ộ4.Phạm vi nghiên cứu Lối sống văn minh và lố ố phản văn minh trong khuôn viên trười s ng, thái độ của sinh viên đại học.. Khái niệm hành vi phản văn minh Trang 5 5 Chương : THỰC TRẠNG
Trang 11
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA TUYÊN TRUYỀN -
TIỂU LUẬN Môn: Lịch sử văn minh thế giới
Đề tài: PHÂN TÍCH NHỮNG BIỂU HIỆN VĂN MINH VÀ PHẢN VĂN MINH TRONG MỘT SỐ SINH HOẠT ĐỜI SỐNG CỦA
SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY
Sinh viên : Nguyễn Thị Thảo Uyên
Lớp : Quản lý xã hội K40
Mã sinh viên : 2055320051
Hà Nội, tháng 3 năm 2022
Trang 22
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1.Lý do chọn đề tài 3
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên c u ứ 3
3.Phương pháp nghiên cứu 3
4.Phạm vi nghiên cứu 3
5.Kết cấu c a ti u lu n ủ ể ậ 3
B.NỘI DUNG 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
1.1 Khái niệm văn minh 4
1.2 Khái niệm hành vi văn minh Error! Bookmark not defined 1.3 Khái ni m hành vi phệ ản văn minh 4
Chương 2: THỰC TR NG BI U HIẠ Ể ỆN VĂN MINH VÀ PHẢN VĂN MINH TRONG SINH HOẠT ĐỜI SỐNG SINH VIÊN VI T NAM Ệ 5
2.1 Th c trự ạng biểu hiện văn minh 5
2.1.1 Sinh viên Vi t Nam th c hi n tình nguy n hi n máuệ ự ệ ệ ế 5
2.2.2 Sinh viên Vi t Nam tình nguy n tham gia công tác tình nguy n h ệ ệ ệ ỗ trợ trong đại d ch Covid-ị 19 6
2.2 Th c trự ạng biểu hi n phệ ản văn minh 7
2.2.1 Th c tr ng nói t c ch i th c a sinh viên t i Vi t Namự ạ ụ ử ề ủ ạ ệ 7
2.2.2 Tình tr ng hút thu c lá cạ ố ủa sinh viên Vi t Namệ 10
2.2.3 Tình tr ng sinh viên gian l n trong các bài ki m tra trong th i k ạ ậ ể ờ ỳ học online 13
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ NH NG KI N NGH Ữ Ế Ị ĐỐI V I TH C TRỚ Ự ẠNG VĂN MINH Ở SINH VIÊN HI N NAY Ệ 15
3.1 Gi i phápả 15
3.2 Ki n nghế ị 16
C.KẾT LU N Ậ 18
TÀI LIỆU THAM KH O Ả 19
Trang 33
MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Nếp sống văn minh, văn hóa ứng xử là những khái niệm tưởng như trừu tượng nhưng lại th ể hiện qua t ng lừ ời nói, hành động cụ thể c a mủ ỗi người Không thể có n p sế ống văn minh khi không có những người có văn hóa Nhận th y tấ ầm quan tr ng c a n p sọ ủ ế ống văn minh đố ới đờ ối v i s ng sinh viên Vi t Nam và muệ ốn xây d ng n p sự ế ống văn minh từ việc nâng cao nhận thức, ý thức, đối với thế hệ sinh viên, bài ti u luể ận này đã được viết nên nh m góp ph n nâng cao nh n th c, ằ ầ ậ ứ
ý thức, văn hóa ứng x c a sinh viên Vi t Nam tử ủ ệ ại các trường Đạ ọc i h
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Tiểu lu n t p trung nghiên c u v ậ ậ ứ ề các lý do n y sinh nh ng l i s ng không ả ữ ố ố văn minh của sinh viên Vi t Nam và chỉ rõ những gì nên làm để loại bỏ việc và ệ nâng cao s ự văn minh trong lối sống của sinh viên v ề nhận th c và ý th c ứ ứ
Nhiệm v c a bài ti u lu n bao gụ ủ ể ậ ồm:
-Kiểm tra t n su t s d ng l i s ng không lành mầ ấ ử ụ ố ố ạnh của sinh viên;
-Điều tra động cơ;
-Phân tích các khuy n ngh c a sinh viên v ế ị ủ ề những việc c n thi t phầ ế ải làm để nâng cao l i s ng lành mố ố ạnh
3.Phương pháp nghiên cứu
Bài ti u lu n ch y u s dể ậ ủ ế ử ụng phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích thực nghi m, s d ng các công c ệ ử ụ ụ đo lường, các bài báo/ nghiên c u/ tài li u liên ứ ệ quan đến tâm lý h c, lý thuyọ ết đo lường khoa h c xã h i, phân tích n i dung cọ ộ ộ ủa
đố ửi x xã h i ộ
4.Phạm vi nghiên cứu
Lối sống văn minh và lố ố phản văn minh trong khuôn viên trười s ng, thái
độ của sinh viên đại học
5.Kết cấu của tiểu luận
Ngoài ph n mầ ở u, n i dung và k t lu n, ti u lu n gđầ ộ ế ậ ể ậ ồm có 3 chương:
Trang 44
Chương 1: Cơ sở lý luận chung liên quan đến đề tài
Chương 2: Thực ti n l i sễ ố ống văn minh và phản văn minh của sinh viên Vi t Nam ệ Chương 3: Giải pháp và những ki n ngh ế ị đối với th c trự ạng văn minh ở sinh viên hiện nay
B.NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Khái niệm văn minh
Văn minh là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tiên tiến tại thời điểm xét đến để tạo nên, duy trì, v n hành và ti n hóa xã hậ ế ội loài người Các y u t cế ổ ủa văn minh
có th ể hiểu ng n gon là di sắ ản tích lũy trị thức, tinh th n và v t ch t cầ ậ ấ ủa con người
kể từ khi loài người hình thành cho đến thời điểm xét đế Đốn i ngh ch vị ới văn minh là hoang dã, man rợ, lạc hậu
Văn minh là trình độ phát tri n nhể ất định của xã hội loài người, có nền văn hóa v t ch t và tinh th n v i nhậ ấ ầ ớ ững đăc trưng riêng Văn minh còn có thể hiểu là giai đoạn phát tri n cao c a ể ủ văn hóa cũng như mọi hành vi hợp lí của con người
1.2.Khái niệm hành vi văn minh
Hành vi văn minh là hệ thống nguyên tắc bao gồm hành vi, thái độ, lời nói chuẩn mực với đạo đức c a mủ ỗi cá nhân khi giao ti p chế ốn đông người như: biết cảm ơn khi nhận được một điề ốt đẹu t p từ người khác, bi t xin l i khi gây ra s ế ỗ ự phiền ph c hay l i l m, bi t gi gìn tr t tứ ỗ ầ ế ữ ậ ự, vệ sinh chung, có thái độ hòa nhã, tôn trọng, lịch s , cung kính những người xung quanh, khiêm nhường trước người ự khác
1.3 Khái niệm hành vi phản văn minh
Từ điển Merriam-Webster định nghĩa không văn minh, một phần, là “ không l ch sị ự, hợp lý ho c tôn trặ ọng; không quan tâm đến hạnh phúc của mọi người ho c v cách ặ ề cư xử đúng mực đố ới mọi người ” Những hành vi thiếu i v văn minh có thể bắt gặp ở mọi nơi, và nơi làm việc cũng không ngoại lệ
Trang 55
Chương : THỰC TRẠNG BIỂU HIỆN VĂN MINH VÀ PHẢN VĂN 2 MINH TRONG SINH HOẠT ĐỜI SỐNG SINH VIÊN VIỆT NAM 2.1 Thực trạng biểu hiện văn minh
2.1.1 Sinh viên Việt Nam thực hiện tình nguyện hiến máu
Dựa trên các nghiên cứu từ các chuyên gia, hi n nay ệ ở Việt Nam có 228 (57,1%) sinh viên có kiến thức v ề hiến máu và 221 (55,4%) sinh viên đã hiến máu Kiến th c tứ ốt hơn đáng kể ở các sinh viên n , dòng y t và ữ ế ở những người có cha
mẹ làm công vi c không ph i là y t ; trong khi vi c hiệ ả ế ệ ến máu được th c hi n nhiự ệ ều hơn bởi nam sinh viên không thu c dòng y t và nhộ ế ững người có cha m làm trong ẹ lĩnh vực y tế Lý do ph ổ biến nhất để hiến máu là ý th c trách nhi m xã h i và lý ứ ệ ộ
do phổ biến nh t c a vi c không hi n máu là sấ ủ ệ ế ợ thủ ụ t c 85% sinh viên cho r ng ằ
họ sẽ hiến máu nếu được hỏi Các sinh viên đề xuất r ng nhằ ững ưu đãi nhỏ như giấy ch ng nh n và s p xứ ậ ắ ếp phương tiện v n chuyậ ển để hiến máu s giúp viẽ ệc hiến máu d ễ dàng hơn
Sinh viên có b n bè hoạ ặc người thân tham gia hi n máu tình nguy n là 311 ế ệ (77,9%) T lỷ ệ sinh viên đồng ý trở thành người hi n máu tình nguy n là 299 ế ệ (74,9%) và đố ới 197 (49,4%) người v i tham gia, khoảng thời gian ưu tiên là sáu tháng một lần Hơn 75% sinh viên coi sự hài lòng là tác động chính c a vi c hiủ ệ ến máu
Tại Thành phố Huế, các sinh viên tại trường Đạ ọi h c Khoa h c Thành phọ ố Huế đã bắt tay vào mộ ỗt n thực hiện công tác tình nguyện hi n máu Theo yêu ế cầu c a sinh viên Lê Ngủ ọc Đức, nhân viên c a H i Chủ ộ ữ Thập Đỏ Việt Nam đã đến thăm và phổ biến về tầm quan trọng của việc hiến máu Theo đó, họ rất ấn tượng với sự hưởng ứng nhi t tình khi nhiều sinh viên tại trường đăng ký hiến ệ máu ngay t i ch ạ ỗ “Là một người có th quyên góp, tôi c m thể ả ấy có nghĩa vụ đạo đức phải làm như vậy Nếu một ngườ ại b n hoặc người thân c n máu và tôi có th ầ ể cho h , thì rõ ràng là tôi s làm, v y t i sao l i không cho b n bè hoọ ẽ ậ ạ ạ ạ ặc người thân của người khác?” một sinh viên tại trường chia sẻ “Cho máu lần đầu tiên vào tháng 11 năm ngoái khiến tôi nhận ra rằng việc cứu mạng người nhanh chóng và
Trang 66
dễ dàng như thế nào và tôi muốn khuyến khích các sinh viên khác cũng làm như vậy Tôi nghĩ việc qu ng bá hi n máu cho nhả ế ững người tr tu i th c s quan tr ng ẻ ổ ự ự ọ
vì h có thọ ể trở thành người hi n t ng suế ặ ốt đời và họ cũng sẽ truyền cảm hứng cho những người khác hiến máu ” cũng là một sinh viên khác tại trường chia s ẻ Sinh viên Việt Nam có thái độ tích cực về việc hiến máu khi đa số (85%) cho bi t h s ế ọ ẽ hiến máu n u cế ần và cũng sẽ khuyến khích người thân, b n bè cùng ạ tham gia Điều này càng được chứng minh bởi thực tế rằng lý do được viện dẫn nhiều nhất để quyên góp là ý th c trách nhi m xã hứ ệ ội và giúp đỡ người khác Đây
là một xu hướng đáng khích lệ ở Việt Nam mà sinh viên có xu hướng quyên góp
do lòng v tha và không b ép bu c Không giị ị ộ ống như trong một nghiên cứu được thực hi n ở Nigeria, nơi không chỉ có ít sinh viên hơn (11%) hiến máu, mà ngay ệ
cả những người đã hiến máu cũng đã từng bị ép buộc Điều này có thể phản ánh
sự khác bi t v ệ ề văn hóa và tác động c a s thành công củ ự ủa các chương trình nâng cao nh n th c ậ ứ
Việt Nam c n nâng cao vai trò cầ ủa các phương tiện truyền thông, đặc biệt
là các phương tiện truyền thông điện t trong vi c tuyên truy n thử ệ ề ông điệp v lòng ề
vị tha và s hài lòng v tinh th n khi cự ề ầ ứu người Áp phích và các cu c ph ng vộ ỏ ấn
về những người được c u s ng nh quyên góp có th góp ph n khuy n khích mứ ố ờ ể ầ ế ọi người quyên góp hơn nữa
2.2.2 Sinh viên Việt Nam tình nguyện tham gia công tác tình nguyện hỗ trợ
trong đại dịch Covid- 19
Việt Nam được đánh giá là đã kiểm soát được đại dịch trên toàn quốc sau đợt dịch bệnh do coronavirus đầu tiên 2019 (COVID-19) Hơn 400 tình nguyện viên là sinh viên y khoa từ năm thứ nhất đến năm thứ năm được chia thành tám nhóm: b y qu n trong thành ph và Trung tâm Ki m soát D ch b nh (CDC) Sau ả ậ ố ể ị ệ
đó chúng tôi được phân công về Trung tâm Y tế, Trạm Y tế, tham gia các hoạt động tại địa phương Các sinh viên năm cuối theo đó sẽ quay lại CDC để tham gia vào vi c nhệ ập dữ u và hliệ ỗ trợ t i phòng thí nghiạ ệm
Theo Phan Ngọc Hưng, sinh viên trường Đạ ọi h c Ph m Ng c Th ch chia ạ ọ ạ sẻ: “Khi còn là học sinh cơ sở, chúng tôi đã tham gia các đội hỗ trợ địa phương
Trang 7Discover more
from:
Document continues below
Quản lý công
sản
Học viện Báo chí v…
31 documents
Go to course
So-sánh-XUÂN-DIỆU-HUY-CẬN-…
Quản lý
công sản 75% (8)
2
Phạm Thị Thu Giang qlcs
Quản lý công
29
QUản lý công sản
Quản lý công
24
Câu hỏi ôn tập
Quản lý công
1
Bài tiểu luận môn lsxdcq
Quản lý công
18
Trang 87
Nhóm c a tôi g m b y thành viên v i nhi m v ủ ồ ả ớ ệ ụ ban đầu là truy tìm những trường hợp đáng ngờ bị lây nhiễm Nhi m v c a chúng tôi bao gệ ụ ủ ồm đo nhiệt độ, theo dõi s c kh e cứ ỏ ủa khu dân cư với các ca bệnh đã được xác nh n, nh p d ậ ậ ữ liệu, quản
lý thông tin trên h ệ thống tr c tuy n NCOVI, tham gia và h ự ế ỗ trợ xét nghi m ngoáy ệ mũi trong cộng đồng, v.v.”
Đố ới v i Trần Th Tuyị ết Anh, sinh viên trường Đạ ọc Y Dượi h c Thành ph ố
Hồ Chí Minh, vi c tham gia công tác tình nguy n là m t ni m vui l n B i, em ý ệ ệ ộ ề ớ ở thức được việc tích cực tham gia tình nguyện thể hiện lối sống cao đẹp của sinh viên Việt Nam cũng như thể hiện nh n th c ti n b , lành mậ ứ ế ộ ạnh của sinh viên trước tình hình đất nước xảy ra khủng hoảng dịch bệnh Em chia sẻ: “Chúng tôi phải trang bị thiế ị ảt b b o vệ cá nhân (PPE) để ả b o v b n thân và nhệ ả ững người khác Trong đợt COVID-19 đầu tiên của đại dịch, tôi thực sự khâm phục những nhân viên y t mế ặc bộ quần áo b o h màu xanh lam H rả ộ ọ ất anh hùng và đáng ngưỡng
mộ, và bây gi ờ đến lượt tôi Hóa ra việc đeo PPE không tuyệ ời như tôi nghĩ, vì t v chúng r t nóng và r t b t tiấ ấ ấ ện Đây là nơi tôi bắt đầu th c s ự ự hiểu được s cam kự ết
và quy t tâm cế ủa các bác sĩ và các nhân viên chăm sóc sức khỏe khác để đố ửi x hết lòng v i b nh nhân tuyớ ệ ở ến đầu”
2.2 Thực trạng biểu hiện phản văn minh
2.2.1 Thực trạng nói tục chửi thề của sinh viên tại Việt Nam
*Tình hình chung
Vấn đề chửi thề ở nơi công cộng của thanh thiếu niên Việt Nam ngày nay đang trở nên gay gắt Ngôn ngữ được coi là kho tàng quý giá nhất của mỗi dân tộc Nó phản ánh văn hóa của người dân M c dù ch i thặ ử ề đã được mọi ngườ ửi s dụng từ thời cổ đại (Ljung, 2011), ho c th m chí k t khi ngôn ngặ ậ ể ừ ữ xuất hiện (Vingerhoets, Bylsma & de Vlam, 2013), vấn đề s d ng nó trong giao ti p xã hử ụ ế ội vẫn còn đó Nó được th c t hóa ự ế ở một mức độ lớn hơn trong thời hiện đại b i vì, ở như Pinker (2007) đã nói, chửi thề đang trở nên d ễ chấp nhận hơn với mỗi thế h ệ mới
Người ta quan sát th y sinh viên tại Vi t Nam s dụng nh ng t ch i th ấ ệ ử ữ ừ ử ề
Chứng minh vị trí của
NN trong HTCT
Quản lý công
4
Trang 98
nơi công cộng mà không hề khiêm tốn và e dè Nó đã trở thành một xu hướng ngày càng tăng trong xã hội Việt Nam D u th c nghi m mà Rostomova nhữ liệ ự ệ ận được ch ng minh r ng 25% sinh viên Viứ ằ ệt Nam thường xuyên s d ng ti ng chử ụ ế ửi thề trong cách nói hàng ngày c a h , 70% th nh tho ng ủ ọ ỉ ả làm điều đó, trong khi tỷ
lệ những người không bao gi s d ng nó ch là 5% ờ ử ụ ỉ
Theo truy n thề ống, người ta tin r ng vi c s d ng ti ng ch i thằ ệ ử ụ ế ử ề là điển hình để hạ thấp phúc lợi kinh tế xã hội của những người vì họ không có nguy cơ làm t n hổ ại đến địa v xã h i cị ộ ủa mình (Hansen, 2016) Rõ ràng, sinh viên đại học tại Vi t Nam có th d dàng h y ho i v trí cệ ể ễ ủ ạ ị ủa mình, đặc biệt là khi làm điều đó trước công chúng
Tiến sĩ Đặng Văn Vinh, giảng viên Trường Đại học Bách Khoa - Đại học quốc gia Thành Ph H Chí Minh, ố ồ lưu ý rằng hiện nay các sinh viên đạ ọi h c nói tục khá ph ổ biến Thầy chia sẻ: “Khi nghe học sinh chửi thề, tôi c nh báo các em ả không được làm điều này Tôi nói v i h r ng khi h s d ng ngôn t thô l , mớ ọ ằ ọ ử ụ ừ ỗ ọi người sẽ đánh giá tiêu cực họ và cha mẹ và giáo viên của họ, các sinh viên l ng ắ nghe tôi, nhưng họ không thay đổi cách cư xử của họ.”
*Nguyên nhân c a vi c ch i th : ủ ệ ử ề
Chửi th ề được các nhà khoa học nước ngoài coi là m t vộ ấn đề tâm lý và sức khỏe, sự gia tăng của vi c ch i th là do sệ ử ề ự tăng cường c m xúc trong giao tiả ếp hàng ngày Đổi lại, nó dẫn đến sự thay đổi của các tiêu chu n gi ng nói ẩ ọ Thêm m t lý do nộ ữa là phương tiện thông tin đại chúng đã trở thành y u t ế ố quyết định ngôn ng tiêu chu n Cuữ ẩ ộc điều tra gần đây của Shevchenko và Talko (2017) đại diện cho kết quả phân tích tâm lý và văn hóa về việc sử dụng từ chửi thề c a gi i tr ủ ớ ẻ và xác định lý do tại sao vi c ch i th l i phệ ử ề ạ ổ biến với h ọ Khi ph ng vỏ ấn các sinh viên trường Đạ ọc Greenwitch, các sinh xác địi h nh rằng mình không hi u lý do c a vi c h s d ng nh ng l i ch i th là vi phể ủ ệ ọ ử ụ ữ ờ ử ề ạm các quy t c nghi thắ ức nơi công cộng Nó cung cấp cơ sở để ế k t lu n r ng không ậ ằ
có gì để phá vỡ Trình độ văn hóa lời nói ngày càng h ạ thấp và chửi th ngày càng ề Trong các câu h i h n h p, h c sinh có th ỏ ỗ ợ ọ ể chọn một phương án để bày t ý kiỏ ến của riêng mình Nhưng bọn đàn em đã không chớ ấy cơ hộp l i Có thể, họ có thể
Trang 109
không mu n làm phi n bố ề ản thân Ngược lại, h c sinh cu i cọ ố ấp đã suy nghĩ kỹ hơn
và ph n ánh c n kả ặ ẽ động cơ sử ụ d ng nh ng câu ch i th trong l i nói hàng ngày ữ ử ề ờ của mình Họ đã đưa ra các lựa ch n cọ ủa riêng mình, trong đó có đề ập đế c n nỗi đau, nỗi sợ hãi, niềm vui, sự tự tin và thậm chí là sự tự vệ Điều tương tự cũng xảy ra v i câu h i v c m xúc ớ ỏ ề ả Động cơ tiêu biểu c a nhủ ững người tr ẻ tuổi là nhận
ra bản thân và đồng thời tr thành mở ột ph n cầ ủa công ty Theo quan điểm c a hủ ọ, việ ử ục s d ng nh ng t ữ ừchửi thề đã giúp nhận ra bản thân và trở thành một phần của công ty H s d ng chúng m t cách tọ ử ụ ộ ự động mà không c n cân nh c, chầ ắ ỉ để gây sốc cho ngườ hác Trong trười k ng h p này, các h c sinh cu i cợ ọ ố ấp đã kiểm soát bài phát bi u c a mình; ch m t sể ủ ỉ ộ ố ít người trong s hố ọ đề ậ c p r ng h áp ằ ọ dụng hình th c ch i th ứ ử ề mà không nghĩ đến hậu quả Đó là lý do tại sao, h không ọ
có ý định sử dụng chúng để gây sốc cho người khác
Nguồn qu ng bá m nh m ả ạ ẽ nhất của nh ng l i ch i th là mữ ờ ử ề ạng xã h i Nói ộ chung, các phương tiện thông tin đại chúng và Internet đã làm giảm các chuẩn mực văn hóa lời nói và n i l ng các quy t c v phép xã giao ớ ỏ ắ ề
*Giải pháp
Một là t ổ chức các khóa đào tạo v so sánh tính bi u c m c a vi c s dề ể ả ủ ệ ử ụng các t ừ chửi th ề và văn học
Hai là, cung c p cho sinh viên biên so n t ấ ạ ừ điển mini v các t ề ừ chửi th về ới danh sách các t ừ đồng nghĩa có thể
Ba là, th ể hiện nh ng c m xúc giữ ả ống nhau nhưng có thể được s d ng trong ử ụ tương tác xã hội
Bốn là, t ổ chức các nghiên c u ngôn ng h c v t nguyên c a tứ ữ ọ ề ừ ủ ừ chửi th ; ề Năm là phát triển năng lực văn hóa lời nói của học sinh tại các cơ sở giáo dục Sáu là, đưa một học phần riêng biệt vào chương trình giảng dạy
Bảy là, d y các phép xã giao và kiạ nh doanh thông qua trò chơi hóa Tám là, s p x p các cu c g p g v i công chúng và các hoắ ế ộ ặ ỡ ớ ạt động sau khi phân tích
Chín là, tổ chức m t sộ ố trò chơi đóng vai nhằm nâng cao văn hóa lời nói của h c sinh ọ