Trang 19 b.Usecase Quản lý sinh viênTên Usecase Thêm sinh viênTác nhân chính Phòng Quản lýTiền điều kiện Tài khoản đăng nhập vào hệ thống.Tài khoản có quyền quản lýĐảm bảo tối thiểu Hệ t
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-
-BÁO CÁO KIẾN TRÚC VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM
Đề tài:
HỆ THỐNG QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ Giảng viên: ThS Dương Thanh Thảo
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đăng Việt
Lê Quang Lộc Nguyễn Vĩnh Hoàng Trần Nhật Anh
Lê Đình Mỹ
Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2023
Trang 3Tại các trường đại học vấn đề quản lý chỗ ở của sinh viên là một trong những vấn
đề cần thiết và cấp bách Một sinh viên muốn đạt được thành quả cao trong hoctập phải có một môi trường sống và học tập tốt Thực tế các trường đại học việcquản lý chỗ ở hầu hết cũng chỉ quản lý trên giấy tờ, sổ sách; điều này gây ranhiều khó khăn và rườm rà trong các khâu xử lý văn bản, giấy tờ đối với sinhviên và nhân viên làm việc trong Ban quản lý KTX
Vì vậy việc áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý kí túc xá sinh viên làrất thiết thực, nó giúp cho người quản lý thu hẹp không gian lưu trữ, tránh đượcthất lạc dữ liệu, xử lý nhanh một khối lượng lớn về thông tin, tra cứu tìm kiếmmột cách nhanh chóng với độ chính xác cao, tiết kiệm được nhiều thời gian vàcông sức không chỉ đối với người quản lý mà còn đối với cả người thân, bạn bèhay chính bản thân sinh viên
Xuất phát từ nhận thức trên, với mong muốn áp dụng công nghệ thông tin vàoquản lý, dựa trên những hoạt động thực tiễn để xây dựng những bước đầu tiêncủa phần mềm "Quản lý kí túc xá sinh viên”, với các chức năng lưu trữ, xử lýthông tin về sinh viên và tình hình trong kí túc xá
Chúng em xin trân trọng cảm ơn cô Dương Thanh Thảo đã tận tình hướng dẫnchúng em trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này
Trang 43 Mục đích phát triển đề tài
Xây dựng một phần mềm quản lý kí túc xá bước đầu giúp cho người quản lý cóthể tiếp cận dễ dàng ứng dụng Công nghệ thông tin để áp dụng vào quá trìnhquản lý để mang lại hiệu quả cao hơn đ\ng thời giảm tải được khối lượng côngviệc
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Quy trình quản lý sinh viên ở kí túc xá
- Các vấn đề cần giải quyết trong quá trình quản lý số lượng sinh viên trong
kí túc, tra cứu tìm kiếm sinh viên Từ đó tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu và khaithác dữ liệu phục vụ công tác quản lý
- Theo dõi và báo cáo tình hình cho ban quản lý kí túc xá, đáp ứng yêu cầuquản lý dịch vụ trong thời điểm hiện tại và phát triển trong tương lai
5 Phương pháp nghiên cứu
- Giai đoạn khảo sát:
Tiến hành đi khảo sát thực tế tại kí túc xá tại một trường đại học, phỏng vấn sinhviên và nhân viên quản lý kí túc xá, tìm hiểu thêm các tài liệu từ sách báo,Internet
- Giai đoạn phân tích, thiết kế:
Sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng công cụ RationalRose và MS Word để xây dựng các biểu đ\, các bản mẫu
- Giai đoạn xây dựng cơ sở dữ liệu:
Sử dụng các công cụ hỗ trợ như MS Word, Excel… và hệ quản trị CSDL SQL đểthực hiện công việc
Trang 5- Giai đoạn cài đặt ứng dụng:
Dùng ngôn ngữ lập trình C# để xây dựng giao diện và cài đặt chương trình
6 Dự kiến kết quả đạt được
- Hoàn thành được bước phân tích, thiết kế hệ thống, thu được các bản mô tả
và các biểu đ\, bản mẫu thiết kế
- Thiết kế được một giao diện thân thiện, dễ nhìn, dễ sử dụng
- Thu được một sản phẩm sơ bộ, đáp ứng được một số yêu cầu tối thiểu củabản phân tích
7 Một số đề xuất hướng phát triển
- Nghiên cứu việc đ\ng bộ hóa dữ liệu với cơ sở dữ liệu của nhà trường
- Nghiên cứu việc kết hợp phần mềm với một hệ thống Website cho phéptương tác trực tiếp trên Internet để sinh viên có thể thực hiện các công việc nhưđăng kí phòng, nộp tiền trực tuyến
- Có khả năng tương tác cao với người sử dụng
Trang 6CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Cơ sở lý thuyết
a Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
SQL viết tắt của Structured Query Language hay còn gọi ngôn ngữ truyvấn mang tính cấu trúc, là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, vàlấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Ngôn ngữ này phát triểnvượt xa so với mục đích ban đầu là để phục vụ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đốitượng-quan hệ Nó là một tiêu chuẩn ANSI/ISO
Khái niệm về cấu trúc vật lý
Trang 7máy tính 100% (6)
7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KIẾN TRÚC MÁ…kiến trúc
máy tính 100% (2)
21
Dlscrib
-sấdfasdfasdfasdfkiến trúc
máy tính 100% (2)
74
Trang 8o Tính toán, hiển thị dữ liệu trên màn hình giao diện
o Có thể sử dụng nhiều loại ngôn ngữ lập trình khác nhau: Java, C#
Xử lý trên máy chủ Database Server
o Xử lý các yêu cầu đọc/ghi dữ liệu
o Quản lý đ\ng bộ dữ liệu giữa các yêu cầu đọc ghi từ nhiều máy trạmgửi tới
o Các dịch vụ quản trị dữ liệu tự động theo định kỳ nhưbackup/restore dữ liệu
Các tiện ích trong Microsoft SQL Server
Tiện ích SQL Server Management Studio cho phép quản trị Cơ sở dữ liệubằng giao diện đ\ họa
o Quản trị các thể hiện
o Quản trị các đối tượng
o Sử dụng Query Window để thực hiện các câu lệnh
Tiện ích Book Online toàn bộ các tài liệu liên quan đến SQL Server
Tiện ích SQL Server Configuration Manager Cấu hình hệ thống
b Windows forms
o C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triểnbởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngônngữ bao g\m ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#
o WinForms là ứng dụng có giao diện đ\ họa chạy trên hệ điều hànhWindows WinForms là ứng dụng chạy trên máy tính của người dùng,khác với Web Forms là ứng dụng chạy trên Web Forms Khi ứng dụng
Internal Memory - Bộ slide bài giảng môn…kiến trúc
máy tính 100% (2)
45
Trang 9chạy thì hiển thị kết quả lên trình duyệt Windows Forms là một phần củakiến trúc NET
o Một ứng dụng Windows Forms là một ứng dụng hướng sự kiện được hỗtrợ bởi Microsoft NET Framework Không giống như một chương trìnhhàng loạt , nó dành hầu hết thời gian của nó chỉ đơn giản là chờ đợi chongười sử dụng để làm điều gì đó, chẳng hạn như điền vào một hộp vănbản hoặc bấm vào một nút
o Tất cả các phần tử trực quan trong thư viện lớp Windows Forms xuất phát
từ lớp Control Điều này cung cấp một tính năng tối thiểu của phần tử giaodiện người dùng chẳng hạn như vị trí, kích thước, màu sắc, phông chữ,văn bản cũng như các sự kiện thông thường như nhấp và kéo / thả Lớpđiều khiển cũng có hỗ trợ docking để cho phép một sự kiểm soát sắp xếplại vị trí của nó dưới quyền phụ huynh của nó
c Kiến trúc Phần mềm theo Mô hình 3 lớp (Three Layers)
Trang 10Để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởngbởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại vớinhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị ch\ng chéo
và ảnh hưởng lẫn nhau Một trong những mô hình lập trình như vậy đó là Môhình 3 lớp (Three Layers)
Cấu trúc của mô hình 3 Lớp ( 3 – Layer)
Trang 11Mô hình 3 lớp được cấu thành từ: Presentation Layers(GUI), BusinessLogic Layers(BLL), và Data Access Layers(BAL).
Presentation Layers
Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu vàhiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng.Trong NET thì bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms đểhiện thực lớp này
Có hai thành phần chính sau đây với những tác vụ cụ thể :
Trang 12UI Components : g\m các thành phần tạo nên giao diện của ứng dụng
(GUI) Chúng chịu trách nhiệm thu nhận và hiển thị dữ liệu cho người dùng… Ví
dụ : textbox, button, combobox, …
UI Process Components : là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các quá
trình chuyển đổi giữa các UI…
Ví dụ : Sắp xếp quá trình kiểm tra thông tin khách hàng:
1 Hiển thị màn hình tra cứu ID
2 Hiển thị màn hình thông tin chi tiết khách hàng tương ứng
3 Hiển thị màn hình liên lạc với khách hàng
Business Logic Layer
Đây là layer xử lý chính các dữ liệu trước khi được đưa lên hiển thị trênmàn hình hoặc xử lý các dữ liệu trước khi chuyển xuống Data Access Layer đểlưu dữ liệu xuống cơ sở dữ liệu Đây là nơi đê kiểm tra ràng buộc, các yêu cầunghiệp vụ, tính toán, xử lý các yêu cầu và lựa chọn kết quả trả về choPresentation Layers G\m 4 thành phần:
Service Interface : là thành phần giao diện lập trình mà lớp này cung
cấp cho lớp Presentation sử dụng
Bussiness Workflows : chịu trách nhiệm xác định và điều phối các
quy trình nghiệp vụ g\m nhiều bước và kéo dài Những quy trìnhnày phải được sắp xếp và thực hiện theo một thứ tự chính xác
Bussiness Components : chịu trách nhiệm kiểm tra các quy tắc
nghiệp vụ, ràng buộc logic và thực hiện các công việc Các thànhphần này cũng thực hiện các dịch vụ mà Service Interface cung cấp
và Business Workflows sẽ sử dụng nó
Trang 13 Bussiness Entities : thường được sử dụng như Data Transfer Objects
( DTO ) Bạn có thể sử dụng để truyền dữ liệu giữa các lớp(Presentation và Data Layer) Chúng thường là cấu trúc dữ liệu( DataSets, XML,… ) hay các lớp đối tượng đã được tùy chỉnh Ví
dụ : tạo 1 class Student lưu trữ các dữ liệu về tên, ngày sinh, ID, lớp
Data Access Layer
Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệucủa ứng dụng như đọc, lưu, cập nhật cơ sở dữ liệu Vì thế mô hình có 2 phần là:
Data Access Logic Components - lưu trữ và truy xuất dữ liệu từ các
ngu\n dữ liệu (Data Sources) Kết hợp tạo thuận lợi cho cấu hình vàbảo trì
Service Agents - Tương tác với các dịch vụ từ bên ngoài.
Đối với 3-Layer, yêu cầu được xử lý tuần tự qua các layer Đầu tiên User
giao tiếp với Presentation Layers (GUI) để gửi đi thông tin và yêu cầu Tại layernày, các thông tin sẽ được kiểm tra, nếu OK chúng sẽ được chuyển xuốngBusiness Logic Layer (BLL) Tại BLL, các thông tin sẽ được nhào nặn, tính toántheo đúng yêu cầu đã gửi, nếu không cần đến Database thì BLL sẽ gửi trả kếtquả về GUI, ngược lại nó sẽ đẩy dữ liệu (thông tin đã xử lý) xuống Data AccessLayer (DAL) DAL sẽ thao tác với Database và trả kết quả về cho BLL, BLLkiểm tra và gửi nó lên GUI để hiển thị cho người dùng Một khi gặp lỗi (cáctrường hợp không đúng dữ liệu) thì đang ở layer nào thì quăng lên trên layer caohơn nó 1 bậc cho tới GUI thì sẽ quăng ra cho người dùng biết Các dữ liệu đượctrung chuyển giữa các Layer thông qua một đối tượng gọi là Data TransferObject (DTO), đơn giản đây chỉ là các Class đại diện cho các đối tượng được lưutrữ trong Database Tổ chức mô hình 3 –Layer
Trang 14Có rất nhiều cách đặt tên cho các thành phần của 3 lớp như:
Cách 1: GUI, BUS, DAL
Cách 2: GUI, BLL, DAO, DTO
Cách 3: Presentation, BLL, DAL
d. Thiết kế Phần mềm với Singleton Pattern
o Singleton là 1 trong 5 design pattern của nhóm Creational Design Pattern
o Singleton đảm bảo chỉ duy nhất một thể hiện (instance) được tạo ra và nó
sẽ cung cấp cho bạn một method để có thể truy xuất được thể hiện duynhất đó mọi lúc mọi nơi trong chương trình
o Mục đích sử dụng Singleton Pattern
Đảm bảo rằng chỉ có một instance của lớp
Việc quản lý việc truy cập tốt hơn vì chỉ có một thể hiện duy nhất
Có thể quản lý số lượng thể hiện của một lớp trong giớn hạn chỉ định
o Implement Singleton Pattern:
Có rất nhiều cách để implement Singleton Pattern Nhưng dù cho việcimplement bằng cách nào đi nữa cũng dựa vào nguyên tắc dưới đây cơ bảndưới đây:
Private constructor để hạn chế truy cập từ class bên ngoài
Trang 15 Đặt private static final variable đảm bảo biến chỉ được khởi tạo trongclass.
Có một method public static để return instance được khởi tạo ở trên
e. Microsoft Visual Studio
o Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE)
từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính choMicrosoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và cácdịch vụ web
o Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoftnhư Windows API, WindowsForms, Windows PresentationFoundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cảhai ngôn ngữ máy và mã số quản lý
o Visual Studio bao g\m một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũngnhư cải tiến mã ngu\n Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗimức độ mã ngu\n và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao g\mmột mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng thiết kế web, ,thiết kế lớp và thiết kế giản đ\ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-innâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao g\m thêm hỗ trợ cho các hệthống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mớinhư biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộcông cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm
o Visual Studio không hỗ trợ cho bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào về giải pháphoặc công cụ thực chất, thay vào đó nó cho phép cắm chức năng được mãhóa như là một VSPackage Visual Studio hỗ trợ chạy nhiều cá thể của môitrường (tất cả đều có VSPackages riêng của mình) Những trường hợp sử
Trang 16dụng các registry hives khác nhau để lưu trữ trạng thái cấu hình và đượcphân biệt bởi AppID (Application ID)
2 Xác định yêu cầu
a Yêu cầu chức năng
o Hệ thống phải cập nhập, lưu trữ được tất cả các thông tin chi tiết về sinhviên, phòng, điện, nước…
o Cập nhật theo danh mục: Phòng, sinh viên,…
o Nhập danh sách sinh viên nội trú: Từ ban quản lý, thêm xóa sửa thông tinsinh viên
o Tự động xử lý tính tiền hoá đơn hằng tháng cho từng sinh viên
o Cung cấp, tra cứu thông tin sinh viên
o Đưa ra các quản lý điện nước một cách tự động
o Thông tin có tính đ\ng bộ, phân quyền quản lý chặt chẽ
o Bảo mật tốt cho người quản trị hệ thống
3 Usecase mô tả chức năng
Usecase tổng quát
Trang 17a Usecase Đăng nhập
Tên Usecase Đăng nhập
Tác nhân chính User (người dùng hệ thống)
Trang 18Tiền điều kiện Tài khoản của người dùng đã có thông tin trong hệ
thống
Đảm bảo tối
thiểu
Nếu có lỗi thì hệ thống hiện lỗi
Kích hoạt Người dùng đăng nhập vào hệ thống
Chuỗi sự kiện chính
1 User truy cập giao diện đăng nhập
2 User nhập thông tin đăng nhập g\m tài khoản và mật khẩu
3 User nhấn “Đăng nhập”
4 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu
5 Hệ thống chuyển hướng giao diện người dùng sau khi đã đăng nhập thành công
Ngoại lệ:
Người dùng chọn thoát để huỷ đăng nhập
Hệ thống xác thực thông tin đăng nhập không đúng và hiện thông báo
Người dùng nhập lại thông tin đăng nhập
Trang 19b Usecase Quản lý sinh viên
Tên Usecase Thêm sinh viên
Tác nhân chính Phòng Quản lý
Tiền điều kiện Tài khoản đăng nhập vào hệ thống.
Tài khoản có quyền quản lý
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép Phòng quản lý thêm mới sinh
viên
Đảm bảo thành công Hiển thị thông báo thành công
Kích hoạt Người dùng nhấn nút SAVE trong giao diện Chuỗi sự kiện chính
1 Truy cập giao diện quản lý sinh viên
3 Nhập thông tin sinh viên cần thêm
4 Nhấn
5 Hệ thống kiểm tra thông tin hợp lệ hay không
6 Hệ thống sẽ lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu và trả về thông báo thànhcông
Ngoại lệ
Trang 20 Thông tin không thỏa mãn điều kiện.
Hệ thống thông báo chưa cập nhật thành công và yêu cầu Phòng quản
lý cập nhật lại
Tên Usecase Sửa thông tin sinh viên
Tác nhân chính Phòng Quản lý
Tiền điều kiện Tài khoản đăng nhập vào hệ thống.
Tài khoản có quyền quản lý
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép Phòng quản lý sửa đổi thông tin
Đảm bảo thành công Hiển thị thông báo thành công
Kích hoạt Người dùng nhấn nút SAVE trong giao diện Chuỗi sự kiện chính
1 Truy cập giao diện quản lý sinh viên
Thông tin không thỏa mãn điều kiện
Hệ thống thông báo chưa cập nhật thành công và yêu cầu Phòng quản
lý cập nhật lại
Tên Usecase Xoá sinh viên
Tác nhân chính Phòng Quản lý
Tiền điều kiện Tài khoản đăng nhập vào hệ thống.
Tài khoản có quyền quản lý
Trang 21Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép Phòng quản lý sửa đổi thông tin.
Đảm bảo thành công Hiển thị thông báo thành công
Kích hoạt Người dùng nhấn nút Delete trong giao diện
Chuỗi sự kiện chính
1 Truy cập giao diện quản lý sinh viên
2 Chọn sinh viên cần xóa
Thông tin không thỏa mãn điều kiện
Hệ thống thông báo xoá không thành công và yêu cầu Phòng quản lýthực hiện lại
Trang 22c Usecase Quản lý nhân viên
Tên Usecase Thêm nhân viên
Tác nhân chính Quản lý
Tiền điều kiện Tài khoản đăng nhập vào hệ thống.
Tài khoản có quyền quản lý
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép Quản lý thêm mới nhân viên
Đảm bảo thành công Hiển thị thông báo thành công
Kích hoạt Người dùng nhấn nút SAVE trong giao diện Chuỗi sự kiện chính
1 Truy cập giao diện quản lý nhân viên
Thông tin không thỏa mãn điều kiện
Hệ thống thông báo chưa cập nhật thành công và yêu cầu Phòng quản
lý cập nhật lại
Trang 23Tên Usecase Sửa thông tin nhân viên
Tác nhân chính Quản lý
Tiền điều kiện Tài khoản đăng nhập vào hệ thống.
Tài khoản có quyền quản lý
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép Quản lý sửa đổi thông tin
Đảm bảo thành công Hiển thị thông báo thành công
Kích hoạt Người dùng nhấn nút SAVE trong giao diện Chuỗi sự kiện chính
1 Truy cập giao diện quản lý nhân viên
Thông tin không thỏa mãn điều kiện
Hệ thống thông báo chưa cập nhật thành công và yêu cầu Phòng quản
Trang 24Tài khoản có quyền quản lý
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép Quản lý sửa đổi thông tin
Đảm bảo thành công Hiển thị thông báo thành công
Kích hoạt Người dùng nhấn nút Delete trong giao diện
Chuỗi sự kiện chính
7 Truy cập giao diện quản lý nhân viên
8 Chọn nhân viên cần xóa
Thông tin không thỏa mãn điều kiện
Hệ thống thông báo xoá không thành công và yêu cầu Phòng quản lýthực hiện lại
Trang 25d Usecase Phiếu báo cáo
Tên Usecase Báo cáo
Tác nhân chính Nhân Viên trong Phòng Quản Lý
Điều kiện trước Nhân Viên đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Nếu có lỗi thì hệ thống hiện thống báo lỗi và quay lại
bước trước
Kích hoạt Người dùng nhấn nút APPROVE trong giao diện
Chuỗi sự kiện chính
1 Truy cập giao diện Phiếu báo cáo
2 Nhấn vào để xem thông tin sinh viên cần duyệt
3 Nhấn để xác nhận duyệt phiếu
Trang 264 Hệ thống sẽ lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công.
Ngoại lệ
Người dùng nhấn để thoát form duyệt phiếu
Tên Usecase Duyệt phiếu đăng ký
Tác nhân chính Nhân Viên trong Phòng Quản Lý
Điều kiện trước Nhân Viên đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Nếu có lỗi thì hệ thống hiện thống báo lỗi và quay lại
Trang 27Tên Usecase Xoá phiếu đăng ký
Tác nhân chính Nhân Viên trong Phòng Quản Lý
Điều kiện trước Nhân Viên đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Nếu có lỗi thì hệ thống hiện thống báo lỗi và quay lại
Trang 28Tên Usecase Tìm kiếm sinh viên
Tác nhân chính Nhân Viên trong Phòng Quản Lý
Điều kiện trước Nhân Viên đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo lỗi và quay lại bước trước
Kích hoạt Người dùng nhấn nút Tra cứu trong giao diện Chuỗi sự kiện chính
1 Truy cập giao diện thống kê
2 Nhập tên sinh viên cần tìm
3 Nhấn
4 Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị sinh viên cần tìm
Ngoại lệ
Thông tin tra cứu không thỏa mãn điều kiện
Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu Phòng quản lý thực hiện lại
Tên Usecase Mở/Khoá tài khoản
Tác nhân chính Nhân Viên trong Phòng Quản Lý
Điều kiện trước Nhân Viên đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo lỗi và quay lại bước trước
Kích hoạt Người dùng nhấn nút Khoá tài khoản hoặc nhấn nút
Mở khoá tài khoản trong giao diện Chuỗi sự kiện chính
1 Truy cập giao diện thống kê
2 Chọn sinh viên để khóa/mở
4 Hệ thống kiểm tra thông và trả về kết quả
Tên Usecase Kỷ luật sinh viên
Tác nhân chính Nhân Viên trong Phòng Quản Lý
Điều kiện trước Nhân Viên đăng nhập vào hệ thống
Trang 29Sinh viên nợ tiền phòng
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo lỗi và quay lại bước trước
Kích hoạt Người dùng nhấn nút Kỷ luật trong giao diện
Chuỗi sự kiện chính
1 Truy cập giao diện quản lý thống kê
2 Chọn sinh viên cần kỷ luật
Tên Usecase Quản Lý Phòng
Tác nhân chính Nhân Viên trong Phòng Quản Lý
Điều kiện trước Nhân Viên có tài khoản để đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép Nhân Viên xem thông tín phòng
Điều kiện sau Sinh viên được duyệt đăng ký
Chuỗi sự kiện chính
1 Nhân viên tìm kiếm phòng muốn xem chi tiết sinh viên trong phòng
2 Nhân viên chọn Quản lý phòng trên giao diện chính của hệ thống
3 Hệ thống hiển thị form Quản lý phòng
Trang 304 Nhân viên tìm kiếm phòng muốn xem chi tiết sinh viên trong phòng
Ngoại lệ:
Hệ Thống thông báo khi chưa đủ điều kiện và yêu cầu Phòng Quản lýcập nhật lại
g Usecase Đăng ký phòng và Cập nhật thông tin sinh viên
Tên Usecase Đăng ký mới
Tác nhân chính Sinh viên, Nhân viên phòng quản lý
Điều kiện trước Sinh viên điền form đăng ký ở
Điều kiện tối thiểu Hệ thống cho phép nhân viên xét duyệt phiếu
Điều kiện sau Đăng ký phòng thành công, nhận thông báo và thông
tin về phòng của mình đã đăng ký qua Form
Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên chọn Phiếu báo cáo sau khi đăng nhập vào hệ thống
2 Sau đó chọn Phiếu đăng ký ở
3 Nhân viên tìm kiếm Phiếu đăng ký của sinh viên có trạng thái chưaduyệt
4 Nhân viên chọn Duyệt/Xóa Phiếu đăng ký hoặc xem thông tín sinh viênsau đó sẽ chọn chấp nhận/từ chối
Trang 315 Hệ Thống kiểm tra điều kiện và thông báo “đã duyệt” hoặc “đã xóa”.sinh viên đã được duyệt phiếu đăng ký ở sẽ được sắp xếp vào phòngcòn trống gần nhất
Usecase Đăng ký Gia Hạn
Tên Usecase Phiếu Gia Hạn
Tác nhân chính Sinh viên, Nhân viên phòng quản lý
Điều kiện trước Sinh viên đăng ký gia hạn hợp đ\ng
Điều kiện tối thiểu Hệ thống thông báo nếu lúc đăng ký bị lỗi
Điều kiện sau Đăng ký gia hạn thành công
Chuỗi sự kiện chính:
1 Nhân viên chọn Phiếu báo cáo sau khi đăng nhập vào hệ thống
2 Sau đó chọn Phiếu gia hạn
3 Nhân viên tìm kiếm Phiếu đăng ký của sinh viên có trạng thái chưaduyệt
4 Nhân viên chọn Duyệt/Xóa Phiếu gia hạn
5 Hệ thống thông báo “đã duyệt” hoặc “đã xóa”.
Usecase Quản lý thông tin sinh viên
Tên Usecase Quản lý thông tin cá nhân
Tác nhân chính Sinh viên
Điều kiện trước Sinh viên có tài khoản để đăng nhập vào hệ
thống
Điều kiện tối thiểu Hệ thống cho phép Sinh viên cập nhật thông
tin