Nếu các doanh nghiệp có thể phát triển được những mô hình đầyđủ và đúng đắn về việc đánh giá để xây dựng các danh mục đầu tư thì nócó thể mang lại hiệu quả kinh tế tích cực và có tầm ảnh
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
PHÁT TRIỂN CÁC HỆ THỐNG DỰA TRÊN TRI THỨC
Đề tài: Hệ thống đánh giá hiệu quả đầu tư của một dự án kinh tế Giảng viên: Nguyễn Đình Hóa
Nhóm 11
Sinh viên: Phan Đức Hiếu B16DCCN147
Nguyễn Quang Thiện B18DCCN638 Nguyễn Quang Huy B18DCCN270
Trang 2I Kiến thức chuyên môn
1 Đặt vấn đề
Đánh giá hiệu quả đầu tư là một công việc phức tạp cả về lý thuyết lẫn thực tế Nếu các doanh nghiệp có thể phát triển được những mô hình đầy
đủ và đúng đắn về việc đánh giá để xây dựng các danh mục đầu tư thì nó
có thể mang lại hiệu quả kinh tế tích cực và có tầm ảnh hưởng lớn đối với việc duy trì và phát triển doanh nghiệp
Vấn đề chính của chúng ta ở đây là là làm thế nào để biết được các dự
án đầu tư hoạt động có hiệu quả hay không và làm sao để biết được dự án nào chúng ta không nên bỏ tiền vào để đầu tư? Làm thế nào để nhận biết được những dữ án nào hoạt động tích cực, dự án nào đang gia tăng thị phần, lợi nhuận, tính thanh khoản… trong rất nhiều rất nhiều công ty đang niêm yết trên thị trường? Về mặt lý thuyết ta có thể trả lời được những câu hỏi trên bằng cách xây dựng một tập lớn những chỉ tiêu kinh tế, và từ đó
có thế phản ánh được sự hiệu quả của dự án từ những quan điểm khác nhau Tùy vào quan điểm của từng chuyên gia mà chúng ta sẽ quan tâm tới những chỉ tiêu nào, và do đó cách đánh giá cũng như kết quả đánh giá cũng sẽ khác nhau
2 Dự án kinh tế là gì ?
Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định Tùy vào từng góc độ dự án đầu tư có định nghĩa khác nhau
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định \
Trang 3Về góc độ quản lí: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế , xã hội trong một thời gian dài
3 Phân loại dự án đầu tư
Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực gồm
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông – lâm – ngư ngiệp
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực thương nghiệp
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực năng lượng
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực vận tải
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin; phần mềm
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực tài chính – ngân hàng
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bảo hiểm
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực giáo dục
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực y tế
4 Tổng quan về dự án kinh tế
4.1 Khái niệm dự án kinh tế
Xét về mặt hình thức chúng ta có thể hiểu dự án đầu tư là tập hợp hồ
sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư chính là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế , xã hội trong một thời gian dài
Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định
Trang 4Theo Luật Đầu tư 2014 quy định: “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất
bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”
Như vậy, trên nhiều khía cạnh thì dự án đầu tư được hiểu theo nhiều cách hiểu khác nhau Tuy nhiên, tác giả sẽ tổng hợp khái niệm dự án đầu
tư như sau:
Dự án đầu tư chính là tập hợp các thông tin, dữ liệu, hoạt động và một số yếu tố về tài chính, lao động…để thực hiện một kế hoạch đã được lập ra trước đó Mục đích cuối cùng của hoạt động này chính là đưa những sáng kiến, ý tưởng trở thành sự thật, đúng với mục đích ban đầu đặt ra Đồng thời, dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án
4.2 Các đặc điểm của dự án đầu tư
Một là, Một dự án đầu tư khi xây dựng có thể là dự án ngắn hạn hay
dài hạn Và dù là thời gian thực hiện dài hay ngắn thì chúng đều hữu hạn
Cụ thể hơn:
- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá
70 năm
- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá
50 năm Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế –
xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn dài hơn nhưng không quá 70 năm
Hai là, dự án đầu tư luôn có mục tiêu rõ ràng
Bất kể là dự án đầu tư bạn xây dựng thuộc lĩnh vực nào, thời gian thực hiện là bao lâu, chi phí ước tính như thế nào,…thì cũng đều phải có mục đích rõ ràng và những mục tiêu cụ thể
Mục tiêu đầu tư cũng là một trong những nội dung quan trọng được thể hiện trong đề xuất dự án đầu tư nộp kèm với hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư Chính vì vậy, để được xét duyệt dự án, thì người việc
Trang 5chuẩn bị về kinh phí, đội ngũ nguồn nhân lực, chủ đầu tư phải đặt ra những mục tiêu cụ thể phù hợp với tiến trình thực hiện dự án
dự án đầu tư có thời gian tồn tại hữu hạn
Ba là, dự án đầu tư có thể chuyển nhượng
Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 45 Luật đầu tư 2014 Bao gồm:
- Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động;
- Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự
án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu
tư nước ngoài;
- Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có)
4.3 Phân loại dự án đầu tư
Thứ nhất là phân loại theo vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước;
Vốn trái phiếu chính phủ; Vốn công trái quốc gia; Vốn trái phiếu chính quyền địa phương; Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; Vốn từ nguồn thu để lại đầu tư nhưng chưa đưa vào ngân sách nhà nước; Vốn vay khác của ngân sách địa phương
Thứ hai, phân loại theo dự án đầu tư mức độ quan trọng và quy mô của dự án Căn cứ theo phân loại này thì dự án đầu tư được phân thành 4
nhóm dự án:
Dự án quan trọng quốc gia: Là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây: + Sử dụng vốn đầu tư công từ 10,000 tỷ đồng trở lên;
Trang 6+ Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường;
+ Sự dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai cụ trở lên với quy mô tư 500 héc ta trở lên;
+ Di dân tái định cư từ 20,000 người trở lên ở miền núi, từ 50,000 trở lên ở các vùng miền khác;
+ Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặt biệt cần được quốc hội quyết định
Dự án nhóm A;
Dự án nhóm B;
Dự án nhóm C
Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C
Thứ ba, phân loại dự án đầu tư tính chất đầu tư Dự án đầu tư có
cấu phần xây dựng: là những dự án đầu tư như xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án
Dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng: là dự án đầu tư như dự
án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị máy móc và dự án khác
Thứ tư, phân loại theo lĩnh vực đầu tư Dự án đầu tư vào lĩnh vực
giao thông vận tải: Là dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ hoặc đường thủy, các hoạt động đầu tư duy tư bảo dưỡng phát triển hệ thống giao thông:
Dự án đầu tư vào lĩnh vực nông – lâm – ngư – diêm nghiệp
Dự án đầu tư lĩnh vực công nghiệp;
Dự án đầu tư vào lĩnh vực xây dựng;
Thứ năm, dự án đầu tư theo vùng lãnh thổ Theo tỉnh, thành phố Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Nghệ An, hoặc theo vùng lãnh thổ: vùng Đông Bắc, vùng Tây Bắc, vùng Đồng Bằng Sông Cứu Long, Vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Nam Trung Bộ, vùng Đông Nam Bộ
Thứ sáu, dự án đầu tư bằng các nguồn vốn khác
Trang 7Discover more
from:
IT2019
Document continues below
information
technology
Học viện Công ngh…
236 documents
Go to course
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU Chính… information
technology 100% (11)
14
02 GIAI BAI TAP TRR2 information
technology 100% (7)
23
Smart-home-packet-tracer-all information
technology 100% (3)
94
11 đề - Testing
information
technology 100% (2)
89
Những nguyên tắc cơ bản về logic mờ information
technology 100% (1)
2
Trang 8 Vốn vay thương mại;
Vốn liên doanh liên kết;
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Vốn huy động trên các thị trường tài chính
Vốn tư nhân
5 Cách thức đánh giá dự án đầu tư
Công thức tính chỉ số sinh lời phổ biến nhất được liệt kê dưới đây Không có công cụ tính toán chỉ số sinh lời đơn giản nào tồn tại Vì vậy phương trình chỉ số sinh lời sẽ phải được tính toán thủ công Sử dụng công thức sau để tính chỉ số sinh lời:
Chỉ số khả năng sinh lời = PV của Dòng tiền / PV của Dòng tiền ra
Tính chỉ số sinh lời bằng cách lấy giá trị hiện tại của các dòng tiền
kỳ vọng từ một dự án chia cho giá trị hiện tại của các khoản đầu tư vốn của một dự án Nó là một trong những phương trình đơn giản hơn được sử dụng trong thế giới tài chính Phép tính cho ra một con số, đó là chỉ số sinh lời
Nếu PI< 1 Chi phí dự án dự kiến sẽ vượt quá lợi ích của nó; từ chối dự án
Nếu PI> 1 Các lợi ích của dự án dự kiến sẽ vượt quá chi phí của nó; chấp nhận dự án
Nếu chỉ số sinh lời là một, thì điều đó có nghĩa là dòng tiền của dự
án được kỳ vọng sẽ bằng dòng tiền của nó Nếu chỉ số sinh lời là bất kỳ số nào nhỏ hơn một, thì điều đó có nghĩa là dòng tiền của dự án sẽ vượt quá dòng tiền của dự án Nói cách khác, đó là một khoản đầu tư tồi Nói chung, một công ty sẽ muốn từ chối bất kỳ dự án nào có chỉ số sinh lời nhỏ hơn một bởi vì đầu tư vào dự án đó sẽ là một liên doanh thua lỗ
Nếu chỉ số sinh lời là bất kỳ số nào lớn hơn một, thì điều đó có nghĩa
là dòng tiền vào của dự án sẽ vượt quá dòng tiền của dự án Nói cách khác, đó là một khoản đầu tư tốt Nói chung, một công ty sẽ muốn chấp nhận bất kỳ dự án nào có chỉ số sinh lời lớn hơn một bởi vì đầu tư vào dự
án đó sẽ là một liên doanh có lãi Một con số cao hơn có nghĩa là một
TÀI LIỆU HỌC TẬP -GDQP và An ninh information technology 100% (1)
224
Trang 9khoản đầu tư hấp dẫn hơn Ví dụ, một dự án có chỉ số sinh lời 1,3 sẽ là khoản đầu tư hấp dẫn hơn một dự án có chỉ số sinh lời 1,2
Công thức tính:
Trong đó:
PI: Chỉ số sinh lời của dự án đầu tư;
ICt: Vốn đầu tư của dự án ở năm thứ t;
CFt: Dòng tiền thuần của dự án ở năm thứ t;
r: Tỉ lệ chiết khấu hay tỉ lệ hiện tại hóa
5.1 Vốn đầu tư của dự án
Vốn đầu tư dự án là tổng các nguồn vốn góp vào một dự án đầu tư
để thực hiện dự án đó Vốn đầu tư có thể bao gồm: Vốn điều lệ của doanh nghiệp (góp một phần hoặc góp toàn bộ), Vốn vay từ ngân hàng, Vốn góp của các nhà đầu tư khác vào dự án đó, v.v Một doanh nghiệp có thể
có nhiều dự án đầu tư hoặc chỉ có 1 dự án đầu tư tùy vào tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
5.2 Dòng tiền thuần của dự án
Dòng tiền thuần (Net cash flow) là khoản tiền thu được từ các khoản đầu tư sau khi trừ đi các chi phí trong doanh nghiệp,bao gồm: dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu
tư, dòng tiền từ hoạt động tài chính
Nó bao gồm:
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Trang 10 Dòng tiền từ hoạt động tài chính
5.3 Tỉ lệ chiết khấu
Tỷ lệ chiết khấu tên Tiếng Anh là discount rate, là lãi suất được dùng để chiết khấu các dòng tiền mặt chảy vào và chảy ra có liên quan đến dự án đầu tư Với các dự án thuộc khu vực tư nhân, tỷ lệ chiết khấu thường dựa trên chi phí bình quân gia quyền về vốn mà công ty phải chịu Tỷ lệ chiết khấu được tính bằng cách gia quyền chi phí về lãi suất của mỗi hình thức tài trợ theo tỷ trọng của nó trong tổng các nguồn tài chính của công ty Trong quá trình thẩm định hầu hết các dự án đầu tư công cộng tỷ lệ chiết khấu được áp dụng có xu hướng dựa theo lãi suất hiện hành phổ biến trong khu vực tư nhân
II Các luật
1 Luật hợp thành cho tập mờ: PI càng lớn thì hiệu quả đầu tư càng cao
2 Các tập mờ A1, A2, A3:
3 Mô tả suy diễn mờ:
- Các tập mờ A1, A2, A3 sẽ giúp ta phán đoán hiệu quả đầu tư của một dự án kinh
tế Cụ thể:
+ Với tập mờ A1:
PI nằm trong khoảng từ 0 đến 0.5, dự án đầu tư đó không có lợi nhuận hoặc bị lỗ
Trang 11 PI nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1, dự án đầu tư đó có lợi nhuận nhưng không cao
+ Với tập mờ A2:
PI nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1, dự án đầu tư đó có lợi nhuận nhưng không cao
PI bằng 1 dự án đầu tư có lợi nhuận bình thường, lợi nhuận cụ thể của
dự án phụ thuộc vào tính chất của nó đối với thị trường hiện tại
PI nằm trong khoảng từ 1 đến 1.5, dự án đầu tư đó có lợi nhuận nhưng không cao
+ Với tập mờ A3:
PI nằm trong khoảng từ 1 đến 1.5, dự án đầu tư đó có lợi nhuận nhưng không cao
PI lớn hơn 1.5 dự án đầu tư có hiệu quả cao
- Trường hợp 1: Dự án đầu tư A có số vốn đầu tư là 150 triệu đồng Khoản thu nhập dự kiến ở các năm như sau:
Tính chỉ số sinh lời PI của dự án A với giả định chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là 10%
Trang 12Áp dụng công thức:
PI = () 150 \
PI = 1.19
Dự án đầu tư có lợi nhuận nhưng không cao
1
0.5
0.2
0 0.5 1 1.19 1.5 PI
Trang 13- Trường hợp 2: Dự án đầu tư A có số vốn đầu tư là 40 triệu đồng Khoản thu nhập dự kiến ở các năm như sau:
Tính chỉ số sinh lời PI của dự án A với giả định chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là 10%
Áp dụng công thức:
PI = () 40\
PI = 2.4
Dự án đầu tư có lợi nhuận cao
1
0.5
0 0.5 1 1.5 2.4 PI
Trang 14- Trường hợp 3: Dự án đầu tư A có số vốn đầu tư là 500 triệu đồng Khoản thu nhập dự kiến ở các năm như sau:
Tính chỉ số sinh lời PI của dự án A với giả định chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là 10%
Áp dụng công thức:
PI = () 500\
PI = 0.3
Dự án đầu tư đó không có lợi nhuận hoặc bị lỗ
1
0.5
0 0.3 0.5 1 1.5 PI