1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 BÀI: PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG (TRƯƠNG HÁN SIÊU)

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phú Sông Bạch Đằng
Tác giả Trương Hán Siêu
Trường học Ninh Bình
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại ôn tập
Năm xuất bản 1354
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả Trương Hán Siêu (?1354), Tự Thăng Phủ. Quê quán: làng Phúc Thành huyện Yên Ninh (nay thuộc thị xã Ninh Bình). Là môn khách của Trần Hưng Đạo. Khi mất được vua tặng tước Thái bảo, Thái phó, được thờ ở Văn Miếu. Con người: cương trực, học vấn uyên thâm, được vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng. Tác phẩm của ông để lại ko nhiều, hiện còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó có Phú sông Bạch Đằng. 2. Địa danh lịch sử sông Bạch Đằng: Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng) Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán (Ngô Quyền 938), đại thắng quân Nguyên Mông (Trần Quốc Tuấn 1288). Sông Bạch Đằng danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học. 3. Thể phú: Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời. 4. Bố cục: Đoạn mở: từ đầu “còn lưu”: Tráng chí và cảm xúc của nhân vật khách trước cảnh sắc trên sông Bạch Đằng. Đoạn giải thích: tiếp “nghìn xưa ca ngợi”: Các bô lão kể lại các chiến tích trên sông Bạch Đằng. Đoạn bình luận: tiếp “chừ lệ chan”: Các bô lão suy ngẫm và bình luận về nguyên nhân chiến thắng trên sông Bạch Đằng. Đoạn kết: còn lại Lời ca khẳng định, đề cao vai trò, đức độ của con người Đại Việt của các bô lão và nhân vật khách. II. Đọc hiểu: 1. Đoạn mở: 1.Hình tượng nhân vật khách: tư thế của một con người có tâm hồn khoáng đạt. Nhân vật khách chính là sự phân thân của tác giả, tạo tính khách quan cho những điều sẽ nói. Khách tìm đến sông Bạch Đằng không chỉ vì yêu thiên nhiên, tìm hiểu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức mà còn vì lòng ngưỡng mộ nơi có chiến công oanh liệt và khát vọng tìm hiểu lịch sử dân tộc, noi gương của Tử Trường xưa (sử gia nổi tiếng Trung Quốc đời Hán). Hoài bão lớn lao: Nơi có ... chẳng biết; Đầm Vân Mộng chứa ......vẫn còn tha thiết. Tráng chí của khách được gợi lên qua hai loại địa danh: + Địa danh trong diển cố Trung quốc: rong chơi bể lớn, Sông Nguyên, Tương, Vũ huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ,Tam Ngô, Bách Việt những vùng đất nổi tiếng, khách đã đi qua bằng sách vở. + Địa danh thứ hai là những đia danh đất Việt, với không gian cụ thể: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng hình ảnh hiện tại mang tính đương đại hiện ra trước mắt => Khách là người yêu cảnh trí thiên nhiên, có thú du ngoạn, tâm hồn khoáng đạt, tâm huyết với lịch sử dân tộc Qua cái nhìn của khách, cảnh sông Bạch Đằng được khắc hoạ hùng vĩ, hoành tráng Bát ngát sóng kình muôn dặm, Thướt tha đuôi trĩ một mầu. Nước trời:một sắc, Phong cảnh: ba thu Song cũng ảm đạm, hắt hiu bờ lau san sát, bến lách đìu hiu – Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô. Đứng trước cảnh sắc Bạch Đằng, tác giả cảm thấy: + Phấn khởi, tự hào trước bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng mà trong sáng, thơ mộng. + Buồn thương, nuối tiếc trước vẻ ảm đạm, hiu hắt, hoang vu do thời gian đang xóa nhòa, làm mờ hết những dấu tích oai hùng của chiến trường xưa: “Buồn vì ...còn lưu”. => Cảm hứng hoài cổ một xúc cảm quen thuộc của các nhà thơ xưa trước những địa danh lịch sử. 2. Đoạn giải thích: Hình tượng các bô lão có thể là nhân vật có thật (là những người dân địa phương ven sông Bạch Đằng mà tác giả gặp trên đường vãn cảnh) hoặc có thể họ là nhân vật hư cấu (là tâm tư tình cảm của tác giả hiện thân thành nhân vật trữ tình để những nhận xét về các trận chiến trên sông Bạch Đằng trở nên khách quan hơn). Vai trò: + Là người chứng kiến chiến tích lịch sử. + Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe. Thái độ của các bô lão đối với khách: nhiệt tình, hiếu khách và tôn kính khách. Các chiến tích trên sông Bạch đằng qua lời kể của các bô lão: + Hai chiến tích: Ngô chúa phá Hoằng Thao và Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã. + Quang cảnh, ko khí chiến trận: Binh lực hùng hậu:+ Thuyền bè muôn đội. + Tinh kì phấp phới. + Hùng hổ sáu quân. + Giáo gươm sáng chói. Tính chất gay go, quyết liệt: + Hình ảnh phóng đại: nhật nguyệt mờ; trời đất đổi. + Đối lập: sự huyênh hoang, hung hăng, kiêu ngạo của kẻ thù sự thực thất bại thảm hại. + Hình ảnh so sánh: Thế trận của ta và địch – Trận Xích Bích, Hợp Phì (những trận đánh lớn, quyết liệt, nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc) khẳng định chiến thắng hào hùng, vang dội của ta và bày tỏ niềm tự hào dân tộc. Thái độ, giọng điệu của các bô lão khi kể chuyện: nhiệt huyết, tự hào, mang cảm hứng của người trong cuộc. Ngôn ngữ lời kể: + Súc tích, cô đọng, vừa khái quát, vừa gợi lại được diễn biến, ko khí của các trận đánh rất sinh động (“Đây là buổi... Hoằng Thao”). + Các câu dài, dõng dạc tạo ko khí trang nghiêm (“Đây là...Hoằng Thao”). + Các câu ngắn gọn, sắc bén gợi khung cảnh chiến trận căng thẳng, gấp gáp ( “Thuyền bè...sáng chói”) 3. Đoạn bình luận: Nguyên nhân làm nên thắng lợi: + Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”. + Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”. + Con người người tài, có đức lớn giữ vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi. Tác giả gợi lại hình ảnh Trần Quốc Tuấn và những hình ảnh so sánh với người xưa khẳng định sức mạnh, tài năng và đức lớn của con người nhân tố quyết định thắng lợi. Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc. 4. Đoạn kết: Tuyên ngôn về chân lí của các bô lão: + Những người bất nghĩa (Lưu Cung, Hốt Tất Liệt) sẽ tiêu vong. + Những người anh hùng, nhân nghĩa (Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo) thì mãi lưu danh thiên cổ. Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng như sông bạch đằng ngày đêm “luồng to sóng lớn đổ về bể đông” muôn đời theo quy luật tự nhiên. Lời ca tiếp nối của khách: + Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông). + Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng. + Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu. Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp. III. Tổng kết 1. Nội dung: Qua những hoài niệm về quá khứ, Phú sông Bạch Đằng đã thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trước những chiến công trên sông, đồng thời ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất và đạo lí nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam. Tác phẩm còn chứa đựng tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc khẳng định và đề cao vai trò của con người trong lịch sử. 2. Nghệ thuật: Bố cục: chặt chẽ. Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí. Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm. Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong VHTĐ VN.

Trang 1

ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

BÀI: PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG (TRƯƠNG HÁN SIÊU)

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả

- Trương Hán Siêu (?-1354), Tự Thăng Phủ

- Quê quán: làng Phúc Thành- huyện Yên Ninh (nay thuộc thị xã Ninh Bình)

- Là môn khách của Trần Hưng Đạo

- Khi mất được vua tặng tước Thái bảo, Thái phó, được thờ ở Văn Miếu

- Con người: cương trực, học vấn uyên thâm, được vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng

- Tác phẩm của ông để lại ko nhiều, hiện còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó có Phú sông Bạch Đằng.

2 Địa danh lịch sử sông Bạch Đằng:

- Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)

- Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán (Ngô Quyền- 938), đại thắng quân Nguyên- Mông (Trần Quốc Tuấn- 1288)

 Sông Bạch Đằng- danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học

3 Thể phú:

Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời

4 Bố cục:

- Đoạn mở: từ đầu  “còn lưu!”:còn lưu!”:”: Tráng chí và cảm xúc của nhân vật khách trước cảnh sắc trên

sông Bạch Đằng

- Đoạn giải thích: tiếp  “còn lưu!”:nghìn xưa ca ngợi”:”: Các bô lão kể lại các chiến tích trên sông Bạch

Đằng

- Đoạn bình luận: tiếp  “còn lưu!”:chừ lệ chan”: Các bô lão suy ngẫm và bình luận về nguyên nhân chiến

thắng trên sông Bạch Đằng

- Đoạn kết: còn lại Lời ca khẳng định, đề cao vai trò, đức độ của con người Đại Việt của các bô

lão và nhân vật khách

II Đọc- hiểu:

1 Đoạn mở:

1 Hình tượng nhân vật khách: tư thế của một con người có tâm hồn khoáng đạt.

- Nhân vật khách chính là sự phân thân của tác giả, tạo tính khách quan cho những điều sẽ nói

Trang 2

- Khách tìm đến sông Bạch Đằng không chỉ vì yêu thiên nhiên, tìm hiểu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức mà còn vì lòng ngưỡng mộ nơi có chiến công oanh liệt và khát vọng tìm hiểu lịch sử dân tộc, noi gương của Tử Trường xưa (sử gia nổi tiếng Trung Quốc đời Hán)

- Hoài bão lớn lao: "Nơi”: có chẳng bi”:ết"; "Đầm Vân Mộng chứa vẫn còn tha thi”:ết".

- Tráng chí của khách được gợi lên qua hai loại địa danh:

+ Địa danh trong diển cố Trung quốc: rong chơi bể lớn, Sông Nguyên, Tương, Vũ huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ,Tam Ngô, Bách Việt - những vùng đất nổi tiếng, khách đã đi qua bằng sách vở + Địa danh thứ hai là những đia danh đất Việt, với không gian cụ thể: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng hình ảnh hiện tại mang tính đương đại hiện ra trước mắt

=> Khách là người yêu cảnh trí thiên nhiên, có thú du ngoạn, tâm hồn khoáng đạt, tâm huyết với lịch sử dân tộc

- Qua cái nhìn của khách, cảnh sông Bạch Đằng được khắc hoạ hùng vĩ, hoành tráng

Bát ngát sóng kình muôn dặm,

Thướt tha đuôi”: trĩ một mầu.

Nước trời”::một sắc,

Phong cảnh: ba thu

Song cũng ảm đạm, hắt hiu "bờ lau san sát, bến lách đìu hi”:u – Sông chìm gi”:áo gãy, gò đầy xương khô".

- Đứng trước cảnh sắc Bạch Đằng, tác giả cảm thấy:

+ Phấn khởi, tự hào trước bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng mà trong sáng, thơ mộng + Buồn thương, nuối tiếc trước vẻ ảm đạm, hiu hắt, hoang vu do thời gian đang xóa nhòa, làm mờ

hết những dấu tích oai hùng của chiến trường xưa: “còn lưu!”:Buồn vì còn lưu”.

=> Cảm hứng hoài cổ - một xúc cảm quen thuộc của các nhà thơ xưa trước những địa danh lịch sử

2 Đoạn giải thích:

- Hình tượng các bô lão có thể là nhân vật có thật (là những người dân địa phương ven sông Bạch Đằng mà tác giả gặp trên đường vãn cảnh) hoặc có thể họ là nhân vật hư cấu (là tâm tư tình cảm của tác giả hiện thân thành nhân vật trữ tình để những nhận xét về các trận chiến trên sông Bạch Đằng trở nên khách quan hơn)

- Vai trò:

+ Là người chứng kiến chiến tích lịch sử

+ Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe

- Thái độ của các bô lão đối với khách: nhiệt tình, hiếu khách và tôn kính khách

- Các chiến tích trên sông Bạch đằng qua lời kể của các bô lão:

+ Hai chiến tích: Ngô chúa phá Hoằng Thao và Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã

+ Quang cảnh, ko khí chiến trận:

Trang 3

- Binh lực hùng hậu:+ Thuyền bè muôn đội.

+ Tinh kì phấp phới

+ Hùng hổ sáu quân

+ Giáo gươm sáng chói

- Tính chất gay go, quyết liệt:

+ Hình ảnh phóng đại: nhật nguyệt- mờ; trời đất- đổi

+ Đối lập: sự huyênh hoang, hung hăng, kiêu ngạo của kẻ thù  sự thực thất bại thảm hại

+ Hình ảnh so sánh: Thế trận của ta và địch – Trận Xích Bích, Hợp Phì (những trận đánh lớn, quyết liệt, nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc)  khẳng định chiến thắng hào hùng, vang dội của ta

và bày tỏ niềm tự hào dân tộc

- Thái độ, giọng điệu của các bô lão khi kể chuyện: nhiệt huyết, tự hào, mang cảm hứng của người trong cuộc

- Ngôn ngữ lời kể:

+ Súc tích, cô đọng, vừa khái quát, vừa gợi lại được diễn biến, ko khí của các trận đánh rất sinh

động (“còn lưu!”:Đây là buổi”: Hoằng Thao”).

+ Các câu dài, dõng dạc tạo ko khí trang nghiêm

(“còn lưu!”:Đây là Hoằng Thao”).

+ Các câu ngắn gọn, sắc bén gợi khung cảnh chiến trận căng thẳng, gấp gáp ( “còn lưu!”:Thuyền bè sáng chói”:”)

3 Đoạn bình luận:

- Nguyên nhân làm nên thắng lợi:

+ Thời thế thuận lợi (thiên thời): “còn lưu!”:trời”: cũng chi”:ều người”:”.

+ Địa thế núi sông (địa lợi): “còn lưu!”:trời”: đất cho nơi”: hi”:ểm trở”.

+ Con người- người tài, có đức lớn  giữ vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi

- Tác giả gợi lại hình ảnh Trần Quốc Tuấn và những hình ảnh so sánh với người xưa  khẳng định sức mạnh, tài năng và đức lớn của con người- nhân tố quyết định thắng lợi

 Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc

4 Đoạn kết:

- Tuyên ngôn về chân lí của các bô lão:

+ Những người bất nghĩa (Lưu Cung, Hốt Tất Liệt) sẽ tiêu vong

+ Những người anh hùng, nhân nghĩa (Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo) thì mãi lưu danh thiên cổ

 Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng như sông bạch đằng ngày đêm “còn lưu!”:luồng to sóng lớn đổ về bể

đông” muôn đời theo quy luật tự nhiên.

- Lời ca tiếp nối của khách:

+ Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông)

+ Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng

Trang 4

+ Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu

 Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp

III Tổng kết

1 Nội dung:

- Qua những hoài niệm về quá khứ, Phú sông Bạch Đằng đã thể hiện lòng yêu nước và niềm tự

hào dân tộc trước những chiến công trên sông, đồng thời ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất

và đạo lí nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam

- Tác phẩm còn chứa đựng tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc khẳng định và đề cao vai trò của con người trong lịch sử

2 Nghệ thuật:

- Bố cục: chặt chẽ

- Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí

- Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm

 Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong VHTĐ VN

BÀI TẬP VỀ NHÀ

ĐỀ 1: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

(1) Trương Hán Siêu (? – 1354), tự là Thăng Phủ, quê ở thôn Phúc Am, xã Ninh Thành, nay thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Các vua Trần rất kính trọng Trương Hán Siêu, thường gọi ông là “thầy” Là người tài đức vẹn toàn nên khi qua đời, ông được thờ ở Văn Miếu Tác phẩm

của Trương Hán Siêu có: Bạch Đằng gi”:ang phú, Dục Thuý sơn Li”:nh Tế tháp kí (Bài”: kí ở tháp Li”:nh Tế trên núi”: Dục Thuý), Khai”: Nghi”:êm tự bi”: kí (Bài”: kí trên bi”:a chùa Khai”: Nghi”:êm) và Cúc hoa bách vịnh,… Thơ văn Trương Hán Siêu thể hiện tình cảm yêu nước, ý thức dân tộc, tinh thần trách

nhiệm đối với xã tắc của một người đề cao Nho học

(2) Phú sông Bạch Đằng là loại phú cổ thể: mượn hình thức đối đáp chủ – khách để thể hiện nội dung, vận văn và tản văn xen nhau, kết thúc bằng một bài thơ Loại phú cổ thể (có trước đời Đường) được làm theo lối văn biền ngẫu hoặc lối văn xuôi có vần, khác với phú Đường luật (có từ đời Đường) có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt chẽ

(3) Bài Phú sông Bạch Đằng thể hiện niềm hoài niệm về chiến công của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người với tinh thần ngoan cường, bất khuất trong sự nghiệp dựng n-ước và giữ nn-ước

(Học tốt Ngữ văn 10 nâng cao,Tập 2,NXBĐHQG, 2006) 1/ Nêu ý chính của văn bản?

2/ Xác định phương thức biểu đạt của văn bản ?

3/ Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ giá trị lịch sử của dòng sông Bạch Đằng

Trang 5

Đề 2: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

(1)Mồ thù như núi”:, cỏ cây tươi”:,

Sóng bi”:ển gầm vang, đá ngất trời”:.

Sự nghi”:ệp Trùng Hưng ai”: dễ bi”:ết,

Nửa do sông núi”:, nửa do người”:.

(Sông Bạch Đằng, Nguyễn Sưởng)

(2)Khách cũng nối”: ti”:ếp mà ca rằng:

Anh mi”:nh hai”: vị Thánh quân, Sông đây rửa sạch mấy lần gi”:áp bi”:nh.

Gi”:ặc tan muôn thủa thanh bình, Bởi”: đâu đất hi”:ểm, cốt mình đức cao.

(Trích Phú Sông Bạch Đằng, Trương Hán Si”:êu)

1/ Xác định các biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp đó trong văn bản (1) ? 2/ Nêu nội dung chính của văn bản (2) ?

3/ So sánh điểm giống nhau và khác nhau về nội dung của văn bản (1) và (2)?

4/ Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về vai trò của con người trong cuộc sống hôm nay

Đề 3: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

(…)Cái hay của bài phú ở chỗ chiến công Bạch Đằng đã không bị huyền thoại hoá Nó có thể được cắt nghĩa rõ ràng, truy cứu được nguyên nhân Ở đây xuất hiện ba yếu tố của binh pháp cổ: thiên thời, địa lợi, nhân hoà “Quả là trời cho nơi hiểm trở” là địa, cái tài lớn của kẻ làm tướng (như Hưng Đạo) là được lòng dân, là nhân (tổ chức trưng cầu các tướng sĩ và bô lão nên hoà hay nên đánh ở bến Bình Than và Hội nghị Diên Hồng) Còn yếu tố thời cơ thì phải chăng việc Hưng Đạo Đại Vương “coi thế giặc nhàn” đã chuẩn bị sẵn sàng mọi con đường tiến lui đó là thiên Trong ba yếu tố thiên, địa, nhân ấy, vai trò của chủ thể là quyết định Cái “đức cao” của người anh hùng là được lòng dân và biết tạo ra thời thế (chứ không trông chờ vào thời thế) Câu kết của bài phú đúng là một chân lí vĩnh hằng :

Gi”:ặc tan muôn thuở thăng bình,

Bởi”: đâu đất hi”:ểm cốt mình đức cao.

(Văn bản ngữ văn 10, gợi ý đọc hiểu và lời bình- Vũ Dương Quỹ)

1/ Nêu ý chính của văn bản trên?

2/ Xác định thao tác lập luận chính và phương thức biểu đạt của văn bản ?

3/ Người viết tỏ thái độ, tình cảm như thế nào khi phát hiện ra cái hay của bài phú?

4/ Qua văn bản, viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) suy nghĩ về nhận định: Cái “đức cao” của người anh hùng là được lòng dân và biết tạo ra thời thế

********************************

Trang 6

ÔN TẬP: ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (NGUYỄN TRÃI)

I Tìm hiểu chung

1 Hoàn cảnh ra đời

- Mùa đông năm 1427, cuộc kháng chiến chống giặc Minh hoàn toàn thắng lợi

- Năm 1428: Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập ra triều đình Hậu Lê Thừa lệnh Lê Lợi, Nguyễn Trãi

viết Bình Ngô đại”: cáo để bố cáo cho toàn dân được biết chiến thắng vĩ đại tuyên bố nền độc lập

của dân tộc

2 Về thể loại Cáo:

Cáo là thể văn có ý nghĩa tuyên ngôn nhằm công bố cho mọi người biết những chủ trương chính trị trọng đại của toàn dân tộc như việc xác lập hòa bình, đánh đuổi giặc ngoại xâm và xây dựng vương triều mới

3 Nhan đề:

- Đại cáo: bài cáo lớn  dung lượng lớn

 tính chất trọng đại

- Bình: dẹp yên, bình định, ổn định

- Ngô: giặc Minh (ý căm thù, khinh bỉ)

 Bài cáo lớn ban bố về việc dẹp yên giặc Ngô

II Đọc hiểu

1 Đoạn 1: Nêu cao luận đề chính nghĩa:

* Tư tưởng nhân nghĩa:

- Trước hết tác giả đã đứng trên lập trường nhân dân để nêu cao tư tưởng nhân nghĩa:

Vi”:ệc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân đi”:ếu phạt trước lo trừ bạo

- Nhân nghĩa vốn là quan niệm tư tưởng nhân sinh quen thuộc của Nho giáo Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí

Và cũng theo quan niệm của nho giáo, nhân nghĩa là cái gốc của sự việc Trong thư số 8 trả lời Phương Chính, Nguyễn Trãi cũng đã từng nói: “Phàm mưu đồ việc lớn phải lấy nhân nghĩa làm gốc, làm nên công lớn phải lấy nhân nghĩa làm đầu”

- Nhân nghĩa mà Nguyễn Trãi nói đến trong bài cáo gắn liền với hai chữ “yên dân” Và muốn thực hiện được điều đó, muốn nhân dân được bình yên, ấm no, hạnh phúc thì việc đầu tiên là phải “lo trừ bạo” nghĩa là phải chống tham tàn bạo ngược, chống lại giặc xâm lăng

=> Bằng hai câu mở đầu, không chỉ nêu nên tư tưởng nhân nghĩa mà Nguyễn Trãi còn nhấn mạnh mục đích và phương tiên để thực hiện tư tưởng nhân nghĩa đó Dân tộc ta chiến đấu chống xâm lược là nhân nghĩa là phù hợp với đạo lí của thời đại

Trang 7

* Chân lý khách quan về sự tồn tại, độc lập chủ quyền của Đại Việt

- Sau khi khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến về mặt đạo lý, Nguyễn Trãi tiếp tục sự tồn tại của nước Đại Việt như một chân lý khách quan không thể chối cãi:

Như nước Đại”: Vi”:ệt ta từ trước

Vốn xưng nền văn hi”:ến đã lâu

Sông núi”: bờ cõi”: đã chi”:a

Phong tục Bắc Nam cũng khác

- Nền văn hoá Đại Việt, nền văn hoá Thăng Long được hình thành, xây dựng và phát triển qua một quá trình lịch sử “đã lâu”, đã có “từ trước” đằng đẵng mấy nghìn năm Đó là thực tế, sự hiển nhiên, không thể phủ nhận

- Đại Việt không chỉ có lãnh thổ chủ quyền “sông núi bờ cõi”, mà còn có thuần phong mỹ tục mang bản sức riêng, có lịch sử riêng, chế độ riêng “bao đời gây nền độc lập”, đã từng “xưng đế một phương, có nhiều nhân tài hào kiệt… Không chỉ vậy, Nguyễn Trãi còn đặt các triều đại của nước ta ngang hàng với các triều đại của Trung Quốc như Hán, Đường, Tống, Nguyên Nếu các triều đại phương Bắc phát triển hưng thịnh thì các triều đại Việt Nam cũng phát triển hùng mạnh không kém Điều đó đã thể hiện lòng tự tôn, tự hào dân tộc sâu sắc của tác giả

Từ Tri”:ệu Đi”:nh Lí Trần bao đời”: gây nền độc lập

Cùng Hán Đường Tống Nguyên mỗi”: bên xưng đế một phương

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau

Song hào ki”:ệt đời”: nào cũng có

- Giọng điệu câu văn ngắn gọn, khoẻ, chắc, cách lập luận chặt chẽ như một lời tuyên bố đanh thép, tác giả đã nêu bật được sự tồn tại của một quốc gia nhỏ bé bên cạnh một quốc gia lớn trong không gian, thời gian, với truyền thống đấu tranh anh dũng của nó

- Truyền thống đấu tranh anh dũng bất khuất của dân tộc còn đươc thể hiện qua việc liệt kê ra một

loạt chiến công vĩ đại của dân tộc Những chiến công của anh hùng dân tộc ta như Ngô Quyền, Hưng Đạo còn ghi trong sử sách, những trận Bạch Đằng, Hàm Tử được muôn đời ca ngợi Đó chính là những bằng chứng lịch sử hùng hồn nhất Hãy xem Lưu Cung thất bại, Triệu Tiết tiêu vong, Toa Đô bị giết tươi, Ô Mã bị bắt sống Đó là một thực tế khách quan chứng minh rằng bất

kì kẻ thù nào dám xâm phạm đến chủ quyền lãnh thổ Đại Việt sẽ đều chuốc lấy bại vong mà thôi

- Với lối diễn đạt sóng đôi tương phản, tác giả đã khẳng định được truyền thống đấu tranh cũng như tư thế độc lập tự cường của dân tộc ta Ta nói đến truyền thống dân tộc để ta tự tin, giặc nghe

để chúng kinh hoàng Quả vậy, dân tộc ta chẳng những đã phát huy thắng lợi trong việc đấu tranh chống phong kiến Trung Quốc, mà còn tiếp tục đấu tranh đánh đổ ách thực dân Pháp, Nhật, Mỹ xâm lược Và trước sau, thời nào cũng vậy, toàn thắng ắt về ta

Đoạn 2: Bản cáo trạng hùng hồn, đẫm máu và nước mắt:

- Những âm mưu và tội ác của kẻ thù:

Trang 8

+ Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh: Nhân họ Hồ chính sự phi”:ền hà… Quân cuồng Mi”:nh thừa cơ gây họa”.

Chữ “nhân”, “thừa cơ”  vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa, “mượn gió bẻ măng” của kẻ thù

 Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộ

+ Tố cáo chủ trương, chính sách cai trị vô nhân đạo, vô cùng hà khắc của kẻ thù:

Tàn sát người vô tội - “còn lưu!”:Nướng dân đen tai”: vạ”.

Bóc lột tàn tệ, dã man: “còn lưu!”:Nặng thuế núi”:”.

Huỷ diệt môi trường sống: “còn lưu!”:Người”: bị ép cây cỏ”.

 Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân bản

- Hình ảnh nhân dân: tội nghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêu linh, bị dồn đuổi đến con đường

cùng Cái chết đợi họ trên rừng, dưới biển: “còn lưu!”:Nặng nề canh cửi”:”,

- Hình ảnh kẻ thù: tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác quỷ: “còn lưu!”:Thằng há mi”:ệng chưa chán”.

- Nghệ thuật viết cáo trạng:

+ Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù: “Nướng dân đen tai vạ”

+ Đối lập: Hình ảnh người dân vô tội  Kẻ thù (bị bóc lột, tàn sát dã man tàn bạo, vô nhân tính.)

+ Phóng đại:“còn lưu!”:Độc ác thay, trúc Nam Sơn ko ghi”: hết tội”:/ Dơ bẩn thay, nước Đông Hải”: ko rửa sạch mùi”:”

 Trúc Nam Sơn- tội ác của kẻ thù

Nước Đông Hải- sự nhơ bẩn của kẻ thù

+ Câu hỏi tu từ: “còn lưu!”:Lẽ nào chịu được?”  tội ác trời ko dung đất ko tha của quân thù.

+ Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn ngào đến tấm tức

III TỔNG KẾT

Với nghệ thuật chính luận tài tình, với cảm hứng trữ tình sâu sắc, Đại”: cáo bình Ngô tố cáo

tội ác kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.Bài cáo được coi là bản tuyên ngôn độc

lập, áng thi”:ên cổ hùng văn của dân tộc ta

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Đề 1: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi sau:

Ngô là ai”:? Dụng ý của Nguyễn Trãi”: khi”: dùng hai”: chữ “còn lưu!”:bình Ngô”?

… Ngô là nước Ngô, người”: Ngô, gi”:ặc Ngô!”: Vâng!”: Nhưng nguồn gốc của chữ Ngô từ đâu ra?

Chu Nguyên Chương gốc người”: Hào Châu, mà, Hào châu xưa, thuộc đất Ngô Vì thế, Ngô chính là quê cha đất tổ của người”: sáng lập ra nhà Đại”: Mi”:nh: Thái”: Tổ Chu Nguyên Chương!”: Hơn nữa, khi”: sự nghi”:ệp đang trên đà thắng lợi”: (chi”:ếm xong lộ Tập Khánh), năm 1356, Chu Nguyên Chương xưng Ngô Quốc công, ý muốn nhắc tới”: nguồn gốc của mình: người”: đất Ngô Tám năm sau, khi”: sự nghi”:ệp sắp thành công, ông cải”: xưng là Ngô Vương, ý muốn hồi”: cố và ước mơ sự nghi”:ệp của mình sánh với”: nước Ngô thời”: cực thịnh dưới”: quyền Ngô Vương Hạp Lư đánh tan nước

Trang 9

Sở hùng mạnh, truyền ngôi”: cho con là Ngô Vương Phù Sai”:; Phù Sai”: lại”: di”:ệt nước Vi”:ệt, cầm tù Vi”:ệt Vương Câu Ti”:ễn…

Bởi”: vậy, Ngô ở đây vừa là tước hi”:ệu của Mi”:nh Thái”: Tổ khi”: chưa lên ngôi”:: Ngô Quốc công, Ngô Vương; vừa là nguồn gốc, quê cha đất tổ của người”: khai”: sáng ra nhà Đại”: Mi”:nh: Chu Nguyên Chương!”: “còn lưu!”:Bình Ngô” là “còn lưu!”:bình” tận gốc gác nòi”: gi”:ống họ Chu – Thái”: Tổ nhà Mi”:nh Ba đời”: Vua Mi”:nh xâm lược nước ta là, Thành Tổ Chu Đệ, Nhân Tông Chu Cao Xí, Tuyên Tông Chu Chi”:êm

Cơ Tuyên Đức Nếu kể từ thái”: Tổ Chu Nguyên Chương, Tuyên Đức là đời”: vua Mi”:nh thứ năm.

“còn lưu!”:Bình Ngô” là bình tận ông thượng tổ năm đời”: của “còn lưu!”:đứa trẻ ranh” Tuyên Đức Hai”: chữ “còn lưu!”:Đại”: cáo” nói”: ri”:êng, nhan đề Bình Ngô đại”: cáo nói”: chung, mang ý nghĩa thâm thúy và sâu sắc như vậy(…)

(Bình Ngô đại cáo - Một số vấn đề về chữ nghĩa-PGS TS Nguyễn Đăng Na) 1/ Nêu những ý chính của văn bản

2/ Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên?

3/ Câu văn nào trong văn bản đánh giá nét độc đáo khi dùng từ Bình Ngô của Nguyễn Trãi theo

nhận xét của người viết ?

Đề 2:

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

1)Sông núi”: nước Nam, vua Nam ở

Rành rành định phận tại”: sách trời”:

Cớ sao lũ gi”:ặc sang xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi”: bời”:.

(Sông núi nước Nam, SGK, Ngữ văn 7)

(2)“còn lưu!”:Vi”:ệc nhân nghĩa cốt ở yên dân.

…Song hào ki”:ệt đời”: nào cũng có.”

(Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi , Ngữ văn 10, Tập hai, tr.17- NXB Giáo dục, 2006)

1/ Nêu nội dung chính của văn bản (1) và (2)?

2/ Giải thích ý nghĩa các từ: Nhân nghĩa, yên dân, trừ bạo trong văn bản (2)?

3/ Xác định điểm giống nhau và khác nhau trong nội dung khẳng định lời Tuyên ngôn độc lập của

2 văn bản trên ?

4/ Từ 2 văn bản, viết một văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý thức bảo vệ tổ quốc của tuổi trẻ trong giai đoạn hiện nay

Đề 3:

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

Trang 10

(1)“còn lưu!”:Ta thường tới”: bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối”:, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa Chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi”: ngoài”: nội”: cỏ, nghìn xác này gói”: trong da ngựa, ta cũng vui”: lòng.”

(Trích Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn, SGK, Ngữ văn 8) (2)

“Ta đây:

Núi”: Lam Sơn dấy nghĩa

Chốn hoang dã nương mình

Ngẫm thù lớn há đội”: trời”: chung

Căm gi”:ặc nước thề không cùng sống

Đau lòng nhức óc, chốc đà mười”: mấy năm

trời”:

Nếm mật nằm gai”:, há phải”: một hai”: sớm tối”:.

Quên ăn vì gi”:ận, sách lược thao suy xét đã ti”:nh, Ngẫm trước đến nay, lẽ hưng phế đắn đo càng kỹ Những trằn trọc trong cơn mộng mị,

Chỉ băn khoăn một nỗi”: đồ hồi”:

Vừa khi”: cờ nghĩa dấy lên, Chính lúc quân thù đang mạnh.”

(Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi )

1/ Nêu nội dung chính của văn bản (1) và (2)?

2/ Hãy so sánh nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn ở Hịch tướng sĩ và tâm trạng của Lê Lợi ở Đại cáo bình Ngô?

3/ Từ 2 văn bản, viết một văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống hiện nay

Đề 4:

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

… Song hào kiệt đời nào cũng có

(Trích Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi, 2012, tr 17)

Điếu phạt: (điếu: thương, phạt: trừng trị) rút từ ý “Điếu dân phạt tội” nghĩa là thương dân, đánh kẻ

có tội

1/ Văn bản đã xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt ở những yếu tố nào?

2/ Việc sử dụng những từ ngữ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, bao đời nhằm khẳng định điều gì?

3/ Từ việc đọc hiểu văn bản trên, hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh/chị về việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của đất nước ta hiện nay

*********************************

Ngày đăng: 26/12/2023, 21:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w