Trang 1 HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG KHOA VIỄN THƠNG 1 --- BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Chiến Trinh Tên sinh viên : Trần Tuấn Trường
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG 1
-
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Chiến Trinh
Tên sinh viên : Trần Tuấn Trường
Mã sinh viên : B20DCVT409
Nhóm lớp : 02
Hà Nội - 2023
Trang 2Mục L c ụ
Đề bài: 3
I Mô tả các yêu cầu cho phần mềm ứng dụng web cá nhân 3
II Xây dựng mô hình use case mô tả các kịch bản và chức năng của hệ thống phần mềm- 4
1.Khai thác thông tin 4
2 Quản trị nội dung 5
3.Quản trị kỹ thuật 6
4 Quản lý trang cá nhân 7
5 Quản trị chuyên mục 8
6 Quản trị người dùng 8
III Xây dựng mô hình lớp cho phần mềm 9
IV Xây dựng biểu đồ tương tác cho phần mềm 10
V Xây dựng biểu đồ trạng thái cho phần mềm 11
Trang 33 | P a g e
Đề bài: Giả sử mỗi sinh viên được giao nhiệm vụ phát triển phần mềm ứng dụng web cho
cá nhân Thực hiện các công việc sau:
a) Trên vai trò người đặt hàng (người sử dụng), hãy mô tả các yêu cầu cho phần mềm ứng dụng web cá nhân
b) Xây dựng mô hình use-case mô tả các kịch bản và chức năng hệ thống phần mềm c) Xây dựng mô hình lớp cho phần mềm
d) Xây dựng biểu đồ trạng thái và biểu đồ tương tác cho phần mềm
I Mô tả các yêu cầu cho phần mềm ứng dụng web cá nhân
Phần mềm ứng dụng web trong bài tiểu luận này sẽ là hệ thống quản lý đào tạo của Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1 Yêu cầu chung
a) Yêu cầu về môi trường:
- Cổng thông tin hoạt động được trên các hệ điều hành thông dụng
- Cài đặt trên máy chủ ảo, nền tảng Windows Azure Platform
- Hoạt động tốt trên các công cụ trình duyệt như Microsoft Edge, Chrome, Firefox, Opera, Cốc Cốc, UC Browser,…
b) Yêu cầu về giao diện
- Trực quan, dễ hiểu, dễ sử dụng
- Tốc độ phản hồi <0.5s
- Các thao tác cơ bản để xuất thông tin được thực hiện nhanh chóng
- Việc chỉnh sửa và sắp xếp các thành phần hiển thị trên cổng thông tin được thực hiện một cách trực quan, dễ thao tác
2 Yêu cầu chi tiết
a) Thiết kế
- Tên domain phải ngắn gọn, dễ nhớ, không sử dụng các ký hiệu đặc biệt và tốt nhất là chứa tên thương hiệu, từ khóa (vd: edu, ptit,…)
- Hosting cần đảm bảo hoạt động ổn định, có dung lượng và băng thông phù hợp với nhu cầu của website Sử dụng Delicated Hosting
- Sử dụng nền tảng website WordPress
- Web có tính bảo mật tốt
- Tối ưu SEO bằng HTML5
Trang 4cập
- Thiết kế UI hiện đại, không quá màu mè cũng không quá đơn điệu Kiểu chữ, bố cục, màu sắc và các khía cạnh thiết kế khác phải nhất quán trong toàn bộ website
b) Chức năng
Web phải có nhóm chức năng như:
- Khai thác thông tin
- Quản trị nội dung
- Quản trị kỹ thuật
- Quản trị trang cá nhân
- Quản trị chuyên mục
- Quản trị người dùng
II Xây dựng mô hình use-case mô tả các kịch bản và chức năng của hệ thống phần mềm
1 Khai thác thông tin
Dựa vào các tác nhân tham gia ta có thể liệt kê được các chức năng trong khối khai thác thông tin
Khách:
• Truy cập liên kết
• Đổi ngôn ngữ
• Tìm kiếm thông tin
• Tải tệp
• Xem thông tin
Sinh viên được kế thừa từ Khách nên cũng có đầy đủ các chức năng trên, gồm các chức năng khác là:
• Đăng nhập
• Đăng xuất
• Cập nhật thông tin cá nhân
• Xem thông tin cá nhân
Trang 55 | P a g e
Mô hình use-case phân rã chức năng khai thác thông tin
2 Quản trị nội dung
Khối chức năng quản trị nội dung gồm 2 tác nhân tham gia: nhân viên quản trị nội dung
và Admin quản trị nội dung được kế thừa từ nhân viên quản trị nội dung Nhân viên quản trị nội dung có các chức năng:
• Đăng nhập
• Hỏi đáp trực tuyến
• Khối Quản trị bài viết
• Khối Quản trị chuyên mục
• Tùy biến giao diện cổng thông tin
• Đăng bài viết từ các trang thông tin con
• Tích hợp các kênh thông tin
Admin quản trị nội dung được kế thừa từ nhân viên có thêm khối chức năng quản trị
người dùng sẽ được trình bày cụ thể sau cùng các khối quản trị bài viết và quản trị
chuyên mục
Trang 6Mô hình use-case phân rã chức năng quản trị nội dung
3 Quản trị kỹ thuật
Tác nhân tham gia là nhân viên kỹ thuật trong đó có một Admin kỹ thuật được kế thừa từ nhân viên kỹ thuật Các chức năng gồm:
• Đăng nhập
• Sao lưu hệ thống
• Phục hồi hệ thống
• Cập nhật hệ thống
• Cấu kình hệ thống
• Kiểm duyệt hệ thống
Riêng Admin kỹ thuật có thêm khối chức năng quản trị người dùng sẽ đươc trình bày sau
Trang 7Discover more
from:
Document continues below
Công nghệ phần
mềm
Học viện Công ng…
8 documents
Go to course
N08-Qli len lich va ban ve Open tour-… Công nghệ
21
Tríchlớpbiên -Công nghệ phần… Công nghệ
6
Se8 ch02 v5 - Slide Công nghệ
40
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÔNG NGHỆ PHẦN… Công nghệ
28
BTL công nghệ phần mềm - Thầy Nguyễ… Công nghệ
7
Trang 8Mô hình use-case phân rã chức năng quản trị kỹ thuật
4 Quản lý trang cá nhân
Đây là khối chức năng dành riêng cho tác nhân giảng viên để quản lý trang thông tin cá nhân của mình một cách tiên lợi nhất Trang các nhân này giúp cho giảng viên cũng như sinh viên có thể trao đổi công việc một cách dễ dàng nhất
Các chức năng gồm:
• Tùy biến giao diện
• Viết bài
• Đăng bài
• Xóa bài
• Tải tệp lên trang cá nhân
Báo cáo Chuyên đề công nghệ phần… Công nghệ
57
Trang 98 | P a g e
5 Quản trị chuyên mục
Đây là khối chức năng thuộc các chức năng quản trị nội dung, tác nhân chính là quản trị viên nội dung Các chức năng trong khối chức năng này là:
• Di chuyển bài viết giữa hai chuyên mục
• Thêm bài viết vào chuyên mục
• Tạo chuyên mục mới
• Xóa chuyên mục
Mô hình use-case phân rã chức năng quản trị chuyên mục
6 Quản trị người dùng
Đây là khối chức năng của Admin dùng để quản lý người dùng có tài khoản trên cổng thông tin Các chức năng gồm:
Trang 10• Thêm người dùng mới
• Thay đổi quyền người dùng
• Cấp quyền người dùng
• Thay đổi thông tin cá nhân người dùng
• Xóa người dùng
Mô hình use-case phân rã chức năng quản trị người dùng
III Xây dựng mô hình lớp cho phần mềm
Mô hình lớp (class diagram) là một loại biểu đồ cấu trúc tĩnh mô tả cấu trúc của hệ thống bằng cách hiển thị các lớp của hệ thống, các thuộc tính, hoạt động (hoặc phương thức) của chúng và mối quan hệ giữa các đối tượng Các bước xây dựng mô hình lớp (class diagram):
Bước 1: Tìm kiếm các Classes dự kiến
Entity Classes(các lớp thực thể) là các thực thể có thật và hoạt động trong hệ thống, ta có thể dựa vào những nguồn sau để xác định chúng:
• Requirement statement: Là các yêu cầu Ta cần phân tích các danh từ trong các yêu cầu
để tìm ra thực thể
Trang 1110 | P a g e
• Tìm phương thức: Phương thức là các hoạt động mà đối tượng của lớp có thể thực hiện được
Bước 3: Xây dựng các quan hệ giữa các lớp và phát hiện các lớp phát sinh
• Phân tích các quan hệ giữa các lớp với nhau và định nghĩa các lớp phát sinh do các quan
hệ tạo ra
• Tách chúng ra và vẽ chúng lên bản vẽ Như vậy ta sẽ có Class Diagram cho hệ thống
Mô hình lớp của phần mềm
IV Xây dựng biểu đồ tương tác cho phần mềm
Biểu đồ tương tác (interaction diagram) là biểu đồ được sử dụng để mô tả một số loại tương tác giữa các yếu tố khác nhau trong mô hình Tương tác này là một phần của hành vi năng động của hệ thống Mục đích là để:
• Để nắm bắt hành vi năng động của một hệ thống
• Mô tả luồng thông điệp trong hệ thống
• Mô tả tổ chức cấu trúc của vật thể
• Để mô tả sự tương tác giữa các đối tượng
Biểu đồ tương tác có 2 loại là sơ đồ trình tự và sơ đồ cộng tác
Trang 12• Biểu đồ trình tự: biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đối tượng và nhân theo thứ tự thời gian
• Biểu đồ cộng tác: biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đối tượng và tác nhân nhưng nhấn mạnh đến vai trò của các đối tượng trong tương tác
Biểu đồ trình tự của phần mềm
V Xây dựng biểu đồ trạng thái cho phần mềm
Biểu đồ trạng thái (State Diagram) là dạng biểu đồ mô tả các trạng thái có thể có và sự chuyển đổi giữa các trạng thái đó khi có các sự kiện tác động của một đối tượng Đối với các đối tượng có nhiều trạng thái thì biểu đồ trạng thái là sự lựa chọn tốt nhất giúp chúng ta có thể hiểu
rõ hơn về hệ thống
Các bước vẽ biểu đồ trạng thái:
Trang 1312 | P a g e
Biểu đồ trạng thái của phần mềm
Mô tả: biểu đồ trạng trên có 7 trạng thái chính lần lượt là Idle status (trạng thái chờ), Log in (đăng nhập), Enter contents (truy cập vào nội dung), View content (xem nội dung), Edit content (chỉnh sửa nội dung), Save (lưu), Log out (đăng xuất) và 2 trạng thái phụ là khởi tạo và kết thúc
1 Khởi tạo ở trạng thái chờ (chưa có thao tác)
2 Chuyển từ trạng thái chờ sang trạng thái log in khi hệ thống cho phép người dùng truy nhập
3 Chuyển từ trạng thái log in sang trạng thái view content khi có quyết định xem thông tin
4 Chuyển từ trạng thái log in sang trạng thái enter contents khi truy cập vào thông tin sinh viên
5 Chuyển từ trạng thái chờ sang trạng thái log in khi hệ thống cho phép người dùng truy nhập
6 Chuyển từ trạng thái enter contents sang trạng thái save sau khi truy nhập thông tin
7 Chuyển từ trạng thái view contents sang trạng thái edit contents khi có quyết định thay đổi nội dung
8 Chuyển từ trạng thái view contents và trạng thái edit contents sang trạng thái save sau khi thay đổi nội dung
9 Chuyển từ trạng thái view contents sang trạng thái log out khi có quyết định thoát hệ thống