Mục tiêu nghiên cứu- Phân tích và đánh giá các biến động lên chế độ dòng chảy của việc xây dựng và vận hành thủy điện Chiềng Ngàm Thượng và tác động do các thay đổi đó tới môi trường tự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ
ĐỀ ÁN MÔN HỌC Chuyên ngành: Kinh tế - Quản lý tài nguyên và môi trường
Đề tài: Phân tích tác động của nhà máy thủy điện Chiềng Ngàm Thượng đến môi trường và kinh tế - xã hội ở địa bàn xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu đề án 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về thủy điện 5
1.1.1 Giới thiệu chung về thủy điện 5
1.1.2 Tiềm năng – vai trò của thủy điện trên Thế giới và ở Việt Nam 5
1.2 Tác động môi trường, kinh tế - xã hội từ hoạt động của nhà máy thủy điện 8
1.2.1 Tác động đến môi trường 8
1.2.2 Tác động đến kinh tế - xã hội 10
1.3 Địa bàn nghiên cứu 12
1.3.1 Điều kiện địa lý - tự nhiên 13
1.3.2 Tình hình kinh tế - xã hội 13
1.4 Giới thiệu về Thủy điện Chiềng Ngàm Thượng và đặc điểm trong lưu vực hồ chứa 14
1.4.1 Giới thiệu về thủy điện Chiềng Ngàm Thượng 14
1.4.2 Đặc điểm trong lưu vực hồ chứa thủy điện 14
CHƯƠNG 2 19
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN CHIỀNG NGÀM THƯỢNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ TÔNG CỌ, HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA 19
2.1 Thực trạng tình hình ngập lụt trước và sau khi có nhà máy thủy điện 19
Trang 32.1.1 Trước khi nhà máy thủy điện vận hành 19
2.1.2 Sau khi nhà máy thủy điện vận hành 19
2.2 Những đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng 20
2.2.1 Đối tượng bị ảnh hưởng 20
2.2.2 Mức độ ảnh hưởng 20
2.3 Đánh giá, xác định nguyên nhân gây ngập úng 21
2.3.1 Nguyên nhân khách quan 21
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 22
CHƯƠNG 3 24
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CÁC TÁC ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐẾN MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI TỪ PHÍA CHÍNH QUYỀN, DOANH NGHIỆP VÀ TỪ PHÍA NGƯỜI DÂN 24
3.1 Về phía chính quyền 24
3.2 Về phía doanh nghiệp 24
3.3 Về phía người dân 25
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tiềm năng kinh tế- kỹ thuật của thỷ điện Việt Nam 6
Bảng 1.2 Giá điện trung bình khi sản xuất điện từ nguồn khác nhau
tại Việt Nam
8
Bảng 1.3 Đất bị lấy cho dự án thủy điện và số người phải tái định
cư
10
Bảng 1.4 Tọa độ tim của các hạng mục chính của công trình thủy
điện Chiềng Ngàm Thượng
Trang 5Việc gia tăng xây dựng đập chính là nguyên nhân tái định cư bắt buộc của hàng ngàn người dân tộc thiểu số, người nghèo Họ là những người có cuộc sống lâu đời dọc theo sông, trồng trọt và đánh bắt cá trên sông Các cộng đồng này phải di chuyển đến các khu vực không có đủ đất để canh tác, cung cấp nguồn thực phẩm cho cả gia đình, các khu vực này cũng thiếu việc làm và thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước Việc này cũng ảnh hưởng đến hàng chục ngàn người sống ở vùng hạ lưu, gây ra lũ lụt thường xuyên và bất ngờ Ví
dụ khi nhà máy vận hành hồ chứa nhưng không cảnh báo trước hoặc không đủ thời gian cho người dân vùng hạ lưu chuẩn bị phòng chống lũ trong mùa mưa, thiếu hụt nguồn nước và chất lượng nước bị ảnh hưởng trong mùa khô
Nền kinh tế tăng trưởng ổn định của Việt Nam trong hai thập kỷ qua đã dẫn đến một nhu cầu ngày càng tăng về năng lượng Để đáp ứng nhu cầu gia tăng này, Chính phủ Việt Nam đang phát triển công nghiệp thủy điện, dự kiến
có thể cung cấp hai phần ba năng lượng của đất nước Nhìn chung, thủy điện hiện đang đóng góp khoảng 35 – 40 % sản lượng năng lượng quốc gia Tuy nhiên, số lượng gia tăng nhanh chóng của các nhà máy thủy điện ở Việt Nam đã làm gia tăng các vấn đề môi trường – xã hội và chúng ta đang phải đối mặt với những hậu quả bất lợi cho sự phát triển bền vững của cả nước
Thủy điện đòi hỏi một lượng nước lớn từ các con sông và phá hủy hệ sinh thái sông Việc vận hành nhà máy thủy điện và nạn phá hủy rừng đang tạo
ra xung đột về sử dụng nước; hủy hoại sinh kế và là nguyên nhân gây ra sự di cưcủa nhiều cộng đồng, những người có cuộc sống truyền thống lâu đời cạnh các con sông Những người dân vùng hạ lưu cũng đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến nguồn nước và tác động xuyên biên giới bao gồm lũ lụt, thiếu nước và
ô nhiễm nguồn nước đất nước
Việc xây dựng và vận hành các công trình thủy điện sẽ gây các tác động bất lợi tiềm tàng trên diện rộng tới môi trường, kinh tế - xã hội tại các địa
Trang 6phương ven sông Đà Vì vậy, việc tiến hành các nghiên cứu và phân tích sử dụng các nguồn thông tin số liệu hiện có và các bộ công cụ khoa học hiện đại đểnâng cao hiểu biết về các tác động của các công trình xây dựng trên dòng sông
Đà lên môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sinh kế của hàng trăm nghìn người dân sống trong vùng Châu thổ sông Đà là rất cấp thiết Do vậy, đề án này nghiên cứu tác động tổng hợp của thủy điện trên một nhánh của dòng sông Đà tới các hệ thống môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội trên vùng ven sông thuộc
xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá các biến động lên chế độ dòng chảy của việc xây dựng và vận hành thủy điện Chiềng Ngàm Thượng và tác động do các thay đổi đó tới môi trường tự nhiên và con người ở ven sông của xã Tông Cọ
- Đánh giá hiện trạng, từ đó phân tích xác định nguyên nhân tình trạng ngập úng vùng thượng lưu thủy điện Chiềng Ngàm Thượng
- Từ đó, cung cấp thông tin góp phần xây dựng các giải pháp tiêu úng, thoát lũ, tránh ngập vùng thượng lưu thủy điện Chiềng Ngàm Thượng nhằm đảm bảo an toàn, ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái khu vực thượng lưu thủy điện Chiềng Ngàm Thượng, xã Tông Cọ, huyện ThuậnChâu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhà máy thủy điện Chiềng NgàmThượng đến môi trường, kinh tế - xã hội xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
- Phạm vi không gian: khu vực nghiên cứu được lựa chọn tại xã Tông Cọ thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, cách trung tâm
Hà Nội khoảng 320km về phía Tây Bắc
- Phạm vi thời gian: Đề án giới hạn các nội dung nghiên cứu ở trên trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2018
Trang 74 Kết cấu đề án
Kết cấu của đề án gồm ba phần chính: mở đầu, nội dung và kết luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề án có bốn chương Chương 1 là chương tổng quan về nghiên cứu và các cơ sở lý luận chung Chương 2 trình bày địa bàn nghiên cứu và giới thiệu chung về công trình thủy điện Chương 3 và chương 4 làm rõ thực tiễn sự ảnh hưởng của công trình thủy điện tại địa bàn nghiêncứu, tác động của nó đến môi trường, kinh tế - xã hội và sinh kế của người dân Haichương này cũng chỉ ra các nguyên nhân và biện pháp để đối phó với các tác động
từ phía chính quyền, doanh nghiệp và từ phía người dân
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Thủy năng là một nguồn năng lượng tái tạo mà thiên nhiên ban tặng cho con người Bằng việc xây dựng các đập ngăn nước, nhiều nhà máy thủy điện đã ra đời để cung cấp nguồn năng lượng với giá rẻ, mà không phát thải khí độc ra môi trường như nhà máy nhiệt điện dùng than hoặc dầu Mặt khác Thủy điện còn mang lại lợi ích cho nền kinh tế quốc dân như: Chống lũ cho hạ du; cấp nước tưới vào mùa khô; phát triển nuôi trồng thủy sản; phát triển du lịch
Thủy điện hiện nay chiếm 20% lượng điện của thế giới Tuy nhiên, việc đánh giá tác động môi trường của các dự án thủy điện đang là vấn đề nóng bỏng hiện nay Bởi những tác động xấu về biến đổi khí hậu, thay đổi dòng chảy, sạt lở đất, xả lũ xâm lấn diện tích đất nông nghiệp, đất ở, các dư chấn như động đất, địa chất thay đổi, suy kiệt thảm thực vật vùng lòng hồ và những tác động do thủy điện mang lại nếu không được nhìn nhận nghiêm túc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Ở Việt Nam nhu cầu năng lượng đã tăng rất nhanh trong thời gian qua, với mức tăng trưởng điện khoảng hơn 10%/năm, nhu cầu tiêu thụ điện tăng trung bình 11%/ năm (giai đoạn 2011-2016) Do vậy, với nhu cầu này, Việt Nam đang chuyển đổi từ một nước xuất khẩu năng lượng sang nhập khẩu năng lượng Rõ ràng, những đóng góp của các nhà máy thủy điện từ lớn đến vừa và nhỏ đối với các địa phương là không thể phủ nhận Việc tìm cách đẩy mạnh xây dựng để đảm bảo an ninh năng lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội phải song hành cùng phát triển bền vững và hiệu quả thân thiện với môi trường là yêu cầu cấp bách đặt ra trong các chiến lược phát triển cũng như vấn đề đặt ra cho các học giả trong và ngoài nước Vậy, vấn đề này đã được
nghiên cứu ra sao? Để có cái nhìn rõ hơn về vấn đề này, tổng quan nghiên cứu sẽ phân tích những đóng góp của các nghiên cứu đi trước dưới hai hướng nghiên cứu chính Thứ nhất, giới thiệu chung về thủy điện và tiềm năng - vai trò của thủy điện, đặc biệt
là liên hệ thực tiễn ở Việt Nam Thứ hai, tìm hiểu các tác động của thủy điện đến kinh
tế, môi trường cũng như đối với các hoạt động sinh kế của người dân
Trang 91.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về thủy điện
1.1.1 Giới thiệu chung về thủy điện
Thủy năng (hydropower) là nhóm năng lượng gồm thủy điện và các loại hình tương lai như điện thẩm thấu, điện thủy triều, điện sóng, thủy điện Trong đó, thủy điện có thể được xem là một trong những phương pháp sản xuất điện cổ xưa nhất: tận dụng dòng nước chuyển động để sản xuất
Khả năng sản xuất năng lượng này phụ thuộc vào thể tích và độ cao mà nước chảy (áp lực của luồng nước) Xây dựng đằng sau một con đập, nước có tiềm năng tích lũy năng lượng lớn Năng lượng này biến thành năng lượng cơ khí khi nước ồ ạt đổ xuống cửa cống và đập vào cánh tuabin Sự quay vòng của tuabin làm quay nam châm điện sản sinh
ra dòng điện ở các cuộn dây tĩnh (nguyên lý cảm ứng từ) Cuối cùng, dòng điện đi qua một máy biến áp để truyền tải trên các đường dây điện lực
Các thành phần của một công trình thủy điện bao gồm:
- Trạm biến áp – truyền tải
1.1.2 Tiềm năng – vai trò của thủy điện trên Thế giới và ở Việt Nam
Hiện nay, từ bắc tới nam, từ đông sang tây, tất cả các quốc gia trên Thế giới đều sử dụng thủy điện Thủy điện là nguồn năng lượng dễ khai thác và không mấy tốn kém
Trang 10Vì vậy, trên Thế giới hiện có khoảng 45.000 con đập thủy điện lớn (còn đập thủy điện nhỏ thì không thống kê chính xác được) Hiện nay, nó được coi là một nguồn năng lượng không thể thiếu, góp phần vào công cuộc phát triển của mọi quốc gia trên Thế giới Theo Ủy ban Năng lượng Thế giới (WEC), thủy điện cung cấp 19% nhu cầu nănglượng toàn cầu và hiện vẫn chưa được khai thác hết, đặc biệt tại các quốc gia đang pháttriển WEC dự báo, để khai thác được 2/3 tiềm năng còn lại của thủy điện, cần xây dựng thêm 20.000 nhà máy thủy điện với tổng công suất lên tới 1400kW và chi phí
1500 tỷ USD
Do vị trí địa lý của Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, nên đất nước ta có nguồn tài nguyên thủy năng tương đối lớn Phân bố địa hình trải dài từ Bắc vào Nam với bờ biển hơn 3400 km cùng với sự thay đổi cao độ từ hơn
3100 m cho đến độ cao mặt biển đã tạo ra nguồn thế năng to lớn do chênh lệch địa hìnhtạo ra
Nhiều nghiên cứu đánh giá đã chỉ ra rằng, Việt Nam có thể khai thác được nguồn công suất thủy điện vào khoảng 25.000 - 26.000 MW, tương ứng với khoảng 90 -100
tỷ kWh điện năng Tuy nhiên, trên thực tế, tiềm năng về công suất thủy điện có thể khai thác còn nhiều hơn.Theo kinh nghiệm khai thác thủy điện trên thế giới, công suất thủy điện ở Việt Nam có thể khai thác trong tương lai có thể bằng từ 30.000 MW đến 38.000 MW và điện năng có thể khai thác được 100 - 110 tỷ kWh
Việt Nam có 2360 con sông với chiều dài hơn 10km trở lên, trong đó có 9 hệ thống sông có diện tích lưu vực trên 10.000km Tổng các nghiên cứu về quy hoạch thủy điện
ở nước ta cho thấy tổng trữ năng lý thuyết của các con sông được đánh giá đạt 300 tỷ kWh/năm, trữ năng kinh tế - kỹ thuật được đánh giá khoảng 80 – 84 tỷ kWh/năm
Bảng 1.1: Tiềm năng kinh tế-kỹ thuật của thủy điện Việt Nam
Trang 11Nguồn: Hiệp hội năng lượng Việt Nam
gia
Thủy điện, sử dụng động lực hay năng lượng dòng chảy của các con sông hiện nay chiếm 20% lượng điện của thế giới Na Uy sản xuất toàn bộ lượng điện của mình bằng sức nước, trong khi Iceland sản xuất tới 83% nhu cầu của họ (2004), Áo sản xuất 67%
số điện quốc gia bằng sức nước (hơn 70% nhu cầu của họ) Canada là nước sản xuất điện từ năng lượng nước lớn nhất thế giới và lượng điện này chiếm hơn 70% tổng lượng sản xuất của họ Những công trình Thủy điện lớn nhất thế giới như: Đập Tam Hiệp (Trung Quốc), đập Itaipu ( biên giới Brazil và Paraquay), đập Guri (Venezuela), đập Tucurui (Brazil), đập Grand Coulee (Mỹ), đập Sayano-Shusenskaya (Nga), đập Longtan (Trung Quốc)
Hơn nửa thế kỉ qua, công cuộc phát triển thủy điện ở nước ta một chặng đường dài đầy khó khăn, gian khổ nhưng đã mang lại hiệu quả vô cùng to lớn cho nền kinh tế quốc dân
Nếu như năm 1982, thủy điện chỉ chiếm 20% công suất trong hệ thống điện Việt Nam thì đến năm 1992, tức là thời kỳ nền kinh tế nước ta mở cửa và hội nhập, thủy điện đóng góp tới 60,4% trong tổng sản lượng điện quốc gia Cho đến hiện tại, năm
2019, thủy điện cũng chiếm tới 1/3 sản lượng điện sản xuất Trong quy hoạch đến năm
2025, Việt Nam vẫn phải tiếp tục xây dựng thêm các nhà máy thủy điện mới để tăng gấp đôi sản lượng so với năm 2010
Từ việc phát triển thuỷ điện sẽ mở ra hàng loạt những cơ hội trong phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước Khi các công trình thủy điện hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ sản xuất một sản lượng điện năng lớn hoà vào lưới điện quốc gia, làm giảm tình trạng thiếu hụt điện năng trong cả nước cũng như tỉnh ta như hiện nay Không những thế,
Trang 12việc phát triển thuỷ điện còn đem lại cơ hội cho nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước; tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước.
Hơn thế nữa khi phát triển thuỷ điện, ngân sách của quốc gia sẽ có thêm nguồn thu, đặc biệt là nguồn thu từ quỹ chia sẻ lợi ích từ thuỷ điện để đầu tư cải thiện môi trường sống cho chính những người dân trong vùng bị ảnh hưởng Đó là còn chưa kể đến hàngloạt những lợi ích như việc tạo ra ngành nghề mới trong tương lai, phát triển được hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông kỹ thuật, bảo vệ môi trường, điều hoà sinh thái…
Bảng 1.2: Giá điện trung bình khi sản xuất điện từ nguồn khác nhau tại Việt
Nguồn: Hiệp hội năng lượng Việt Nam
điện
Thủy điện được xây dựng ngày càng nhiều và trở thành một trong những nguồn cung cấp năng lượng chính cho con người Tuy nhiên, ở góc nhìn về môi trường thì các dự án thủy điện đã và đang có tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống của người dân các vùng dự án và hạ lưucủa thủy điện Biến đổi khí hậu; biến đổi địa chất; sạt lở đất; người dân vùng lòng hồ phải di dịch cư nhường đất cho các dự án thủy điện cùng
những tác động tiêu cực của môi trường đang là vấn đề nóng bỏng hiện
nay
1.2.1 Tác động đến môi trường
Trang 13Bảo tồn các hệ sinh thái: Thuỷ điện sử dụng năng lượng của dòng nước để phát điện, mà không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cũng không làm biến đổi các đặc tính của nước sau khi chảy qua tua bin.
Tương đối sạch: So với nhiệt điện, thủy điện cung cấp một nguồn năng lượng sạch, hầu như không phát khí thải gây hiệu ứng nhà kính
Giảm phát thải: Bằng cách sử dụng nguồn nước thay vì các loại nhiên liệu hoá thạch (đặc biệt là than), thuỷ điện giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm bớt các trận mưa axít, giảm axít hoá đất
và các hệ thống thủy sinh Thuỷ điện thải ra rất ít khí hiệu ứng nhàkính so với các phương án phát điện quy mô lớn khác, do vậy làm giảm sự nóng lên của trái đất
Sử dụng nước đa mục tiêu: Thuỷ điện không tiêu thụ lượngnước mà nó đã dùng để phát điện, mà xả lại nguồn nước quan trọng này để sử dụng vào những việc khác Hơn nữa, các dự án thuỷ điện còn sử dụng nước đa mục tiêu Trên thực tế, hầu hết các đập và hồ chứa đều có nhiều chức năng như: cung cấp nước cho sản xuất lương thực Hồ chứa còn có thể cải thiện các điều kiện nuôi trông thủy sản và vận tải thủy
Nhấn chìm rừng đầu nguồn: Theo các chuyên gia, để tạo 1MW công suất thủy điện, phải mất đi từ 10 - 30 ha rừng, và để có1.000 ha hồ chứa nước cũng cần san phẳng, giải phóng từ 1.000 - 2.000 ha đất ở phía thượng nguồn
Dòng chảy cạn kiệt: Về phía hạ lưu, do dòng chảy cạn kiệt, nhiều vùng bị xâm thực, nước biển dâng cao đã ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống
Thay đổi dòng chảy: Việc xây dựng đập làm thay đổi dòng chảy đến các cửa sông, được coi là nguyên nhân làm sụt giảm
Trang 14nghiêm trọng nguồn cá Cũng theo các nhà sinh học, khoảng 20% loài sinh vật nước ngọt trên bờ vực tuyệt chủng do tác động của những con đập ngăn các dòng sông.
Ngăn dòng trầm tích: Ngoài gây sụt giảm sinh vật, đập chặn còn ngăn dòng trầm tích chảy xuống hạ lưu, khiến nhiều bờ sông suy yếu và sụt đáy sông
Thay đổi xấu chất lượng nước: Việc sử dụng nước của thuỷđiện làm biến đổi rất nhiều chất lượng nước trong thời gian đầu tích nước vào lòng hồ do quá trình phân huỷ thực vật trong lòng
hồ Do thay đổi chế độ dòng chảy nên lượng các chất hữu cơ trongnước của các công trình thuỷ điện bị giảm, sự đa dạng và số lượngcác loài cá và các loài thuỷ sinh bị thay đổi rõ rệt, đặc biệt là những loại di trú theo mùa, hoặc làm mất đi các bãi đẻ trong mùa sinh sản
Một trong những nguyên nhân gây lũ lụt
Bảng 1.3: Đất bị lấy cho dự án thủy điện và số người phải tái định cư
Thủy điện Đất dành cho các dự án thủy điện
Trang 15Từ việc phát triển thuỷ điện sẽ mở ra hàng loạt những cơ hội trong phát triển kinh tế – xã hội của địa phương Khi các công trình thủy điện hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ sản xuất một sảnlượng điện năng lớn hoà vào lưới điện quốc gia, làm giảm tình trạng thiếu hụt điện năng trong cả nước cũng như của các địa phương Không những thế, việc phát triển thuỷ điện còn đem lại
cơ hội cho nhiều nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh; tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương
Hơn thế nữa khi phát triển thuỷ điện, ngân sách đại phương
sẽ có thêm nguồn thu, đặc biệt là nguồn thu từ quỹ chia sẻ lợi ích
từ thuỷ điện để đầu tư cải thiện môi trường sống cho chính những người dân trong vùng bị ảnh hưởng Đó là còn chưa kể đến hàng loạt những lợi ích như việc tạo ra ngành nghề mới trong tương lai, phát triển được hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông kỹ thuật, bảo vệ môi trường, điều hoà sinh thái…
Thuận lợi trong giao thông đường thuỷ giữa địa phương và các tỉnh bạn Hay việc phát triển các ngành nghề mới như du lịch sinh thái, phát triển thuỷ sản… Không chỉ vậy, từ việc tái định cự
mà cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại ở những vùng này có cơ hội được đầu tư đồng bộ Đời sống của người dân cũng ổn định và phát triển hơn
Nguồn thu từ các nhà máy thủy điện nhỏ đã giúp đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đại phương, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo việc làm cho nhân dân, đảm bảo các chính sách an sinh
Trang 161.2.2.2 Tác động tiêu cực
Hạn chế cấp nước cho các mục tiêu khác: Trong mùa cạn,
do chủ yếu chú ý đến sản lượng điện, nhiều hồ chứa thuỷ điện tăng cường việc tích nước để dự trữ phát điện, nên lượng nước xả xuống hạ lưu không đáng kể, đôi khi ngừng hoàn toàn Từ đó, gây ảnh hưởng bất lợi đến việc cung cấp nước cho các mục đích sử dụng khác ở hạ du như: cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, giao thông, thuỷ sản…
Người nông dân không có đủ nước cho các hoạt động nông nghiệp
Những thay đổi gây ra các tác động xấu đối với nguồn lợi thủy sản Một số loài không thể sống sót và sinh kế của các ngư dân bị đe dọa
Những người di dời hầu như phải đối mặt với những khó khăn sau khi tái định cư
Các cộng đồng phải tái định cư trên vùng đất nghèo, không phù hợp với kỹ thuật canh tác truyền thống của họ Họ phải học phương thức canh tác nông nghiệp khác nhau và sẽ mất nhiều thời gian Hoặc là quay lại sử dụng các mô hình cũ, không hợp pháp như đốt rừng làm nương rẫy và phá rừng Ngoài ra, họ quay lại các vùng đất cũ trước đây từng sinh sống ở gần đập để khai thác rừng và sản xuất nông nghiệp Đây là nguyên nhân của những xung đột giữa những người dân tái định cư và các nhà đầu tư thủy điện, giữa chính quyền và người dân địa phương
Hầu hết những người dân tái định cư không có đủ đất để sản xuất và những khu vực tái định cư đất thường rất xấu hoặc thiếu nước
Tái định cư bắt buộc gây ra áp lực cho tất cả các thành viêncộng đồng và làm gia tăng các vấn đề xã hội như bạo lực gia đình
và cấu trúc cộng đồng bị phá vỡ