1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược

41 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Danh Mục Đầu Tư Tối Ưu Gồm 10 Cổ Phiếu Từ 4 Ngành: Thép, May Mặc, Công Nghệ Thông Tin Và Dược
Tác giả Huỳnh Thị Thảo Quyên, Mai Thị Ánh Nguyệt, Phan Thị Ly
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại báo cáo giữa kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể, giá nhâncơng ngành may rẻ so với nhiều nước trên thế giới, trong đĩ một lực lượng khơng nhỏ cơngnhân lành nghề cĩ khả năng sản xuất được những sản phẩm phức tạp, yêu cầu cao; tố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ DƯỢC

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

1 Huỳnh Thị Thảo Quyên B1900364

2 Mai Thị Ánh Nguyệt B1900357

3 Phan Thị Ly B1900433

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023

Trang 2

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn :

Trang 3

Trang 4

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

ST

Mức độ hoành thành

100%

2 Huỳnh Thị Thảo Quyên B2000142

 Phân tích ngành Thủy sản

 Phân tích dữ liệu ma trận hiệp phương sai và hệ số tương quan 2 giai đoạn

 Phân tích phương pháp Var minimization

 Kiểm tra hiệu quả danh mụcđầu tư

100%

 Phân tích ngành Ngân hàng

 Phân tích dữ liệu độ lệch chuẩn 2 giai đoạn

 Phân tích phương pháp Maximum Sharpe Ratio

100%

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 5

CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN CỔ PHIẾU 1

1.1 Phân tích vĩ mô 1

1.1.1 Kinh tế thế giới 1

1.1.2 Kinh tế Việt Nam 1

1.2 Phân tích ngành 3

1.2.1 Ngành thép 3

1.2.2 Ngành may mặc 7

1.2.3 Ngành công nghệ thông tin 11

1.2.4 Ngành dược 13

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC 17

2.1 Lợi ích của đa dạng hóa danh mục 17

2.2 Quy trình xây dựng danh mục 18

2.1 Dữ liệu (Data) 18

2.2 Phân tích dữ liệu 18

2.3 Phương pháp xây dựng danh mục 24

CHƯƠNG 3: KIỂM TRA HIỆU QUẢ DANH MỤC ĐẦU TƯ 30

3.1 Lựa chọn Testing period 30

3.2 Phân tích dữ liệu giai đoạn 2 30

3.3 Kiểm tra hiệu quả danh mục đầu tư 33

3.4 Kết luận, kiến nghị 36

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Hình 1: Biểu đồ lạm phát 2

Hình 2: Biểu đồ GDP giai đoạn 2011-2021 3

Hình 3: Sản lượng thép giai đoạn 2016-2021 4

Hình 4: Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thép Việt Nam 5

Hình 5: Top 10 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam 2021 9

Hình 6: Bảng tính tỷ suất sinh lời trung bình của danh mục đầu tư 20

Hình 7: Bảng tính Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư 22

Hình 8: Bảng tính lãi suất phi rủi ro 23

Hình 9: Bảng Sharpe Ratio của danh mục đầu tư 23

Hình 10: Bảng hiệp phương sai của danh mục đầu tư 24

Hình 11: Bảng hệ số tương quan của danh mục đầu tư 25

Hình 12: Naive Portfolio của danh mục đầu tư giai đoạn 1 26

Hình 13: Min-Var của danh mục đầu tư giai đoạn 1 28

Hình 14: Bảng Max-Sharpe 2 giai đoạn 30

Hình 15: Return Maximization của danh mục đầu tư giai đoạn 1 31

Hình 16: Bảng so sánh E(r) của 2 giai đoạn 33

Hình 17: Bảng so sánh Độ lệch chuẩn của 2 giai đoạn 34

Hình 18: Bảng so sánh Sharpe Ratio của 2 giai đoạn 34

Hình 19: Ma trận hiệp phương sai giai đoạn 1 35

Hình 20: Ma trận hiệp phương sai giai đoạn 2 35

Hình 21: Bảng so sánh hiệu quả đầu tư 2 giai đoạn 37

Hình 22: Hiệu quả đầu tư của từng phương pháp đầu tư giai đoạn 1 37

Hình 23: Hiệu quả đầu tư của từng phương pháp đầu tư giai đoạn 2 38

Trang 8

CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN CỔ PHIẾU

1.1 Phân tích vĩ mô

1.1.1 Kinh tế thế giới

Đa số các tổ chức quốc tế dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2023 tăng nhẹ sovới dự báo đưa ra vào đầu năm nhưng vẫn thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng năm 2022 Cụthể, Liên minh châu Âu (EU)[1] dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2023 đạt 3,2%,điều chỉnh tăng 0,1 điểm phần trăm so với dự báo trong tháng 5/2023; Tổ chức Hợp tác vàPhát triển kinh tế (OECD)[2] nhận định kinh tế toàn cầu năm 2023 tăng trưởng 3%, điềuchỉnh tăng 0,3 điểm phần trăm so với dự báo trong tháng 6/2023; Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)[3] dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2023 đạt 3%, điều chỉnh tăng 0,2 điểm phầntrăm so với dự báo tháng 4/2023; Fitch Ratings[4](FR) dự báo nền kinh tế thế giới năm

2023 tăng trưởng 2,5%, cao hơn 0,1 điểm phần trăm so với dự báo trong tháng 6/2023.Ngân hàng Thế giới (WB)[5] nhận định tăng trưởng toàn cầu sẽ chậm lại ở mức 2,1% trongnăm 2023, điều chỉnh tăng 0,4 điểm phần trăm so với dự báo đầu năm 2023

Trong báo cáo Triển vọng kinh tế Đông Nam Á, Trung Quốc và Ấn Độ 2023, cậpnhật tháng 9/2023, OECD điều chỉnh dự báo tăng trưởng năm 2023 so với dự báo tháng3/2023 của một số quốc gia như sau: In-đô-nê-xi-a được giữ nguyên dự báo ở mức 4,7%;Ma-lai-xi-a và Phi-li-pin được điều chỉnh giảm 0,1 điểm phần trăm, lần lượt đạt 3,9% và5,6%; Xin-ga-po được điều chỉnh giảm 0,8 điểm phần trăm, đạt 1,4%; tăng trưởng của TháiLan được điều chỉnh giảm 1 điểm phần trăm, đạt mức 2,8%

Đối với Việt Nam, các tổ chức quốc tế đều giảm dự báo tăng trưởng so với các báocáo trước đây Theo Báo cáo triển vọng phát triển châu Á, phát hành tháng 9/2023, Ngânhàng Phát triển châu Á (ADB) dự báo tăng trưởng năm 2023 của Việt Nam đạt 5,8%, điềuchỉnh giảm 0,7 điểm phần trăm so với dự báo tháng 4/2023 OECD dự báo tăng trưởng GDPnăm 2023 của Việt Nam đạt 4,9%, điều chỉnh giảm 1,5 điểm phần trăm so với dự báo tháng3/2023 WB và IMF dự báo kinh tế Việt Nam tăng trưởng 4,7% năm 2023, điều chỉnh giảmlần lượt 1,3 điểm phần trăm so với dự báo tháng 6/2023 và 1,1 điểm phần trăm do với dựbáo tháng 4/2023

1.1.2 Kinh tế Việt Nam

Tăng trưởng thấp do đà phục hồi tiêu dùng không còn mạnh trong khi xuất khẩu giảm.Tăngtrưởng GDP 6 tháng đầu năm 2023 đạt 3,7% (so cùng kỳ), thấp hơn đáng kể mức 6,4% của

TT 19752008 describe overall…Macro

-economic None

9

DE DTTC DT2 B02034 - notesMacro

economic None

1

Discussion 1Macroeconomic None

2

Phieuchuyenkhoan 20231005002835Macro

economic None

1

LC Application Form Intermix

Macroeconomic None

1

Thuc hanh DP 2 notes

-Macroeconomic None

9

Trang 9

cùng kỳ năm 2022 và mục tiêu 6-6,5% của cả năm 2023 Tăng trưởng thấp chủ yếu do côngnghiệp chế biến, chế tạo giảm mạnh tăng trưởng xuống còn 0,4% trong 6 tháng năm 2023(so với 9,7% trong cùng kỳ 2022).

Ngoài ra, khai khoáng đã tăng trưởng âm 1,4% trong 6 tháng năm 2023 (so với 2,3%trong cùng kỳ năm 2022) Trong khi đó, các khu vực khác, nhất là dịch vụ vẫn duy trì mứcđóng góp cho tăng trưởng như trong 6 tháng năm 2022

Hình 1: Đóng góp các khu vực cho tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm (2019-2023) (điểm %)Tăng trưởng của khu vực công nghiệp chế biến, chế tạo và khai khoáng giảm mạnh cócùng nguyên nhân là xuất khẩu giảm (trị giá xuất khẩu 6 tháng năm 2023 giảm 12,1% so vớicùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu dầu thô giảm 14,4%)

Ngoại trừ nông sản, xuất khẩu giảm đối với hầu hết các mặt hàng chủ lực Xuất khẩu

gỗ và sản phẩm gỗ (chủ yếu sang Mỹ) trong 6 tháng/năm 2023 giảm đến 28,8%, phản ánhtiêu dùng của Mỹ tăng chậm lại, một phần do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suấtmột phần do sau đại dịch COVID-19 tiêu dùng của người dân Mỹ chuyển từ hàng hóa sangdịch vụ

Tăng trưởng cũng chịu ảnh hưởng từ khó khăn của thị trường bất động sản (BĐS).Đóng góp của khu vực kinh doanh BĐS cho tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm 2023 là âm0,04 điểm % (cùng kỳ 2022 đóng góp 0,2 điểm %) Trong 6 tháng đầu năm 2023, so với cùng

kỳ 2022, doanh nghiệp kinh doanh BĐS đã giảm 58,9% về số thành lập mới và tăng 21,6% về

số giải thể (Tổng cục Thống kê, 2023)

Trong bối cảnh xuất khẩu giảm, thị trường BĐS khó khăn, tiêu dùng trong nước đóngvai trò quan trọng để duy trì tăng trưởng Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thudịch vụ (loại trừ yếu tố giá) từ tháng 5/2022 đến tháng 6/2023 đã luôn cao hơn tốc độ tăng sảnxuất công nghiệp Tuy nhiên, do ảnh hưởng của mở cửa (sau COVID-19) giảm dần và thunhập của người dân suy giảm khi hoạt động sản xuất, xuất khẩu khó khăn, tốc độ tăng tiêudùng có xu hướng giảm theo các tháng Trong tháng 6/2023, tốc độ tăng tổng mức bán lẻhàng hóa và doanh thu dịch vụ (loại trừ yếu tố giá) chỉ là 4,4%, so với mức trên 8% của nhiềutháng trước đó

2

Trang 10

1.2 Phân tích ngành

1.2.1 Ngành thép

Lý do chọn đầu tư vào ngành thép:

Ngành thép trong những tháng đầu năm 2023 đã có những chuyển biến tích cực,năng lực sản xuất thép liên tục tăng trưởng Trong quý 1/2023, sản xuất thép liên tục tăngtrưởng Trong quý 1/2023, sản xuất thép thành phẩm của cả nước đạt 8,45 triệu tấn; tiêu thụđạt 3,12 triệu tấn, trong đó xuất khẩu đạt 1,82 triệu tấn, tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2022.Triển vọng thị trường của ngành thép Việt Nam trong quý I/2023 đang chững lại donhu cầu trong nước thấp Xét về thị trường tiêu thụ thép tại Việt Nam, đã có những dấu hiệutích cực từ các công trình dân dụng và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là vốn đầu tư công lớn

Hình 2: Sản lượng thép giai đoạn 2016-2021

Lý do chọn 3 công ty Thép (HPG, HSG, NKG):

Trong năm 2021, các doanh nghiệp ngành thép trong nước đều đạt kết quả kinhdoanh tích cực Ba trong những doanh nghiệp lớn đứng đầu ngành là Tập đoàn Hòa Phát(HPG), Tập đoàn Hoa Sen (HSG), Công ty Cổ phần thép Nam Kim (NKG) chiếm thị phầnlớn trong thị trường tiêu thụ tôn mạ, trong đó HSG chiếm tới 36%

Trang 11

Hình 3: Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thép Việt Nam

1.2.1.1 Tập đoàn Hòa Phát

Giới thiệu công ty:

 Hòa Phát là tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam Ngày 15/11/2007,Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mãchứng khoán HPG

 Tập đoàn Hòa Phát hiện nay hoạt động trong 5 lĩnh vực: Gang thép – Sản phẩm thép– Nông nghiệp – Bất động sản – Điện máy gia dụng Với công suất 8 triệu tấn thépthô/năm, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á

Tình hình kinh doanh:

Kết quả kinh doanh của Hòa Phát trong năm 2021 khởi sắc nhờ giá thép tăng mạnh:doanh thu tăng 65% so với 2020, lợi nhuận sau thuế vượt 92% kế hoạch Trong 3 tháng đầunăm 2022, Hòa Phát đạt hơn 44.000 tỷ doanh thu và 8.200 tỷ lợi nhuận sau thuế, tăng 17%

so với cùng kỳ năm 2021

SWOT

Điểm mạnh: HPG tận dụng được nguồn nguyên liệu sắt dồi dào trong nước, giảm

khâu trung gian, giảm chi phí vận chuyển và rủi ro tỷ giá khi nhập khẩu và chủ động kiểmsoát được chi phí các khâu sản xuất Là doanh nghiệp đi đầu mạnh dạn đầu tư, giúp sản

4

Trang 12

phẩm thép Hòa Phát có sức cạnh tranh cùng với thương hiệu tập đoàn nên thị phần thép củaHPG ngày càng được mở rộng

Điểm yếu: HPG triển khai đầu tư vào lĩnh vực bất động sản khá muộn và phân khúc

bất động sản của Hòa Phát là chung cư cao cấp nên mặc dù có vị thế đẹp, chi phí sản xuấtthấp nhưng trong tình hình thắt chặt tiền tệ và nhu cầu phân khúc này không lớn sẽ khiếnsản phẩm tiêu thụ chậm

Thách thức: Nguy cơ cung vượt cầu, có nhiều doanh nghiệp ngành thép cũng đã đẩy

mạnh đầu tư do đó sự cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành thép sẽ là rất lớn Chi phíđiện, xăng dầu tăng, nguy cơ thiếu điện…

Cơ hội: HPG có tiềm lực tài chính lớn nên có thể tiếp cận mua lại hoặc đầu tư vào

các dự án bất động sản có tiềm năng với chi phí thấp trong điều kiện tình hình thị trườngtiền tệ thắt chặt

Lý do chọn công ty:

Công ty có lịch sử lâu đời, tập hợp những ban lãnh đạo có tầm nhìn có thể đưa công

ty tiến xa hơn trong tương lai Kinh doanh đa ngành, trong đó Gang thép – Sản phẩm thép là

2 lĩnh vực cốt lõi của HPG, ngoài ra công ty còn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, bấtđộng sản và mới nhất là điện máy gia dụng Điều đó mang lại không ít lợi nhuận cho công

ty, giúp công ty khẳng định vị thế của mình trong nước và thế giới Hòa Phát được xem làdoanh nghiệp sản xuất thép số 1 tại Việt Nam cũng như ở cả khu vực Đông Nam Á, thuộcTop 50 đơn vị sản xuất thép thô lớn nhất toàn cầu (theo World Steel 2021)

1.2.1.2 Tập đoàn Hoa Sen

Giới thiệu công ty:

Tập đoàn Hoa Sen đứng đầu ngành tôn lợp cả nước với các lĩnh vực như gang thép,nội thất, cho thuê kho bãi và vận chuyển hàng hóa, thiết bị… Ngày 5/11/2008, Tập đoànHoa Sen chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Tình hình kinh doanh:

Vượt qua những khó khăn trong giai đoạn Covid-19, Tập đoàn Hoa Sen đã ghi nhậnkết quả kinh doanh ấn tượng, lợi nhuận sau thuế đạt 4.313 tỷ đồng, xuất khẩu trung bình100.000 tấn/tháng đến hơn 87 quốc gia

Trang 13

Điểm mạnh: Tiềm năng tài chính tốt Máy móc, dây chuyền sản xuất hiện đại Ban

lãnh đạo là những người có trình độ, kinh nghiệm và giàu tâm huyết với khả năng điều hànhquản lý tốt Sản phẩm đa dạng, chất lượng Nguồn cung cấp nguyên liệu uy tín, ổn định

Điểm yếu: Chi phí nguyên vật liệu lớn, phải phụ thuộc vào giá thế giới và biến động

tỷ giá Đầu tư các dây chuyền sản xuất mới, các dự án kinh doanh bất động sản nên lượngtiền mặt luôn duy trì ở mức thấp Khả năng thanh toán thấp hơn nhiều so với mức trung bìnhđến một lúc nào đó sẽ khiến việc vay vốn khó khăn hơn

Thách thức: Tỷ lệ lạm phát tăng, phí vận chuyển tăng do giá xăng dầu, rào cản pháp

lý khi xuất khẩu

Cơ hội: Khoa học - kỹ thuật ngày càng cải tiến, giá tăng trên sàn chứng khoán, số

vốn dư điều lệ cao Thu hút nhiều nhà đầu tư Áp lực cạnh tranh trong nước thấp Khôngchịu nhiều tác động của chu kỳ kinh tế

Lý do chọn công ty:

Bên cạnh Hòa Phát, Tập đoàn Hoa Sen cũng đóng góp một phần không nhỏ trongdoanh thu đến từ ngành thép khi phần lớn thị phần tôn mạ thuộc về Hoa Sen Có một tậphợp ban lãnh đạo giỏi, có chiến lược kinh doanh giúp HSG cải thiện trình độ kỹ thuật côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, chủ trương tái cơ cấu giúp quản lý hàng tồn kho vàgiảm mạnh nợ vay ngân hàng Có kinh nghiệm nhiều năm trong ngành cũng là lợi thế giúpHSG khẳng định sự uy tín của công ty

1.2.1.3 Công ty Cổ phần Thép Nam Kim

Giới thiệu công ty:

Công ty Cổ phần Thép Nam Kim thành lập vào năm 2002, hiện là ông lớn tôn mạđứng thứ 2 tại Việt Nam (sau Tập đoàn Hoa Sen) có thị phần lớn (16,67% tại tôn mạ và7.67% tại ống thép trong năm 2021 Công ty Cổ phần Thép Nam Kim chính thức niêm yết

cổ phiếu trên sàn chứng khoán với mã NKG vào năm 2011

Tình hình kinh doanh:

 Trong năm 2021, Thép Nam Kim đạt 28.173 tỷ doanh thu thuần hợp nhất và 2.225 tỷlợi nhuận sau thuế hợp nhất, tăng 143% và tăng 654% so với năm 2020

6

Trang 14

 Thép Nam Kim là doanh nghiệp thứ ba thị phần tôn mạ Trong hai tháng đầu năm 2022,Nam Kim tiêu thụ 128.700 tấn tôn mạ, chiếm 15,94% thị phần Ở mảng ống thép, NamKim bán ra gần 27.000 tấn, chiếm 5,8% thị phần và xếp thứ 4 toàn thị trường.

 Theo lãnh đạo công ty, để có được kết quả kinh doanh khả quan như vậy là nhờ NamKim đã đẩy mạnh các kênh bán hàng trong nước cũng như xuất khẩu

SWOT:

Điểm mạnh: Quy mô sản xuất tốt, máy móc công nghệ hiện đại Năng lực tài chính

tốt, chính sách bán hàng đảm bảo, nguồn nhân lực ổn định Khả năng đáp ứng hàng hóa chothị trường tốt

Điểm yếu: Các hoạt động nghiên cứu phát triển và marketing còn hạn chế Hệ thống

phân phối chưa mạnh

Thách thức: Tỷ lệ cạnh tranh cao khi nền kinh tế hội nhập Áp lực cạnh tranh từ các

mặt hàng nhập khẩu giá rẻ Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm ngày càng được khách hàngquan tâm

Cơ hội: Giao thông thuận lợi cho việc giao thương với các vùng miền Các công

trình phát triển hạ tầng lớn đang được triển khai như các tuyến cao tốc, cầu, …

Lý do chọn công ty:

Một trong những ông lớn đứng đầu ngành thép không thể không nhắc đến Nam Kim,khi công ty đã có chỗ đứng vững sau nhiều năm xây dựng hình ảnh chất lượng sản phẩm,đặc biệt là chuyển mình sau những tác động của dịch Covid-19 Với đội ngũ ban lãnh đạo,nhân viên, đối tác đã giúp công ty ghi tên lên chiến trường quốc tế, với tỷ trọng xuất khẩuhằng năm đáng kể, đóng góp không ít công sức để tăng GDP nước nhà

1.2.2 Ngành may mặc

Lý do chọn đầu tư vào ngành may mặc:

 Cơ hội cho sản phẩm dệt may Việt Nam tiếp cận các thị trường khó tính như EU vớihiệp định EVFTA Sản phẩm may mặc nước ta sẽ được hưởng lợi ích về thuế khixuất khẩu vào khối kinh tế lớn nhất thế giới này Điều này sẽ kéo theo sự tăng trưởngmạnh về kim ngạch xuất khẩu, lợi nhuận sau thuế của nhiều doanh nghiệp dệt may.Giá trị xuất khẩu may mặc sang EU tăng 8% năm 2021 Trong đó, các nước mà hàngmay mặc Việt nam có mức tăng xuất khẩu mạnh như: Thụy Điển tăng 34%, Ba Lan16%, Ý tăng 16%, Hà Lan tăng 15% Tháng 1/2022, may mặc nước ta ghi nhận kết

Trang 15

quả xuất khẩu tăng mạnh sang EU, đặc biệt là Đức 57%.Lý do chọn 4 ngân hàng(BID, CTG, STB, MBB):

 Ngành dệt may được đầu tư mạnh mẽ, cải tiến công nghệ, đổi mới máy móc đến90%, mang lại những sản phẩm may mặc chất lượng Các chuyên gia đánh giá, hàngmay mặc Việt Nam ngày càng hoàn thiện đáp ứng được yêu cầu khắt khe của các thịtrường khó tính như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU…

1.2.2.1 CTCP May Sông Hồng

Tên tiếng Việt: CTCP May Sông Hồng

Tên tiếng Anh: Song Hong Garment Joint Stock Company

Năm lên sàn: 24/01/2014

Sàn giao dịch: HOSE

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất/ Sản xuất các sản phẩm may mặc/ Sản xuất

sản phẩm may mặc công nghiệp

SWOT:

Điểm mạnh: Nội lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may mặc dù còn chưa hoàn

thiện nhưng bước đầu đã có những thành tựu đáng kể trong thời gian qua Cụ thể, giá nhâncông ngành may rẻ so với nhiều nước trên thế giới, trong đó một lực lượng không nhỏ côngnhân lành nghề có khả năng sản xuất được những sản phẩm phức tạp, yêu cầu cao; tố chấtngười lao động tốt bởi tính cần cù, chịu khó, tỉ mỉ; khả năng khai thác máy móc thiết bị tốtnên dù thiết bị ở mức độ công nghệ trung bình vẫn có thể sản xuất được những sản phẩmphù hợp với yêu cầu cao của khách hàng,

Điểm yếu: Nội lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may xuất khẩu Việt Nam mặc

dù trong những năm qua đã cải thiện đáng kể nhưng nhìn chung vẫn còn yếu: thiếu nhâncông có trình độ cao, năng suất lao động thấp, tiềm lực vốn thấp, công nghệ lạc hậu, côngtác tổ chức sản xuất lạc hậu, … Trong khi hàng may xuất khẩu lại là mặt hàng liên tục thayđổi mẫu mã

Thách thức: Công nghệ phụ trợ của Việt Nam còn yếu, trong khi giá cả đầu vào trên

thị trường thế giới biến động khó lường Nguyên phụ liệu của ngành dệt may hiện ở trongtình trạng phụ thuộc vào nước ngoài Giá trị kim ngạch nhập khẩu so với tổng kim ngạchxuất khẩu chiếm một tỷ trọng lớn Sự yếu kém của ngành công nghiêp phụ trợ cho may xuất

8

Trang 16

khẩu là nguyên nhân căn bản khiến Việt Nam trong nhiều năm vẫn chỉ là một xưởng sảnxuất thuê cho các doanh nghiệp khác trên thế giới

Cơ hội: Việt Nam nằm trong khu vực phát triển ngành dệt may trên thế giới, do vậy

thừa hưởng những lợi thế về mặt địa lý Như đã đề cập trong phần trước về hiệu ứng “đànsếu” của ngành dệt may Hiện tại, ngành may xuất khẩu đang dừng lại khu vực Châu Á,trong đó các quốc gia có thể cung cấp nguyên phụ liệu tập trung ở Trung Quốc, Ấn Độ,Hồng Kông, Thái Lan, Đài Loan, Hàn Quốc, … Vị trí địa lý thuận lợi từ Việt Nam đến cácquốc gia này làm cho việc vận chuyển hàng hóa chỉ khoảng từ 3- 5 ngày làm việc, tăng khảnăng chủ động của các doanh nghiệp may xuất khẩu Đồng thời, sự gần nhau về mặt địa lýcũng khiến cho những thông tin về thị trường nhanh và nhiều hơn

1.2.2.2 CTCP Mirae

Tên tiếng Việt: CTCP Mirae

Tên tiếng Anh: Mirae JSC

Điểm mạnh: Đội ngũ nhân viên có năng lực Bên cạnh đội ngũ cán bộ giàu kinh

nghiệm từ thực tiễn, công ty còn có đội ngũ cán bộ chủ chốt, trẻ, năng động, sớm thích ứngvới cơ chế kinh tế thị trường nên việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch trở nên thuận lợi hơn vì

có sự hỗ trợ lẫn nhau về mọi mặt đặc biệt, những cán bộ chủ chốt của công ty đều là ngườiHàn Quốc, từng làm việc tại công ty mẹ ở Hàn Quốc

Hệ thống máy móc thiết bị được đầu tư tương đối đồng bộ, hiện đại Đây chính là lợithế cạnh tranh lớn của công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành

Điểm yếu: Giá trị đầu tư tài sản cố định của công ty lớn Vì đặc thù của ngành sản

xuất tấm bông hóa học chủ yếu dựa vào máy móc thiết bị, hàm lượng công nghệ trong giáthành sản xuất sản phẩm tương đối cao Do đó, khi giá cả sản phẩm biến động thì công tygặp nhiều khó khăn trong việc điều chỉnh giá bán thành phẩm

Thách thức: Chi phí nguyên vật liệu tăng cao và biến động Do khủng hoàng kinh tế

Trang 17

nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là nhập khẩu Đây cũng là khó khăn chung của cácdoanh nghiệp dệt may Việt Nam, giá bán sản phẩm tăng nhưng không bằng mức tăng củanguyên vật liệu nhập khẩu.

Cơ hội: Thị trường tiêu thụ hàng dệt may trong nước phát triển do thu nhập của

người dân Việt Nam tăng lên sau một thời gian nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao Hiệnnay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường thế giới thì việc có sẵn một thịtrường đang phát triển trong nước là một cơ hội lớn cho các công ty dệt may Việt Nam nóichung, với các công ty sản xuất phụ liệu cung cấp cho các công ty dệt may như KMR nóiriêng

1.2.2.3 CTCP Sản xuất Kinh doanh và Xuất nhập khẩu Bình Thạnh

Tên tiếng Anh: Binh Thanh Import - Export Production & Trade JSC

Tên Tiếng Việt : CTCP Sản xuất Kinh doanh và Xuất nhập khẩu Bình Thạnh

Điểm mạnh: Thị trường xuất khẩu chính của Gilimex hiện tại là Mỹ và châu Âu với

hai khách hànglớn là Amazon và IKEA Nhìn qua về cơ cấu khoản phải thu khách hàng,trong giai đoạn 5 năm gần nhất tỷ trọng khoản phải thu từ Amazon Robotics luôn chiếmkhoảng gần 80% tổng giá trị phải thu ngắn hạn từ khách hàng của Gilimex, 20% còn lại đếntừIKEA và các khách hàng khác

Điểm yếu: Theo Công ty Chứng khoán Mirae Asset Vietnam Research, 85%

doanh thu xuất khẩucủa GIL đến từ khách hàng Amazon, với các đơn đặt hàng trị giá 146,6triệu USD vào năm 2021 Từ khi bắt tay với Amazon, kết quả kinh doanh của GIL liên tụctăng nhanh với tăng trưởng doanh thu trung bình năm đạt trên 20% Nhưng từ 2022, khi xảy

ra “lùm xùm” kiện tụng với Amazon về việc vi phạm hợp đồng, doanh thu của GIL lao dốchơn 213 tỷ

Thách thức: Vấn đề “xanh hóa” ngành dệt may là một xu thế trên toàn không chỉ

riêng tại Việt Nam Điều này vừa là cơ hội, nhưng cũng là thách thức bắt buộc các DN phảitriển khai bằng việc đầu tư công nghệ sản xuất, tự động hóa, xây dựng môi trường làm việc

an toàn cho NLĐ, giúp DN tăng tính cạnh tranh đối với khách hàng và người tiêu dùng

10

Trang 18

Điều này làm tăng thêm áp lực chi phí đối với các doanh nghiệpCơ hội: Hội nhập làm tăng

uy tín và vị thế của các NH Việt Nam trên thị trường thế giới và tạo điều kiện mở rộng quan

hệ hợp tác, liên doanh, liên kết với các NH nước ngoài để có cơ hội thu hút nguồn vốn mới

1.2.3 Ngành công nghệ thông tin

Lý do chọn đầu tư ngành công nghệ thông tin:

Ứng dụng Internet vào cuộc sống, kết nối nâng cao trên toàn thế giới, mức độ sửdụng điện thoại thông minh ngày càng tăng đã thay đổi hoàn toàn cuộc sống, cách chúng talàm việc và vui chơi Theo bó cáo của GSMA (2018), trong năm 2016, công nghệ và dịch

vụ di động đã tạo ra 5,2% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở châu Á Thái Bình Dương Chođến năm 2020, con số này sẽ tăng lên 1,6 nghìn tỷ đô la, tương đương 5,4% GDP trong khuvực

Theo nghiên cứu của American Express, công nghệ thông tin hiện chiếm 19% chi phíkinh doanh Công nghệ mang lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời Lợi ích gắn kết nhân viên vớikhách hàng, lợi ích cho người tiêu dùng khi mua sản phẩm/dịch vụ, lợi ích trong việc quản

lý và bảo vệ dữ liệu của doanh nghiệp Rất nhiều doanh nghiệp đã thành công khi tận dụngđược những lợi thế của công nghệ thông tin Thực tế cho thấy, theo một báo cáo củaDeloitte, các doanh nghiệp sử dụng CNTT vào hoạt động kinh doanh có mức tăng trưởngdoanh thu cao gấp bốn lần so với các tổ chức không ứng dụng

1.2.3.1 Công ty Cổ phần FPT

Giới thiệu công ty:

Công ty Cổ phần FPT được thành lập năm 1988 với tiền thân là công ty công nghệthực phẩm thuộc Viện nghiên cứu công nghệ quốc gia Hiện tại Công ty hoạt động trong 03lĩnh vực kinh doanh cốt lõi gồm: công nghệ, viễn thông và giáo dục FPT sở hữu hơn 100giải pháp phần mềm được cấp bản quyền trong các lĩnh vực chuyên biệt, là một trong 3 nhàcung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam với hạ tầng Internet phủ rộng

Tình hình kinh doanh:

Sức khỏe tài chính của FPT nằm trong nhóm top 1% doanh nghiệp tốt nhất trên sàngiao dịch chứng khoán tại Việt Nam Vốn chủ sở hữu của FPT tăng trưởng mạnh qua cácnăm nhờ vào kết quả kinh doanh tốt và giữ lại lợi nhuận để tiếp tục tái đầu tư

Tài sản cố định của công ty vẫn liên tục tăng trưởng đều đặn nhằm mở rộng hoạtđộng kinh doanh của mình trong tất cả các mảng từ công nghệ tới viễn thông và giáo dục

Trang 19

Điểm mạnh: Nhiều cán bộ của FPT Telecom đã giành được những chứng chỉ quốc tế

như CCNA, CCNP, CCIE về mạng của CISCO, các chứng chỉ quốc tế về các thế hệ máychủ MINI RS/6000, AS/400, SUN, HP…

FPT nỗ lực làm chủ công nghệ trên mọi lĩnh vực hoạt động và đã

đạt được hàng nghìn chứng chỉ công nghệ quốc tế quan trọng của các

tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới Đây là nền tảng vững chắc, giúp

FPT không ngừng tạo nên những giá trị gia tăng hiệu quả cho khách hàng

và người tiêu dùng

Điểm yếu: Trong lĩnh vực viễn thông mà chủ chốt là cung cấp dịch vụ internet, thì 3

đại gia là FPT telecom, Viettel Telecom và VNPT chiếm hơn 95% thị phần trong nước.Trong đó thì Viettel là một đối thủ đáng gờm, đang dần vượt qua VNPT và sắp tới là FPT,trong khi đó FPT Telecom đang phải thu hẹp các hoạt động khó đem lại lợi nhuận và bỏ quacác khách hàng tiềm năng của mình

Cơ hội: Bên cạnh đó, Việt Nam hiện là quốc gia đứng trong danh sách Top 20 quốc

gia hấp dẫn nhất về gia công phần mềm và dịch vụ trên thế giới, có nhiều khả năng pháttriển mạnh ra thị trường quốc tế

Việt Nam gia nhập WTO mở ra cơ hội mới cho tập đoàn FPT xâm nhập thị trườngquốc tế Các hàng rào thuế quan đang được xoá bỏ, cơ sở hạ tầng thông tin đang được pháttriển mạnh mẽ

Thách thức: Việc Việt Nam gia nhập WTO sẽ làm cho việc cạnh tranh của FPT

không chỉ dừng ở các công ty trong nước Tăng trưởng nhanh chóng hướng tới tự do hoá vàtoàn cầu hoá các dịch vụ, kết hợp với sự chậm chạp trong cải tổ bưu chính đã tạo ra sự cạnhtranh mãnh liệt trong lĩnh vực riêng về thị trường bưu chính cho cả quốc gia và quốc tế

1.2.3.2 Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (SAIGONTEL)

Giới thiệu công ty:

Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (SAIGONTEL) là thành viên thuộctập đoàn Đầu tư Sài Gòn (SGI), tập đoàn tư nhân hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và pháttriển quần thể Công nghiệp – Đô thị– Dịch vụ Thành lập từ năm 2002, SAIGONTEL tiềnthân là công ty cung cấp dịch vụ hạ tầng viễn thông trong các khu công nghiệp thuộc tậpđoàn đầu tư Sài Gòn, đến nay đã chuyển mình mạnh mẽ trong chiến lược kinh doanh vớiđịnh hướng phát triển mô hình “Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ”

12

Trang 20

Điểm mạnh: Là tập đoàn công nghệ và viễn thông lớn tại Việt Nam với nguồn lực

lớn về tài chính được tích lũy nhiều năm Do Nhà nước đã có cơ chế để doanh nghiệp sửdụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ nên Viettel hoàn toàn chủ động về tài chính chohạng mục này

thế nhưng, hoạt động R&D tại Việt Nam còn bị giới hạn và doanh nghiệp

còn gặp khá nhiều khó khăn trong hoạt động tiếp cận vốn đầu tư Thực

tế, tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam (cả khu vực nhà

nước và tư nhân) cũng chỉ khoảng 0,44% GDP, đứng sau Singapore

(2,22%), Malaysia (1,44%) và Thái Lan (0,78%) Kết quả khảo sát của

Vietnam Report cho thấy sự cải thiện trong việc tiếp cận vốn đầu tư khi

tỷ lệ doanh nghiệp coi đây là khó khăn hàng đầu đã giảm đáng kể từ mức

33,3% vào năm 2020 xuống 23,5% vào năm 2021 và chỉ còn 16,7% vào

năm 2022

"miếng mồi ngon, béo bở" cho các doanh nghiệp lớn Song không phải là

không có cơ hội trong ma trận SWOT của SAIGONTEL

Thách thức: Trong nước, SAIGONTEL hiện phải đối mặt và chịu sự cạnh tranh gay

Lý do chọn đầu tư ngành dược:

Cổ phiếu ngành y tế trước kia không được mấy ai quan tâm, bởi xu hướng đầu tư củachúng ta sẽ hướng đến những nhóm ngành phát triển, đúng xu hướng xã hội và thế giới Tuynhiên theo tình hình cũng như tâm lý nhà đầu tư, mọi người đã dần thay đổi quan điểm vềngành này kể từ khi đại dịch Covid 19 bùng phát trên toàn cầu từ năm 2020 và đến nay chưa

có dấu hiệu kết thúc

Ngày đăng: 26/12/2023, 05:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. “Diversification and the reduction of dispersion”, John L. Evans,Stephen H. Archer (December 1968) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Diversification and the reduction of dispersion”
[2]. “Survey of capital budgeting: Theory and Practice”, James C. T. Mao (May 1970), Journal of Finance, 1109-1121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Survey of capital budgeting: Theory and Practice”
[3]. “ Risk reduction and Portfolio Size: An Analysis Solution” , Edwin J.Elton & Martin J. Gruber (October 1977), Journal of Financial Economics, 5(1), 89-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Risk reduction and Portfolio Size: An Analysis Solution”
[4]. “International Portfolio Diversification with Estimation Risk”, Philippe Jorion (1985), Journal of Business, 259-278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “International Portfolio Diversification with Estimation Risk”
Tác giả: “International Portfolio Diversification with Estimation Risk”, Philippe Jorion
Năm: 1985
[5]. “ Diversification benefits of direct foreign investment’’ , Madura, J., & Whyte, A. M Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diversification benefits of direct foreign investment’’
[6]. “Risk Reduction and Real Estate Portfolio Size” , Stephen L. Lee and Peter J. Byrne (1994), Financial services review, 2(2), 73-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Risk Reduction and Real Estate Portfolio Size”
Tác giả: “Risk Reduction and Real Estate Portfolio Size” , Stephen L. Lee and Peter J. Byrne
Năm: 1994
[7]. “ Socially Responsible Investing and Portfolio Diversification” , Bello, Z.Y. (2005), Journal of Financial Research, 28(1), 41-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Socially Responsible Investing and Portfolio Diversification”
Tác giả: “ Socially Responsible Investing and Portfolio Diversification” , Bello, Z.Y
Năm: 2005
[8]. “ A Portfolio Diversification Index ”, Alexander M. Rudin and S. Morgan (2006), The Journal of Portfolio Management, 32(2), 81-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Portfolio Diversification Index
Tác giả: “ A Portfolio Diversification Index ”, Alexander M. Rudin and S. Morgan
Năm: 2006
[9]. “The effect of portfolio size on the financial performance of Portfolios of investment firms in Kenya” (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The effect of portfolio size on the financial performance of Portfolios of investment firms in Kenya”
[10]. “Financial literacy and portfolio diversification” Margarida Abreu & Victor Mendes (2010), Quantitative finance, 10(5), 515-528 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Financial literacy and portfolio diversification”
Tác giả: “Financial literacy and portfolio diversification” Margarida Abreu & Victor Mendes
Năm: 2010
[15]. Báo cáo thường niên giai đoạn 2019-2021 của 10 cổ phiếu trong bài phân tích Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Trang 4)
Hình 1: Đóng góp các khu vực cho tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm (2019-2023) (điểm %) - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 1 Đóng góp các khu vực cho tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm (2019-2023) (điểm %) (Trang 9)
Hình 2: Sản lượng thép giai đoạn 2016-2021 - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 2 Sản lượng thép giai đoạn 2016-2021 (Trang 10)
Hình 3: Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thép Việt Nam - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 3 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thép Việt Nam (Trang 11)
Hình 2: Bảng tính tỷ suất sinh lời trung bình của danh mục đầu tư - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 2 Bảng tính tỷ suất sinh lời trung bình của danh mục đầu tư (Trang 25)
Hình 4: Bảng tính lãi suất phi rủi ro - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 4 Bảng tính lãi suất phi rủi ro (Trang 28)
Hình 5: Bảng Sharpe Ratio của danh mục đầu tư - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 5 Bảng Sharpe Ratio của danh mục đầu tư (Trang 28)
Hình 7: Bảng hệ số tương quan của danh mục đầu tư - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 7 Bảng hệ số tương quan của danh mục đầu tư (Trang 30)
Hình 12: Bảng so sánh E(r) của 2 giai đoạn - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 12 Bảng so sánh E(r) của 2 giai đoạn (Trang 34)
Hình 14: Bảng so sánh Sharpe Ratio của 2 giai đoạn - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 14 Bảng so sánh Sharpe Ratio của 2 giai đoạn (Trang 35)
Hình 13: Bảng so sánh Độ lệch chuẩn của 2 giai đoạn - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 13 Bảng so sánh Độ lệch chuẩn của 2 giai đoạn (Trang 35)
Hình 15: Ma trận hiệp phương sai giai đoạn 1 - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 15 Ma trận hiệp phương sai giai đoạn 1 (Trang 36)
Hình 16: Ma trận hiệp phương sai giai đoạn 2 - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 16 Ma trận hiệp phương sai giai đoạn 2 (Trang 37)
Hình 17: Bảng so sánh hiệu quả đầu tư 2 giai đoạn - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 17 Bảng so sánh hiệu quả đầu tư 2 giai đoạn (Trang 38)
Hình 18: Hiệu quả đầu tư của từng phương pháp đầu tư giai đoạn 1 - (Tiểu luận) xây dựng danh mục đầu tư tối ưu gồm 10 cổ phiếutừ 4 ngành thép, may mặc, công nghệ thông tin và dược
Hình 18 Hiệu quả đầu tư của từng phương pháp đầu tư giai đoạn 1 (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w