Trang 1 PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUTECH1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty:1.1.1 Khỏi quỏt chung về Cụng ty:Tờn cụng ty : Cụng ty cụ̉ phõ̀n dõ̀u
Trang 1PHẦN I:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1.1 Khái quát chung về Công ty:
Tên công ty : Công ty cổ phần dầu tư xây dựng Hutech
Trụ sở : 29 Đại An phường Văn quán Hà Đông
Điện thoại : 043997236
Mã số thuế : 0101776906
Công ty được thành lập năm 2000, Qua 11 năm hoạt động, vị thế của Công ty ngày càng được củng cố, phát triển ở thị trường trong nước với thương hiệu
“HUTECH” – là một trong những thương hiệu uy tín trong lĩnh vực phát triển các dự
án nhà ở và khu đô thị mới, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong những năm qua
Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Hutech thuộc các lĩnh vực đầu tư, xây lắp, tư vấn thiết kế, sản xuất vật liệu xây dựng, với nhiệm vụ chính là triển khai các dự án đô thị mới và nhà ở Với những thành quả trong 11 năm phát triển và đổi mới,Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hutech là doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực phát triển đô thị
và nhà ở Việt Nam thời kỳ đổi mới
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Công ty CP Đầu tư Xây dựng HUTECH từ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần đã tranh thủ được vốn góp của các cổ đông trong công ty để tiến hành phát triển công ty với chức năng và nhiệm vụ hoạt động rõ ràng nhằm đặt được hiệu quả kinh tế cao nhất Hoạt động của công ty là nhận thầu các công trình từ các nhà thầu để tiến hành thi công Công ty luôn phấn đấu hoàn thành công trình trước thời hạn với chất lượng tốt nhất
1.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trong 2 năm
2009- 2010: (Phụ lục H1 - Trang 1)
Trang 2Từ bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm vừa qua thì:
Năm 2010 doanh thu đạt 7.468.267.000 tăng 552.910.000đ so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 7,99% Các khoản giảm trừ năm 2010 so với năm 2009 cũng tăng đáng kể, năm 2010 tăng 25,14% vì vậy doanh thu thuần của năm 2010 đạt 6.915.233.650 tăng 189.857.000đ so với năm 2009 với tỷ lệ tăng 2,74% Tổng chí phí năm 2010 là 4.559.847.720 tăng 108.265.209đ so vơi năm 2009 tăng khoản tăng chi phí này là nhỏ không đáng kể do đó không có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Lợi nhuận trước thuế năm 2009 là 2.355.386.330 năm 2010 là 2.799.999.699 tăng 444.613.369đ tương ứng với tỷ kệ tăng là 18,87%
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm:
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng HUTECH đã đăng ký nhiều nghành nghề kinh doanh như : xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
…kinh doanh bất động sản, sản xuất bê tông thương phẩm,…Như vậy, khi thực hiện cổ phần hóa, Công ty đăng ký rất nhiều ngành nghề kinh doanh để mở rộng lĩnh vực kinh doanh sản xuất Trên thực tế, Công ty chủ yếu là xây dựng, thiết kế, giám sát thi công các công trình dân dụng, công nghiệp Để thi công các công trình, Công ty có 4 đơn vị chịu trách nhiệm hoàn thành và bàn giao các công trình
1.4 Đặc điểm và cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty:
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng HUTECH đã thiết lập bộ máy quản lý hết sức gọn nhẹ theo tính chất được tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể các cổ
đông Sơ đồ tổ chức bộ máy Bộ máy quản lý (Phụ lục H2 - Trang 2)
- Ban Giám đốc: Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của
công ty
- Phòng Đầu tư: Xây dựng chiến lược phát triển, đề xuất phương án đầu tư
triển khai dự án Tìm kiếm các cơ hội và các đối tác kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư Tiến hành thẩm định hồ sơ dự án
Trang 3- Phũng kế hoạch: Tham mưu giỳp việc cho giỏm đốc Lập kế hoạch sản xuất
kinh doanh theo dừi kế hoạch sản lượng và doanh thu xõy lắp của cụng ty
- Phũng hành chớnh nhõn sự: Hoạch định và phỏt triển nguồn nhõn lực cho
cụng ty Cung cấp cỏc dịch vụ hành chính, quản lý hiệu quả và hợp lý chi phí hành chính
- Cỏc Đội thi cụng xõy dựng : Là nơi trực tiếp sản xuất thi công, đảm bảo thực
hiện theo đúng kế hoạch và tiến độ thi công cũng nh chất lợng công trình mà Ban giám
đốc và phòng ban đa ra
1.4.2 Đặc điểm tụ̉ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hiện nay Cụng ty Cụ̉ phần Đầu tư Xõy dựng HUTECH cú 4 đơn vị thi cụng sản xuất chính là:
- Đội Cụng trỡnh giao thụng
- Đội Cơ giới
- Đội Kinh doanh dịch vụ
- Đội Cụng trỡnh Thủy lợi - Xõy dựng dõn dụng
PHẦN II:
Trang 4THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUTECH 2.1 Tụ̉ chức bộ mỏy kờ́ toỏn tại Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Đõ̀u tư Xõy dựng HUTECH:
Cụng ty Cụ̉ phần Đầu tư Xõy dựng HUTECH ỏp dụng hỡnh thức tụ̉ chức bộ mỏy
kế toỏn tập trung rất thuận lợi cho kế toỏn trưởng phõn cụng chỉ đạo từng nghiệp vụ đến cho mụ̃i nhõn viờn trong phòng Bộ mỏy kế toỏn tập hợp cỏn bộ cụng nhõn viờn
kế toỏn, được đào tạo qua cỏc trường đại học, cao đẳng trung học chuyờn nghiệp chuyờn ngành kế toỏn, cùng với những trang thiết bị, kỹ thuật tính toỏn để thực hiện
cụng tỏc kế toỏn của cụng ty Sơ đồ tụ̉ chức bộ mỏy kế toỏn (Phụ lục H3 - Trang 3)
* Kế toán trởng: Có trách nhiệm giám sát tài chính các hoạt động sản xuất kinh
doanh ở công ty, tổ chức hớng dẫn pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty, chỉ đạo trực tiếp hoạt động của phòng kế toán, chịu trách nhiệm giữa Ban giám đốc
* Kế toán thanh toán và giao dịch ngân hàng: chịu trách nhiêm giao dịch với
ngân hàng, theo dõi tình hình thu chi và số d tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
* Kế toán tìên lơng và BHXH : Tổng hợp tình hình sử dụng lao động, quỹ lơng,
lập bảng phân bổ tiền lơng cho toàn công ty, tính và thanh toán lơng BHXH
* Kế toán vật t: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho các loại vật
t theo tờng công trình, đồng thời phát hiện những thiếu hụt mất mát vật t, trình báo lên cấp trên để kịp thời giải quyết
* Kế toán tiền mặt kiếm TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi thu chi tiền mặt đồng
thời quản lý thẻ, hồ sơ TSCĐ của toàn công ty, hạch toán tăng, giảm TSCĐ.Phân bổ khấu hao cho từng đối tợng sử dụng và theo dõi sửa chữa TSCĐ
*Kế toán theo dõi các đội công trình: Đợc bố trí tuỳ theo tình hình công việc
của đơn vị Các kế toán theo dõi đội công trình chịu trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất, thu chi, tập hợp chứng từ của các nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến công trình Đội trởng công trình cùng kế toán đội chịu trách nhiệm trớc công ty về tình hình tài chính đội, nếu công trình khoản gọn thì phải đảm bảo thực hiện trích nộp đủ phí theo quy định
*Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chứng từ phát sinh trong kỳ
kế toán từ các phần hành kế toán, nhập số liệu vào máy tính lập các báo cáo quyết toán tài chính các quý và cả năm
Trang 52.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hutech
- Niên độ kế toán: Bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm
dương lịch
- Kỳ kế toán thường: Là quý.
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Việt nam đồng (VNĐ).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ ( Phụ lục H4 -Trang 4 )
- Phương pháp tổng hợp hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: được tính theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho: theo phương pháp bình quân gia
quyền cả kỳ dự trữ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: được tính theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp kế toán chi tiết vật tư: Theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
- Bộ máy kế toán của công ty: Được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung
nhằm tạo sự quản lý chặt chẽ và thống nhất từ công ty tới các ban, đội
2.4 Thực trạng công tác kế toán tại công ty
2.4.1 Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán tiền mặt
Tiền mặt tồn quỹ của doanh nghiệp là tiền Việt Nam (VNĐ)
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Bảng kiểm kê quỹ
* Tài khoản kế toán sử dụng
Trang 6- Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt, kế toán sử dụng tài khoản tiền mặt: TK 111, chi tiết tiền VN TK 1111
* Phương pháp hạch toán.
Ví dụ:
- Phiếu thu số 1238 ngày 11/08/2010 Ông Hoàng Minh lương nộp tiền xây thô
đợt 1 lần 2 Liền kề 07 ô số 28 dự án Văn Phú số tiền là 170.904.780 VNĐ(Phụ lục
H5-Trang 5)
Nợ TK 111 : 170.904.780
Có TK 131(7) : 170.904.780
- Phiếu thu số 1240 ngày 12/08/2010 Bà Nguyễn Thị Xuân nộp tiền theo hợp đồng vay vốn đợt 2, Thông tầng 32 ô số 03 dự án Văn Phú, số tiền 267.616.800 VNĐ
(Phụ lục H6-Trang 6)
Nợ TK 111 : 267.616.800
Có TK 338(6) : 267.616.800
- Phiếu chi số 29 ngày 15/12/2010 thanh toán tiền cước phí điện thoại, phí
Internet, số tiền là: 4.286.600 VNĐ (Phụ lục H7-Trang 7)
Nợ TK 154: 3.896.916
Nợ TK 133: 389.684
Có TK 111: 4.286.600
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam
* Chứng từ kế toán sử dụng.
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Bảng sao kê của ngân hàng
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản
* Tài khoản kế toán sử dụng
Trang 7- Để phản ánh số hiện có về tình hình biến động của tiền gửi, kế toán sử dụng tài khoản tiền gửi: TK 112
* Phương pháp hạch toán.
Ví dụ:
- Giấy báo có ngày 10/03/2010 bà Kiều Kim Thuý nộp tiền xây thô đợt 1 theo
HĐ số 09, HĐCQ ( Liền kề 11 ô số 11 dự án Văn Phú) số tiền là 386.099.000 VNĐ (phụ lục H8 trang 8)
Nợ TK 112: 386.099.000
Có TK 131(7): 386.099.000
- Giấy báo nợ ngày 10/03/2009 Trả tiền HĐ số 01,02/ HĐCN ngày 20/08/2010-31/08/2010, về việc Chuyển QSD đất.(phụ lục H9 trang 9)
Nợ TK 338(6): 700.000.000
Có TK 112: 700.000.000
Kế toán tiền đang chuyển
* Nội dung của tiền đang chuyển bao gồm:Thu tiền mặt hoặc sec nộp vào ngân hàng, thu tiền bán hàng nộp thuế vào kho bạc, chuyển tiền qua bưu điện
để trả các khoản nợ…
* Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu chi, séc chuyển khoản, giáy báo nợ , giấy báo có…
*Tài khoản sử dụng: TK 113
Ví dụ: Thu tiền nợ tháng trước của khách hàng 11.000.000 nộp thẳng cho ngân
hàng không qua quỹ, kế toán ghi:
Nợ Tk 113: 11.000.000
Có Tk 131: 11.000.000
2.4.2 Kế toán vật tư
Trang 8- Phương pháp tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho: Theo phương pháp nhập
trước – xuất trước
- Kế toán chi tiết:
+ Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho( mẫu 01- VT)
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01 –VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm hang hóa ( mẫu 03 –VT)
- Phiếu báo cáo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu 04 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hang hóa( mẫu 05 –VT)
- Bảng kê mua hàng(mẫu 06- VT)
- Hóa đơn GTGT( mẫu 01 GTGT- 3LL)
+ Phương pháp hạch toán: Kế toán chi tiết vật tư của công ty sử dụng
phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Kế toán tổng hợp: + Tài khoản sử dụng: TK 151, TK 152, TK 153
+ Phương pháp kế toán
Ví dụ : Ngày 12/11/2010 có hóa đơn mua ThÐp trßn tr¬n CT3 06 (Phụ lục 10
-Trang 10)
Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan và tiến hành hạch toán:
Nợ TK 152: 19.857.000
Nợ TK 133 (1) : 1.985.700
Có TK 111: 21.842.700
2.4.3 KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng
- Nội dung và các khoản trích theo lương
+ BHXH : Được tính hàng tháng trên lương cơ bản và các khoản phụ cấp chức
vụ nếu có theo tỷ lệ 22% ( trong đó tính vào chi phí 16% và do doanh nghiệp chịu, 6% còn lại được tính vào lương người lao động)
Trang 9+ BHYT : Được tính hàng thỏng trờn lương cơ bản và phụ cấp chức vụ, khu
vực ( nếu cú) của người lao động theo tỷ lệ 4.5% ( trong đú doanh nghiệp chịu 3%, người lao động chịu 1.5%)
+ CPCĐ : Được tính hàng thỏng trờn lương thực tế của người lao động với tỷ lệ
2%( tính vào chi phí do doanh nghiệp chịu)
+ BHTN : Được tính hàng thỏng trờn lương cơ bản và cỏc khoản phụ cấp chức
vụ, khu vực ( nếu cú) theo tỷ lệ 2% ( doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1%)
- Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công; phiếu nghỉ hởng BHXH; phiếu chi tiền mặt, bảng thanh
toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ,hợp đồng giao khoỏn, phiếu bỏo làm thờm giờ, danh sỏch người lao động được hưởng trợ cấp, phiếu xỏc nhận sản phõ̉m hoặc cụng việc hoàn hành…
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 334 “phải trả công nhân viên”: tổng số thù lao ngời lao động đợc hởng nh tiền lơng, tiền thởng
+ TK 338 “phải trả, phải nộp khác”: BHXH, BHYT, KPCĐ đợc mở chi tiết trên các TK cấp 2: TK 338.2-KPCĐ, TK 338.3-BHXH , TK 338.4-BHYT , TK 3389-BHTN
- Hình thức trả lơng và phơng pháp tính lơng:
Trả lơng theo tháng:
Tổng lương phải trả
trong thỏng =
Mức lương(mức lương 1 ngày theo cấp bậcchức vụ)
x Số ngày làm việc
thực tế trong thỏng
Trả lơng theo ngày:
Mức Lương
Mức lương thỏng theo cấp bậc chức vụ x
Tiền, cỏc loại phụ cấp
(nếu cú)
Số ngày làm việc thực tế trong thỏng
V ớ dụ :
Trang 10(Phụ lục 11 trang 11)Dựa vào bảng thanh toán lơng cho bộ phận quản lý tháng
7/2010 kế toán xác định số tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên là 12.192.833
VNĐ kế toỏn ghi :
Nợ TK 154: 12.192.833
Có TK 334: 12.192.833 Khi trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN:
Nợ TK 154: 2682423.26
Nợ TK 334: 1036390.81
Có TK 338: 3718814.07
- TK 338.2: 243856.66
- TK 338.3: 2682423.26
- TK 338.4: 548677.485
- TK 338.9: 243856.66
2.4.4 Kờ́ toỏn TSCĐ
* Phõn loại tài sản cụ́ định.
- Tài sản cố định hữu hỡnh (TSCĐHH): văn phòng, nhà xưởng, mỏy múc, thiết
bị,
- Tài sản cố định vụ hỡnh: (TSCĐVH): Thương hiệu, phần mềm kế toán
* Kờ́ toỏn chi tiờ́t Tài sản cụ́ định.
+ Tại phòng kế toỏn, kế toỏn sử dụng thẻ và sụ̉ Tài sản cố định để ghi chộp, theo dừi số hiện cú, tỡnh hỡnh tăng giảm và hao mòn tài sản cố định
- Thẻ tài sản cố định dùng để ghi chộp, theo dừi từng đối tượng ghi tài sản cố định vờ̀ nguyờn giỏ, tỡnh hỡnh tăng, giảm, giỏ trị còn lại hao mòn luỹ kế dựa vào cỏc chứng từ cú liờn quan
+Tại bộ phận sử dụng TSCĐ: Mở sụ̉ theo dừi TSCĐ theo đơn vị sử dụng
* Kờ́ toỏn tụ̉ng hợp tăng giảm tài sản cụ́ định
- Tài khoản kế toỏn sử dụng.
TK 211(1): TSCĐHH
TK 211(3):TSCĐVH
Trang 11- Chứng từ kế toỏn sử dụng
- Biờn bản giao nhận tài sản cố định (Mẫu 01 – tài sản cố định)
- Biờn bản bàn giao tài sản cố định SCL hoàn thành (mẫu 04 – TSCĐ)
- Biờn bản đỏnh giỏ lại TSCĐ (Mẫu 05 – TSCĐ)…
- Biờn bản giao nhận tài sản cố định
- Biờn bẳn thanh lý tài sản cố định (mẫu 02 – TSCĐ)
2.4.4.1 Kờ́ toỏn tăng TSCĐ
- Tài sản cố định tăng do mua sắm, trao đụ̉i, đầu tư XDCB khi cụng trỡnh hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh, sử dụng sản phõ̉m tự chế thành tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh được tài trợ, biếu tặng , nhận vốn gúp liờn doanh bằng tài sản cố định, nhận tài sản cố định do điờ̀u động nội bộ, sửa chữa nõng cấp tài sản cố định
- Phương phỏp hạch toỏn.
Ví dụ: (Phụ lục H12 trang 12)
Ngày 08/05/2010, công ty mua 1 máy tính xách tay hiệu HP nguyên giá 16.830.000 đồng, thuế VAT 10% Thanh toán bằng tiền mặt tổng số tiền là 18.513.000 VNĐ
Kế toán căn cứ vào các chứng từ sẽ hạch toán nh sau:
Nợ TK 211(1): 16.830.000
Nợ TK 133.2:1.683.000
Có TK 111: 18.513.000
2.4.4.2 Kờ́ toỏn giảm tài sản cụ́ định
- Tài sản cố định do nhượng bỏn, thanh lý, gúp vốn vào cơ sở liờn doanh đối kiểm soỏt bằng tài sản cố định, gúp vốn vào cụng ty liờn kết, chuyển tài sản cố định thành cụng cụ, dụng cụ
- Phương phỏp hạch toỏn.
Vớ dụ : (Phụ lục H13 trang 13)
Ngày 26/02/2010 cụng ty nhượng bỏn một số tài sản cố định hữu hỡnh, nguyờn giỏ là 2.150.000.000 VNĐ, đó khấu hao 1.325.000.000VNĐ giỏ bỏn cả thuế