10 vị thuốc YHCT có tác dụng điều trị bệnh Gout có thể dùng để thay thế/gia giảm vào các bài thuốc YHCT trị gout...51.. Hy Thiêm Herba siegesbeckiae...3310.Uy Linh Tiên Radix Clematidisa
Sơ lược về bệnh gout và sơ lược về các vị thuốc YHCT
Sơ lược về bệnh gout
2.Tổng quan về 10 vị thuốc YHCT có tác dụng điều trị bệnh Gout có thể dùng để thay thế/gia giảm vào các bài thuốc YHCT trị gout
II Sơ lược về bệnh gout và sơ lược về các vị thuốc YHCT:
1 Sơ lược về bệnh gout
Quan niệm của y học cổ truyền, bệnh gout gọi là thống phong Bệnh do ngoại tà xâm nhập cơ thể gây nghẽn tắc kinh lạc, khí trệ huyết ứ tại các khớp gây sưng, đau làm hạn chế vận động Bệnh bắt đầu ở cơ biểu, kinh lạc sau vào cân cốt gây tổn thương các tạng phủ [12]
Nguyên nhân gây bệnh gout là do phong, hàn và thấp làm ảnh hưởng đến công năng của can, thận và tỳ; gây khí trệ, huyết ứ và đàm trọc ách trở Bệnh do ngoại tà xâm nhập cơ thể gây nghẽn tắc kinh lạc, khí trệ huyết ứ tại các khớp dẫn đến sưng, đau, làm hạn chế vận động[12]
Cơ chế: Thấp nhiệt tà xâm nhập cơ thể gây tắc nghẽn kinh lạc, khí huyết ứ trệ tại khớp gây đau, co duỗi khó khăn Bắt đầu bệnh còn ở cơ biểu kinh lạc, bệnh lâu, tà khí phạm vào gân xương, tổn thương tạng phủ, chức năng của khí huyết tân dịch rối loạn, tân dịch ứ trệ thành đàm, khí huyết ngưng trệ thành ứ, đàm ứ kết mà hình thành các u cục ứ đọng quanh khớp, dưới da Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thương can thận, làm biến dạng các khớp và tái phát nhiều lần
Nguyên nhân bệnh là do ba thứ khí phong hàn thấp vào tích tụ lâu ngày trong cơ thể, mà cơ thể lại có can thận bất túc, can hư không nuôi dưỡng được cân mạch, thận hư không làm chủ được cốt tuỷ Hư nhiệt kết hợp với khí huyết ứ trệ do tà khí tích tụ gây bế tắc làm cho khớp xương sưng, nóng đau không co duỗi vận động được Đau càng dữ dội về đêm, trời lạnh đau tăng, chườm nóng đỡ đau Nếu bệnh tiến triển nhanh và mạnh hơn thì gọi là Bạch hổ lịch tiết [15]
Biểu hiện cấp tính (hay còn gọi là thể phong thấp nhiệt):Biểu hiện chính là thể phong thấp nhiệt; đột ngột khớp ngón cái (thường gặp nhưng cũng có thể các khớp nhỏ khác) sưng nóng đỏ đau, không đụng vào được, kèm theo sốt, đau đầu, sợ lạnh hoặc bứt rứt, khát nước, miệng khô, tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêu vàng bẩn, mạch Sác[6]
Biểu hiện mạn tính (thể hàn thấp tý Thể này còn được gọi là thể đàm thấp ứ trệ): nhiều khớp sưng to đau kéo dài, co duỗi khó, tại khớp không đỏ nóng rõ
(viêm thận kẽ, sạn tiết niệu, tiểu ra máu, suy thận cấp, mạn).mạch Trầm Huyền hoặc Khẩn, lưỡi nhợt, rêu trắng là triệu chứng của hàn thấp ứ trệ.
Chuẩn đoán theo y học cổ truyền: Đông Y chẩn đoán với 4 phương pháp khác nhau kết hợp với các biểu hiện bên ngoài sẽ giúp cho người thầy thuốc chẩn ra bệnh: Phương pháp Vọng chẩn, Phương pháp Văn chẩn, Phương pháp Vấn chẩn, Phương pháp Thiết chuẩn.
Phương Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, tiêu thũng chỉ thống.
Sơ lược về các vị thuốc YHCT
Thuốc cổ truyền là một vị thuốc sống hoặc chín hay một chế phẩm thuốc được phối ngũ lập phương và bào chế theo phương pháp của y học cổ truyền từ một hay nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng vật có tác dụng chữa bệnh hoặc có lợi cho sức khỏe con người.
Thuốc cổ truyền có tứ khí (bốn khí) đó là hàn, lương, ôn, nhiệt Những vị thuốc có tính hàn hoặc lương có thể được dùng để điều trị những bệnh thuốc chứng nhiệt Những vị thuốc có tính nhiệt hoặc tính ôn có thể được dùng để điều trị những bệnh thuốc chứng hàn Các vị thuốc có tính bình có tác dụng lợi thấp, lợi tiểu, hạ khí, long đờm, bổ tỳ vị.
Mỗi dược liệu được đặc trưng bởi một hay nhiều vị do cảm giác của lưỡi đem lại, có thể chỉ có một vị, có thể có hai vị, cũng có khi có ba vị, cá biệt có tới năm vị
Tính và vị của vị thuốc trên thực tế không thể tách rời nhau, nó quan hệ với nhau một cách rất hữu cơ Một số quan hệ:
- Vị thuốc có tính và vị giống nhau.
- Vị thuốc cùng tính nhưng vị khác, tác dụng cũng khác nhau.
- Vị thuốc có vị giống nhau, tính khác nhau, tác dụng cũng khác nhau.
- Vị thuốc có tính và vị khác nhau, có tác dụng khác hẳn nhau.
Vị thuốc có các khuynh hướng thăng, giáng, phù, trầm Cần nắm chắc các khuynh hướng tác dụng của chúng để phát huy hiệu quả sử dụng.
vị thuốc YHCT có tác dụng điều trị bệnh Gout có thể dùng để thay thế/gia giảm vào các bài thuốc YHCT trị gout
- Tên vị thuốc: Độc hoạt,
- Tên khoa học: Angelica pubescens
- Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ
Vị ngọt, hơi ôn, tính không độc (theo Biệt Lục).
Qui vào kinh Can, Thận, Tâm, Bàng Quang (theo Dược Phẩm Hóa Nghĩa). Qui vào kinh Bàng Quang và Thận (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
Khứ phong, tán hàn, thắng thấp và chỉ thống (theo Trung Dược Đại Từ Điển). Chỉ thống, trừ phong thấp và giải biểu (theo Trung Dược Học).
Thắng thấp và khứ phong (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
Chuyên chủ trị các loại phong, đau khớp do phong (theo Danh Y Biệt Lục).
Chủ trị thiếu âm đầu thống, phong hàn biểu chứng, phong thấp tý thống, thấp gây ngứa ngoài da (theo Trung Dược Học).
Trị phong hàn biểu chứng, phong thấp và lưng đùi đau thắt (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Chủ trị kim sàng, uống lâu nhẹ người, khỏe mạnh, trị phong hàn, chứng sán hà ở nữ giới (theo Bản Kinh).
Trị hen suyễn, ngứa và khó chịu ở da, lao tổn, phong thấp lạnh, nghịch khí, phong độc gây đau, đau và giật ở chân tay (theo Dược Tính Bản Thảo).
Trị co rút chân tay, khí quản viêm mạn, răng đau, phong hàn thấp tý, đau lưng và đầu gối, đầu đau (theo Trung Dược Đại Từ Điển).
Trị phong hàn biểu chứng, phong thấp và đau thắt lưng đùi (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
+ Lấy rễ độc hoạt cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài hoặc sấy khô dùng dần (theo Bản Thảo Cương Mục).
+ Thái nhỏ, sau đó trộn với dâm dương hoắc Đem ủ kín trong vòng 2 ngày, phơi khô rồi bỏ dâm dương hoắc (theo Lôi Công Bào Chích Luận).
+ Sau khi thu hái, phơi khô dùng dần Khi dùng lấy dược liệu rửa sạch, đợi ráo nước và bào mỏng, phơi khô trong bóng râm (theo Độc Dược Học Thiết Yếu).
- Bảo quản: Dược liệu độc hoạt có đặc tính hay tiết tinh dầu nên phải thường xuyên đem phơi hoặc sấy khô để tránh ẩm mốc Nên bảo quản trong lu có đặt vôi bên dưới để tránh sâu mọt và mất màu
+ Khí huyết hư mà âm hư, đau nửa người, phụ nữ nửa người dưới hư yếu: Không sử dụng (theo Bản Thảo Phùng Nguyên).
+ Không dùng cho chứng nội phong, thận trọng khi dùng cho bệnh nhân âm hư (theo Trung Dược Học).
+ Không dùng cho người huyết hư (theo Lâm Sàng Thường Dụng Dược Thủ Sách).
+ Huyết hư mà không có phong hàn thực tà, âm hư nội nhiệt: Cấm dùng (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Huyết táo, âm hư: Cân nhắc trước khi dùng (theo Trung Dược Đại Từ Điển).+ Đầu gối đau, ngang lưng đau thuộc chứng hư: Không dùng độc hoạt (theo Đông Dược Học Thiết Yếu)
Chích thảo 4g Tần giao 8 - 12g Đương qui 12 - 16g Địa hoàng 16 - 24g Đảng sâm 12 - 16g Quế tăm 4g
- Tên vị thuốc: Tang ký sinh
- Tên khoa học: Loranthus parasiticus
- Bộ phận dùng: Cả thân, cành, lá và quả
- Tính vị, quy kinh: Tính bình, vị đắng, qui vào hai kinh can và thận
+ Tác dụng: tác dụng bổ gan thận, mạnh gân xương, bài trừ phong thấp, an thai, lợi sữa
Gân cốt tê đau, sản hậu, không xuống sữa, động thai
Hội chứng ứ bế phong thấp hư đau khớp, đầu gối và lưng dưới
Thai dọa sảy do can, thận suy
+ Dùng dao đồng cắt nát, phơi dưới bóng râm cho khô, kỵ lửa (Lôi Công Bào Chích Luận) – theo Trung y.
+ Lấy toàn bộ thân, cành, lá và quả dược liệu, mang về nhặt bỏ những lá sâu và tạp chất, thái nhỏ phơi khô hoặc tẩm rượu sao qua – theo kinh nghiệm Việt Nam
- Bảo quản: Sau khi bào chế, đựng dược liệu trong một hủ kín tránh mất hương vị Tránh phơi nắng dược liệu quá nhiều Để dược liệu tại những nơi khô ráo, thoáng mát
- Kiêng kị: Người mắt bị kéo màng không được dùng, người bị rối loạn tiêu hóa, đau bụng hay tiêu chảy nên kiêng kỵ vị thuốc này
Sản phẩm trên thị trường có chứa vị thuốc độc hoạt và tang kí sinh:
Dạng bào chế: Hoàn cứng
Thành phần cho 1 túi: Độc hoạt 0,6 g
Bạch linh 0,4 g Đỗ trọng 0,4 g Đương qui 0,4 g Bạch thược 0,4 g Cam thảo 0,4 g Xuyên khung 0,4 g Sinh địa 0,4 g Đảng sâm 0,4 g
DIDICERA có nguồn gốc từ phương thuốc “Độc hoạt tang ký sinh” Trong đó Độc hoạt, Tang ký sinh, Tế tân, Quế chị, Tần giao, Phòng phong có tác dụng trừ phong thấp, giảm đau Đảng sâm, Bạch linh, Cam thảo là thuốc bổ khí Xuyên khung, Đương qui, Sinh địa, Bạch thược có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết Đỗ trọng, Ngưu tất, Tần giao có tác dụng bổ can thận, mạnh gân cốt Sự phối hợp các vị thuốc trong phương thuốc có tác dụng điều trị cả nguyên nhân sinh bệnh và các triệu chứng của bệnh DIDICERA được dùng trong trường hợp phong thấp mạn tính và các đợt cấp của phong thấp mạn tính
Trừ phong thấp, bổ khí huyết, bổ can thận.
Viêm, đau thần kinh ngoại biên: thần kinh toạ, đau vai gáy.
Viêm khớp, đau nhức khớp xương. Đau mỏi lưng.
Người bị phong thấp mãn tính.
Người đang trong các đợt cấp của phong thấp mãn tính.
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Viên gout Tâm Bình được bào chế hoàn toàn từ thảo dược, dưới dạng viên nang hiện đại.
-Trên thị trường có Thực phẩm bảo vệ sức khỏe ( TPBVSK) Viên gout Tâm Bình do công ty Dược phẩm Tân Bình sản xuất được bào chế hoàn toàn từ thảo dược dưới dạng viên nang hiện đại Trong thành phần có chứa lá sói rừng với hàm lượng một viên tương đối cao kết hợp với các dược liệu khác vừa có tác dụng giảm các triệu chứng của gout, giảm sưng, giảm đau nhức các khớp, tăng cường chuyển hóa, lợi tiểu làm giảm axit uric, bồi bổ can thận, tăng cường khả năng đào thải của thận, ngăn ngừa bệnh tái phát.
- Mỗi viên nang cứng 500mg chứa:
Cao khô 480 mg tương đương với:
Hy thiêm 350 mg Trừ phong thấp, thanh nhiệt, giải độc
Sói rừng 350 mg Thanh nhiệt lượng huyết, hoạt huyết tiêu ban chẩn, khử phong thông lạc Đương quy 330 mg Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng Đỗ trọng 330 mg Bổ can thận, mạnh gân cốt, an thai, hạ áp
330 mg Trừ thấp, giái độc, lợi niệu, thông lợi các khớp
Cốt khí củ 330 mg Trừ thấp, chỉ ho, hóa đờm Độc hoạt 330 mg Khu phong, trừ thấp, thông tý, chỉ thống.
Ngưu tất 250 mg Hoạt huyết thông kinh, mạnh gân cốt, bổ can thận
Tỳ giải 250 mg Phần thanh trừ trọc, khu phong trừ thấp.
Tần giao 200 mg Trừ phong thấp, thanh thấp nhiệt, ngừng tè đau.
Phòng phong 170 mg Giải biểu trừ phong hàn, trừ phong thấp, trừ co thắt
Mã tiền 20 mg Thông kinh hoạt lạc giảm đau, mạnh gân cốt, tán kểt tiêu sưng TPBVSK Viên gout Tâm Bình đã được kiểm nghiệm, không trộn thuốc tây, an toàn cho sức khỏe.
Viên gout Tâm Bình dành cho người mắc bệnh gout, hỗ trợ giảm triệu chứng đau do gút Hỗ trợ lợi tiểu, tăng đào thải acid uric. Đối tượng sử dụng
Sản phẩm dành cho người bị bệnh gút cấp và mạn tính, có acid uric máu cao
Viên gout Tâm Bình được hàng nghìn khách hàng trên toàn quốc tin dùng Sản phẩm nhiều lần nhận được các giải thưởng cao quý như: Hàng Việt Nam chất lượng cao, Top 1 Hàng Việt Nam được người tiêu dùng yêu thích
- Tính vị: Vị cay, hơi kèm ngọt, đắng, đại nhiệt
- Quy kinh: Vào kinh tâm, thận, tỳ
- Công năng chủ trị: Ôn thận, hồi dương cứu ngịch, tán hàn, hành thủy, chỉ thống, thông hành 12 kinh
- Phương pháp chế biến: Ngâm nước, nướng trong tro nóng cho nứt vỏ ngoài, nhân lúc nóng thì thái thành phiến, sao vàng, khử được hỏa độc.
- Kiêng kị: Phụ nữ có thai, đang cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, sốt, nóng trong người, cơ thể suy yếu lâu ngày
Sản phẩm trên thị trường có chứa vị thuốc
Dạng bào chế: viên nang
Ba Kích 100 mg Độc Hoạt 500 mg
Rễ Móng Quỷ 250 mg Đỗ Trọng 100 mg
Quế Chi 40 mg Ý Dĩ 80 mg
Ngưu Tất 80 mg Phụ Tử Chế 80 mg
Tỳ Giải 80 mg Mộc Thông 80 mg
Phụ Liệu vừa đủ 1 viên
Giúp tăng cường chức năng thải độc, giảm acid uric trong máu
Hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp ở ngón tay, ngón chân, bàn chân do phong thấp
Hỗ trơ giảm trừ phong thấp, mạnh gân cốt
Giúp giảm tái phát bệnh gút
Hộp 1 lọ x 60 viên nang mềm
- Tên vị thuốc: sinh thạch cao (Tên gọi khác: Đại thạch cao, Bạch hổ, Băng thạch) [19]
- Công năng chủ trị: Thanh nhiệt tả hoả, trừ phiền chỉ khát, thực nhiệt ở phần khí của phế vị (sốt cao, mồ hôi nhiều khát nhiều, mạch hồng đại), nhiệt độc thịnh ở kinh mạch (sốt cao phát ban), giai đoạn sau của bệnh ôn (còn sốt nhẹ, tâm phiền, miệng khô, hơi đỏ), viêm lợi.
- Phương pháp chế biến: Lấy thạch cao, rửa sạch, phơi khô, đập ra thành miếng nhỏ, loại bỏ các đá tạp, sau nghiền thành bột thô, gọi là sinh thạch cao Đoạn thạch cao: Lấy sinh thạch cao sạch, đập thành khối nhỏ, bỏ vào lò lửa không khói, nung đến khi tơi bở, lấy ra, để nguội, đập vụn[3].
- Kiêng kỵ: Chứng hư hàn không dùng.[16]
Sản phẩm trên thị trường có chứa vị thuốc.
THANG THUỐC BẠCH HỔ QUẾ CHI THANG:[4]
Gia giảm: Thêm thuốc lợi niệu thẩm thấp: Trư linh, xa tiền, trạch tả, ý dĩ, hoạt thạch Thấp trọc: kiện tỳ hóa thấp: Ý dĩ, thổ phục linh, kim tiền thảo Nhiệt thịnh: liên kiều, hoàng bá 18 Hao tổn tân dịch: sinh địa, huyền sâm, mạch môn
- Tên khoa học : Sarcandra glabra
- Theo Đông y, cây Sói rừng có vị đắng cay, tính hơi ấm, có độc; có tác dụng hoạt huyết giảm đau, khu phong trừ thấp, tiêu viêm giải độc.[25]
- Bộ phận dùng : phần trên mặt đất
- Theo Dược điển Việt Nam cây có tính vị : khổ, tân, bình qui kinh tâm, can
- Thu hái : toàn cây thu hái vào mùa hạ và mùa thu, rửa sạch đất cát, phơi hoặc sấy khô Bào chế : loại tạp, rửa sạch, để ráo nước, cắt đoạn 3-5 cm, phơi hoặc sấy khô.[10]
So sánh 10 vị thuốc
So sánh
Tên vị thuốc Độ thông dụng Tác dụng Gia giảm phẩm chức năng:viêm gout Tâm Bình, khóp phong đan, thông tý đan chỉ thống
-Ít phổ biến hơn, có trong thông tý đan, Didicera
Bổ gan thận, mạnh gân xương, bài trừ phong thấp, an thai, lợi sữa
-Gia thêm vào khi khí huyết bất túc
Phụ tử - Ít tìm thấy trong bài về xương khớp, có trong thuốc Gusdocin
-khử hàn giảm đau: phong hàn, đau nhức xương khớp
- Ít tìm thấy trong bài thuốc về xương khớp: bạch hổ quế chi thang
- Thanh nhiệt tả hoả, trừ phiền chỉ khát, thực nhiệt ở phần khí của phế vị
- Gia thêm khi tà theo nhiệt hỏa,các khớp sưng đỏ
Sói rừng - Có trong 1 số sản phẩm:cốt bách bổ, viêm gout tâm bình
- Hoạt huyết tiêu ban chẩn
Sử dụng phổ biến trong các bài thuốc , thuốc thực phẩm chức năng:viêm gout Tâm Bình, tam diệu thang, thống phong hoãn
- Gia thêm khi thấp nhiều, chân tay nặng nề
Mã tiền tử - Được sử dụng trong 1 số thuốc về xương khớp: phong tê thấp bà giằng, viêm gout tâm bình
-Trừ phong thấp, hoạt lạc, thông kinh, giảm đau -Mạnh gân cốt
Ngưu tất - Sử dụng phổ biến: viêm gout Tâm Bình, tam diệu thang, khớp phong đan, thông tý đan
- Hoạt huyết thông kinh hoạt lạc
- Thư cân, mạnh gân cốt
- Gia thêm khi thấp nhiệt chạy xuống dưới
Hy thiêm Sử dụng phổ biến: viêm gout TâmBình,PQA Hy Thiêm, khớp phong đan
- Gia thêm khi thấp nhiệt gây nguy để khu phong thấp tiên phong hoàn, ô đầu tế tân thang, De Goutte giảm đau
- Lợi niệu tiêu phu thũng đau chi trên
2 Một số bài thuốc gia giảm
Hình ảnh Vị trí Công năng Ý dĩ 30g - Là tá: vì làm giảm triệu chứng là đau nhức
- Trừ phong thấp, đau nhức
Quân: có tác dụng chính
Sứ:thông kinh hoạt lạc giúp dẫn thuốc vào kinh, đồng thời
- Thư cân mạnh gân cốt
-hoạt huyết thông kinh hoạt lạc còn thư cân mạnh gân cốt
Thần:tác dụng ở chân như sưng khớp , hỗ trợ cho thương truật
- Thanh nhiệt táo thấp:ở chân:sưng gối, sưng gối, sưng khớp
- Tư âm giáng hỏa: xương đau âm ỉ
- Công năng: thanh nhiệt, trừ phong thấp
- Chủ trị: viêm khớp cấp tính (có sưng, nóng, đỏ đau) ở các khớp 2 chi dưới
- Cách dùng : Sắc văn hỏa Uống nguội, mỗi ngày 1 thang
2.2.Bài thuốc Tam tý thang[1]
- Tức bài Độc hoạt ký sinh thang bỏ Tang ký sinh gia Hoàng kỳ 10g, Tục đoạn, Sinh khương sắc nước uống Có tác dụng ích Can thận bổ khí huyết, trừ phong thấp
- Nguyên bản bài thuốc: Địa hoàng 16-24g
- Phân tích bài thuốc: Bài thuốc này cấu trúc từ 2 nhóm thuốc:
+ Một nhóm thuốc lấy phù chính làm chủ: Đẳng sâm, Phục linh, Cam thảo, Thục địa , Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, thực chất là bài Bát trân thang bỏ đi Bạch truật, nên có tác dụng bổ khí huyết Trong đó đủ bài Tứ vật còn có tác dụng bổ huyết với ý nghĩa: (Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt) Đại táo bổ trung ích khí dưỡng huyết.
+ Bài thuốc còn có: Tục đoạn, Đỗ trọng, Ngưu tất để bổ can thận, làm khỏe lưng gối mạnh cân cốt.
+ Một nhóm thuốc lấy khu tà làm chủ, bao gồm các vị Độc hoạt, Phòng phong, Tần giao, Quế chi, Sinh khương có tác dụng trừ phong hàn thấp mà chỉ thống
+ Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả
+ Bạch thược phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm
- không được dùng chung với Lê lô
+ Trong bài vị Tế tân rất nóng và có độc và phản với vị Lê lô cần chú ý liều dùng, không gia quá nhiều, và không dùng chung với Lê lô
+ Cam thảo phản với vị Hải tảo, Hồng đại kích, Cam toại và Nguyên hoa, gặp nhau sẽ sinh phản ứng nguy hiểm, trừ trường hợp đặc biệt phải xem xét thật kỹ mới dùng
+ Ngưu tất có tính hoạt huyết tương đối mạnh và đi xuống, là vị thuốc kỵ thai, có thai dùng thận trọng.
+Một số tài liệu cho rằng Đẳng sâm phản Lê lô, không dùng chung Đẳng sâm và
+ Thục địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ
+ Xuyên ô là một vị thuốc rất độc (Thuốc độc bảng A), cần phải dùng loại đã được bào bào chế kỹ càng, đúng cách để loại trừ độc tính mới uống được có thai không dùng
+ Xuyên ô phản lại các vị bối mẫu, Bạch cập, bạch liễm, Bán hạ, Qua lâu - không được dùng chung
2.3 Bài thuốc Khương hoạt tục đoạn thang[17]
Phụ phương từ bài Độc hoạt tang ký sinh của tác giả Tôn Tư Mạo, bỏ Độc hoạt, Tang kí sinh, Cam thảo thêm Khương hoạt, Bạch chỉ, Sinh Khương, Tục đoạn
+ Khương hoạt có tác dụng khư phong trừ hàn thấp, là chủ dược
+ Tục đoạn, Ngưu tất, Đỗ trọng Thục địa bổ ích can thận, cường cân tráng cốt + Xuyên khung , Đương quy, Thược dược bổ huyết, hoạt huyết
+ Đẳng sâm, Phục linh , Cam thảo ích khí kiện tỳ đều có tác dụng trợ lực trừ phong thấp
+ Quế tâm ôn can kinh
+ Tần giao, phòng phong phát tán phong hàn thấp
Các vị thuốc hợp lại thành một bài thuốc có tác dụng vừa trị tiêu bản vừa phò chính khu tà, là một phương thường dùng đối với chứng phong hàn thấp tý
+ Khi dùng cần phải lựa chọn các vị thuốc chất lượng: hàm lượng hoạt chất; độ an toàn cao (không thuốc bảo vệ thực vật, không chất bảo quản, không kim loại nặng); được bào chế đúng cách thì bài thuốc mới có hiệu quả
+ Trong bài có vị Nhân sâm phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm chết người- Tuyệt đối không được dùng chung với Lê lô.
+ Bạch thược phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm – không được dùng chung với Lê lô.
+ Trong bài vị Tế tân rất nóng và có độc và phản với vị Lê lô cần chú ý liều dùng, không gia quá nhiều, và không dùng chung với Lê lô.
+ Xích thược phản nhau với vị Lê lô, nên bài này không được gia vị Lê lô, gặp nhau sẽ sinh phản ứng nguy hiểm.
+ Ngưu tất có tính hoạt huyết tương đối mạnh và đi xuống, là vị thuốc kỵ thai, có thai dùng thận trọng.
+ Vị thuốc Nhục quế kỵ thai, kỵ Xích thạch chi khi dùng cần chú ý
1 Bài thuốc Tam tý thang xuất xứ trong quyển 3, phụ nhân đại toàn lương phương do danh y Trần Tự Minh, Trung Quốc, viết vào thế kỷ XX
2 Bộ Y Tế (2017), Dược điển Việt Nam 5 tập 2, NXB Y học, Hà Nội
3 Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội.
4 http://www.mediplantex.com/vi/san-pham/6-thuoc-khop-phong-dan.html
5 https://baothanhduong.com.vn/uy-linh-phong
6 https://congtyduocpqa.vn/san-pham/pqa-hy-thiem/
7 https://giahanpharmacy.vn/san-pham/vien-uong-de-goutte-ho-tro-lam-giam- acid-uric-mau.html
8 https://tambinh.vn/thap-dieu-nang-tam-binh_p1572.html
9 https://www.chuyenkhoaxuongkhop.com/thuoc-phong-te-thap-hydan-dung- tot-khong.html
11.Luận án tiến sĩ học: “Nghiên cứu độc tính và tác dụng của điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị trên thực nghiệm và lâm sàng
12.Nguyễn Đình Thục (2021) Trị gout bằng y học cổ truyền như thế nào? https://suckhoedoisong.vn/tri-gout-bang-y-hoc-co-truyen-nhu-the-nao- 169211102154936449.htm
13.Nguyễn Thị Ngọc Lan (2015), Bệnh học cơ xương khớp Nội khoa, NXB Giáo dục Việt Nam
14.PGS.TS Nguyễn Nhược Kim (2009), Giáo trình Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học, tr67-68
15.PGS.TS Nguyễn Thị Bảy (2007), Bệnh học và điều trị nội khoa ( kết hợp Đông - Tây y), Nhà xuất bản y học trang 538 - 546.
16.Phạm Xuân Sinh (2002), Dược học cổ truyền, NXB Y học, Hà Nội
17.Tạ Quan ,Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển
19.Viện Dược liệu , Cây thuôc và đọng vật làm thuốc ở Việt Nam, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
20.Chen-Xu M,Yokose C, Rai S.K, Pillinger M.H and Choi H.K (2019),
“Contemporarary prevalence of gout and hyperuricemia in the United States and decadal trends: the national health and nutrition examination survey, 2007-2016”, Arthritis Rheum, pp 71(6):991-999.
21.Chi, X., et al (2020), Chinese herbal medicine for gout: a review of the clinical evidence and pharmacological mechanisms Chin Med, 15: p 17. 22.Deng, J., et al.(2020), Chinese Medicine Huzhen Tongfeng Formula
Effectively Attenuates Gouty Arthritis by Inhibiting Arachidonic Acid
Metabolism and Inflammatory Mediators Mediators Inflamm, 2020: p 6950206.
23.Jun, X., et al (2018), Pharmacological effects of medicinal components of Atractylodes lancea (Thunb.) DC Chin Med, 2018 13: p 59.
24.Na-Bangchang, K., et al (2021), Phase I clinical trial to evaluate the safety and pharmacokinetics of capsule formulation of the standardized extract of Atractylodes lancea J Tradit Complement Med, 11(4): p 343-355.
25.Wikipedia Available from: https://vi.wikipedia.org/.
26.World Health Organization (2020), WHO Director-General's opening remarks at the media briefing 29/6/2020