Về mặt hình thức Tính hoàn chỉnh của văn bản đề cập đến cách mà văn bản được tổ chức, trình bày và sắp xếp một cách đầy đủ, mạch lạc và hợp lý.. Trên cơ sở đó, tính liên kết của văn bản
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
BÀI TẬP LỚN
KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
GIỚI THIỆU ĐẶC TRƯNG VÀ CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN
6 Kiều Thùy Linh – B21DCTM051
7 Đậu Nguyễn Huyền Ly –B21DCTM057
9 Phạm Thị Thảo Nhi – B21DCTC076
10 Mai Trang Nhung – B21DCTC078
Hà Nội, 8/2023
Trang 21
I ĐẶC TRƯNG CỦA VĂN BẢN 2
1 Tính hoàn chỉnh của văn bản 2
2 Tính liên kết của văn bản 3
3 Tính mạch lạc của văn bản 4
4 Tính thống nhất của văn bản 4
II CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN 4
1 Cấu trúc văn bản 4
2 Tiêu đề của văn bản 5
III THỰC HÀNH 6
1 Phân tích đề bài 6
2 Viết đoạn văn 7
IV CÁC TRANG TRÌNH BÀY (SLIDE) 9
V TỔNG KẾT 16
TÀI LI U THAM KH O 17 Ệ Ả KẾ HO CH HOẠ ẠT ĐỘNG NHÓM 18
Trang 32
I ĐẶC TRƯNG CỦA VĂN BẢN
Ðặc trưng của văn bản thể hiện qua các tính chất: tính hoàn chỉnh, tính thống nhất, tính liên kết và tính mạch lạc Trong đó tính hoàn chỉnh và tính liên kết là hai đặc trưng cơ bản
1 Tính hoàn chỉnh của văn bản
Tính hoàn chỉnh của văn bản thể hiện qua hai mặt đó là sự trọn vẹn về nội dung
và hoàn chỉnh về hình thức
1.1 Về mặ ội dungt n
Một văn bản được coi là hoàn chỉnh về mặt nội dung khi:
- Triển khai đề tài một cách đầy đủ, trình bày một cách toàn diện
- Chủ đề được thể hiện rõ ràng, mạch lạc và không gây hiểu lầm cho người đọc
- Tính hoàn chỉnh không có nghĩa là phải bao gồm mọi chi tiết nhỏ nhặt Văn bản nên tập trung vào các thông tin chính và quan trọng
- Ngoài việc cung cấp thông tin, văn bản cũng cần phân tích và suy luận cùng với việc đưa ra những dẫn chứng để giúp người đọc hiểu rõ hơn về ý nghĩa của thông tin đó
1.2 Về mặt hình thức
Tính hoàn chỉnh của văn bản đề cập đến cách mà văn bản được tổ chức, trình bày và sắp xếp một cách đầy đủ, mạch lạc và hợp lý Điều này giúp văn bản trở nên
dễ đọc, dễ hiểu và có tính logic trong việc trình bày thông tin
- Văn bản cần có một cấu trúc logic và có sự phân chia rõ ràng giữa các phần, đoạn và câu
- Văn bản cần có bố cục sắp xếp hợp lý với tiêu đề, đoạn mở đầu, phần chính và đoạn kết
- Sử dụng đúng dấu câu và ngữ pháp giúp văn bản trở nên dễ đọc và tránh sự hiểu lầm Việc sử dụng sai dấu câu hoặc ngữ pháp có thể làm mất đi tính rõ ràng và mạch lạc của văn bản
- Văn bản cần sử dụng phong cách biểu đạt phù hợp với mục tiêu truyền đạt 1.3 Ví dụ về tính hoàn chỉnh của văn b ản
Khi viết về lợi ích của việc tập thể dục hàng ngày:
- Về nội dung: Văn bản trình bày một loạt thông tin đầy đủ về lợi ích của việc thực hiện tập thể dục hàng ngày Nó bao gồm các thông tin về tác động tích cực của
Trang 43
tập thể dục đến sức khỏe tinh thần và thể chất Nội dung cũng trình bày về việc lựa chọn các hoạt động thể thao phù hợp với từng người, tùy theo mục tiêu cá nhân của họ
- Về hình thức: Văn bản được tổ chức thành các đoạn văn chia theo các chủ đề cụ thể về lợi ích của tập thể dục Văn bản tiến triển một cách logic và mạch lạc, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các lợi ích của việc tập thể dục hàng ngày Sử dụng ngôn từ dễ hiểu và ví dụ minh họa cụ thể tạo ra sự thống nhất trong hình thức của văn bản
2 Tính liên kết của văn bản
Tính liên kết của văn bản là tính chất kết hợp, gắn bó, ràng buộc qua lại giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản Ðó là sự kết hợp, gắn bó giữa các câu trong đoạn, giữa các đoạn, các phần, các chương với nhau, xét về mặt nội dung cũng như hình thức biểu đạt
Trên cơ sở đó, tính liên kết của văn bản cũng được thể hiện ở hai mặt là liên kết
về nội dung và liên kết về hình thức
2.1 Tính liên kết về mặ ột n i dung
Chính là mạng lưới liên kết chủ đề và liên kết Logic
- Liên kết chủ đề: Các câu, các đoạn trong văn bản đều biểu đạt một thông tin nhất định, liên quan đến chủ đề và tập trung làm sáng tỏ chủ đề
- Liên kết Logic Các câu trong văn bản phải phù hợp với nhau, bổ sung ý nghĩa :cho nhau, không có sự mâu thuẫn và nội dung trong đó phải sắp xếp theo 1 trình
tự chặt chẽ, mạch lạc
2.2 Liên kết về mặt hình thức
Là mối quan hệ chặt chẽ giữa các câu, các đoạn các phần của văn bản để tạo nên
1 chỉnh thể hoàn chỉnh Các quan hệ liên kết thể hiện ở các hình thức:
- Liên kết giữa các từ trong câu Ví dụ và, nên,… :
- Liên kết giữa các câu Ví dụ: ngoài ra, trong khi đó,…
- Liên kết các đoạn, tác phẩm
2.3 Ví dụ
- Để nêu lên trình tự phát triển của tư tưởng: Đầu tiên là, trước hết, tiếp theo là, …
- Để nêu lên mối liên hệ giữa thông tin trước và thông tin sau: Như đã nói ở trên,
đã phân tích từ trước ,…
Trang 54
- Để nêu các lập luận: Tóm lại, có thể thấy rằng,…
➔ Trong văn bản, liên kết nội dung và liên kết hình thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, liên kết nội dung quy định liên kết hình thức Liên kết hình thức phục vụ cho liên kết nội dung, là sự biểu đạt các mối quan hệ cho nội dung
3 Tính mạch lạc của văn bản
- Sử dụng từ nối hợp lý
- Sắp xếp thông tin một cách có trật tự
- Tránh lặp lại cùng một thông tin hoặc ý nghĩa
- Tập trung vào thông điệp chính, tránh việc đi lạc hướng hoặc thêm những chi tiết không cần thiết
- Chuyển tiếp mạch lạc giữa các đoạn
- Ví dụ: Khi chuyển từ một đoạn văn sang đoạn văn khác, sử dụng các câu chốt, tóm tắt lại ý hoặc đặt một câu hỏi giúp người đọc tập trung và hiểu rõ sự liên kết giữa các phần
Tính thống nhất trong đặc trưng của văn bản đề cập đến mức độ mà các phần khác nhau của văn bản hoặc các yếu tố khác nhau trong văn bản liên quan đến nhau một cách logic, nhất quán và hợp nhất Điều này làm cho văn bản dễ đọc, dễ hiểu và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả như thống nhất về từ vựng, thống nhất ngữ pháp, thống nhất trong phong cách, thống nhất cấu trúc,tư duy,…
Ví dụ Nếu viết về một sự kiện trong quá khứ thì phải duy trì thời quá khứ xuyên :suốt văn bản
II CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN
1 Cấu trúc văn bản
Tùy thuộc vào quy mô, một văn bản có thể bao gồm một câu, vài câu hoặc nhiều đoạn, chương, phần khác nhau Câu, đoạn, chương và phần trong văn bản có chức năng riêng và có mối quan hệ ràng buộc với nhau Toàn bộ các bộ phận hợp thành văn bản còn gọi là các đơn vị kết cấu tạo văn bản cùng với trình tự phân bố, sắp xếp chúng dựa trên cơ sở chức năng và mối quan hệ qua lại giữa chúng chính là cấu trúc của văn bản
Trong văn bản được cấu tạo từ ba bộ phận:
- Phần mở đầu là phần chủ yếu có chức năng dẫn nhập và nêu chủ đề, có thể : được cấu tạo bằng một hay vài đoạn văn bản
Trang 65
- Phần khai triển là phần triển khai, làm sáng tỏ chủ đề của văn bản bằng cách : miêu tả, trần thuật, trình bày hay bàn luận Phần này bao gồm nhiều đoạn văn, trong đó, mỗi đoạn triển khai, làm sáng tỏ một khía cạnh nào đó của chủ đề toàn văn bản
- Phần kết luận là phần có chức năng đúc kết, khẳng định lại chủ đề, đồng thời :
nó có thể mở rộng, liên hệ đến những vấn đề có liên quan Phần này có thể được cấu tạo bằng một vài đoạn văn
Trong văn bản có ba phần như trên, chủ đề thường được phát biểu trực tiếp trong phần mở đầu, thường là trong câu chủ đề, thường ở cuối phần mở đầu Chủ đề cũng thường được khẳng định lại ở phần kết luận, thường là trong câu kết đề, mở đầu phần này Tuy nhiên, câu kết đề cũng có thể xuất hiện ở giữa hoặc cuối phần kết luận Ngoài các đơn vị kết cấu nêu trên, tiêu đề của văn bản cũng là một phần quan trọng trong cấu trúc của nó
2 Tiêu đề của văn bản
Tiêu đề hay đầu đề của văn bản là tên gọi của văn bản và là một bộ phận cấu thành văn bản Tuy nhiên, một số loại văn bản có thể không có tiêu đề, tiêu biểu như tin vắn, các sáng tác dân ca như ca dao v.v
2.1 Xét mối quan hệ giữa tiêu đề với nội dung cơ bản của văn bản
Có hai loại tiêu đề:
- Tiêu đề mang tính dự báo: Ðây là loại tiêu đề phản ánh một phần hay toàn bộ nội dung cơ bản của văn bản Qua tiêu đề thuộc loại này, người đọc có thể suy đoán trước đề tài hay chủ đề của văn bản (thường là văn bản khoa học, hành chính, chính luận)
Ví dụ: Các loại báo cáo (báo cáo chuyên đề, báo cáo tháng, ), biên bản (biên bản hội nghị, biên bản bàn giao cơ sở vật chất, biên bản xử phạt…), luận văn,
- Tiêu đề mang tính nghệ thuật: Loại tiêu đề này không gợi ra điều gì về đề tài và chủ đề của văn bản Nó được đặt ra nhằm mục đích gây ấn tượng, nghi binh nhằm đánh lạc hướng người đọc Thậm chí, loại tiêu đề này có thể trở thành phản tiêu đề (thường là văn bản thuộc phong cách nghệ thuật)
Ví dụ: Tiêu đề tác phẩm Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng): Chiếc lược ngà trong tác phẩm là kỷ vật cuối cùng người cha gửi tặng cho con trước lúc hy sinh trong kháng chiến chống Mỹ Hình tượng ấy đã chứng minh tình cha con bất diệt trong hoàn cảnh éo le của cuộc chiến tranh Nó còn là cầu nối cho những tình cảm mới mẻ, cao đẹp ở con người Không những thế, tiêu đề tác phẩm còn gợi
Trang 7kỹ năng
làm việc… 100% (2)
11
BG Ky nang thuyet trinh 2017
kỹ năng
làm việc… 100% (1)
106
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN KỸ NĂNG LÀM…
Trang 82.3 Xét về mặt cấp độ, có tiêu đề toàn thể và tiêu đề bộ phận
- Tiêu đề toàn thể là tiêu đề toàn văn bản:
- Tiêu đề bộ phận là tiêu đề từng phần, chương, mục trong văn bản.:
Ví dụ: Bài giảng môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt là tiêu đề toàn thể Các chương 1 (Tổng quan về văn bản và tiếng Việt thực hành), chương 2 (Thể thức
và kỹ thuật trình bày văn bản) là các tiêu đề bộ phận
III THỰC HÀNH
1 Phân tích đề bài
Đề bài: Viết 1 đoạn văn có 4 loại câu, chỉ rõ từng loại câu
Một đoạn văn gồm có 5 loại câu:
- Câu chuyển đoạn: câu chuyển đoạn là loại câu có chức năng liên kết với đoạn văn hay phần văn bản đứng trước Về nội dung biểu đạt, loại câu này bao giờ cũng nhắc lại chủ đề bộ phận đã trình bày bằng cách lặp lại từ vựng hay thế đồng nghĩa, thế đại từ Câu chuyển đoạn có thể xuất hiện hay vắng mặt trong một đoạn văn nếu xuất hiện thì số lượng thường gặp là một câu đứng đầu đoạn Nếu câu chuyển đoạn vắng mặt, chức năng liên kết đoạn sẽ do một, hai loại câu khác đồng thời đảm nhiệm
- Câu mở đoạn: câu mở đoạn là loại câu có chức năng đưa đẩy hay dẫn dắt ý vào đoạn Khác với câu chuyển đoạn, câu mở đoạn không nhắc lại chủ đề đã đề cập đến mà nó nêu lên một thông tin nào đó có quan hệ với chủ đề của đoạn Câu mở đoạn có hai khả năng đó là xuất hiện hay vắng mặt trong đoạn văn Câu mở đoạn khi xuất hiện số lượng thường gặp là một, hai câu, đứng ở đầu đoạn Xét mối
kỹ nănglàm việc… 100% (1)
Nhóm 2 Sự Cần Thiết Khi Làm Việc Nhóm
kỹ nănglàm việc… 100% (1)
12
Trang 97
quan hệ giữa câu mở đoạn với câu chủ đoạn cần lưu ý hai loại câu này có xu hướng loại trừ nhau trong đoạn văn Bên cạnh đó, chức năng liên kết đoạn và dẫn dắt vào đoạn có thể được phức hợp trong một câu văn một bộ phận nào đó
có chức năng liên kết, bộ phận còn lại dẫn ý vào đoạn
- Câu chủ đoạn: câu chủ đoạn là loại câu có chức năng nêu lên chủ đề của đoạn văn mà các câu thuyết đoạn sẽ triển khai làm sáng tỏ Trong trường hợp câu chủ đoạn là câu thứ nhất của đoạn thì ngoài chức năng nêu lên chủ đề, nó còn có chức năng phụ là liên kết văn bản Câu chủ đoạn có khả năng xuất hiện hay vắng mặt trong đoạn văn Nếu câu chủ đoạn xuất hiện thì số lượng thường gặp là một câu đứng đầu đoạn hay sau câu chuyển đoạn, câu mở đoạn Trong trường hợp câu chủ đoạn vắng mặt chủ đề của đoạn có thể mang tính hàm ngôn hay do câu kết đoạn biểu đạt nếu câu kết đoạn xuất hiện
- Câu thuyết đoạn: câu thuyết đoạn là loại câu có chức năng triển khai, làm sáng
tỏ chủ đề của đoạn hay nêu lên sự việc, sự kiện làm tiền đề để rút ra kết luận khái quát trong câu kết đoạn trừ trường hợp đoạn văn một câu Câu thuyết đoạn bao giờ cũng xuất hiện, số lượng tuỳ vào quy mô của đoạn (từ một đến chín, mười câu hay nhiều hơn nữa) Ðoạn văn càng có nhiều câu thuyết đoạn thì chủ đề càng được triển khai cụ thể, chi tiết hơn
- Câu kết đoạn: câu kết đoạn là loại câu có chức năng đúc kết, khái quát lại hay
mở rộng chủ đề của đoạn Trong trường hợp đoạn văn không có câu chủ đoạn
mà có câu kết đoạn, câu kết đoạn là câu nêu lên chủ đề của đoạn Câu kết đoạn
có thể xuất hiện hay vắng mặt trong đoạn văn, nếu câu kết đoạn xuất hiện thì số lượng là một, hai câu, nằm ở cuối đoạn văn
2 Viết đoạn văn
Con người muốn hoàn thiện bản thân thì phải rèn luyện nhiều đức tính quý báu khác nhau (Câu mở đoạn) Một trong số những đức tính tốt đẹp mà ta cần có chính
là tính tự lập (Câu chủ đoạn) Vậy thế nào là tự lập? Tự lập là tự giác làm những việc của bản thân mình mà không đợi ai nhắc nhở, chê trách Ngoài ra, tự lập còn mang nghĩa tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho riêng mình, không trông chờ, dựa dẫm phụ thuộc vào gia đình hay người khác Tự lập mang đến cho con người nhiều lợi ích Trước hết, tự lập giúp con người ở trong thế chủ động, không trông chờ vào ai, tự làm mọi việc, từ đó làm chủ được cuộc sống, có thể học hỏi và làm được nhiều việc hơn Bên cạnh đó, người tự lập sẽ biết tận dụng quỹ thời gian của mình, hoàn thành công việc được giao một cách trọn vẹn
Trang 108
mà không để người khác phải nhắc nhở, tạo được lòng tin của mọi người và chữ tín cho bản thân Việc mỗi người tự lập sẽ làm cho cuộc sống của mình trở nên năng động hơn, nhiều màu sắc hơn và ý nghĩa hơn Tuy nhiên, một thực trạng chúng ta dễ dàng nhận thấy đó là trong cuộc sống hiện nay vẫn còn những con người chỉ biết dựa dẫm, ỷ lại vào người khác mà không cố gắng phấn đấu vươn lên, cũng có những người chỉ biết nghe theo sự sắp xếp của người khác, không có chính kiến và hướng
đi cho riêng mình,… những người này sẽ không có được thành công và tự làm cho bản thân mình ngày càng trì trệ (Câu thuyết đoạn) Cuộc sống của mỗi người là do chính mình định đoạt, hãy sống, học tập và rèn luyện để trở thành một công dân có ích (Câu kết đoạn)
Trang 119
IV CÁC TRANG TRÌNH BÀY (SLIDE)
Trang 12
10
Trang 13
11
Trang 14
12
Trang 15
13
Trang 16
14
Trang 17
15
Trang 18
16
V TỔNG KẾT
Trang 19
17
1 ThS Trần Hương Giang (2022) Bài giảng Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 20Diệu Linh
Viết đoạn
văn
- Phân tích đề bài: Có các loại câu
nào? KN các loại câu
- Đoạn văn phải có 4 loại câu khác
nhau, chỉ rõ từng loại
Huyền
Ly, Công Duy Tổng hợp
Hồng Ngọc 22h 21/8/2023
Làm
word –
file nộp
Gồm:
- Trang bìa: Tên trường, logo, tên
bài, tên nhóm, danh sách thành
viên, nhóm - năm
- Trang nội dung chính, Mục lục
- Tài liệu tham khảo
Trang Nhung
20h 23/8/2023
Làm
Slide - ần lý thuyết: làm khái quát các ý chính Ph
- ần bài tập: chỉ ra các loạPh i câu
bằng cách gạch chân ho c in màu, ặ
đoạn văn nên làm giãn cách giữa
các dòng đủ rộng để có thể gạch
chân chỉ ra loại câu sử dụng, mỗi
loại câu sử dụng 1 loại màu khác
nhau
PPT hoặc Canva
Nam Bình, Quỳnh Anh
Trang 21kỹ năng làm
việc nhóm 100% (2)
11
BG Ky nang thuyet trinh 2017
kỹ năng làm
việc nhóm 100% (1)
106
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN KỸ NĂNG LÀM…
Trang 22Recommended for you
Ngọc Trâm Trần
Học viện Công nghệ…Discover more
Trang 23English - huhu
Led hiển thị 100% (3)
10
Preparing Vocabulary FOR UNIT 6
Led hiển thị 100% (2)
10
20 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM…
an ninh
mạng 100% (1)
160