1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÀI TẬP VỀ LẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU docx

6 20,8K 111
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Về Lập Phương Trình Chuyển Động Của Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy/ Cô (chưa rõ tên)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 155,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP VỀ LẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I.. TÓM TẮT KIẾN THỨC: Đê lập phương trình tọa độ, xác định vị trí và thời điểm khi hai vật gặp nhau ta làm n

Trang 1

BÀI TẬP VỀ LẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I TÓM TẮT KIẾN THỨC:

Đê lập phương trình tọa độ, xác định vị trí và thời điểm khi hai vật gặp nhau ta làm như sau:

- Chọn gốc tọa độ, chiều dương, gốc thời gian

- Xác định các điều kiện ban đầu của vật chuyển động

- Lập phương trình tọa độ: 0 0 0  02

1

2a

- Trường hợp có hai vật chuyển động với các phương trình tọa độ là x1

và x2 thì khi hai vật gặp nhau: x1 = x2

Chú ý:

+ Chuyển động nhanh dần đều: v

a

cùng chiều (a,v cùng dấu)

+ Chậm dần đều: v

a

ngược chiều (a,v trái dấu)

II BÀI TẬP:

Trang 2

Bài 1 (3.19/tr16/SBT)

Hai xe cùng xuất phát từ 2

địa điểm A và B cách nhau

400m và chạy theo hướng

AB trên đoạn đường thẳng

đi qua A và B Xe máy

xuất phát từ A chuyển

động nhanh dần đều với

gia tốc 2,5.10-2(m/s2) Xe

máy xuất phát từ B chuyển

động nhanh dần đều với

gia tốc 2,0 10-2(m/s2)

Chọn A làm mốc, chọn

thời điểm xuất phát của hai

xe làm mốc thời gian và

chọn chiều chuyển động từ

A tới B làm chiều dương

a/ Viết phương trình

chuyển động của mỗi xe

máy

b/ Xác định vị trí và

thời điểm hai xe đuổi kip

nhau kể từ lúc xuất phát

c/ Tính vận tốc của

a/ Viết phương trình chuyển động của mỗi xe máy

Phương trình của xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc: a1=2,5.10-2(m/s2):

1

1, 25.10 ( ) 2

Phương trình của xe máy xuất phát từ B cách A một đoạn x02=400(m) chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc:

a2=2.10-2(m/s2):

1

400 10 ( ) 2

b/ Vị trí và thời điểm hai xe đuổi kip nhau kể

từ lúc xuất phát

Khi 2 xe gặp nhau thì x1=x2, nghĩa là:

400( ) 400( )

 

 

Loại nghiệm âm

Trang 3

mỗi xe máy tại vị trí gặp

nhau

Với t=400(s)=6 phút 40 giây, suy ra:

1 2 1, 25.10 400 2.10 2( )

c/ Vận tốc của mỗi xe máy tại vị trí gặp nhau

Xe xuất phát từ A có vận tốc bằng:

v1=a1t=2,5.10-2.400=10(m/s)=36(km/h)

Xe xuất phát từ B có vận tốc bằng:

v2=a2t=2.10-2.400=8(m/s)=28,8(km/h)

Bài 2 (7.2/16/RL/Mai

Chánh Trí) Một đường

dốc AB=400 m Người đi

xe đạp với vận tốc 2 m/s

thì bắt đầu xuống dốc tại

đỉnh A, nhanh dần đều với

gia tốc 0,2 m/s2, cùng lúc

đó một ô tô lên dốc từ B,

chậm dần đều với vận tốc

20 m/s và gia tốc 0,4 m/s2

Chọn gốc tọa độ tại A,

chiều dương từ A đến B

a/ Viết phương trình

tọa độ và phương trình vận

a/ Viết phương trình tọa độ và phương trình vận tốc của hai xe

Gốc thời gian là lúc xe bắt đầu xuống dốc

t01=t02=0

Xe đạp (A) : x 01 0;

01 0;

t  v01 2(m s/ ); 2

01 0, 2( / );

2

2 1

1

2

2 0,1 ( )

Và vận tốc: v1  2 0, 2 (t m s/ )

Xe ô tô (B): x02  400( );m

Trang 4

tốc của hai xe

b/ Sau bao lâu kể từ

lúc xuất phát thì 2 xe gặp

nhau, nơi gặp cách A bao

nhiêu mét

c/ Xác định vận tốc

của mỗi xe lúc gặp nhau

02 0( );

th v2   20(m s/ ); a01  0, 4(m s/ );

2

1

2

2

2 400 20 0, 2 ( )

Và vận tốc: v2   20 0, 4 (  t m s/ )

b/ Thời điểm và nơi hai xe gặp nhau:

Hai xe gặp nhau: x1=x2, do đó:

2

2 0,1 400 20 0, 2 0,1 22 400 0 200( )

20( )

 

Với t=200(s) thì x1  4400( )mAB (loại)

Với t=20(s) thì x1  80( )mAB (nhận)

Kết quả: Hai xe gặp nhau sau 20 giây chuyển động và cách A 80 (m)

c/ Vận tốc hai xe lúc gặp nhau:

Vận tốc của người đi xe đạp:

1 2 0, 2.20 6( / )

Của ô tô: v   20 0, 4.20    12(m s/ )(ngược

Trang 5

chiều dương)

Bài 3 (7.3/16/RL/Mai

Chánh Trí) Cùng một lúc

hai người đi xe đạp ngược

chiều nhau qua hai điểm A

và B cách nhau 130m

Người ở A đi chậm dần

đều với vận tốc đầu là 5

m/s và gia tốc 0,2 m/s2,

người ở B đi nhanh dần

đều với vận tốc đâu 1,5

m/s và gia tốc 0,2(m/s2)

Chọn gốc tọa độ ở A,

chiều dương từ A đến B

a/ Lập phương trình

tọa độ của hai xe

b/ Tính khoảng

cách hai xe sau thời gian 2

xe đi được 15 s và 25 s

c/ Sao bao lâu kể từ

lúc khởi hành 2 xe gặp

nhau, tính quãng đường

mỗi xe

a/ Lập phương trình tọa độ của hai xe

Chọn gốc thời gian là lúc mỗi người bắt đầu đi:

t01=t02=0

Xe đạp (A) : x 01 0;

01 0;

t  v01 5(m s/ ); a01   0, 2(m s/ 2);(vì a1

ngược chiều dương)

2

2 1

1

2

5 0,1 ( )

Xe đạp (B): x02 130( );m

02 0( );

th v2   1,5(m s/ ); 2

01 0, 2( / );

2

1

2

2

2 130 1, 5 0,1 ( )

b/ Khoảng cách d:

Khoảng cách giữa hai xe đạp:

D=x2-x1=130-6,5t

Khi t1=15(s) thì D  32,5( )m (hai xe chưa gặp

Trang 6

nhau)

Khi t1=25(s) thì D1  32,5( )m (hai xe đã gặp nhau)

c/ Thời gian và quãng đường đi của mỗi xe:

Hai xe gặp hau D=0  130 6, 5  t 0  t 20( )s

Lúc t=20(s), xe đạp A đi được :

2

1 5.20 0,1.20 60( )

Xe đạp B đi được : s2=AB-s1-70(m)

III RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 22/06/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w