lợinhuận mà là hợp lí hoá lợi ích con người là chủ thế của xã hội, là nguồn lợi quyết định sự phát triểncủa đất nước Sự phát triển thể lực và tâm hồn của cá nhân rất là quan trọng Một quốc gia chỉ vữngmạnh khi con người được phát triển toàn diện cả thể lực và trí lực, trong đó yếu tố tiên quyết cho sựphát triển này không những là nguồn dinh dưỡng thiết yếu như lúa gạo, thực phẩm và các sản phẩmsữa mà cần có một chế độ chăm sóc sức khoẻ bền vững Đầu tư vào phát triển thể lực và trí lực làphát triển nòi giống dân tộc, là đầu tư và phát triển bền vực mang tính chiến lực quốc gia
Trang 15Những dự án đầu tư của TH tập trung theo hướng ứng dụng công nghệ cao, khoa học công nghệ vàkhoa học quản trị đan xen vào nhau tạo ra những sản phẩm hàng hoá trong công nghiệp với sảnlượng và chất lượng theo chiều hướng phát triển bền vững và có lợi cho sức khoẻ.
- Mục tiêu kinh doanh:
Về mục tiêu trong chiến lược kinh doanh của TH True Milk, thương hiệu này có mục tiêu trở thànhnhà sản xuất thực phẩm hàng đầu (chiếm vị trí trí số một) ở thị trường Việt Nam về các sản phẩmsạch có nguồn gốc thiên nhiên
Mục tiêu này cho thấy ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp sẽ là ngành sản xuất thực phẩmsạch, mà hiện tại là sữa tươi và các sản phẩm từ sữa (thương hiệu TH true Milk), với một dự địnhtrong trung và dài hạn là sẽ chiếm lĩnh thị trường thực phẩm sạch tại Việt Nam và xây dựng thànhcông thương hiệu thực phẩm được biết đến không chỉ trong nước mà trên toàn cầu,…
Bên cạnh đó, những mục tiêu khác trong chiến lược kinh doanh của TH True Milk bao gồm:
• Tăng trưởng về thị trường: Củng cố và mở rô ›ng phân khúc thị trường dành cho khách hàng có thunhâ ›p cao, đồng thời tìm kiếm mở rô ›ng thị trường sang khách hàng có thu nhâ ›p trung và thấp
• Đa dạng hóa sản phẩm: Không chỉ cung cấp sữa tươi, TH True Milk còn có mục tiêu đa dạng hóasản phẩm, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm khác như sữa tươi bổ sung các dưỡng chất, sữachua, kem, bơ, phô mai, các sản phẩm sạch như rau củ tươi sạch, thịt bò,…
• Trở thành thương hiê ›u mạnh, là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng Viê ›t Nam về các sảnphẩm tươi sạch
Tăng doanh thu và lợi nhận qua từng năm, Tại Việt Nam, Tập đoàn TH đang phát triển trang trạichăn nuôi bò sữa ở các tỉnh vành đai biên giới phía Bắc từ điểm đầu Nghệ An tới Thanh Hoá, HàGiang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Kom Tum, Phú Yên, An Giang, và dự kiến
sẽ quy hoạch một số tỉnh thành khác dự kiến hoàn thành vào năm 2025
Theo bà Thái Hương - nhà sáng lập và tư vấn đầu tư Tập đoàn TH True MILK, dự kiến đến năm
2025, tổng số đàn bò sữa mà tập đoàn đồng hành cùng nông dân thông qua mô hình Hợp tác xãcông nghệ cao sẽ đạt khoảng 200.000 con.Cùng với đó, tập đoàn cũng đặt mục tiêu mở rộng đàn bòsữa chăn nuôi tập trung theo chuỗi khép kín lên 200.000 con; nâng tổng số đàn bò sữa mà tập đoànnày quản lý và sở hữu lên 400.000 con.Mới đây, Tập đoàn TH True MILK đã khởi công Dự ánChăn nuôi bò sữa và Chế biến sữa tập trung ứng dụng công nghệ cao Thanh Hóa với tổng mức đầu
tư 3.800 tỷ đồng, quy mô đàn bò 20.000 con, xây dựng 2 cụm trang trại tại xã Yên Mỹ và xã CôngBình (huyện Nông Cống)
Trang 161.4 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh của công ty 1.4.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty sữa TH true Milk là chế biến và kinh doanh sữa
tươi tiệt trùng
1.4.2 Giới thiệu sản phẩm và công nghệ sản xuất của công ty
- Sản phẩm của công ty:
Hiện nay, thương hiệu TH true Milk cho ra đời nhiều dòng sản phẩm khác nhau, đáp ứng được nhucầu sử dụng của người dân Các dòng sản phẩm phổ biến của thương hiệu bao gồm:
+ Các sản phẩm từ sữa: Sữa tươi thanh trùng, sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi công thức Topkid, sữachua tự nhiên, sữa hạt, sữa chua uống tiệt trùng
+ Các sản phẩm bơ, phomat: Bơ lạt tự nhiên, phomat que Mozzarella+ Nước giải khát: Nước uống trái cây TH True Milk Juice, nước uống sữa trái cây TH True MilkJuice, nước gạo rang TH True Milk RICE
+ Nước tinh khiết và các sản phẩm kem: Kem ốc quế, kem que các vị, kem hộp+ Sản phẩm gạo Japonica FVF
- Công nghệ sản xuất của công ty:
+ Hệ thống trang trại bò sữa TH đang áp dụng công nghệ chăn nuôi bò sữa của Israel, sử dụng chipđiện tử đeo chân (Pedometer) để quản lý đàn bò, phát hiện động dục, tự động hóa việc kiểm soát hệthống vắt sữa và chất lượng sữa, phát hiện viêm vú sớm, kiểm soát bệnh tật… giúp cho việc quản lýchất lượng một cách chính xác và hiệu quả
1.4.3 Cơ cấu tổ chức của tập đoàn.
Con người là vốn quý nhất là chủ thể của xã hội đồng thời là nguồn lực chủ yếu quyết định sự pháttriển của đất nước của xã hội Quá trình xây dựng một công ty cũng không nằm ngoài chân lí này.Tập đoàn TH tin rằng đầu tư vào con người là sự đầu tư cốt lõi nhất Vì thế chúng tôi luôn khôngngừng phấn đấu để kiến tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp, một đội ngũ đẳng cấp quốc
tế gồm các chuyên gia trong và ngoài nước, những cơ hội được đào tạo chuyên sâu và thăng tiếnluôn rộng mở cho những cá nhân thật sự tâm huyết với tầm nhìn và sứ mệnh của tập đoàn TH
Trang 17Tập đoàn TH được hình thành với 3 công ty thành viên đảm nhận các vai trò khác nhau theo bản đồcông việc khoa hoạc khép kín chuyên nghiệp.
- Công ty chuỗi: Tập đoàn TH rất chú trọng để ra mắt chuổi cửa hàng bán lẻ (TH truemart).
- Trang trại: Thực hiện nhiệm vụ phụ trách quản lí trang trại bò phân phối sản phẩm sữa cung cấp
nguồn chuyên nghiệp tới tài nguyên nguyên liệu chất lượng cao của người tiêu dùng
- Nhà máy: Thực hiện vai trò chế biến, áp dụng công nghệ hàng đầu châu âu để là ra những ly sữa
tươi ngon và bổ dưỡng nhất
2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần nhất của công ty
- Năm 2018, TH đã cán mốc doanh thu hơn 7.000 tỷ đồng
- Lãi ròng năm 2014 của TH là 27 tỷ đồng,thì con số này đã tăng gấp đôi năm 2015 và lên con số
130 tỷ đồng năm 2016
- Lãi ròng năm 2017 là 319 tỷ đồng và năm 2018 là 450 tỷ đồng.
- So sánh năm 2018 với 2014 có thể thấy chỉ sau 5 năm, lãi ròng của TH đã tăng 15 lần
Trang 18III XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẬP ĐOÀN TH
1 Phân t|ch các yếu tố môi trường của tập đoàn 1.1 Phân t|ch môi trường nội bộ
* Nguồn nhân lực
- Đội ngũ nhân sự, ban lãnh đạo giàu nhiệt huyết và chuyên nghiệp.
- Tổ chức các khóa học chuyên sâu, luôn cập nhật kiến thức, trang bị công nghệ hiện đại, giúp cho
nhân viên theo kịp được xu thế của thời đại
- TH true Milk đầu tư mạnh cho nguồn nhân lực, sử dụng các chuyên gia chăn nuôi bò sữa hàng đầu
của Israel, New Zealand
- TH còn mời cả những nông dân chăn nuôi bò sữa lành nghề từ Israel sang hướng dẫn lao động
Việt Nam
* Khả năng tài chính
- Về tài chính:
+ Được hậu thuẩn bởi Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á (1,2 tỷ USD 10/2009)
+ Tài chính của tập đoàn TH đến từ lợi nhận mà tập đoàn kiếm được
1.2 Nghiên cứu và Phát triển
- Về nghiên cứu và phát triển:
+ Tập đoàn TH luôn nghiên cứu và cho ra các dòng sữa cao cấp hơn để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng về mặt dinh dưỡng của sản phẩm như dòng sữa Topkid ( dòng sữa cao cấp )
+ Tập đoàn TH luôn nghiên cứu thị trường ở Việt Nam và ngoài nước nhầm phát triển thị trường đểđem đến các khách hàng nguồn sữa sạch
+ Để có đủ sản phẩm để cung cấp cho khách hàng TH đã không ngừng phát triển đàn bò của mình
và chọn lọc các giống bò tốt không có mầm bệnh và đòng thời phát triển đồng cỏ để cung cấp thức
ăn tốt nhất cho bò
1.3 Hoạt động Marketing Mix
Chiến lược về sản phẩm (Product):
- Đa dạng sản phẩm để cung cấp cho người tiêu dùng.
Trang 19- Không ngừng tiềm kiếm và sáng tạo ra nhiều chủng loại.
- Sử dụng tên gọi của các sản phẩm luôn gắn liền với đặc tính nổi trội của sản phẩm, tên dŽ gọi và
gây ấn tượng cho khách hàng
- Không ngần ngại đầu tư dây chuyền sản xuất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng với một sản
phẩm sạch tinh túy từ thiên nhiên với công nghệ hiện đại
- Đảm bảo các yếu tố như mùi vị, độ ngọt, độ nguyên chất,
- Áp dụng công nghệ Tetra pak từ Thụy Điển để đóng gói bao bì , trên bao bì
thể hiện các thông tin sản phẩm
Chiến lược giá (Price):
- Sử dụng chiến lược hớt váng ( khẳng định đây là dòng sữa cao cấp) đồng thời tác động vào tâm lý
khách hàng
- Do chủ động được nguồn nhiên liệu nên không bị ảnh hưởng bởi giá nguyên liệu ngoài thị trường
nên giá sp được điều chỉnh theo hướng tăng của thị trường chung
Chiến lược phân phối (Place):
- Phân phối tại các cửa hàng TH true Milk
- Sử dụng kênh phân phối MT ( trade marketing).
- Các hệ thống bán lẻ
- Người tiêu dùng có thể đặt hàng qua webside www.thmilk.vn
Chiến lược chiêu thị (Promotion):