Bài ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (Thời gian 3 tiết) Yêu cầu cần đạt Mục tiêu Xác định được vị trí địa lý của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ (NT+VD) Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên[.]
Trang 1Bài: ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
(Thời gian: 3 tiết)
- Xác định được vị trí địa lý của
Việt Nam trên bản đồ hoặc lược
đồ (NT+VD)
- Trình bày được ảnh hưởng của
vị trí địa lý đối với tự nhiên và
hoạt động sản xuất (NT)
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ
phần đất liền của Việt Nam (NT)
- Nêu được số lượng đơn vị hành
chính của Việt Nam Kể được 1
số tỉnh, thành phố ủa Việt Nam
(NT)
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kỳ,
Quốc huy, Quốc ca của Việt
Nam (NT)
- Xác định được vị trí địa lý của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ (TP nhận thức và vận dụng)
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất (TP nhận thức)
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam (TP nhận thức)
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam Kể được 1 số tỉnh, thành phố của Việt Nam (TP nhận thức)
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kỳ, Quốc huy,
Quốc ca của Việt Nam (TP nhận thức)
- Quan sát và sử dụng được bản đồ Việt Nam để
tìm thông tin về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, các đơn vị hành chính
- Góp phần phát triển các năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác
- Rèn luyện các phẩm chất: Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trách nhiệm
Bài: ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
(Thời gian: 3 tiết)
I MỤC TIÊU
- Xác định được vị trí địa lý của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam Kể được 1 số tỉnh, thành phố của Việt Nam
Trang 2- Nêu được ý nghĩa của Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam
- Quan sát và sử dụng được bản đồ Việt Nam để tìm thông tin về vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ, các đơn vị hành chính
- Góp phần phát triển các năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác
- Rèn luyện các phẩm chất: Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của HS:
– Vở và bút để ghi chép và làm bài tập
- Bút dạ
- Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về đất nước Việt Nam
2 Chuẩn bị của GV:
– Máy tính, máy chiếu
– Bản đồ/lược đồ thế giới, khu vực Đông Nam Á
– Phiếu học tập cho hoạt động 2
– Bản đồ/lược đồ hành chính Việt Nam cho hoạt động 3, 4
– Tranh ảnh: Cột cờ Lũng Cú, Mũi Cà Mau, Hải đăng Đại Lãnh, Cột mốc
số 0, Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy
- Giấy A3
III Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
1 KHỞI ĐỘNG (5 phút)
– Mục tiêu: tạo hứng thú, kết nối hiểu biết đã có của HS về đất nước Việt
Nam với bài học
– Cách tiến hành:
+ GV sử dụng kĩ thuật động não, yêu cầu HS nêu ý kiến về: Em biết gì về đất nước Việt Nam
+ GV trực quan hóa tất cả ý kiến của HS lên bảng GV cùng với các HS phân loại, tổng hợp và rút ra những điều HS đã biết về đất nước Việt Nam + GV bắt đầu gợi mở nêu những nhiệm vụ của bài học mà HS phải tìm hiểu và dẫn dắt HS vào bài mới
2 KHÁM PHÁ
Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí địa lí của đất nước Việt Nam (10 phút)
Trang 3* Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên lược đồ/bản
đồ/quả địa cầu, kể tên được các nước láng giềng của Việt Nam
* Cách thức tiến hành:
– GV cho HS làm việc cặp đôi trong 3 phút, quan sát bản đồ và thực hiện yêu cầu:
+ Xác định vị trí địa lí của đất nước Việt Nam trên bản đồ (Việt Nam nằm
ở khu vực phía Đông Nam của châu Á (Đông Nam Á)
+ Việt Nam giáp với những quốc gia nào?(Việt Nam giáp với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia.)
– HS thực hiện nhiệm vụ và trao đổi với bạn bên cạnh; GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần)
– GV gọi một số HS lên trình bày kết quả vừa làm việc (sử dụng bản đồ phóng to), các học sinh khác nhận xét, bổ sung, góp ý
- GV hướng dẫn HS tự rút ra vị trí địa lí của Việt Nam, bổ sung cho HS nếu cần
Hoạt động 2 Tìm hiểu về những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của Việt Nam đem lại (20 phút)
* Mục tiêu: Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên và
hoạt động sản xuất
* Cách thức tiến hành:
– GV chia nhóm 4HS, sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn”, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong 5 phút: Quan sát bản đồ, thảo luận và cho biết:
+ Những thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí của đất nước Việt Nam đem lại
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
Quan sát bản đồ, đọc thông tin trong tài liệu cùng những hiểu biết của em,
hãy cho biết: Những thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí của đất nước Việt Nam đem lại.
(1) Viết ý kiến cá nhân (2) Viết ý kiến cá nhân
(4) Viết ý kiến cá nhân (3) Viết ý kiến cá nhân
Ý KIẾN CHUNG CỦA
CẢ NHÓM
Trang 4– HS thực hiện nhiệm vụ; GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
– GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh trong 5 phút: các nhóm treo phiếu học tập lên bảng/tường lớp, các HS khác quan sát, nghe thuyết trình và bình luận về bài của các nhóm
- GV tổ chức trao đổi cả lớp và rút ra kết luận: Từ bài làm của các nhóm,
em thấy vị trí địa lí của Việt Nam đem lại những thuận lợi, khó khăn gì?
Gợi ý:
– Những thuận lợi từ vị trí địa lí của Việt Nam:
+ Vị trí ở Đông Nam Á, lại có vùng biển Đông rộng lớn, Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên nhiên phong phú và đa dạng
+ Việt Nam là cầu nối giữa lục địa với đại dương, có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với nhiều nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không
– Những khó khăn từ vị trí địa lí của Việt Nam: Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,… gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống của nhân dân.
TIẾT 2
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 3 Tìm hiểu về phạm vi lãnh thổ của Việt Nam (10 phút)
* Mục tiêu: Xác định được phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
* Cách thức tiến hành:
– GV cho HS làm việc nhóm 4 trong 5 phút, sử dụng kĩ thuật hợp tác, yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi:
+ Lãnh thổ Việt Nam gồm những bộ phận nào?
+ Kể tên những quần đảo lớn ở biển Đông.
+ Kể tên và xác định trên lược đồ 4 điểm cực Đông, Tây, Nam, Bắc của Tổ quốc.
– HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân-> chia sẻ nhóm đôi->chia sẻ với cả nhóm; GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần)
– GV gọi một số HS lên trình bày kết quả vừa làm việc (sử dụng bản đồ phóng to), các HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý
– GV hướng dẫn để HS tự rút ra kết luận về phạm vi lãnh thổ của Việt Nam
* Gợi ý
Trang 5– Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất, toàn vẹn, gồm: vùng đất liền, vùng biển và vùng trời.
– Những quần đảo lớn ở biển Đông: quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
– 4 điểm cực Đông, Tây, Nam, Bắc của Việt Nam:
+ Điểm cực Bắc: xã Lũng Cú, (Đồng Văn, Hà Giang)
+ Điểm cực Nam: xã Đất Mũi (Ngọc Hiển, Cà Mau)
+ Điểm cực Tây: xã Sín Thầu (Mường Nhé, Điện Biên
+ Điểm cực Đông: xã Vạn Thạnh (Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà)
Hoạt động 4 Tìm hiểu về đơn vị hành chính của Việt Nam (10 phút)
* Mục tiêu: Trình bày được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, nêu
được tên một số tỉnh, thành phố tiêu biểu
* Cách thức tiến hành:
– GV tổ chức hoạt động nhóm 6 trong 5 phút, sử dụng kĩ thuật động não viết (2 phút) và kĩ thuật băng chuyền (5 lần, mỗi lần 30 giây)
+ Kể tên các tỉnh, thành phố mà em biết.
– HS thực hiện nhiệm vụ: cá nhân viết-> trao đổi bài với các bạn trong nhóm để bổ sung, điều chỉnh; GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần)
– GV gọi đại diện 1-2 nhóm lên kể tên các tỉnh thành phố
– GV và HS khác nhận xét, bổ sung
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về các đơn vị hành chính của Việt Nam
* Gợi ý
Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố, trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ương Hà Nội là thủ đô, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế của cả nước
Hoạt động 5 Tìm hiểu về ý nghĩa của Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy (15
phút)
* Mục tiêu: Mô tả và nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
* Cách thức tiến hành:
– GV cho HS quan sát các hình ảnh về Quốc kì, Quốc huy và yêu cầu HS vẽ
sơ đồ tư duy theo nhóm 4 trong 10 phút về: đặc điểm và ý nghĩa của Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy của Việt Nam?
– HS thực hiện nhiệm vụ; GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần)
Trang 6– GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh: các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm thuyết trình, các HS khác đi xung quanh lớp học, quan sát, đặt câu hỏi và bình luận về bài của các nhóm
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy của Việt Nam
* Gợi ý
– Quốc kì Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong khởi nghĩa Nam kì ngày 23/11/1940
– Quốc huy Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
– Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy chính thức được sử dụng:
+ Quốc kì và Quốc ca của Việt Nam được sử dụng từ sau kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1946.
+ Quốc huy của Việt Nam được sử dụng từ sau kì họp thứ năm của Quốc hội khóa I năm 1955.
TIẾT 3
KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (15 phút)
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức, kĩ năng đã hình thành về đất nước Việt Nam
- Cách tiến hành
+ GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 trong 15 phút, từng thành viên trong nhóm đóng vai là hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu với du khách nước ngoài về đất nước Việt Nam HS sử dụng một số tranh ảnh sưu tầm được, lược
đồ đất nước Việt Nam để giới thiệu
+ HS làm việc theo nhóm
+ GV gọi đại diện 1 số nhóm lên giới thiệu về đất nước Việt Nam
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15-20 phút)
- Mục tiêu: Thực hiện được một hoạt động thể hiện suy nghĩ của bản thân về đất nước Việt Nam
- Cách thực hiện:
Gợi ý: GV tổ chức cho HS 1 trong những hoạt động sau:
Trang 71 Vẽ Quốc huy Việt Nam.
2 Cắt và dán Quốc kì Việt Nam bằng giấy màu.
3 Viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 câu thuyết minh và bày tỏ cảm nghĩ của em về quốc kì, quốc ca Việt Nam
4 Tham gia và thực hiện 1 nghi lễ chào cờ để thể hiện lòng yêu nước (hát Quốc ca, nhìn Quốc kì, Quốc huy- chào)
+ GV tổ chức cho HS chào cờ theo lớp
+ Thảo luận cả lớp câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về các hoạt động nghi lễ diễn ra trong lễ chào cờ?
V PHỤLỤC
Việt Nam trên bản đồ thế giới và khu vực Đông Nam Á
Trang 8Bản đồ hành chính Việt Nam.
Trang 9Quốc kì Việt Nam Quốc huy Việt Nam
Cột cờ Lũng Cú (Hà Giang).
Cột mốc số 0 (Điện Biên) Hải đăng Đại Lãnh (Phú Yên).
Mũi Cà Mau (Cà Mau).
Trang 10Quốc ca Việt Nam
Tài liệu: Gửi lòng lên chiến khu qua hành khúc “Tiến quân ca”
Sau triển lãm duy nhất năm 1944, tôi về một căn gác hẹp ở phố Nguyễn Thượng Hiền Ba bức tranh sơn dầu của tôi, tuy được trưng bày ở chỗ tốt nhất của phòng tranh, được các báo giới khen ngợi cũng không bán nổi
Tôi gặp lại đồng chí Vũ Quý Đồng chí giao công tác:
– Hiện nay trên chiến khu thiếu bài hát, phải dùng những điệu hướng đạo Khóa quân chính kháng Nhật sắp mở, anh hãy soạn một bài hát cho quân đội cách mạng chúng ta
Phải làm thế nào đây? Tôi chưa một lần được cầm một khẩu súng Tôi chỉ đang làm một bài hát Tôi chưa biết chiến khu Tôi chưa gặp các chiến sĩ cách mạng của chúng ta trong khóa quân chính đầu tiên ấy và biết họ hát như thế nào Ở đây, tôi nghĩ cách viết một vài hát thật giản dị, cho họ có thể hát được:
Đoàn quân Việt Nam đi
Chung lòng cứu quốc
Bước chân dồn vang trên đường gập ghềnh xa
Trang 11Trước mắt tôi, mảnh trời xám và lùm cây ở Hà Nội không còn nữa Tôi đang sống ở một khu rừng nào đó trên kia, trên Việt Bắc, có nhiều mây và hi vọng Và bài hát đã xong
Ngày 19/8/1945, tôi đến dự một cuộc mít tinh của công chức Hà Nội Bài
hát Tiến quân ca đã nổ như một trái bom Chung quanh tôi hàng ngàn giọng hát
cất lên, vang theo những đoạn sôi nổi Nước mắt tôi trào ra
[Trích Văn Cao – “Tại sao tôi viết Tiến quân ca”, Nguồn: Đỗ Thanh Dương, Nguyễn Ích Bình, Giai thoại đất Thiên Trường – Nam Định (Giai thoại – Truyện ký, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, 2012, tr.415–418]