Quan trọng hơn chúng em cònnhìn khái quát hơn về hệ thống quản lí chất lượng của các công ty nhà máy cũng như làmthế nào để công ty áp dụng các tiêu chuẩn đó vào quá trình sản xuất.Trong
Trang 1 KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC – MÔI TRƯỜNG
-BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC
NGÀNH: KỸ THUẬT THỰC PHẨM
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Hữu Phước Trang TH.S Trần Thị Ngọc Linh Sinh viên thực hiện : Trần Phước Cường
Mã sinh viên : 22115073122104
Lớp : 22HTP1
Đà Nẵng, 12/2023
Trang 2 KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC – MÔI TRƯỜNG
-BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC
NGÀNH: KỸ THUẬT THỰC PHẨM
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Hữu Phước Trang TH.S Trần Thị Ngọc Linh Sinh viên thực hiện : Trần Phước Cường
Mã sinh viên : 22115073122104
Lớp : 22HTP1
Đà Nẵng, 12/2023
Trang 3Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đề trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc tiếp thu các kiến thức trên lớp, vấn đề thựctập, trài nghiệm thực tiễn cũng là một phần không thể thiếu đối với những kỹ sư tương lai.Chính vì thế, ngay từ cuối năm 2, chúng em, những kỹ sư Công nghệ thực phẩm tương lai,đang được học một môn học có tính thực tiền rất cao Đó chính là môn Thực Tập NhậnThức
Với việc trải qua những chuyến tham quan thực tế đến với các công ty liên quan đến lĩnhvực chuyên ngành, chúng em hi vọng sẽ đạt được những cái nhìn sơ khởi về công việc, vaitrò của một người kỹ sư, hiều được phần nào về các quy trình được ứng dụng trong việc sảnxuất thực tế Từ đó cũng cố thêm các kiến thức đã được học ở trường, dần thích ứng vớicông việc tương lai mình sẽ làm
Sau đợt thực tập, chúng em đã quan sát và học hỏi được rất nhiều bài học bổ ích từ sựhướng dẫn các anh/chị nhân viên trong công ty/nhà máy Trong suốt các chuyến tham quan,tôi đã được quan sát thực tế hệ thống sản xuất ra một gói hạt nêm được sản xuất từ thực vật
và động vật, trau dồi cho mình thêm những kiến thức mới Quan trọng hơn chúng em cònnhìn khái quát hơn về hệ thống quản lí chất lượng của các công ty nhà máy cũng như làmthế nào để công ty áp dụng các tiêu chuẩn đó vào quá trình sản xuất
Trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót và hạnchế về kiến thức, mong thầy cô có thể đóng góp bổ sung để bái báo cáo được hoàn thiện vàđạt kết quả tốt hơn Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHHENZY FOOD và công ty Ajinomoto Việt Nam , các cô chú cán bộ công nhân trong công
ty, cùng với sự hướng dẫn của các thầy cô trong quá trình thực tập đã giúp em hoàn thànhbài báo cáo này
Sinh viên thực hiện
(Chữ ký, họ và tên sinh viên)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I BÁO CÁO CÔNG TY ENZY FOOD 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 7
1.1 Tổng quan về nhà máy 8
1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 8
1.3 Bối cảnh tổ chức 9
1.3.1 Tầm nhìn: 9
1.3.2 Sứ mệnh: 9
1.3.3 Giá trị cốt lõi: 9
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM NHÀ MÁY 10
2.1.Đặc điểm nguyên liệu 10
2.1.1 Củ cải trắng 10
2.1.2 Dứa (Nước dứa cô đặc) 11
2.1.3 Cỏ Ngọt 11
2.1.4 Nấm bào ngư 12
2.1.5 Rong biển 13
2.1.6 Chiết xuất nấm men 14
2.1.7 Tinh bột sắn biến tính 15
2.2 Các sản phẩm của nhà máy 15
CHƯƠNG 3: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 18
3.1 Qui trình công nghệ: 18
3.2 Thuyết minh qui trình 19
3.2.1 Nguyên liệu 19
3.2.2 Lựa chọn nguyên liệu 19
3.2.3 Cân nguyên liệu 19
3.2.4 Làm sạch và xử lý 19
3.2.5 Chưng 19
3.2.6 Lọc 20
3.2.7 Cô đặc 20
3.2.8 Làm nguội 20
3.2.9 Phối trộn 1 20
Trang 63.2.10 Sấy chân không 21
3.2.11 Đóng gói – bảo quản BTP 21
3.2.12 Nghiền 21
3.2.13 Phối trộn 2 21
3.2.14 Tạo hạt: 22
3.2.15 Sấy thùng quay 22
3.2.16 Sàng rung 22
3.2.17 Sấy chân không 22
3.2.18 Bao gói 1 23
3.2.19 Bao gói 2 23
3.2.20 Lưu kho 23
CHƯƠNG 4: CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG THIẾT BỊ 24
4.1 Thiết bị chưng cất 24
4.2 Hệ thống cô đặc chân không 26
4.3 Thiết bị nghiền bột 28
4.4 Thiết bị sấy chân không 30
4.5 Tủ sấy 31
4.6 Thiết bị phối trộn trục ngang 33
4.7 Thiết bị tạo hạt 34
4.8 Thiết bị sấy thùng quay 35
4.9 Thiết bị sàng rung 37
KẾT LUẬN 38
II BÁO CÁO CÔNG TY AJINOMOTO 39
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY 39
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy 39
1.2 Mục tiêu hoạt động kinh doanh của nhà máy 39
1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí nhà máy 40
CHƯƠNG 2: CÁC SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY 41
2.1 Bột ngọt (umami) 41
2.2 Gia vị hạt nêm 42
2.3 Gia vị lỏng và bán lỏng 43
2.4 Gói gia vị nêm sẵn 44
2.5 Gia vị đa dụng 46
Trang 72.6 Bột bánh pha sẵn 47
2.7 Sản phẩm giải khát 47
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT NÊM TỪ THỊT 49
3.1 Quy trình công nghệ 49
3.2 Quy trình sản xuất nước hầm xương và thịt 50
3.2.1 Nguyên liệu 50
3.2.2 Sơ chế 50
3.2.3 Hầm xương và thịt 51
3.2.4 Xay trộn 51
3.2.5 Thanh trùng 51
3.2.6.Đóng gói 52
3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT NÊM AJI-NGON 52
3.3.1 Công đoạn nhận, Kiểm tra, Cân nguyên liệu 52
3.3.2 Công đoạn nghiền nguyên liệu 52
3.3.3 Công đoạn phối trộn và đồng hóa 52
3.3.4 Công đoạn tạo hạt và sấy 53
3.3.5 Công đoạn đảo và phun dầu 53
3.3.6 Công đoạn đóng gói 54
KẾT LUẬN 55
Trang 8I BÁO CÁO CÔNG TY ENZY FOOD
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
1.1 Tổng quan về nhà máy
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH ENZY FOOD
- Địa chỉ: Lô D, Đường số 4, khu công nghiệp Hòa Khánh, Phường Hòa Khánh Bắc,Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
- Thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nước thông qua các kênh siêu thị, nhà phân phối vàcác trang web bán hàng: tiki, facebook
1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Trang 9- Xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc
tế ISO 22000:2018 làm nền móng xây dựng cho một nền văn hoá chất lượng lâu dài.
- Phát triển nguồn nhân lực thông qua việc luôn duy trì công tác đào tạo nâng caotrình độ quản lý, tác nghiệp đối với mọi vị trí công việc trong công ty Tạo ra môi trườnglàm việc tốt để mọi người cùng đóng góp và phát huy tối đa năng lực sáng tạo vì sự pháttriển lâu dài và bền vững của Công ty
- Chính trực: trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch Tôn trọng: bảnthân, đồng nghiệp, Công ty và đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng Công bằng: với nhânviên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác
- Tăng cường sự đoàn kết nhất trí trong toàn công ty và từng bước nâng cao đờisống người lao động
- Nâng cao năng suất – chất lượng và thực hiện tốt các nội dung an toàn lao độngtrong toàn Công ty
- Đẩy mạnh nghiên cứu và mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty trên thương trường
- Khách hàng là trọng tâm của sự phát triển, chất lượng sản phẩm là bệ phóng thànhcông của doanh nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM NHÀ MÁY
2.1 Đặc điểm nguyên liệu
2.1.1 Củ cải trắng
- Củ cải trắng là một giống cây cải củ Giống này mọc lá nhanh, dài (khoảng 15 cmhoặc hơn), màu trắng, có nguồn gốc ở Đông Nam Á hoặc Đông Á Trong văn hóa ẩmthực phương Đông, củ cải trắng là nguyên liệu quen thuộc dùng trong nhiều món ăn củanhiều nền ẩm thực như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam
- Thành phần dinh dưỡng của củ cải trắng vô cùng đa dạng với nhiều vitamin, khoángchất có lợi cho sức khỏe tiêu biểu như: Protein, chất xơ, vitamin C, acid folic, canxi,magie, kali, đồng, …
- Lợi ích của củ cải trắng:
Hình 2.1 Củ cải trắng
Trang 112.1.2 Dứa (Nước dứa cô đặc)
- Dứa có tên khoa học là Ananas Comosus Merr hay Ananas Sativus sehult – là mộtđặc sản nhiệt đới, Dứa là cây bản địa của Paraguay và miền nam Brazil Quả dứa có vịngọt chua cân đối Ngoài hương vị thơm ngon, dứa còn mang lại nhiều lợi ích tuyệt vờicho sức khỏe
- Tuy đứng hàng thứ 10 trên thế giới về sản lượng trong các loại cây ăn quả nhưng vềchất lượng, hương vị lại đứng hàng đầu và được mệnh danh là “vua hoa quả”
- Quả dứa có hàm lượng axit hữu cơ cao (axit malic và axit xitric) Dứa là nguồn cungcấp mangan dồi dào cũng như có hàm lượng vitamin C và vitamin B1 khá cao
2.1.3 Cỏ Ngọt
Cỏ ngọt có tên khoa học là Stevia rebaudian, thuộc họ Asterraceace (Cúc), cây thân
thảo, mọc theo bụi, chiều cao 40-50cm
Hình 2.3 Nước dứa cô đặc
Bảng 2.1 Hiển thị số lượng thành phần có trong nước dứa cô đặc
Trang 12Đặc điểm của cây cỏ ngọt:
- Cây cỏ ngọt toàn thân khi còn non có màu xanh, già có màu tím nâu, toàn thân đượcphủ trắng bằng một lớp lông mịn
- Lá cỏ ngọt có hình bầu dục, mép lá có răng cưa đều
- Hoa cỏ ngọt nhỏ giống cỏ Lào, mùi thơm dịu nhẹ
- Rễ cây mọc thành chùm, ít phân nhánh
Môi trường phân bố: Ở Việt Nam cây cỏ ngọt đã được nhập và trồng ở nhiều vùng
như Hà Giang, Cao Bằng, Hà Tây, Lâm Đồng (Đà Lạt) v.v…
Công dụng của cây cỏ ngọt:
- Trong ẩm thực: Cỏ ngọt có chất ngọt hơn 300 lần so với đường saccaroza, ít nănglượng, không lên men, có hương vị thơm ngon nên đường dùng làm đường thay thế chochế phẩm nước ngọt, bánh kẹo, mứt, an toàn cho người dùng
- Trong y học: + Giúp ổn định huyết áp
+ Tác dụng ổn định đường huyết, tốt cho người tiểu đường
+ Phòng ngừa nguy cơ bệnh tim mạch, hội chứng chuyển hóa
+ Có tác dụng giảm cân hiệu quả, hỗ trợ điều trị béo phì hiệu quả.+ Giảm lipid máu, điều trị rối loạn mỡ máu
+ Sử dụng cỏ ngọt thường xuyên giúp làn da tươi sáng hơn
2.1.4 Nấm bào ngư
- Nấm đùi gà có tên khoa học Pleurotus eryngii còn gọi là nấm sò vua hoặc nấm bàongư Nhật, mang vị hạnh nhân tự nhiên không nồng cũng không nhạt, đồng thời chứa hàm
Hình 2.4 Cây cỏ ngọt khô
Trang 13Hình 2.5 Nấm bao ngư (nấm đùi gà
lượng dinh dưỡng cao, có lợi cho sức khoẻ của con người Nấm có hình gần giống đùi gà,phần thân màu trắng, thon dài, phần mũ nấm hình cầu, màu nâu Tuy nhiên, chúng cũng
có nhiều tên gọi khác như nấm sò vua, nấm bào ngư Nhật, nấm sừng Pháp, nấm kèn vua
và nấm trumpet royale
- Giá trị dinh dưỡng trong nấm đùi gà có chứa nhiều Vitamin như B1, B12, E,… Đâyđều là những dưỡng chất giúp tăng sức đề kháng của con người Bên cạnh đó, trongthành phần của nấm đùi gà còn có nhiều nguyên tố vi lượng như photpho, canxi, protein,kali,… Đặc biệt, chúng còn chứa cả Polysaccharide – một hoạt chất có hoạt tính chốngcăn bệnh ung thư
- Cứ trong 100g nấm đùi gà tươi gồm có các chất dinh dưỡng như:
+ Năng lượng: 35 kcal
+ Các khoáng chất tiêu biểu: kali, magie, natri và canxi
Ngoài ra, nấm cũng chứa một lượng lớn nguyên tố vi lượng selen và lipid
Tác dụng với sức khỏe:
- Hỗ trợ kiểm soát bệnh tiểu đường nhờ
β-glucans cải thiện tình trạng kháng insulin và giảm
mức đường huyết
- Giúp điều trị loãng xương trong nấm đùi gà
có chứa ergosta dienol, dihydroxy ergostane hỗ trợ
tăng cường chuyển hóa của xương
- Giúp giảm cholesterol trong máu lượng
lovastatin và mevinolin trong nấm đùi gà sẽ giúp
bạn giảm cholesterol trong máu
- Ức chế sự phát triển của khối u nhờ
polysaccharide có trong nấm
2.1.5 Rong biển
Trang 14Rong biển được biết đến là nhóm thực vật thuộc tảo biển, thường sinh sống ở nhữngvùng nước lợ Người ta thường tìm thấy rong biển ở những rạn san hô, các vách đá sâu vànhững nơi đó phải luôn có ánh sáng mặt trời để quang hợp Rong biển tươi sau khi đượckhai thác sẽ được làm sạch, sấy khô rồi ép thành từng bánh trong rong biển có chứa thànhphần acid amin, các loại vitamin B, A, C cùng nhiều nguyên tố vi lượng khác.
-2.1.6 Chiết xuất nấm men
Chiết xuất nấm men (Yeast Extract) là nội bào của tế bào nấm men, bao gồm tế bào
chất, nhân tế bào, cơ quan tế bào và không bao gồm thành tế bào Chiết xuất nấm men đượcbiết đến là giàu Vitamin B (không phải B12), Axit Amin, Axit Glutamic…
- Chiết xuất nấm men chính là nhân của tế bào nấm men Quy trình sản xuất chiết xuấtnấm men thường gồm 4 bước tóm gọn:
- Chọn lựa và phát triển số lượng tế bào nấm men bằng cách cho nấm men ăn rỉ mậtđường (còn gọi là lên men)
- Tăng nhiệt độ để phá vỡ lớp vỏ tế bào nấm men
- Quay ly tâm để tách bỏ lớp vỏ tế bào, thu phần nhân của nấm men
- Sấy khô để có bột chiết xuất nấm men giàu đạm, axít amin, vitamins và các loạikhoáng chất
Những lợi ích của chiết xuất nấm men:
- Được sử dụng đa dạng trong thực phẩm với hàm lượng muối thấp dùng trong gia vịnêm nếm hoặc dạng sốt
- Được áp dụng rộng rãi để lên men bánh mì, rượu, bia
- Mang đến vị ngọt tự nhiên cho nước dùng, mang lại vị ngọt tự nhiên, hậu vị thanh,không lợ không gắt
Hình 2.6 Rong biển khô
Trang 15- Giàu đạm và dưỡng chất vì nó có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng quan trọng cho
cơ thể người như đạm, axit amin, hỗn hợp vitamin B1, B2, B8 và khoáng chất Có thểdùng được cho người ăn chay
Trang 16- Bột nêm Enzy baby
- Gia vị rắc cơm: + Vị cá hồi
+ Vị rau củ
Hình 2.9 Hạt nêm Enzy
Hình 2.10 Bột nêm Enzy baby
Trang 17+ Vị phô mai
+ Vị hạt và rong biển + Vị bò sốt bơ
+ Vị hải sản
- Hũ hạt nêm Enzy baby
CHƯƠNG 3: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY
Hình 2.11 Các sản phẩm gia vị rắc cơm
Hình 2.12 Hũ bột nêm Enzy
Trang 183.1 Qui trình công nghệ:
Quy trình sản xuất hạt nêm
Trang 193.2 Thuyết minh qui trình.
3.2.1 Nguyên liệu
- Các nguyên liệu chính bao gồm củ cải, rong biển, cỏ ngọt, lá dứa được thu mua tại các khu vực cố định, đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu chất lượng từ nhà máy như: không được hư hỏng, sâu bệnh,
3.2.2 Lựa chọn nguyên liệu
- Mục đích: Loại bỏ phần hư hỏng và để chuẩn bị cho các quá trình sau
+ Cho nguyên liệu vào bồn rửa tiến hành rửa để loại bỏ tạp chất
+ Thực hiện rửa 2 lần cho mỗi nguyên liệu
+ Phải đảm bảo nước phải đủ và nguyên liệu phải ngập trong nước
Trang 20+ Cho nước sạch vào nồi sau đó tiến hành bổ sung củ cải, lá dứa, nấm, rong biển, cỏngọt đã qua sơ chế vào nồi.
+ Tiến hành gia nhiệt đến 100°C, giữ nhiệt 180 phút
+ Sau quá trình chưng tiến hành lọc loại bỏ bã thu hồi dịch chưng
+ Để làm tăng hiệu quả cho quá trình sấy
- Cách tiến hành:
+ Phải đảm bảo phối trộn đúnh khối lượng các thành phần
+ Tiến hành phối trộn tinh bột sắn biến tình vào nồi sau đó tiếp tục khấy trộn 5 – 10phút cho hỗn hợp đồng nhất và ủ 30 phút cho hỗn hợp được ổn định
Trang 213.2.10 Sấy chân không
- Mục đích
+ Làm bốc hơi nước, giảm độ ẩm có trong dịch hỗn hợp để tạo thành bột hỗn hợp + Chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo
- Cách tiến hành
+ Phải đảm bảo khối lượng nguyên liệu trên khay sấy
+ Dịch sau khi phối trộn được cho vào khay sấy, tối đa 7kg dịch/ khay
+ Tiến hành cho khay vào thiết bị sấy chân không, sấy tại nhiệt độ 75 - 80°C, trongthời gian 8 giờ
3.2.11 Đóng gói – bảo quản BTP
- Mục đích:
+Đóng gói để thuận lợi cho quá trình bảo quản
+Bảo quan để đảm bảo chất lượng bán thành phẩm, chuẩn bị cho quá trình chế biếntiếp theo
- Cách tiến hành:
+ Bán thành phẩm sau sấy chân không nếu chưa được sử dụng ngay thì được chiếtvào bao bì chuyên dụn, sau đó buộc kín miệng
+ Phải đảm bảo khối lượng bán thành phẩm trong mỗi túi: 20 – 30 kg
+ Mỗi túi bán thành phẩm phải được định danh theo yêu cầu (Ngày sản xuất, mãbán thành phẩm, khối lượng tịnh (túi lẽ không đạt khối lượng quy định) )
+ Cho bán thành phẩm vào kho khô để bảo quản ở nhiệt độ phòng thoáng mát.+ Thời gian bảo quản của bán thành phẩm: tối đa 60 ngày
Trang 22+ Cân bổ sung tinh bột sắn biến tính và chiết xuất nấm men, đúng khối lượng yêucầu và bột phế phẩm sau đó tiến hành cho các nguyên liệu trên vào bồn phối trộn.+ Bổ sung khối lượng nước sạch theo yêu cầu và tiến hành phối trộn tại bồn củathiết bị trộn Đảm bảo phối trộn đúng khối lượng các thành phần.
+ Cánh khuấy phải được bật liên tục trong suốt quá trình, đảo trộn trong thời gian
+ Hoàn thiện chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm, hạt nêm khi sấy có những hạt không
đủ chỉ tiêu chất lượng về kích thước, sàng sẽ phân loại ra những hạt đủ chỉ tiêu, đảmbảo kích thước hạt thành phẩm
- Cách tiến hành:
+ Hạt sau khi sấy được đưa qua sàng rung để phân loại
+ Hạt đạt chất lượng được đi đến quá công đoạn đóng gói
+ Hạt không đạt chất lượng sẽ được quay về công đoạn phối trộn
3.2.17 Sấy chân không
- Mục đích:
+ Giúp cho sản phẩm hạt nêm màu nó sáng hơn, hạt nở to hơn, tăng độ xốp giòn, dễtan hơn
- Cách tiến hành:
Trang 23+ Sau khi sàng phân loại hạt sẽ tiến hành sấy ở thiết bị sấy chân không.
+ Sấy ở nhiệt độ 80°C trong thời gian 35 phút cho lượt sấy thứ nhất, qua lượt sấythứ hai sấy trong thời gian 25 phút
3.2.18 Bao gói 1
- Mục đích:
+ Để tránh thành phẩm tiếp xúc với môi trường bên ngoài
+ Tạo sự thuận tiện cho người tiêu dùng, tạo hình thức đẹp, chống hằng giả mạo,cung cấp thông tin trên bao bì cho khách hàng lựa chọn sản theo ý muốn Hướng dẫn
sử dụng sản phẩm (ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, giá trị dinh dưỡng )
- Bán thành phẩm sau khi đóng gói 1 sẽ được đưa sang đóng gói 2 để tiến hành:
+ Kiểm tra chất lượng: khối lượng tịnh, mí ghép, độ sạch bao bì (Nếu bao thànhphẩm không đạt thì tách riêng ra để nhận dạng và xử lý lại (nếu có) Nếu bao thànhphẩm đạt yêu cầu thì chuyển qua công đoạn tiếp theo
+ Đóng thùng thành phẩm bột nêm
3.2.20 Lưu kho
- Thùng thành phẩm được đưa vào kho thành phẩm và định danh
- Thùng thành phẩm được xếp trên pallet và lưu kho
- Số lượng lớn trên 1 pallet: tối đa 15 lớp
Trang 24CHƯƠNG 4: CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG THIẾT BỊ 4.1 Thiết bị chưng cất
a Cách thức vận hành
Nguyên liệu được xếp trong lồng chứa, nước được bơm vào nồi chưng đến 350 lít sau
đó dùng palang chuyển lồng chứa nguyên liệu vào trong nồi chưng, nhiệt được dùng làmsôi nước trong nồi chưng là năng lượng điện Điều chỉnh nhiệt chưng ở 100°C, mở cáccông tắc điện trở ở bảng điều khiển, duy trì quá trình chưng trong 3 giờ Sau thời gianchưng thì palang nâng lồng nguyên liệu lên để dịch chưng được bơm qua thiết bị lọc sang
hệ thống cô đặc chân không để thực hiện quá trình tiếp theo Bã được để nguội rồi tháo bã
ra khỏi lồng
b Nguyên lý hoạt động
Quá trình chưng (trích ly) là quá trình tách hoàn toàn hay một phần chất hoàn tan tronghỗn hợp chất lỏng hay chất rắn đồng nhất bằng một chất lỏng khác Từ đó, các chất tantrong nguyên liệu sẽ khuếch tán vào nước Đây là quá trình khuếch tán đối lưu có sử dụngnhiệt độ cao (100°C)
Trang 25- Vỏ ngoài: thép 6 mm
- Bọc bảo ôn cách nhiệt: Inox 304 : 0,6 mm
- Gia nhiệt điện trở: 36 kW
- Chân trụ, palang kéo lồng lưới nguyên liệu
- Kiểm soát nhiệt tự động
- Có nắp đậy, ống thoáng hơi
d Ưu điểm
- Sử dụng công nghệ chưng cất hơi nước ngưng tụ
- Hiệu suất chưng cất cao
- Có khóa cố định giữa nắp hìn nón và thân nồi, giúp tạo áp suất trong lòng nồi khichưng cất
- Có gioăng cao su giữa nắp hình chóp và thân nồi giúp tránh tổn thất nhiệt
- Máy nhỏ gọn, tích hợp đầy đủ, dễ dàng sử dụng và bảo dưỡng
- Thích hợp cho sơ sở sản xuất nhỏ và vừa
- Ít tạo ra sản phẩm phân hủy
4.2 Hệ thống cô đặc chân không
Trang 26a Cách thức vận hành
- Đầu tiên bật máy khuấy để kiểm tra hoạt động của cánh khuấy xem có hoạt độngbình thường không Dịch chưng sau quá trình chưng sẽ được bơm sang hệ thống có đặcchân không nhờ áp suất chân không được tạo nhờ bơm chân không Trước khi vào nồi cóđặc thì dịch chưng sẽ đi qua bộ phận túi lọc để lọc các tạp chất Sau khi dịch chưngchuyển hết thì khoá van ống dẫn lại, tiếp theo mở công tắc điện trở để gia nhiệt cho nổi
cô đặc ở nhiệt độ 75 °C trong 220-260 phút
- Kết thức quá trình cô đặc ta lấy mẫu xem đạt yêu cầu chưa và đưa vào giai đoạn chếbiển khác
b Nguyên lý hoạt động
- Dung dịch trong nồi được gia nhiệt, dưới tác động của nhiệt và cánh khuấy, nước sẽbay hơi
- Dưới sức hút của bơm chân không vòng nước và đối lưu tự nhiên, nước ở thể hơi sẽ
di chuyển từ nồi cô qua đường ống sang tháp ngưng
- Tại tháp ngưng, nước nóng ở thể hơi tiếp xúc với các ống chùm có nhiệt độ thấp làm
nước được ngưng tụ và thu hồi tại bình chứa nước
- Chu trình tách và thu hồi nước diễn ra liên tục đến khi độ đặc của dung dịch trong
nồi đạt yêu cầu
- Lưu ý bơm nước làm mát liên tục bơm luân chuyển nước từ bình chứa nước làm mátđến ống chùm trong tháp ngưng trong suốt quá trình vận hành
c Thông số kỹ thuật
Hình 4.2 Thiết bị cô đặc chân không
Trang 27- Bơm chân không: 7.5 HP
- Bơm nước giải nhiệt: 2 HP
- Gia nhiệt điện trở: 36 kW
- Mô tơ giảm tốc độ khuấy: 3HP
d Ưu điểm
- Thiết bị cô đặc được gia công bằng vật liệu inox 304, dễ vệ sinh
- Nồi cô đặc hoạt động ổn định, tiết kiệm năng lượng, tiêu thụ năng lượng khôngquá cao
- Có thể xả sản phẩm bằng tay hoặc tự động nhờ van điện tử
- Nồi cô đặc chân không có bơm hút chân không nên dịch đầu ra chất lượng
- Máy cô đặc chân không được thiết kế tự động hoá hoàn toàn, giảm sử dụng sứcngười, tối ưu hoá quy trình sản xuất
- Hệ thống điều khiển an toàn cho người vận hành
e Sự cố và cách khắc phục
- Sự cố
+ Độ Bx của dịch cô đặc không đạt yêu cầu
+ Thời gian cô đặc lâu
+ Dịch cô đặc còn tạp chất
- Cách khắc phục
+ Kiểm tra bơm chân không
+ Kiếm tra lưới lọc
4.3 Thiết bị nghiền bột