Dịch vụ du lịch, sản xuất giống nấm,chuyển giao công nghệ nuôi trồng nấm, hoạt động xuất khẩu lao động, đào tạovà giáo dục định hớng cho ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài.- Thị trờng
Trang 1đề cơng thực tập
I Khái quát chung về doanh nghiệp
1 Quá trình hình thành và phát triển
-Tên doanh nghiệp: Cty cổ phần XNK tổng hợp Sơn La
-Ngày thành lập: 9/1997
-Theo quyết định thành lập số 46/QĐ-UB của uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La -Loại hình doanh nghiệp: Cty cổ phần
-Địa chỉ: 217-Trờng Chinh-TX Sơn La
-Điện thoại: 022.852135-852139
Fax:022.857621
Email:XNKSơnla@yahoo.com.vn
-Số TK:421101000036
Mã số thuế:55001155018
Cty áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
-Sau 10 năm ra đời và phát triển, đến nay công ty đã co 13 đơn vị trực thuộc nh sau:
1 Cửa hàng kinh doanh tổng hợp số 1
2 Cửa hàng kinh doanh tổng hợp số 3
3 Cửa hàng kinh doanh tổng hợp số 4
…
13 Khách sạn Nậm La – chi nhánh Sơn La
- Vốn tại thời điểm thành lập 6,7 tỷ đồng, trong đó:
Vốn nhà nớc là: 5,2 tỷ
Vốn cổ đông là : 1,2 tỷ
- Một vài nét chính về quá trình phát triển
Năm1997 sát nhập 2 công ty là:
Công ty XNK Sơn La
Công ty vận tải tổng hợp Sơn la
Năm 1997 - 2001 hoạt động kinh doanh của công ty thua lỗ, nhiều điểm kinh doanh cũ không đợc đầu t củng cố, chậm đổi mới Đời sống của cán bộ công nhân viên vô cùng khó khăn
Năm 2003 công ty đã có hớng giải quyết mới đó là chuyển cán bộ trong công ty phù hợp với điều kiện và năng lực từng ngời là việc làm cần thiết và thiết thực
Trang 2Từ năm 2003 đến nay công ty phấn đấu không ngừng, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, đời sống CBCNV đợc đảm bảo, cơ sở hạ tầng của công ty không nghừng đổi mới, hoạt động kinh doanh đợc mở rộng và phát triển
2 Chức năng, nhiệm vụ.
- Sản phẩm chủ yếu: Xuất nhập khẩu nông, lâm sản Đầu t tạo vùng nguyên liệu, kinh doanh phụ tùng, sắt thép, vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, xăng dầu, vận tải hàng hoá Dịch vụ du lịch, sản xuất giống nấm, chuyển giao công nghệ nuôi trồng nấm, hoạt động xuất khẩu lao động, đào tạo
và giáo dục định hớng cho ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài
- Thị trờng chủ yếu ở trên lãnh thổ Việt Nam đặc biệt là:
+ Hà Nội
+ Sơn La
Trang 34 Cơ cấu tổ chức quản lý
- Sơ đồ bộ máy quản lý:
Chủ tịch HĐQT
Cửa
hàng
KD
tổng
hợp số
1
Cửa
hàng
KD tổng
hợp số
3
Cửa hàng KD tổng hợp số 4
Cửa hàng KD tổng hợp Thuận Châu
Khách sạn Nậm
La – Chi nhánh Sơn La
Cửa hàng xăng dầu và KD tổng hợp Mai Sơn
Cửa hàng xăng dầu và KD tổng hợp Mộc Châu
Cửa hàng xăng dầu và KD tổng hợp Chiềng Khơng
Cửa hàng xăng dầu thị xã
XN sản xuất giống nấm
và chế biến nấm xuất khẩu
Trung tâm
đào tạo và xuất khẩu lao
động Sơn La
Trung tâm
đào tạo và XKJĐ
chi nhánh Hà Nội
Chi nhánh Công
ty tại Hà Nội Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 4- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
* Hội đồng quản trị: Gồm 3 ngời, chủ tịch HĐQT - Kiêm giám đốc điều
hành, phó chủ tịch HĐQT – Kiêm giám đốc công ty, Uỷ viên hội đồng quản trị – Kiêm kế toán trởng
* Ban giám đốc:+ Giám đốc là chủ tài khoản, phụ trách điều hành chung
trong toàn công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty
+ Phó giám đốc là ngời đợc giám đốc uỷ quyền chỉ đạo, điều hành tổ chức hành chính, phụ trách công tác kinh doanh của công ty
* Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hồ sơ của cán bộ
công nhân viên trong công ty, ra các quyết định điều chuyển, tuyển dụng nhân viên trong công ty dể trình lãnh đạo duyệt, phổ biến các chế độ chính sách lao
động cho các đơn vị trực thuộc, sắp xếp và tổ chức lĩnh vực hành chính
* Phòng Kế toán-thống kê: có nhiệm vụ thu thập xử lý toàn bộ chứng từ
phát sinh trong công ty , tính toán ghi chép vào sổ sách kế toán, lập các kế hoạch
về chi tiêu giám sát các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Lập báo cáo cung cấp các thông tin cho lãnh đạo và các cơ quan chức năng về tình hình tài chính của công ty
* 13 đơn vị trực thuộc công ty trong đó:
- 4 cửa hàng chuyên kinh doanh ngành hàng sắt thép
- 4 Cửa hàng chuyên kinh doanh ngành hàng xăng dầu
- 2 Trung tâm chuyên làm nhiệm vụ đào tạo và xuất khẩu lao động
- 1 Xí nghiệp chuyên SX giống nấm và nuôi trồng nấm
- 1 Chi nhánh tại Hà nội chuyên kinh doanh tổng hợp
- 1 Khách sạn chuyên kinh doanh nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống
Trang 55 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
-Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay công ty XNK tổng hợp Sơn la tổ chức công tác kế toán theo hình thức phân tán, tập trung, các công việc từ xử lý chứng từ ban đầu nhập xuất, thu chi đều do các cơ sở thực hiện.Việc tập hợp chứng từ của các đơn vị cơ sở, lập báo cáo kế toán do phòng kế toán của công ty đảm nhiệm Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức nửa phân tán nửa tâp trung là do đặc điểm kinh doanh của các đơn vị trực thuộc công ty ở khắp các huyện trên địa bàn tỉnh và một chi nhánh ở thành phố Hà Nội Vì vậy việc áp dụng hình thức kế toán phân tán, tập trung là phù hợp cho việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo cho sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh
đạo đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Hình thức này còn thuận tiện trong công việc bố trí sắp xếp các nhân viên kế toán phân công nhiệm vụ chuyên môn cho từng ngời và thuận tiện cho việc trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán vì hiện nay công ty mới trang bị vi tính cho phòng kế toán-thống kê cũng nh trang bị cho 13 đơn vị trực thuộc của công ty
- Hình thức kế toán: Nhật ký – Chứng từ
- Sơ đồ bộ máy kế toán:
Kế toán trởng
Trang 6- Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n theo h×nh thøc “ nhËt ký chøng tõ”
Ghi chó :
Ghi hµng ngµy
Ghi cuèi th¸ng
§èi chiÕu,kiÓm tra
- §¬n vÞ tiÒn tÖ h¹ch to¸n:VN§
Chøng tõ gèc vµ c¸c b¶ng ph©n bè
ThÎ vµ sæ kÕ to¸n chi tiÕt
NhËt ký chøng tõ B¶ng kª
Sæ c¸i B¶ng tæng hîp chi tiÕt
B¸o c¸o tµi chÝnh
Trang 7- Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán:
Trong cơ cấu bộ máy kế toán thống kê môĩ kế toán đều có chức năng và nhiệm vụ quyền hạn riêng về khối lợng công tác kế toán đợc giao Phòng kế toán thống kê gồm 3 ngời và đợc bố trí sắp xếp nh sau:
+ Kế toán trởng: Là ngời tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán thống
kê , thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong công ty cũng là ngời kiểm soát kinh tế của công ty chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của giám đốc công ty
+ Kế toán bán hàng (hay kế toán kinh doanh): Cập nhật số liệu từ cửa hàng thống kê hạch toán các thông tin kế toán liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, theo dõi việc sử dụng hoá đơn, kế toán mua, bán hàng
+ Kế toán các tổng hợp có nhiệm vụ các khoản ngoài nh: tổ chức thu nộp thanh toán với ngân sách ,các khoản vay ngân hàng, thanh toán công nợ, thanh toán nội bộ, kế toán tiền mặt, tiền gửi, chi phí
Ngoài kế toán tập trung tại phòng kế toán, mỗi cửa hàng, chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc Công ty đều có 1 kế toán riêng để hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh tại đơn vị mình quản lý
6 Phơng hớng phát triển trong thời gian tới.
+ Công ty cần phối hợp với các cửa hàng trởng của các cửa hàng, xí nghiệp, trung tâm cùng nhau huy động vốn đầu t tìm thị trờng mới, mở rộng điạ bàn hoạt
động kinh doanh
+ Cần đẩy mạnh công tác kinh doanh và mở thêm các cửa hàng bán xăng dầu bởi đây là lĩnh vực kinh doanh chính, những cửa hàng này luôn hoạt động kinh doanh tốt trên thị trờng là đơn vị vững mạnh trong công ty góp phần không nhỏ trong lợi nhuận kinh doanh của công ty
II tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
1 Bảng 1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty.
ĐV tính: Triệu đồng
2005
Tỷ trọng %
Năm 2006
Tỷ trọng % Số tiền Tỷ lệ
Trang 8I Tài sản 8.932 100% 10.890 100% +979 +21,92
1 TSLĐ và ĐTNH 5.778 64,7% 8.006 73,5% +2.228 +38,56
2 TSCĐ và ĐTDH 3.154 35,3% 2.884 26,5% -270 -8,56
II Nguồn vốn 8.932 100% 10.890 100% +1.958 +21,92
1 Nợ phải trả 5.124 57,4% 2.414 22,2% -2.710 -52,88
- Nợ ngắn hạn 5.124 57,4% 2.414 22,2% -2.710 -52,88
2 Nguồn vốn CSH 3.808 42,6% 8.476 77,8% +4.668 +122,56
Nhìn vào bảng ta có nhận xét sau:
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty qua 2 năm đã tăng dõ rệt
Năm 2006 tổng tài sản của công ty là 10.890 triệu còn năm 2005 là 8.932 triệu, nh vậy năm 2006 tổng tài sản đã tăng 1.958 triệu tơng ứng với tỷ lệ tăng 21,92% so với năm 2005
Điều này chứng tỏ công ty làm ăn ngày càng có lãi, có nhiều nỗ lực trong việc huy động vốn và sử dụng vốn
*TSLĐ và ĐTNH năm 2006 của công ty là 8.006 triệu chiếm tỷ trọng 73,5% trong tổng tài sản, năm 2005 là 5.778 triệu chiếm tỷ trọng 64,7% trong tổng tàI sản Năm 2006 phần TSLĐ và TSNH tăng hơn so với năm 2005 là 2.228 triệu với tỷ lệ tăng tơng ứng là 38,56% Trong khi đó phần TSCĐ và ĐTDH của công ty không tăng mà còn giảm về mặt số lợng do công ty tập chung vào TSLĐ
và ĐTNH
* Phần nguồn vốn của công ty tăng lên đáng kể Năm 2006 nguồn vốn là 10.890 triệu còn năm 2005 là 8.932 triệu, nh vậy tổng nguồn vốn của công ty đã tăng 1.958 triệu tơng ứng với tỷ lệ tăng 21,92% điều đó chứng tỏ công ty đã có những chính sách hợp lý nhằm huy động vốn từ các nguồn khác nhau
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng khá cao, đặc biệt là năm 2006 Năm 2006 vốn chủ sở hữu của công ty chiếm 77,8% trong tổng nguồn vốn, trong đó năm 2005 chỉ chiếm 42,6% Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của công ty trong năm 2006 đợc đảm bảo và ít bị phụ thuộc vào các đơn vị bên ngoài
Một số chỉ tiêu đặc trng về kết cấu tài chính của công ty năm 2006
Tổng số nợ của công ty 2.414
Hệ số nợ = - = - = 22,16%
Tổng NVKD của công ty 10.890
Nguồn vốn chủ sở hữu 8.476
Hệ số vốn CSH = - = - = 77,83%
Tổng nguồn vốn kinh doanh 10.890
Trang 9Với số liệu tính đợc ở trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu trong công ty vào năm 2006 là rất cao, điều đó là rất tốt, nó giúp cho công ty chủ động trong việc vay vốn từ bên ngoài trong quá trình sản xuất kinh doanh
So sánh khả năng thanh toán qua 2 năm ta thấy:
TSLĐ 8.006 Năm 2006: Khả năng thanh toán = - = - = 3,31
Nợ ngắn hạn 2.414
TSLĐ 5.778
Năm 2005: Khả năng thanh toán = - = - = 1,12
Nợ ngắn hạn 5.124
Với 2 chỉ tiêu vừa tính ta thấy năm 2006 công ty không những kiểm soát rất tốt đợc nguồn vốn vay ngắn hạn mà còn có thể đầu t sang nhiều lĩnh vực kinh doanh khác Trong khi đó năm 2005 thì VLĐ của công ty là 5.778 triệu mà vốn
đi vay là 5.124 triệu, nh vậy vốn vay chiếm tỷ trọng khá cao thanh toán của công
ty gặp khó khăn
2 Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
ĐV tính: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Số tiềnChênh lệchTỷ lệ%
4 Chi phí bán hàng và
5 Lợi nhuận từ HĐKD
8 Lợi nhuận từ HĐTC
11 Lợi nhuận khác
12 Tổng lợi nhuận trớc
13 Thuế TNDN
Trang 10Qua bảng kết quả HĐKD ở cả 2 năm 2005 và 2006 ta thấy công ty không
có nghiệp vụ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại….do đó doanh thu thuần của công ty cũng chính bằng tổng doanh thu Điều này chứng tỏ công ty đã làm tốt công việc lựa chọn đầu vào của sản phẩm đã tạo đợc niềm tin cho ngời tiêu dùng
+ Doanh thu thuần của năm 2006 là 20.360 triệu so với năm 2005 là 17.910 triệu, tăng 2.450 triệu tơng ứng với tỷ lệ tăng 13,67% cho thấy công ty đã hoạt động tốt trong kinh doanh, chính vì thế doanh thu của công ty ngày một cao lên
+ Giá vốn hàng bán của năm 2006 là 17.290 triệu so với năm 2005 là15.760 triệu tăng 1.530 triệu tơng ứng với tỷ lệ tăng9,7%, giá vốn hàng bán tăng từ đó tác động tới yếu tố lợi nhuận gộp cũng tăng theo
+ Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2006 là 887,4 triệu, năm 2005 là 810,6 triệu Nh vậy năm 2006 so với năm 2005 tăng 76,8 triệu với tỷ lệ là 9,47% Lợi nhuận trớc thuế tăng dẫn tới lợi nhuận sau thuế cũng tăng
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây có nhiều cố gắng, nỗ lực tìm biện pháp phấn đấu tăng doanh thu và lợi nhuận để đạt kết quả tốt Để có đợc kết quả naỳ, công ty co lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc
Bảng 3: Tình hình sử dụng VLĐ tại công ty.
2005
Tỷ trọng
%
Năm 2006
Tỷ trọng
%
So sánh
Số tiền Tỷ lệ Tài sản lu động và ĐTNH 5.778 100 8.006 100 +2.228 +38,56
1 Tiền mặt tại quỹ 1.496 84,42 1.127 80,96 -369 -21,44
1 Phải thu của khách hàng 74 11,42 162 22,25 +88 +118,9
3 Các khoản phải thu 586 88,79 466 64,02 -120 -20,47 III Hàng tồn kho 2.706 46,83 4.782 59,73 +2.076 +76,71
Tính đến thời điểm 31/12/2006 tổng số vốn lu động của công ty là 8.006 triệu tăng 2.228 triệu với tỷ lệ tăng là 38,56% so với cùng kỳ năm 2005
- Nhìn bảng kết cấu VLĐ của công ty cho ta thấy: Cuối năm 2006 tổng số vốn bằng tiền 1.392 triệu chiếm tỷ trọng 17,38% giảm đi so với cùng kỳ năm
2005 là 380 triệu với tỷ lệ giảm là 21,44%, trong đó:
+ Tiền mặt tại quỹ giảm 369 triệu với tỷ lệ giảm 21,44%
+ Tiền gửi ngân hàng giảm 11 triệu với tỷ lệ giảm 3,98%
Trang 11Vốn bằng tiền của công ty có tốc độ giảm cao, trong đó chủ yếu là do lợng tiền mặt tại quỹ giảm đi đáng kể Qua đó ta thấy vốn bằng tiền của công ty ch a hợp lý, chính vì vậy công ty nên dự trữ một luợng mặt tại quỹ hợp lý đủ để đảm bảo cho các chi phí có tính đột xuất nh tạm ứng, đi công tác… ng nếu công tynh không biết đầu t để tạo lợi nhuận thì sẽ rất lãng phí vì tiền để không sẽ không sinh lời Còn tiền gửi ngân hàng sẽ giúp công ty thuận lợi cho việc thanh toán luân chuyển vốn và quản lý vốn chặt chẽ hơn Điều này cho phép công ty có khả năng đầu t kịp thời và nắm bắt đợc cơ hội kinh doanh của công ty
Nói chung, khi thực hiện các hoạt động kinh doanh bao giờ cũng cần tới vốn, đặc biệt là vốn bằng tiền để tiến hành các công việc kinh doanh nh thanh toán ngay, tạm ứng trớc cho ngời bán….Tỷ lệ vốn bằng tiền cao sẽ giúp cho công ty có khả năng thanh toán nhanh Tuy nhiên nó lại hạn chế cho việc tạo ra lợi nhuận, trong điện kịên sản xuất kinh doanh tốt thì việc đầu t vốn vào sản xuất kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn là lãi từ tiền gửi ngân hàng Vì vậy, khi doanh nghiệp có một lợng lớn tiền thì cần sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất
- Các khoản phải thu của công ty năm 2006 là 728 triệu, của năm 2005 là
660 triệu, nh vậy các khoản phải thu năm 2006 đã tăng lên 68 triệu tơng ứng với
tỷ lệ tăng 10,3% so với năm 2005
- Hàng tồn kho của công ty trong năm 2006 tăng 2.076 triệu so với năm
2005 tơng ứng với76,71% Qua chỉ tiêu trên bảng chúng ta thấy năm 2006 công
ty có số lợng hàng dự trữ cao hơn năm 2005, điều này làm cho vốn lu động của công ty càng lớn Chính vì vậy công ty cần đẩy mạnh lợng hàng hoá bán ra với những chơng trình giảm giá, khuyết mãi…
- Tài sản lu động khác: Năm 2006 so với năm 2005 thì TSLĐ đã tăng 464 triệu tơng ứng với tỷ lệ là 72.5%, năm 2005 nó chiếm tỷ trọng là 11,09% và năm
2006 là 13,8% trong tổng số tài sản lu động của công ty Điều này chứng tỏ công ty rất chú ý đến việc phân bổ nguồn vốn huy động sao cho có hiệu quả nhất, nó giúp cho công ty quản lý nguồn vốn ở mọi góc độ
Bảng 4: Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Số tiềnChênh lệchTỷ lệ%
6 Tổng số hàng tồn kho 2.706 4.782 +2.706 +76,71
7 Vòng quay vốn lu
+0,15
8 Kỳ luân chuyển VLĐ 116,1 ngày 122 ngày + 5,9 ngày +5,08