Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Tập trung vào việc nghiên cứu, tìm hiểu về hành vi tiêu dùng của giới trẻ Việt Nam đối với sản phẩm về sửa rửa mặt về các vấn đề: nguồn thông tin nhận bi
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN 1
-o0o -BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA RỬA MẶT
Hà Nội – 2023
Giảng viên hướng dẫn : Vũ Trọng Phong
Sinh viên thực hiện : Phan Phương Anh
Nguyễn Thị Vân Anh Nguyễn Thảo Hiền Nguyễn Thị Như Quỳnh
Vũ Quỳnh Trang Hoàng Thị Tươi
B23DCKT017 B23DCKT013 B23DCTC037 B23DCKT201 B23DCKT261 B23DCKT265
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
tham gia
4 B23DCKT201 Nguyễn Thị Như Quỳnh 0374037829 100%
2
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Thông tin cá nhân của người tham gia khảo sát……… 10
Hình 2: Biểu đồ về thống kê số lượng người mua sữa rửa mặt……… …… 11
Hình 3: Biểu đồ thống kê địa điểm mua của người tham gia khảo sát……… 12
Hình 4: Biểu đồ về số tiền người mua sẵn sàng chi trả cho 1 sản phẩm sữa rửa mặt……… 13
Hình 5: Biểu đồ về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn mua sữa rửa mặt … 14
LỜI MỞ ĐẦU……… … 5
1 Lí do chọn đề tài……… 5
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu……… 5
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 5
4 Câu hỏi khảo sát……… 5
5 Phương pháp nghiên cứu……… 7
6 Dự kiến đóng góp của đề tài……… 7
7 Kết cấu của đề bài……… 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG SỮA RỬA MẶT……… 8
1.1 Khái quát về hành vi người tiêu dùng……… 8
1.1.1 Khái niệm người tiêu dùng……… 8
1.1.2 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng……… 8
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng……… 8
1.2.1 Các yếu tố văn hóa……… 8
1.2.2 Các yếu tố xã hội……… 8
1.2.3 Yếu tố cá nhân……… 8
1.2.4 Yếu tố tâm lí……… 8
1.3 Tổng quan về thị trường sữa rửa mặt……… 9
1.3.1 Khái niệm sữa rửa mặt……… 9
1.3.2 Công dụng của sữa rửa mặt……….……… 9
1.3.3 Thực trạng về thị trường sữa rửa mặt ở Việt Nam……… 9
3
Trang 4CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 10
2.1 Thông tin của người tham gia khảo sát……… … 10
2.2 Nhu cầu sử dụng sữa rửa mặt……… … 11
2.3 Thống kê địa điểm mua của người tham gia khảo sát………… 12
2.4 Nghiên cứu về số tiền người mua sẵn sàng chi trả cho một sản phẩm sữa rửa mặt……… … 13
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn mua sữa rửa mặt……… 14
CHƯƠNG 3: TỔNG KẾT VÀ GIẢI PHÁP……… ……….…… 15
3.1 Tổng kết……… 15
3.2 Giải pháp……… ……… 16
4
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Bắt đầu từ độ tuổi dậy thì, mỗi người chúng ta lại càng chú trọng hơn về ngoại hình và cách chăm sóc cơ thể mình Có rất nhiều những thay đổi của cơ thể của bản thân, nhất là những vấn đề liên quan đến da mặt xuất hiện nhiều hơn Bởi thế dù là bất cứ ai hay ở bất
cứ độ tuổi nào thì cũng cần phải lựa chọn cho mình những sản phẩm chăm sóc cơ thể nói chung và chăm sóc da mặt nói riêng một cách kĩ lưỡng, cẩn thận nhất
Có thể nói rằng trong cuộc sống hiện đại mỹ phẩm trở thành một thứ thiết yếu của cuộc sống, giúp chúng ta tự tin hơn mỗi khi xuất hiện ở bên ngoài
Và chắc chắn rằng nhắc tới mỹ phẩm thì không thể không nhắc tới sữa rửa mặt Thử hỏi sẽ như thế nào khi chúng ta ra ngoài gặp mọi người với một khuôn mặt đầy mụn và dầu nhờn? Hay là một lớp make up lại không ăn phấn vì rửa mặt chưa thật sự kĩ? Chắc chắn chúng ta sẽ cảm thấy vô cùng tự ti và ngại ngùng phải không ạ Chính vì thế mà các nhãn hiệu sửa rửa mặt nổi tiếng ra đời ngày càng nhiều như Senka, Simple, Hada Labo,
để giúp mỗi người chúng ta có một làn da thật căng bóng và mịn màng Có thể thấy sữa rửa mặt đã trở thành bạn của mọi người, là sản phẩm tất yếu không thể thiếu của mỗi người chúng ta Do vậy có thể hiểu vì sao mọi người lại yêu thích và lựa chọn sản phẩm sữa rửa mặt nhiều như thế Chính vì lí do đó mà nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu hành vi người sử dụng sữa rửa mặt” để tìm kiếm những giải pháp có tiềm năng nhằm giúp phát triển dòng sản phẩm này
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Tập trung vào việc nghiên cứu, tìm hiểu về hành vi tiêu dùng của giới trẻ Việt Nam đối với sản phẩm về sửa rửa mặt về các vấn đề: nguồn thông tin nhận biết sản phẩm, các yếu tố người tiêu dùng hướng đến khi mua một sản phẩm của thương hiệu, những sản phẩm được ưa chuộng, Từ đó phân tích hành vi mua của giới trẻ từ các dữ liệu đã được thu thập ở trên để đề xuất các giải pháp phát triển kinh doanh và mở rộng thị trường tại Việt Nam cho các sản phẩm sữa rửa mặt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm sữa rửa mặt thuộc hàng tiêu dùng nhanh tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Người tiêu dùng tại Việt Nam, chủ yếu tập trung vào giới trẻ như học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng,
4 Câu hỏi khảo sát:
(1) Giới tính của bạn:
a Nam
b Nữ
c Khác
(2) Độ tuổi:
a Dưới 20
5
Trang 6b Từ 20 đến 40
c Trên 40
(3) Nghề nghiệp của bạn:
a Học sinh, sinh viên
b Nhân viên văn phòng
c Tự do
d Khác
(4) Thu nhập hàng tháng của bạn:
a Không có thu nhập
b Từ 1 triệu đến 5 triệu
c Từ 5 triệu đến 10 triệu
d Từ 10 triệu trở lên
(5) Bạn có đang dử dụng sữa rửa mặt không:
a Có
b Không
(6) Da của bạn thuộc loại da gì:
a Da khô
b Da thường
c Da dầu
d Da nhạy cảm
e Da hỗn hợp
(7) Bạn thường mua sữa rửa mặt ở đâu:
a Các trang thương mại điện tử ( Shoppe, Lazada, Tiki, )
b Siêu thị, cửa hàng tiện lợi
c Cửa hàng tạp hóa
(8) Bạn sẵn sàng chi bao nhiêu để mua 1 tuýp/ chai sữa rửa mặt:
a Từ 20.000 VND - 50.000 VND
b Từ 50.000 VND – 100.000 VND
c Trên 100.000 VND
(9) Yếu tố nào quan trọng nhất khiến bạn quyết định lựa chọn mua một loại sữa
rửa mặt:
a Giá thành
b Chất lượng
c Độ tin cậy với ngời bán
d Thương hiệu
e Khác
6
Trang 7Discover more
from:
Kfd2010 2301
Document continues below
Kinh Tế Vi Mô
Học viện Công ng…
25 documents
Go to course
Chương 3
-zzzzzzzzzzzzzzz Kinh Tế Vi
11
ĐÁP ÁN
-zzzzzzzzzzzzzzz Kinh Tế Vi
48
Chương 1 (bài giảng mới)
Kinh Tế Vi Mô None
5
Nd bài ktvm - nd kinh tế vi mô
Kinh Tế Vi Mô None
1
Đề cương ôn tập KT
Vi Mô - kinh tế vi Kinh Tế Vi Mô None
33
Trang 85.Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn ( công cụ bằng câu hỏi ) để thu thập thông tin Phiếu khảo sát được xây dựng dựa theo lý thuyết cơ bản về hành vi người tiêu dùng Các phiếu điều tra câu hỏi này được thu thập tại các hội nhóm, bạn bè của các thành viên trong nhóm tham gia nghiên cứu
- Sử dụng các biểu đồ hình vẽ để phân tích hành vi của người tiêu dùng về sản phẩm sữa rửa mặt
- Sử dụng các ngồn gốc dữ liệu thứ cấp về các khái niệm, nguồn gốc, sự phát triển và thực trạng của thị trường sữa rửa mặt Việt Nam từ các Website uy tín trên Internet
6.Dự kiến đóng góp của đề tài:
Nghiên cứu được đặc điểm và hành vi tiêu dùng của giới trẻ: các nhãn hiệu được yêu thích và tiêu dùng nhiều, kênh thông tin quảng bá thương hiệu hiệu quả, những
đề xuất của người tiêu dùng… Từ đó xác định được những đặc điểm chung về tâm
lý của khách hàng khi chọn mua và sử dụng sản phẩm cũng như hiểu được mong muốn và ý kiến của người tiêu dùng Thông qua đó đưa ra một vài giải pháp để góp
ý cho những thương hiệu sữa rửa mặt trên thị trường Việt Nam
7 Kết cấu của đề bài:
Bài nghiên cứu được chia ra làm 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG SỮA RỬA MẶT:
Đưa ra khái niệm về ngành hàng tiêu dùng nhanh; sự xuất hiện, phát triển của sửa rửa mặt và thực trạng về thị trường sữa rửa mặt tại Việt Nam
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Trong chương này tập trung vào nghiên cứu về đặc điểm hành vi của người tiêu dùng thông qua kết quả thu được bao gồmquá trình: Nhận biết nhu cầu - Tìm kiếm thông tin - Đánh giá các lựa chọn - Hành vi mua -Đánh giá sau khi sử dụng
CHƯƠNG 3: TỔNG KẾT VÀ GIẢI PHÁP
7
FILE 20230227
082342 1V611 Kinh Tế Vi Mô None
2
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG SỮA RỬA MẶT 1.1 Khái quát về hành vi người tiêu dùng
1.1.1 Khái niệm người tiêu dùng
Người tiêu dùng (consumer) là tác nhân kinh tế chịu trách nhiệm thực hiện hành vi tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng Nhìn chung, người ta thường coi người tiêu dùng là một cá nhân, nhưng trên thực tế người tiêu dùng có thể là một cá nhân, nhóm cá nhân hay tổ chức
1.1.2 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng (Consumer Behavior) là hành động, quyết định và tư duy của khách hàng khi tìm kiếm, lựa chọn hoặc sử dụng dịch vụ Nói theo cách khác, hành
vi người tiêu dùng là quá trình khách hàng đưa ra quyết định mua hay không mua, chọn sản phẩm hay thương hiệu nào phù hợp, tìm kiếm thông tin về sản phẩm, so sánh giá cả
và chất lượng, đánh giá sự hài lòng sau khi mua hàng và quyết định có tiêu thụ tiếp hay không
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
1.2.1 Các yếu tố văn hóa
Văn hóa đặc thù
Tầng lớp xã hội
Chuẩn mực văn hóa
1.2.2 Yếu tố xã hội
Gia đình
Vai trò và địa vị trong xã hội
1.2.3 Yếu tố cá nhân
Tuổi
Công việc
Hoàn cảnh kinh tế
Phong cách sống
1.2.4 Yếu tố tâm lý
Động cơ
Nhận thức
Quá trình quan tâm có chọn lọc
Quá trình bóp méo thông tin có chọn lọc
Sự ghi nhớ có chọn lọc
Sự hiểu biết
Niềm tin và quan điểm
8
Trang 101.3 Tổng quan về thị trường sữa rửa mặt
1.3.1 Khái niệm sữa rửa mặt
Sữa rửa mặt được biết đến là một sản phẩm có chứa các thành phần có tác dụng làm sạch da bằng việc lấy đi hết những bụi bẩn trên bề mặt da và lỗ chân lông, đem đến một làn da “dễ thở” và sạch sẽ
1.3.2 Công dụng của sữa rửa mặt
Làm sạch da, loại bỏ bụi bẩn và tẩy tế bào chết cho da
Hỗ trợ ngăn ngừa, điều trị mụn
Giúp se khít lỗ chân lông
Cân bằng độ ẩm cho da
Giúp da hấp thu dưỡng chất tốt hơn trong các bước chăm sóc, dưỡng da sau đó
1.3.3 Thực trạng về thị trường sữa rửa mặt ở Việt Nam
Tháng 3/2023: Ngành hàng sữa rửa mặt tăng doanh thu trên các sàn TMĐT, bất chấp bán lẻ offline ảm đạm Nhiều nhãn hàng tăng doanh thu hai chữ số
Báo cáo của YouNet ECI sử dụng dữ liệu thu thập hàng ngày từ 5.793 gian hàng kinh doanh sản phẩm sữa rửa mặt trên sàn Shopee và Lazada Việt Nam, bao gồm 670 gian hàng Mall và 5.123 sellers có doanh thu trong tháng 3/2023
YouNet ECI khai thác tập dữ liệu lớn này kết hợp với công nghệ AI và chuyên môn phân tích ngành hàng để phân loại SKU từ đó tính toán chính xác doanh thu (tính theo Gross Merchandise Value) và thị phần của từng thương hiệu Hệ thống AI cũng đồng thời loại bỏ các trường hợp bất thường, gian lận để phản ánh chính xác sức mua thực trên các sàn TMĐT
Kết quả cho thấy trong tháng 3/2023, ngành hàng sữa rửa mặt đạt tổng doanh thu 86,49 tỷ đồng trên hai sàn, tăng 13% so với tháng trước
Phân tích của Younet ECI cho thấy, bức tranh tăng trưởng của ngành hàng này trên kênh online vẫn tích cực, đi ngược dòng với các báo cáo tăng trưởng ảm đạm của các chuỗi bán lẻ lớn thời gian gần đây Điều này phản ảnh chính xác xu hướng chuyển dịch sang mua sắm online của người tiêu dùng
Là đơn vị sở hữu bộ dữ liệu chính xác về doanh thu thương mại điện tử (TMĐT) của các nhãn hàng, YouNet ECI hé lộ các nhãn hàng sữa rửa mặt bán chạy lần lượt là: CeraVe (12,39 tỷ đồng GMV cộng gộp hai sàn), SVR (9,11 tỷ), Simple (8,06 tỷ), Cetaphil (7,52 tỷ), và La Roche-Posay (6,38 tỷ)
Cả 5 nhãn hàng này đều tăng trưởng hai chữ số trong tháng 3, trong đó nổi bật
có Cetaphil tăng doanh thu đến 71% chỉ trong một tháng
Dẫn dắt tăng trưởng cho Cetaphil là dòng sản phẩm Cetaphil Gentle Skin Cleanser Một mình dòng này thu về cho nhãn hàng đến 7,42 tỷ đồng GMV, chiếm 98,7% doanh thu của nhãn hàng trong tháng 3
Bên cạnh Cetaphil Gentle Skin Cleanser, một số dòng sản phẩm sữa rửa mặt khác
có mức tăng doanh thu ấn tượng trong tháng 3 bao gồm: La Roche-Posay Effaclar Deep Cleansing Foaming Cream (tăng 62%), Simple Daily Skin Detox Purifying Gel Wash (tăng 60%), CeraVe Cleanser (tăng 49%)
9
Trang 11CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Thông tin của người tham gia khảo sát
Hình 1: Thông tin cá nhân của người tham gia khảo sát
Theo kết quả chúng tôi ghi nhận được từ khảo sát thì có đến 61,8% người tham gia là nữ, 23,5% là nam Có thể dễ dàng nhận thấy phần trăm giới tính nữ tham gia khảo sát gấp 2,6 lần giới tính nam Không quá bất ngờ khi nói đến hành vi tiêu dùng sản phẩm chăm sóc da, ở đây là sữa rửa mặt thì nữ giới thường quan tâm nhiều hơn so với bên còn lại
Qua khảo sát ta thấy được nhóm người có độ tuổi dưới 20, tức là nhóm trẻ vị thành niên, thanh niên thường có nhu cầu sử dụng sữa rửa mặt nhiều hơn (trong khảo sát chiếm 50%) Nhóm tuổi này đa phần do cơ địa khi đến tuổi dậy thì các tuyến bã nhờn trên da hoạt động mạnh, cùng với môi trường không khí bị ô nhiễm, khói bụi nhiều,… và được tiếp xúc với các phương tiện truyền thông từ sớm nên ý thức được việc chăm sóc da là cần thiết, trong đó bước làm sạch da với sữa rửa mặt là không thể thiếu Bên cạnh đó độ tuổi từ 20 – 40 và 40 trở lên lần lượt chiếm 35,3% và 14,7% cũng là những độ tuổi cần quan tâm đến chăm sóc da để ngăn ngừa tình trạng da bị lão hoá sớm và tránh các bệnh về da
Khách quan mà nói thì kết quả này có được từ việc khảo sát theo hình thức trực tuyến, những người tham gia khảo sát của chúng tôi đa phần là bạn bè, học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, hội nhóm nên số phiếu chúng tôi ghi nhận được từ các bạn đang đi học chưa có thu nhập chiếm đến 32,4% Bên cạnh đó một số bạn trẻ thời đại này rất năng động, tự tìm kiếm việc làm để tự chủ tài chính, tích luỹ kinh nghiệm và giúp đỡ gia đình nên có thu nhập khá từ 1-5 triệu đồng ( chiếm 17,6%) Còn phân khúc thu nhập từ 5- 10 triệu đồng và 10 triệu đồng trở lên lần lượt chiếm 23,5%
và 26,5% theo khảo sát chúng tôi ghi nhận được hầu hết là những người đã có việc làm như nhân viên văn phòng, kinh doanh,…
10
Giới tính
Nam 23,5%
Nữ 61,8%
Khác 14,7%
Độ tuổi
Dưới
Từ 20 đến 40 35,3%
Trên
40 14,7%
Nghề nghiệp
Học sinh, sinh viên 44,1%
Nhân viên văn phòng 29,4%
Tự do 17,6%
Thu nhập
Không
có thu nhập 32,4% 1-5 triệu 17,6% 5-10
triệu 23,5%
> 10 triệu 26,5%
Trang 122.2 Nhu cầu sử dụng sữa rửa mặt
5,7%
Có Không
Hình 2: Biểu đồ thống kê số lượng người sử dụng sữa rửa mặt
Theo biểu đồ trên chúng ta thấy trong số 350 người tham gia khảo sát có đến 330 người (chiếm 94,3%) đang sử dụng sữa rửa mặt và chỉ có 20 người (chiếm 5,7%) đang không sử dụng sữa rửa mặt vì họ đang nhiễm một số bệnh về da hoặc quá nhạy cảm với một số thành phần vốn có trong sữa rửa mặt Có thể nói việc sử dụng sữa rửa mặt trong chu trình làm sạch và chăm sóc da hiện nay là không thể thiếu bởi
xã hội ngày càng trở nên hiện đại, con người hướng đến việc chăm sóc bản thân nhiều hơn các thời kì trước Bên cạnh đó, môi trường sống ngày càng bị ô nhiễm khiến làn da chúng ta khó có thể chống lại các tác nhân gây hại Ngoài ra, khi hỏi 20 người tham gia khảo sát không sử dụng sữa rửa mặt rằng có ý định sử dụng sữa rửa mặt trong tương lai không thì câu trả lời của họ là có nếu thị trường tung ra nhiều loại sữa rửa mặt lành tính và có thể hỗ trợ điều trị một số bệnh về da
11
Trang 132.3 Thống kê địa điểm mua của người tham gia khảo sát
Hình 3: Biểu đồ thống kê địa điểm mua của người tham gia khảo sát
Từ kết quả của cuộc khảo sát về sự lựa chọn địa điểm mua, ta có thể thấy rõ ràng tỷ lệ nguời tham gia khảo sát lựa chọn mua hàng ở siêu thị và các cửa hàng mỹ phẩm cao nhất (chiếm 38,2% của biểu đồ khảo sát) Chúng tôi đã đưa ra thêm một câu hỏi “Lý
do bạn lại chọn địa điểm mua hàng đó?” để hiểu được lý do mà người tiêu dùng lựa chọn mua sản phẩm ở đó Hầu hết người mua hàng tại siêu thị và các cửa hàng mỹ phẩm đều giải thích rằng những sản phẩm mua tại đây được đảm bảo chắc chắn về chất lượng khi trên thị trường hiện nay mặt hàng nhái và trôi nổi Ở địa điểm mua này, người mua có thể lựa chọn trực tiếp giữa nhiều nhãn hàng sữa rửa mặt khác nhau Song, tỷ lệ sản phẩm sữa rửa mặt được mua ở các trang thương mại điện tử cũng chiếm đến 35,3% của biểu đồ khảo sát Người tiêu dùng lựa chọn mua ở đây bởi sản phẩm trên các trang thương mại điện tử này được áp dụng các mã giảm giá sẵn có giúp cho giá thành rẻ hơn khi mua trực tiếp hay có thể xem các đánh giá của các khách hàng khác để đưa ra lựa chọn phù hợp cho bản thân.Tuy nhiên, sản phẩm cũng có thể tốn thêm chi phí vận chuyển và thời gian chờ đợi Bên cạnh đó, với sự bao phủ dày đặc của các cửa hàng tạp hóa, cửa hàng tiện lợi, người tiêu dùng có thể mua trực tiếp ngay khi cần nên tỷ lệ người mua hàng ở đây cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ ( chiếm 26,5% của biểu đồ ) Tất cả số liệu và lý do trên, ta có thể nhận thấy rằng sữa rửa mặt
là một sản phẩm phổ biến
12