1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở việt nam hiện nay

24 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Suy Thoái Tài Nguyên Thiên Nhiên Ở Việt Nam Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,89 MB
File đính kèm MTVPTBV.zip (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Học phần: Môi trường và phát triển bền vững ...............................................................................eeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeerrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrr

Trang 1

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

TÊN ĐỀ TÀITHỰC TRẠNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT

NAM HIỆN NAY BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Môi trường và phát triển bền vững

Mã phách: ………

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN 2

I Khái niệm, phân loại tài nguyên thiên nhiên 4

1 Khái niệm 4

2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên 4

II Tài nguyên thiên nhiên – Hiện trạng và giải pháp 5

1 Tài nguyên sinh học 5

2 Tài nguyên rừng 7

2.1 Diện tích và phân loại tài nguyên rừng 7

2.2 Vai trò của rừng 12

2.3 Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng 13

2.4 Giải pháp 13

3 Tài nguyên khoáng sản 14

4 Tài nguyên đất 16

4.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất 16

4.2 Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất 16

5 Tài nguyên nước 17

5.1 Thực trạng tài nguyên nước hiện nay 17

5.2 Vai trò của tài nguyên nước 18

5.3 Giải pháp 19

6 Tài nguyên biển và ven biển 20

6.1 Hiện trạng 20

6.2 Giải pháp 21

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 4

I Khái niệm, phân loại tài nguyên thiên nhiên

1 Khái niệm

Tài nguyên thiên nhiên là những giá trị hữu ích của môi trường tự nhiên

có thể thỏa mãn các nhu cầu khác của con người bằng sự tham gia trực tiếp củachúng vào các quá trình kinh tế xã hội

Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra củacải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con người

Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người Xã hội loài người càngphát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được conngười khai thác ngày càng tăng

2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên

● Tài nguyên sinh học

● Tài nguyên rừng

● Tài nguyên khoáng sản và năng lượng

● Tài nguyên đất

● Tài nguyên biển và ven biển

● Tài nguyên nước

Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người cóthể phân các loại tài nguyên như sau:

- Tài nguyên có thể bị hao kiệt:

+ Tài nguyên khôi phục được

+ Tài nguyên không khôi phục được

- Tài nguyên không bị hao kiệt

Trang 5

II Tài nguyên thiên nhiên – Hiện trạng và giải pháp

1 Tài nguyên sinh học

Tài nguyên sinh học là nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi được, vôcùng phong phú và đa dạng, nhiều tiềm năng

Một số hình ảnh về đa

Như bất kì quốc gia nào trên thế giới, Việt Nam cũng phụ thuộc vào đadạng sinh học để tồn tại và phát ttiển Sự khác nhau về tầm quan trọng của đadạng sinh học đối với Việt Nam là ở mức độ Là một nước nông nghiệp với trình

độ phát triển kinh tế chưa cao, Việt Nam phải phụ thuộc rất lớn vào tài nguyênthiên nhiên nói chung và tài nguyên đa dạng sinh học nói riêng Những số sốliệu sau đây sẽ cho thấy vai trò to lớn của đa dạng sinh học đối với Việt Nam.[3]+ Các cộng đồng dân cư sống trên lãnh thể Việt Nam đã sử dụng tới 2.300 loàithực vật để làm lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn gia súc, tơ sợi

và nguyên vật liệu Trong số đó, lúa ngô, khoai sắn là những loài chủ yếu cungcấp lương thực Tổng sản lượng lương thực thu được từ các giống loài ở ViệtNam đã đạt đến ước đạt 37,5 triệu tấn trong năm 2003, tăng 1,5% so với 2002.[3]

Trang 6

+ Hơn 700 loài thực vật được y học Việt Nam sử dụng làm dược liệu để chếbiến các loại thuốc chữa bệnh khác nhau phục vụ cho nhu cầu của cộng đồng.Nhiều loài thực vật có công dụng chữa được một số bệnh nan y như cây xạ đen,cây trinh nữ hoàng cung Y học cổ truyền dựa trên phương thuốc bào chế từcác giống loài thực vật và động vật khác nhau hiện nay đang chiếm vị trí ngàycàng lớn trong hoạt động chữa bệnh của đất nước ta [3]

+ Các loài thuỷ sản đã cung cấp cho đất nước ta hàng triệu tấn thực phẩm phục

vụ nhu cầu tiêu dùng của cộng đồng và xuất khẩu Riêng năm 2003, ngành thuỷsản đã cung cấp hơn 2.354 nghìn tấn, tăng 6,8% so với cùng kì năm 2002 [3]+ Tài nguyên rừng là bộ phận không thể thiếu trong sản xuất và tiêu dùng củađất nước ta Gỗ và các sản phẩm chế biến từ gỗ đóng vai trò quan trọng tíongđời sống hàng ngày và xuất khẩu

Sự đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong đời sống tự nhiên và xãhội Con người không thể sống thiếu sự cung ứng của tự nhiên do đó việc bảo vệtài nguyên sinh học là nhiệm vụ cấp thiết cần làm nhằm bảo vệ các loài duy trì

hệ sinh thái đồng thời bảo vệ các loài động thưc vật hoang dại đóng vai trò tolớn trong sự phát triển kinh tế và đời sống văn hóa của con người

Việt Nam là quốc gia phong phú và đa dạng động vật hoang dã đặc trưngcho vùng nhiệt đới gió mùa Sự đa dạng trong thành phần loài, nhiều loài đặchữu chỉ có ở nước ta, nhiều loài có tiềm năng trở thành động vật nuôi trongtương lai, nguồn lợi sinh vật hoang dã ở nước ta cũng đang bị suy giảm nhanhchóng như heo vòi, cá chình Nhật… Hiện nay có khoảng 365 loài động vật đang

ở trong tình trạng hiếm và số loài có nguy cơ bị tiêu diệt cũng tương đương con

số trên

- Nguyên nhân làm suy đa dạng sinh học:

+ Khai thác rừng quá mức làm thu hẹp diện tích rừng

+ Khai thác quá mức các loài động, thực vật

Trang 7

+ Tình trạng ô nhiễm môi trường nước nhất là vùng cửa sông, ven biển.

+ Nơi sinh sống của động vật bị xâm lấn và bị biến đổi

+ Sự buôn bán động vật và các sản phẩm động vật gây ảnh hưởng đến sự hủydiệt của một số quần thể hoang dã

+ Sự nóng lên toàn cầu

2 Tài nguyên rừng

2.1 Diện tích và phân loại tài nguyên rừng

Năm 1943, diện tích rừng Việt Nam ước tính có khoảng 14,3 triệu ha(Maurand, 1943), vớI tỷ lệ che phủ là 43,8%; trên mức an toàn sinh thái là 33%.Năm 1976 giảm xuống còn 11 triệu ha vớI tỷ lệ che phủ còn 34% Năm 1985còn 9,3 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 30% Năm 1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ chephủ là 28% Năm 1999 cả nước có 10,88 triệu ha rừng và độ che phủ là 33%(Jyrki và cộng sự, 1999) Diện tích rừng bình quân cho 1 người là 0,13 ha(1995), thấp hơn mức trung bình ở Đông Nam Á (0,42%) [7]

Tài nguyên rừng là một phần quan trọng của tài nguyên thiên nhiên Đây làloại tài nguyên có khả năng tái tạo được Tuy nhiên, nếu việc khai thác, sử dụngkhông đúng, bừa bãi thì có thể dẫn đến suy thoái và không thể tái tạo được

Trang 8

Bảng 2.1: Hiện trạng rừng Việt Nam qua các năm (2008-2020) [2]

Trang 9

- Phân loại tài phân rừng:

+ Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới

+ Rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi

Rừng lá rộng thường xanh á nhiệt đới vùng núi cao

+ Rừng khộp: Phân bố chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hảiNam Trung Bộ

+ Rừng lá kim: Phân bố chủ yếu ở phía nam nơi có độ cao 1.000m

+ Rừng tre nứa: Phân bố từ Bắc vào Nam

+ Rừng phòng hộ: Rừng phòng hộ được sử dụng nhằm bảo vệ môi trường,nguồn nước, đất, hạn chế biến đổi khí hậu, chống hạn hán thiên tai, xói mòn, bão

lũ Thường được chia thành 3 loại là rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộchắn sóng ven biển và rừng phòng hộ chống cát bay [4]

+ Rừng đặc dụng: Đây là loại rừng có mục đích bảo tồn sinh thái, bảo tồn thiênnhiên, các nguồn gen động thực vật quý hiến, bảo vệ di tích văn hóa, lịch sử,phục vụ nghiên cứu khoa học Hoặc dùng để nghỉ ngơi, du lịch sinh thái [4]

Rừng đặc dụng gồm: Các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu lịch

sử, văn hóa và môi trường

+ Rừng sản xuất: Là những loại rừng dùng với mục đích để sản xuất kinh doanh

gỗ, động thực vật rừng, đặc sản rừng đồng thời bảo vệ môi trường

- Một số hình ảnh về rừng ở Việt Nam:

Trang 10

Rừng Tràm Sư tỉnh An Giang

Rừng Tràm Sư tỉnh An Giang

Trang 11

Rừng Cúc Phương, Ninh Bình

Rừng thông Bản Áng

Trang 12

Rừng U Minh 2.2 Vai trò của rừng

- Có vai tròng vô cùng quan trọng đối với bầu sinh quyển, khí hậu, đất đai, mùamàng

- Rừng có sự ảnh hưởng đến sự bốc hơi nước ở môi trường xung quanh và giữcân bằng nồng độ oxi trong khí quyển Vì thế rừng có vai trò điều hòa khí hậu

- Rừng không chỉ cung cấp oxi mà còn có tác dụng lọc không khí, làm chokhông khí trong lành, môi trường trong lành sẽ làm hạn chế các loại vi khuẩn, virút gây bệnh vì thế nên trồng nhiều cây xanh quanh khu dân cư và khu côngnghiệp…

- Điều hòa nhiệt độ, ngăn chặn hiện tượng hiệu ứng nhà kính, điều hòa khôngkhí, nguồn nước, bảo vệ môi trường

- Cung cấp các nguồn gen động thực vật quý hiếm, các lâm đặc sản rừng

Trang 13

- Ngăn ngừa, hạn chế các hiện tượng thiên tai như mưa bão, lũ quét, sạt lở đất, lũlụt, biển xâm chiếm…

Rừng có vai trò quan trọng trong việc hình thành và bảo vệ đất, hệ thống rừng đất có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống trên trái đất

Là nơi cư trú, sinh sống và phát triển của nhiều loài động thực vật, đa dạng hệsinh thái

- Con người có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên rừng để khai thác, chế biến,

sử dụng các sản phẩm phục vụ đời sống

- Rừng là ngân hàng gen to lớn và quý giá của nhân loại Trong rừng có nhiềuloài động, thực vật quan trọng đối với môi trường và cuộc sống con người

2.3 Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng

Sự phát triển của rừng gắn liền với sự phát triển của con người, nhu cầu của con người đối với rừng là rất lớn, vì thế nơi nào có sự gia tăng dân số nhanh là nơi

đó rừng bị suy giảm nhanh

Rừng bị suy thoái do nhiều nguyên nhân:

- Khai thác rừng quá mức: Gây xói mòn, thoái hóa đất, làm cạn kiệt nguồn nước,mất cân bằng sinh thái, làm tuyệt chủng các loài động thực vật…

- Đốt rừng: Tập quán du canh du cư của đại bộ phận người dân thuộc vùng dân tộc ít người, ý thức của người dân và người tham quan gây ra hiện tượng cháy rừng gây thiệt hại cho nền kinh tế và các loài động thực vật trong rừng

Trang 14

2.4 Giải pháp

Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn

tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp

Hạn chế mức độ khai thác, không khaithác quá mức làm cạn kiệt nguồn tàinguyên

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên,

vườn quốc gia

Góp phần bảo vệ hệ sinh thái quantrọng, giữ cân bằng sinh thái và bảo vệnguồn gen sinh vật

Trồng rừng Chống xói mòn đất, làm tăng nguồn

nướcPhòng cháy rừng Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng

Vận động đồng bào dân tộc ít người

định canh, định cư

Góp phần bảo vệ rừng nhất là rừng đầunguồn

Phát triển dân số hợp lý, ngăn cản việc

di dân tự do tới ở và trồng trọt trong

Toàn dân tích cực tham gia bảo vệ rừng

3 Tài nguyên khoáng sản

Căn cứ vào Luật khoáng sản 2010, điều 2, khoản 1 quy định như sau:

“Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn,thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật,khoáng chất ở bãi thải của mỏ.”

Tùy theo đặc điểm và tính chất của mỗi loại khoáng sản, người ta phânchúng ra làm hai loại: khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại; mỗi loạilại được phân thành nhiều nhóm khác nhau tùy theo công dụng

Trang 15

- Khoáng sản kim loại bao gồm tất cả các kim loại được biết hiện nay, nhữngkim loại thường gặp như nhôm, sắt, mangan, magnesium, crom và các kimloại hiếm như đồng, chì, kẻm, thiếc, tungsten, vàng, bạc, bạch kim, uranium,thủy ngân, molypden

- Khoáng sản phi kim loại như chlorua natri, carbonat calci, silic, thạch cao,nước biển, nước ngầm

Cường độ khai thác các kim loại ngày một cao do đòi hỏi của các ngànhcông nghiệp và sự gia tăng dân số Khoáng sản không phải là tài nguyên tái tạođược do vậy khai thác chỉ làm cho chúng cạn kiệt dần Đến nay người ta dự báotrữ lượng sắt, nhôm, titan, crôm, magiê… còn đủ lớn Trữ lượng bạc, bismuth,thủy ngân, đồng, chì… đang ở tình trạng báo động, còn trữ lượng barit, florit,granit… có nguy cơ cạn kiệt

Tuy không có vai trò quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển củanhân loại như các tài nguyên đất, nước, không khí,… nhưng khoáng sản cũng làyếu tố quan trọng để duy trì và phát triển xã hội Xét trên phương diện chủ quan,con người vẫn có thể tồn tại được mà không cần có khoáng sản Xét trên phươngdiện chung, một xã hội sẽ không thể phát triển bền vững và toàn diện nếu nhưkhông có bất kỳ tài nguyên khoáng sản nào [5]

– Với hoạt động kinh tế: Khoáng sản được xem là nguồn nguyên liệu quan trọng

cho nhiều ngành công nghiệp như: sắt dùng trong ngành luyện kim, đá vôi dùng

để sản xuất xi măng và nhiều vật liệu xây dựng khác,… Khí gas, dầu mỏ, than,

… là nguồn năng lượng thiết yếu cho nhiều ngành công nghiệp quan trọng cũngnhư phục vụ sinh hoạt thường ngày của con người Bên cạnh đó, nước nóng,nước khoáng thiên nhiên là nguồn tài nguyên giúp bảo vệ sức khỏe con người.[5]

– Với hoạt động chính trị: Khoáng sản góp phần không nhỏ giúp tăng tính độc

lập và tự chủ cho mỗi quốc gia Trong nhiều trường hợp, nó còn tạo ra các ảnh

Trang 16

hưởng lớn về mặt chính trị của quốc gia này đối với các quốc gia khác, nhất làcác quốc gia không có hoặc có ít tài nguyên khoáng sản [5]

4 Tài nguyên đất

Đất đai là bộ phận hợp thành quan họng của môi trường Đất không chỉ lànguồn tài nguyên mà còn là nền tảng không gian để phân bổ dân cư và các hoạtđộng kinh tế-xã hội, không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sảnxuất không thể thay thể được trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Theo Đại từ điển tiếng Việt, đất là phần chất rắn làm thành lớp trên cùngcủa bề.mặt trái đất, gồm các hạt rời, ít gắn kết với nhau và có thể trồng tiọtđược Với đậc thù độc đáo mà không một thực thể tự nhiên nào có được, đó là

độ phì nhiêu, đất cung cấp dinh dưỡng cho toàn bộ cây ưồng vật nuôi Đất là chỗdựa cho tất cả các hệ sinh thái

4.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nôngnghiệp trở nên khó khăn hơn Hoang mạc hoá hiện đang đe doạ 1/3 diện tích tráiđất, ảnh hưởng đời sống ít nhất 850 triệu người

Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặn không canh tác được mộtphần cũng do tác động gián tiếp của sự gia tăng dân số Dân số tăng nhanh, diệntích đất nông nghiệp bị lấn chiếm để xây nhà cửa, khu công nghiệp… Hìnhthành các siêu đô thị, hiện nay trên thế giới đã có khoảng 20 siêu đô thị với dân

số trên 10 triệu người Sự hình thành siêu đô thị gây khó khăn cho giao thôngvận tải, nhà ở, nguyên vật liệu, xử lý chất thải

Ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay, 130.000 ha bị lấy cho thủy lợi, 63.000

ha cho phát triển giao thông, 21 ha cho các khu công nghiệp Trong số 5,35 triệu

ha đất chưa sử dụng thì đất chưa sử dụng ở đồng bằng chỉ còn khoảng 350 nghìn

ha, 5 triệu ha là đất đồi núi bị thoái hóa nặng

Trang 17

4.2 Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất.

- Đối với vùng đồi núi, để chống xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể cácbiện pháp thủy lợi, công tác nông lâm nghiệp

- Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy canh, canh tác để hạn chế xói mòn trênđất dốc: làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng

- Đất nông nghiệp vốn đã ít, nên chúng ta cần có biện pháp quản lý chặt chẽ hạnchế chuyển đổi đất nông nghiệp

5 Tài nguyên nước

5.1 Thực trạng tài nguyên nước hiện nay

Nước có trong khí quyển, trên mặt đất, trong các tầng nham thạch dướimặt đất; nước tạo nên đại dương bao la, trong các biển trên lục địa, các hồ, đầm;nước tạo nên mạng lưới sông hồ, suối…

Nguồn nước trên trái đất gồm: nước mưa, nước mặt (nước sông, nướcsuối, nước hồ, đầm), nước ngầm…

Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc Trong đó có 13 hệ thống sônglớn có diện tích trên 10.000 km2, Tổng trữ lượng nước mặt của Việt Nam đạtkhoảng 830 – 840 tỷ m3 Trong đó 60% lượng nước được sản xuất từ nướcngoài Các sông lớn : Mê Kông ( 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sôngtrong cả nước) Sông Hồng 126.5km3(14,9%), hệ thống sông Đồng Nai36,3km3(4,3%), sông Mã, sông Cả… [1]

Hiện nay cũng như nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, Việt Namđang phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến nguồn nước Nguồn nước,

ở nhiều nơi suy giảm nghiêm trọng; mặt khác, tình trạng lũ lụt, nước biển dâng,triều cường, sạt lở bờ biển ngày càng trầm trọng ; phát triển kinh tế, xã hội,tăng dân số, làm phát sinh những mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng, bảo vệ tàinguyên nước và đang đứng trước nguy cơ suy thoái, cạn kiệt do tác động của

Ngày đăng: 25/12/2023, 19:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Phạm Thị Ngọc Loan, Phân tích đa dạng sinh học và bảo vệ đa dạng sinh học, https://luatminhkhue.vn/phan-tich-hien-trang-da-dang-sinh-hoc-va-viec-bao-ve-da-dang-sinh-hoc--.aspx,truy cập ngày 29/12/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đa dạng sinh học và bảo vệ đa dạng sinh học
[1] Công ty TNHH dịch vụ vệ sinh môi trường số 1 Hà Nội, Giải pháp cho quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam, https://xulybenuocthai.vn/quan-ly-tai-nguyen-nuoc-o-viet-nam/, truy cập ngày 29/12/2021 Link
[2] Dân tộc và phát triển, Hiện trạng rừng qua các năm, https://baodantoc.vn/hien-trang-rung-viet-nam-qua-cac-nam- Link
[4] SocialForestry.org.vn, Tổng quan về tài nguyên rừng và nguyên nhân rừng bị suy thoái trầm trọng, https://socialforestry.org.vn/tai-nguyen-rung/, truy cập ngày 29/12/2021 Link
[5] Thom Tong, Khoáng sản là gì? Các loại khoáng sản & vai trò của chúng https://supperclean.vn/khoang-san-la-gi/, truy cập ngày 29/12/2021 Link
[6] Sở Tài nguyên và Môi trường; Các tồn tại, thách thức về tài nguyên nước ở Việt Nam, https://stnmt.hanam.gov.vn/Pages/cac-ton-tai-thach-thuc-ve-tai-nguyen-nuoc-o-viet-nam.aspx, truy cập ngày 29/12/2021 Link
[7] Tổng cục lâm nghiệp, Tài nguyên rừng và suy thoái tài nguyên rừng, https://tongcuclamnghiep.gov.vn/lamnghiep/index/tai-nguyen-rung-va-nguyennhan-suy-thoai-rung-o-viet-nam-195 , truy cập ngày 29/12/2021 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hiện trạng rừng Việt Nam qua các năm (2008-2020) [2] - Thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở việt nam hiện nay
Bảng 2.1 Hiện trạng rừng Việt Nam qua các năm (2008-2020) [2] (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w