1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tác động của nhà máy thủy điện chiềng ngàm thượng đến môi trường và kinh tế xã hội ở địa bàn xã tông cọ huyện thuận châu tỉnh sơn la

32 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tác Động Của Nhà Máy Thủy Điện Chiềng Ngàm Thượng Đến Môi Trường Và Kinh Tế - Xã Hội Ở Địa Bàn Xã Tông Cọ, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La
Tác giả Trương Quỳnh Giang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Công Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế - Quản Lý Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại Đề Án Môn Học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 286,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu- Phân tích và đánh giá các biến động lên chế độ dòng chảy của việc xây dựng và vận hành thủy điện Chiềng Ngàm Thượng và tác động do các thay đổi đó tới môi trường tự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ

 ĐỀ ÁN MÔN HỌC Chuyên ngành: Kinh tế - Quản lý tài nguyên và môi trường

Đề tài: Phân tích tác động của nhà máy thủy điện Chiềng Ngàm Thượng đến môi trường và kinh tế - xã hội ở địa bàn xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Kết cấu đề án 3

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về thủy điện 5

1.1.1 Giới thiệu chung về thủy điện 5

1.1.2 Tiềm năng – vai trò của thủy điện trên Thế giới và ở Việt Nam 5

1.2 Tác động môi trường, kinh tế - xã hội từ hoạt động của nhà máy thủy điện 8

1.2.1 Tác động đến môi trường 8

1.2.2 Tác động đến kinh tế - xã hội 10

1.3 Địa bàn nghiên cứu 12

1.3.1 Điều kiện địa lý - tự nhiên 13

1.3.2 Tình hình kinh tế - xã hội 13

1.4 Giới thiệu về Thủy điện Chiềng Ngàm Thượng và đặc điểm trong lưu vực hồ chứa 14

1.4.1 Giới thiệu về thủy điện Chiềng Ngàm Thượng 14

1.4.2 Đặc điểm trong lưu vực hồ chứa thủy điện 14

CHƯƠNG 2 19

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CHIỀNG NGÀM THƯỢNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ TÔNG CỌ, HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA 19

2.1 Thực trạng tình hình ngập lụt trước và sau khi có nhà máy thủy điện 19

Trang 3

2.1.1 Trước khi nhà máy thủy điện vận hành 19

2.1.2 Sau khi nhà máy thủy điện vận hành 19

2.2 Những đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng 20

2.2.1 Đối tượng bị ảnh hưởng 20

2.2.2 Mức độ ảnh hưởng 20

2.3 Đánh giá, xác định nguyên nhân gây ngập úng 21

2.3.1 Nguyên nhân khách quan 21

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 22

CHƯƠNG 3 24

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CÁC TÁC ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐẾN MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI TỪ PHÍA CHÍNH QUYỀN, DOANH NGHIỆP VÀ TỪ PHÍA NGƯỜI DÂN 24

3.1 Về phía chính quyền 24

3.2 Về phía doanh nghiệp 24

3.3 Về phía người dân 25

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tiềm năng kinh tế- kỹ thuật của thỷ điện Việt Nam 6

Bảng 1.2 Giá điện trung bình khi sản xuất điện từ nguồn khác nhau

tại Việt Nam

8

Bảng 1.3 Đất bị lấy cho dự án thủy điện và số người phải tái định

10

Bảng 1.4 Tọa độ tim của các hạng mục chính của công trình thủy

điện Chiềng Ngàm Thượng

Trang 5

Việc gia tăng xây dựng đập chính là nguyên nhân tái định cư bắt buộc của hàng ngàn người dân tộc thiểu số, người nghèo Họ là những người có cuộc sống lâu đời dọc theo sông, trồng trọt và đánh bắt cá trên sông Các cộng đồng này phải di chuyển đến các khu vực không có đủ đất để canh tác, cung cấp nguồn thực phẩm cho cả gia đình, các khu vực này cũng thiếu việc làm và thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước Việc này cũng ảnh hưởng đến hàng chục ngàn người sống ở vùng hạ lưu, gây ra lũ lụt thường xuyên và bất ngờ Ví

dụ khi nhà máy vận hành hồ chứa nhưng không cảnh báo trước hoặc không đủ thời gian cho người dân vùng hạ lưu chuẩn bị phòng chống lũ trong mùa mưa, thiếu hụt nguồn nước và chất lượng nước bị ảnh hưởng trong mùa khô

Nền kinh tế tăng trưởng ổn định của Việt Nam trong hai thập kỷ qua đã dẫn đến một nhu cầu ngày càng tăng về năng lượng Để đáp ứng nhu cầu gia tăng này, Chính phủ Việt Nam đang phát triển công nghiệp thủy điện, dự kiến

có thể cung cấp hai phần ba năng lượng của đất nước Nhìn chung, thủy điện hiện đang đóng góp khoảng 35 – 40 % sản lượng năng lượng quốc gia Tuy nhiên, số lượng gia tăng nhanh chóng của các nhà máy thủy điện ở Việt Nam đã làm gia tăng các vấn đề môi trường – xã hội và chúng ta đang phải đối mặt với những hậu quả bất lợi cho sự phát triển bền vững của cả nước

Thủy điện đòi hỏi một lượng nước lớn từ các con sông và phá hủy hệ sinh thái sông Việc vận hành nhà máy thủy điện và nạn phá hủy rừng đang tạo

ra xung đột về sử dụng nước; hủy hoại sinh kế và là nguyên nhân gây ra sự di cưcủa nhiều cộng đồng, những người có cuộc sống truyền thống lâu đời cạnh các con sông Những người dân vùng hạ lưu cũng đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến nguồn nước và tác động xuyên biên giới bao gồm lũ lụt, thiếu nước và

ô nhiễm nguồn nước đất nước

Việc xây dựng và vận hành các công trình thủy điện sẽ gây các tác động bất lợi tiềm tàng trên diện rộng tới môi trường, kinh tế - xã hội tại các địa

Trang 6

phương ven sông Đà Vì vậy, việc tiến hành các nghiên cứu và phân tích sử dụng các nguồn thông tin số liệu hiện có và các bộ công cụ khoa học hiện đại đểnâng cao hiểu biết về các tác động của các công trình xây dựng trên dòng sông

Đà lên môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sinh kế của hàng trăm nghìn người dân sống trong vùng Châu thổ sông Đà là rất cấp thiết Do vậy, đề án này nghiên cứu tác động tổng hợp của thủy điện trên một nhánh của dòng sông Đà tới các hệ thống môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội trên vùng ven sông thuộc

xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích và đánh giá các biến động lên chế độ dòng chảy của việc xây dựng và vận hành thủy điện Chiềng Ngàm Thượng và tác động do các thay đổi đó tới môi trường tự nhiên và con người ở ven sông của xã Tông Cọ

- Đánh giá hiện trạng, từ đó phân tích xác định nguyên nhân tình trạng ngập úng vùng thượng lưu thủy điện Chiềng Ngàm Thượng

- Từ đó, cung cấp thông tin góp phần xây dựng các giải pháp tiêu úng, thoát lũ, tránh ngập vùng thượng lưu thủy điện Chiềng Ngàm Thượng nhằm đảm bảo an toàn, ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái khu vực thượng lưu thủy điện Chiềng Ngàm Thượng, xã Tông Cọ, huyện ThuậnChâu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhà máy thủy điện Chiềng NgàmThượng đến môi trường, kinh tế - xã hội xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

- Phạm vi không gian: khu vực nghiên cứu được lựa chọn tại xã Tông Cọ thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, cách trung tâm

Hà Nội khoảng 320km về phía Tây Bắc

- Phạm vi thời gian: Đề án giới hạn các nội dung nghiên cứu ở trên trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2018

Trang 7

4 Kết cấu đề án

Kết cấu của đề án gồm ba phần chính: mở đầu, nội dung và kết luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề án có bốn chương Chương 1 là chương tổng quan về nghiên cứu và các cơ sở lý luận chung Chương 2 trình bày địa bàn nghiên cứu và giới thiệu chung về công trình thủy điện Chương 3 và chương 4 làm rõ thực tiễn sự ảnh hưởng của công trình thủy điện tại địa bàn nghiêncứu, tác động của nó đến môi trường, kinh tế - xã hội và sinh kế của người dân Haichương này cũng chỉ ra các nguyên nhân và biện pháp để đối phó với các tác động

từ phía chính quyền, doanh nghiệp và từ phía người dân

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Thủy năng là một nguồn năng lượng tái tạo mà thiên nhiên ban tặng cho con người Bằng việc xây dựng các đập ngăn nước, nhiều nhà máy thủy điện đã ra đời để cung cấp nguồn năng lượng với giá rẻ, mà không phát thải khí độc ra môi trường như nhà máy nhiệt điện dùng than hoặc dầu Mặt khác Thủy điện còn mang lại lợi ích cho nền kinh tế quốc dân như: Chống lũ cho hạ du; cấp nước tưới vào mùa khô; phát triển nuôi trồng thủy sản; phát triển du lịch

Thủy điện hiện nay chiếm 20% lượng điện của thế giới Tuy nhiên, việc đánh giá tác động môi trường của các dự án thủy điện đang là vấn đề nóng bỏng hiện nay Bởi những tác động xấu về biến đổi khí hậu, thay đổi dòng chảy, sạt lở đất, xả lũ xâm lấn diện tích đất nông nghiệp, đất ở, các dư chấn như động đất, địa chất thay đổi, suy kiệt thảm thực vật vùng lòng hồ và những tác động do thủy điện mang lại nếu không được nhìn nhận nghiêm túc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Ở Việt Nam nhu cầu năng lượng đã tăng rất nhanh trong thời gian qua, với mức tăng trưởng điện khoảng hơn 10%/năm, nhu cầu tiêu thụ điện tăng trung bình 11%/ năm (giai đoạn 2011-2016) Do vậy, với nhu cầu này, Việt Nam đang chuyển đổi từ một nước xuất khẩu năng lượng sang nhập khẩu năng lượng Rõ ràng, những đóng góp của các nhà máy thủy điện từ lớn đến vừa và nhỏ đối với các địa phương là không thể phủ nhận Việc tìm cách đẩy mạnh xây dựng để đảm bảo an ninh năng lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội phải song hành cùng phát triển bền vững và hiệu quả thân thiện với môi trường là yêu cầu cấp bách đặt ra trong các chiến lược phát triển cũng như vấn đề đặt ra cho các học giả trong và ngoài nước Vậy, vấn đề này đã được

nghiên cứu ra sao? Để có cái nhìn rõ hơn về vấn đề này, tổng quan nghiên cứu sẽ phân tích những đóng góp của các nghiên cứu đi trước dưới hai hướng nghiên cứu chính Thứ nhất, giới thiệu chung về thủy điện và tiềm năng - vai trò của thủy điện, đặc biệt

là liên hệ thực tiễn ở Việt Nam Thứ hai, tìm hiểu các tác động của thủy điện đến kinh

tế, môi trường cũng như đối với các hoạt động sinh kế của người dân

Trang 9

1.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về thủy điện

1.1.1 Giới thiệu chung về thủy điện

Thủy năng (hydropower) là nhóm năng lượng gồm thủy điện và các loại hình tương lai như điện thẩm thấu, điện thủy triều, điện sóng, thủy điện Trong đó, thủy điện có thể được xem là một trong những phương pháp sản xuất điện cổ xưa nhất: tận dụng dòng nước chuyển động để sản xuất

Khả năng sản xuất năng lượng này phụ thuộc vào thể tích và độ cao mà nước chảy (áp lực của luồng nước) Xây dựng đằng sau một con đập, nước có tiềm năng tích lũy năng lượng lớn Năng lượng này biến thành năng lượng cơ khí khi nước ồ ạt đổ xuống cửa cống và đập vào cánh tuabin Sự quay vòng của tuabin làm quay nam châm điện sản sinh

ra dòng điện ở các cuộn dây tĩnh (nguyên lý cảm ứng từ) Cuối cùng, dòng điện đi qua một máy biến áp để truyền tải trên các đường dây điện lực

Các thành phần của một công trình thủy điện bao gồm:

- Trạm biến áp – truyền tải

1.1.2 Tiềm năng – vai trò của thủy điện trên Thế giới và ở Việt Nam

Hiện nay, từ bắc tới nam, từ đông sang tây, tất cả các quốc gia trên Thế giới đều sử dụng thủy điện Thủy điện là nguồn năng lượng dễ khai thác và không mấy tốn kém

Trang 10

Vì vậy, trên Thế giới hiện có khoảng 45.000 con đập thủy điện lớn (còn đập thủy điện nhỏ thì không thống kê chính xác được) Hiện nay, nó được coi là một nguồn năng lượng không thể thiếu, góp phần vào công cuộc phát triển của mọi quốc gia trên Thế giới Theo Ủy ban Năng lượng Thế giới (WEC), thủy điện cung cấp 19% nhu cầu nănglượng toàn cầu và hiện vẫn chưa được khai thác hết, đặc biệt tại các quốc gia đang pháttriển WEC dự báo, để khai thác được 2/3 tiềm năng còn lại của thủy điện, cần xây dựng thêm 20.000 nhà máy thủy điện với tổng công suất lên tới 1400kW và chi phí

1500 tỷ USD

Do vị trí địa lý của Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, nên đất nước ta có nguồn tài nguyên thủy năng tương đối lớn Phân bố địa hình trải dài từ Bắc vào Nam với bờ biển hơn 3400 km cùng với sự thay đổi cao độ từ hơn

3100 m cho đến độ cao mặt biển đã tạo ra nguồn thế năng to lớn do chênh lệch địa hìnhtạo ra

Nhiều nghiên cứu đánh giá đã chỉ ra rằng, Việt Nam có thể khai thác được nguồn công suất thủy điện vào khoảng 25.000 - 26.000 MW, tương ứng với khoảng 90 -100

tỷ kWh điện năng Tuy nhiên, trên thực tế, tiềm năng về công suất thủy điện có thể khai thác còn nhiều hơn.Theo kinh nghiệm khai thác thủy điện trên thế giới, công suất thủy điện ở Việt Nam có thể khai thác trong tương lai có thể bằng từ 30.000 MW đến 38.000 MW và điện năng có thể khai thác được 100 - 110 tỷ kWh

Việt Nam có 2360 con sông với chiều dài hơn 10km trở lên, trong đó có 9 hệ thống sông có diện tích lưu vực trên 10.000km Tổng các nghiên cứu về quy hoạch thủy điện

ở nước ta cho thấy tổng trữ năng lý thuyết của các con sông được đánh giá đạt 300 tỷ kWh/năm, trữ năng kinh tế - kỹ thuật được đánh giá khoảng 80 – 84 tỷ kWh/năm

Bảng 1.1: Tiềm năng kinh tế-kỹ thuật của thủy điện Việt Nam

Trang 11

Nguồn: Hiệp hội năng lượng Việt Nam

gia

Thủy điện, sử dụng động lực hay năng lượng dòng chảy của các con sông hiện nay chiếm 20% lượng điện của thế giới Na Uy sản xuất toàn bộ lượng điện của mình bằng sức nước, trong khi Iceland sản xuất tới 83% nhu cầu của họ (2004), Áo sản xuất 67%

số điện quốc gia bằng sức nước (hơn 70% nhu cầu của họ) Canada là nước sản xuất điện từ năng lượng nước lớn nhất thế giới và lượng điện này chiếm hơn 70% tổng lượng sản xuất của họ Những công trình Thủy điện lớn nhất thế giới như: Đập Tam Hiệp (Trung Quốc), đập Itaipu ( biên giới Brazil và Paraquay), đập Guri (Venezuela), đập Tucurui (Brazil), đập Grand Coulee (Mỹ), đập Sayano-Shusenskaya (Nga), đập Longtan (Trung Quốc)

Hơn nửa thế kỉ qua, công cuộc phát triển thủy điện ở nước ta một chặng đường dài đầy khó khăn, gian khổ nhưng đã mang lại hiệu quả vô cùng to lớn cho nền kinh tế quốc dân

Nếu như năm 1982, thủy điện chỉ chiếm 20% công suất trong hệ thống điện Việt Nam thì đến năm 1992, tức là thời kỳ nền kinh tế nước ta mở cửa và hội nhập, thủy điện đóng góp tới 60,4% trong tổng sản lượng điện quốc gia Cho đến hiện tại, năm

2019, thủy điện cũng chiếm tới 1/3 sản lượng điện sản xuất Trong quy hoạch đến năm

2025, Việt Nam vẫn phải tiếp tục xây dựng thêm các nhà máy thủy điện mới để tăng gấp đôi sản lượng so với năm 2010

Từ việc phát triển thuỷ điện sẽ mở ra hàng loạt những cơ hội trong phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước Khi các công trình thủy điện hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ sản xuất một sản lượng điện năng lớn hoà vào lưới điện quốc gia, làm giảm tình trạng thiếu hụt điện năng trong cả nước cũng như tỉnh ta như hiện nay Không những thế,

Trang 12

việc phát triển thuỷ điện còn đem lại cơ hội cho nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước; tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước.

Hơn thế nữa khi phát triển thuỷ điện, ngân sách của quốc gia sẽ có thêm nguồn thu, đặc biệt là nguồn thu từ quỹ chia sẻ lợi ích từ thuỷ điện để đầu tư cải thiện môi trường sống cho chính những người dân trong vùng bị ảnh hưởng Đó là còn chưa kể đến hàngloạt những lợi ích như việc tạo ra ngành nghề mới trong tương lai, phát triển được hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông kỹ thuật, bảo vệ môi trường, điều hoà sinh thái…

Bảng 1.2: Giá điện trung bình khi sản xuất điện từ nguồn khác nhau tại Việt

Nguồn: Hiệp hội năng lượng Việt Nam

điện

Thủy điện được xây dựng ngày càng nhiều và trở thành một trong những nguồn cung cấp năng lượng chính cho con người Tuy nhiên, ở góc nhìn về môi trường thì các dự án thủy điện đã và đang có tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống của người dân các vùng dự án và hạ lưucủa thủy điện Biến đổi khí hậu; biến đổi địa chất; sạt lở đất; người dân vùng lòng hồ phải di dịch cư nhường đất cho các dự án thủy điện cùng

những tác động tiêu cực của môi trường đang là vấn đề nóng bỏng hiện

nay

1.2.1 Tác động đến môi trường

Trang 13

Bảo tồn các hệ sinh thái: Thuỷ điện sử dụng năng lượng của dòng nước để phát điện, mà không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cũng không làm biến đổi các đặc tính của nước sau khi chảy qua tua bin.

Tương đối sạch: So với nhiệt điện, thủy điện cung cấp một nguồn năng lượng sạch, hầu như không phát khí thải gây hiệu ứng nhà kính

Giảm phát thải: Bằng cách sử dụng nguồn nước thay vì các loại nhiên liệu hoá thạch (đặc biệt là than), thuỷ điện giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm bớt các trận mưa axít, giảm axít hoá đất

và các hệ thống thủy sinh Thuỷ điện thải ra rất ít khí hiệu ứng nhàkính so với các phương án phát điện quy mô lớn khác, do vậy làm giảm sự nóng lên của trái đất

Sử dụng nước đa mục tiêu: Thuỷ điện không tiêu thụ lượngnước mà nó đã dùng để phát điện, mà xả lại nguồn nước quan trọng này để sử dụng vào những việc khác Hơn nữa, các dự án thuỷ điện còn sử dụng nước đa mục tiêu Trên thực tế, hầu hết các đập và hồ chứa đều có nhiều chức năng như: cung cấp nước cho sản xuất lương thực Hồ chứa còn có thể cải thiện các điều kiện nuôi trông thủy sản và vận tải thủy

Nhấn chìm rừng đầu nguồn: Theo các chuyên gia, để tạo 1MW công suất thủy điện, phải mất đi từ 10 - 30 ha rừng, và để có1.000 ha hồ chứa nước cũng cần san phẳng, giải phóng từ 1.000 - 2.000 ha đất ở phía thượng nguồn

Dòng chảy cạn kiệt: Về phía hạ lưu, do dòng chảy cạn kiệt, nhiều vùng bị xâm thực, nước biển dâng cao đã ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống

Thay đổi dòng chảy: Việc xây dựng đập làm thay đổi dòng chảy đến các cửa sông, được coi là nguyên nhân làm sụt giảm

Trang 14

nghiêm trọng nguồn cá Cũng theo các nhà sinh học, khoảng 20% loài sinh vật nước ngọt trên bờ vực tuyệt chủng do tác động của những con đập ngăn các dòng sông.

Ngăn dòng trầm tích: Ngoài gây sụt giảm sinh vật, đập chặn còn ngăn dòng trầm tích chảy xuống hạ lưu, khiến nhiều bờ sông suy yếu và sụt đáy sông

Thay đổi xấu chất lượng nước: Việc sử dụng nước của thuỷđiện làm biến đổi rất nhiều chất lượng nước trong thời gian đầu tích nước vào lòng hồ do quá trình phân huỷ thực vật trong lòng

hồ Do thay đổi chế độ dòng chảy nên lượng các chất hữu cơ trongnước của các công trình thuỷ điện bị giảm, sự đa dạng và số lượngcác loài cá và các loài thuỷ sinh bị thay đổi rõ rệt, đặc biệt là những loại di trú theo mùa, hoặc làm mất đi các bãi đẻ trong mùa sinh sản

Một trong những nguyên nhân gây lũ lụt

Bảng 1.3: Đất bị lấy cho dự án thủy điện và số người phải tái định cư

Thủy điện Đất dành cho các dự án thủy điện

Trang 15

Từ việc phát triển thuỷ điện sẽ mở ra hàng loạt những cơ hội trong phát triển kinh tế – xã hội của địa phương Khi các công trình thủy điện hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ sản xuất một sảnlượng điện năng lớn hoà vào lưới điện quốc gia, làm giảm tình trạng thiếu hụt điện năng trong cả nước cũng như của các địa phương Không những thế, việc phát triển thuỷ điện còn đem lại

cơ hội cho nhiều nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh; tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương

Hơn thế nữa khi phát triển thuỷ điện, ngân sách đại phương

sẽ có thêm nguồn thu, đặc biệt là nguồn thu từ quỹ chia sẻ lợi ích

từ thuỷ điện để đầu tư cải thiện môi trường sống cho chính những người dân trong vùng bị ảnh hưởng Đó là còn chưa kể đến hàng loạt những lợi ích như việc tạo ra ngành nghề mới trong tương lai, phát triển được hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông kỹ thuật, bảo vệ môi trường, điều hoà sinh thái…

Thuận lợi trong giao thông đường thuỷ giữa địa phương và các tỉnh bạn Hay việc phát triển các ngành nghề mới như du lịch sinh thái, phát triển thuỷ sản… Không chỉ vậy, từ việc tái định cự

mà cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại ở những vùng này có cơ hội được đầu tư đồng bộ Đời sống của người dân cũng ổn định và phát triển hơn

Nguồn thu từ các nhà máy thủy điện nhỏ đã giúp đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đại phương, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo việc làm cho nhân dân, đảm bảo các chính sách an sinh

Trang 16

1.2.2.2 Tác động tiêu cực

Hạn chế cấp nước cho các mục tiêu khác: Trong mùa cạn,

do chủ yếu chú ý đến sản lượng điện, nhiều hồ chứa thuỷ điện tăng cường việc tích nước để dự trữ phát điện, nên lượng nước xả xuống hạ lưu không đáng kể, đôi khi ngừng hoàn toàn Từ đó, gây ảnh hưởng bất lợi đến việc cung cấp nước cho các mục đích sử dụng khác ở hạ du như: cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, giao thông, thuỷ sản…

Người nông dân không có đủ nước cho các hoạt động nông nghiệp

Những thay đổi gây ra các tác động xấu đối với nguồn lợi thủy sản Một số loài không thể sống sót và sinh kế của các ngư dân bị đe dọa

Những người di dời hầu như phải đối mặt với những khó khăn sau khi tái định cư

Các cộng đồng phải tái định cư trên vùng đất nghèo, không phù hợp với kỹ thuật canh tác truyền thống của họ Họ phải học phương thức canh tác nông nghiệp khác nhau và sẽ mất nhiều thời gian Hoặc là quay lại sử dụng các mô hình cũ, không hợp pháp như đốt rừng làm nương rẫy và phá rừng Ngoài ra, họ quay lại các vùng đất cũ trước đây từng sinh sống ở gần đập để khai thác rừng và sản xuất nông nghiệp Đây là nguyên nhân của những xung đột giữa những người dân tái định cư và các nhà đầu tư thủy điện, giữa chính quyền và người dân địa phương

Hầu hết những người dân tái định cư không có đủ đất để sản xuất và những khu vực tái định cư đất thường rất xấu hoặc thiếu nước

Tái định cư bắt buộc gây ra áp lực cho tất cả các thành viêncộng đồng và làm gia tăng các vấn đề xã hội như bạo lực gia đình

và cấu trúc cộng đồng bị phá vỡ

Ngày đăng: 26/12/2023, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Đình Thống (2017), “Phát triển thủy điện ở Việt Nam: Tiềm năng và Thách thức”, tại tranghttp://nangluongvietnam.vn/news/vn/dien-luc-viet-nam/phat-trien-thuy-dien-o-viet-nam-tiem-nang-va-thach-thuc.html, [truy cập ngày 17/4/2020] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thủy điện ở Việt Nam: Tiềm năng và Thách thức”, "tại trang "http://nangluongvietnam.vn/news/vn/dien-luc-viet-nam/phat-trien-thuy-dien-o-viet-nam-tiem-nang-va-thach-thuc.html
Tác giả: Đặng Đình Thống
Năm: 2017
2. Ban kinh tế ngân sách HĐND tỉnh Sơn La (2016), Báo cáo kết quả khảo sát về việc thoát nước trong mùa mưa lũ khu vực nhà máy thủy điện Chiềng Ngàm Thượng, huyện Thuận Châu làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống các hộ dân xã Tông Cọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban kinh tế ngân sách HĐND tỉnh Sơn La (2016)
Tác giả: Ban kinh tế ngân sách HĐND tỉnh Sơn La
Năm: 2016
4. Không rõ (2018), “Phát triển các dự án vừa và nhỏ cần đảm bảo những điều kiện gì?”, tại trang https://www.evn.com.vn/d6/news/Phat-trien-cac-du-an-thuy-dien-vua-va-nho-Can-dam-bao-nhung-dieu-kien-gi--6-12-21160.aspx, [truy cập ngày 17/4/2020] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các dự án vừa và nhỏ cần đảm bảo những điều kiệngì?”, "tại trang https://www.evn.com.vn/d6/news/Phat-trien-cac-du-an-thuy-dien-vua-va-nho-Can-dam-bao-nhung-dieu-kien-gi--6-12-21160.aspx
Tác giả: Không rõ
Năm: 2018
5. Sở nông nghiệp và PTNT tỉnh Sơn La (2017), Báo cáo Tình hình ngập úng, đề xuất phương án hỗ trợ và giải pháp khắc phục tình hình ngập úng vùng thượng lưu thủy điện Chiềng Ngàm Thượng xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở nông nghiệp và PTNT tỉnh Sơn La (2017)
Tác giả: Sở nông nghiệp và PTNT tỉnh Sơn La
Năm: 2017
6. Ủy ban nhân dân xã Tông Cọ (2019), Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, Thuân Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Tông Cọ
Năm: 2019
7. Ủy ban nhân dân huyện Thuận Châu (2016), Báo cáo tình hình ngập úng vùng thượng lưu thủy điện Chiềng Ngàm Thượng tại xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân huyện Thuận Châu (2016)
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Thuận Châu
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tiềm năng kinh tế-kỹ thuật của thủy điện Việt Nam - Phân tích tác động của nhà máy thủy điện chiềng ngàm thượng đến môi trường và kinh tế   xã hội ở địa bàn xã tông cọ huyện thuận châu tỉnh sơn la
Bảng 1.1 Tiềm năng kinh tế-kỹ thuật của thủy điện Việt Nam (Trang 10)
Bảng 1.2: Giá điện trung bình khi sản xuất điện từ nguồn khác nhau tại Việt - Phân tích tác động của nhà máy thủy điện chiềng ngàm thượng đến môi trường và kinh tế   xã hội ở địa bàn xã tông cọ huyện thuận châu tỉnh sơn la
Bảng 1.2 Giá điện trung bình khi sản xuất điện từ nguồn khác nhau tại Việt (Trang 12)
Bảng 1.3: Đất bị lấy cho dự án thủy điện và số người phải tái định cư - Phân tích tác động của nhà máy thủy điện chiềng ngàm thượng đến môi trường và kinh tế   xã hội ở địa bàn xã tông cọ huyện thuận châu tỉnh sơn la
Bảng 1.3 Đất bị lấy cho dự án thủy điện và số người phải tái định cư (Trang 14)
Bảng 1.4: Tọa độ tim của các hạng mục chính của công trình thủy - Phân tích tác động của nhà máy thủy điện chiềng ngàm thượng đến môi trường và kinh tế   xã hội ở địa bàn xã tông cọ huyện thuận châu tỉnh sơn la
Bảng 1.4 Tọa độ tim của các hạng mục chính của công trình thủy (Trang 19)
Bảng 1.5: Nhiệt độ trung bình tháng năm các trạm khí tượng Sơn La - Phân tích tác động của nhà máy thủy điện chiềng ngàm thượng đến môi trường và kinh tế   xã hội ở địa bàn xã tông cọ huyện thuận châu tỉnh sơn la
Bảng 1.5 Nhiệt độ trung bình tháng năm các trạm khí tượng Sơn La (Trang 20)
Bảng 1.6: Lượng mưa trung bình tháng năm của trạm Sơn La và Thuận Châu - Phân tích tác động của nhà máy thủy điện chiềng ngàm thượng đến môi trường và kinh tế   xã hội ở địa bàn xã tông cọ huyện thuận châu tỉnh sơn la
Bảng 1.6 Lượng mưa trung bình tháng năm của trạm Sơn La và Thuận Châu (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w