1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 6 tiết 35 ôn tập cuối kì 1 Từ bài 3 phần mở đầu đến bài 28 nấm. Bộ sách chân trời sáng tạo, giáo án dạy song song

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Cuối Kì 1 Từ Bài 3 Phần Mở Đầu Đến Bài 28 Nấm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh 6 tiết 35 ôn tập cuối kì 1 Từ bài 3 phần mở đầu đến bài 28 nấm. Bộ sách chân trời sáng tạo, giáo án dạy song song Sinh 6 tiết 35 ôn tập cuối kì 1 Từ bài 3 phần mở đầu đến bài 28 nấm. Bộ sách chân trời sáng tạo, giáo án dạy song song Sinh 6 tiết 35 ôn tập cuối kì 1 Từ bài 3 phần mở đầu đến bài 28 nấm. Bộ sách chân trời sáng tạo, giáo án dạy song song Sinh 6 tiết 35 ôn tập cuối kì 1 Từ bài 3 phần mở đầu đến bài 28 nấm. Bộ sách chân trời sáng tạo, giáo án dạy song song Sinh 6 tiết 35 ôn tập cuối kì 1 Từ bài 3 phần mở đầu đến bài 28 nấm. Bộ sách chân trời sáng tạo, giáo án dạy song song

Trang 1

TIẾT 35: ÔN TẬP CUỐI KÌ 1

Ngày soạn: 17/12/2023

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Ôn tập lại kiến thức đã học phân môn Sinh học:

- Mở đầu: Giới thiệu về khoa học tự nhiên, dụng cụ đo và an toàn thực hành (Bài 3)

- Chủ đề 6 Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống

- Chủ đề 7 Từ tế bào đến cơ thế

- Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (Bài 28 Nấm)

- Hoàn thiện giải một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề 6,7,8

2 Năng lực

2.1 Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức về đa dạng thế giới sống và vai trò cửa mỗi nhóm sinh vật trong thực tiễn

- Tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được lợi ích và tác hại của các nhóm sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết ứng dụng những lợi ích của các nhóm sinh vật và hạn chế các tác hại do sinh vật gây ra đối với con người, tự nhiên

2.2 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Chủ động gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm, hoàn thành các nội dung ôn tập chủ đề

- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong chủ để ôn tập; Đánh giá kết quả đạt được của nhóm trong bài ôn tập chủ đề

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích, thiết kế sơ đồ tư duy về sự đa dạng các nhóm sinh vật; Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng đánh giá chủ đề ôn tập

3 Về phẩm chất:

- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học;

- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm

vụ học tập vận dụng, mở rộng;

- Ham học hỏi, khám phá sự đa dạng trong thế giới sinh vật ngoài thiên nhiên

- Có ý thức sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường, bảo vệ thế giới sinh vật

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên: chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập, sơ đồ tư duy từ bài 3 đến bài

28

2 Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

Trang 2

- Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài

- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

- Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

- Tổ chức thực hiện:

GV dẫn dắt: Ở chủ đề 6, chúng ta đã học về hình dạng và kích thước tế bào, cấu tạo tế bào,

phân loại tế bào, sự lớn lên và sinh sản của tế bào Bài ôn tập ngày hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập để củng cố lại kiến thức…

2 HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP

Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức

- Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về hình dạng và kích thước tế bào, cấu tạo tế bào,

phân loại tế bào, sự lớn lên và sinh sản của tế bào

- Nội dung: HS sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

- Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

- Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Gv hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những

kiến thức cơ bản của chủ đề

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS Hoạt động theo nhóm từ 4-6 người, vẽ sơ đồ tư duy

tổng hợp kiến thức

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày sơ đồ tư

duy của nhóm mình

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nghe và nhận xét, chọn nhóm trình bày tốt nhất

Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh của HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập.

- Mục tiêu: Định hướng cho HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho cả chủ đề.

- Nội dung: HS giải được một số bài tập theo yêu cầu của GV.

- Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

- Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Gv đưa ra một số bài tập để cho HS hoạt động cá nhân để làm bài

tập vận dụng của chủ đề

+ Bài tập 1: Cho ba tế bào kí hiệu lân lượt là (1), (2), (3) với thành

phần cấu tạo như sau:

Tế bào Vật chất di truyền Màng nhân Lục lạp

Câu trả lời đúng của học sinh

Trang 3

(2) Có Có Không

Trong 3 tế bào này:

a Tế bào nào là tế bào nhân sơ? Tế bào nào là tế bào nhân thực? Tại sao?

b Tế bào nào là tế bào động vật? Tế bào nào là tế bào thực vật? Tại sao?

+ Bài tập 2: Hình sau mô tẩ cấu tạo của 3 tế bào (A), (B), (C)

Hãy quan sát các thành phần cấu tạo của ba tế bào để hoàn thành các yêu cầu sau:

a Gọi tên các thành phần cấu tạo tương ứng với số từ (1 ) đến (5)

b Đặt tên cho các tế bào (A), (B), (C) và cho biết tại sao em lại đặt tên như vậy?

c Các thành phần nào chỉ có trong tế bào (C) mà không có trong tế bào (B) Nêu chức năng các thành phẩn này

d Nêu hai chức năng chính của màng tế bào

+ Bài tập 3: Em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở:

Cấu trúc Tế bào động

vật

Tế bào thực vật

Chức năng

Màng tế

bào

soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS Hoạt động cá nhân động não để làm bài tập

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi cá nhân trả lời

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 4

Giáo viên chốt lại đưa ra đáp án đúng.

Hoạt động 3: Luyện tập/thực hành.

a) Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho các chủ đề

b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d Tổ chức thực hiện:

- GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, yêu cầu HS hoàn thiện bài tập sau

Câu 8 Hãy trình bày cách tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt, đồng và muối ăn Trả lời:

- Dùng nam châm để hút riêng bột cắt ra khỏi hỗn hợp, đồng và muối ăn không bị nam châm hút, Tiếp theo, đưa hoà tan hỗn hợp còn lại vào nước rồi cho qua phễu lọc Do đồng không tan tong nước nên nằm trên phểu lọc và ta thu được dung dịch muối ăn Cô cạn dung địch muối ăn vừa thu được, ta được muối ăn nguyên chất ở dạng rắn

Câu 9 Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Cơ thể con người được cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực?

b) Các nhà khoa học đã sử dụng dụng cụ gì để quan sát các tế bào sinh vật?

c) Ba đặc điểm khái quát nhất về tế bào là gì?

Trả lời:

a) Tế bào nhận thực

bị Kinh hiển ví

c) Ba đặc điểm khái quát về tế bào:

- Tế bào là đơn vị cơ sở và cầu trúc của sự sống:

- Tế bảo là nơi diễ ra mọi hoạt động sống của cơ thể,

- Tế bào được hình thành từ tế bào khác

Câu 10 Ưng thư và sự sinh sản của tế bào: Ung thư là kết quả của sự mất kiếm soát trong quá

trình sinh sản của tế bào, dẫn đến sự tạo thành khối u dẫn đến, tế bào ung thư sẽ xâm lấn và phá huỷ các mô khác trong cơ thể người bệnh Tuy nhiên, một số khối u lành tính không xâm lấn các bộ phận khác của cơ thể và có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật Sự sinh sản của các tế bào ung thư được thể hiện như sơ đồ sau:

a) Sự xuất hiện các mầm ung thư xảy ra ở cấp độ nào?

bị Tại sao ung thư là vấn đề đối với các cấp độ tổ chức trong cơ thể sinh vật?

Trả lời:

a) Sự xuất hiện các mầm ung thư xảy ra ở cấp độ tế bào

b) Vì tế bào là đơn vị cấu trúc của mọi cơ thế sống, sự sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự hình thành và đối mới trong các nhóm mô, cơ quan, hệ cơ quan thống nhất trong cơ thế Khi có mầm

tế bào ung thư xuất hiện sẽ hình thành khối u Nếu khối u lành tính, nó sẽ không xâm lấn sang các bộ phận khác nhưng nếu khối u ác tính dần dần sẽ phát triển sang các mô lân cận và xâm lấn đến các bộ phận khác nhau trong cơ thể

Kết quả: Khối u là tiền để tạo nên ung thư ở các cấp độ khác nhau của cơ thể đa bào Các loại

Trang 5

ung thư phổ biến như: ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư

cổ tử cung

Ví dụ: Một khối u ở phổi có thể làm gián đoạn chức năng của lá phổi và ảnh hưởng đến sự trao đổi khí trong hệ hô hấp, nó là một biến đổi nguy hiểm có liên quan trực tiếp đến tế bào

Câu 11 Khi xây dựng khoá lưỡng phân để phân loại các đối tượng sinh vật, điều quan trọng

nhất trong các bước xây dựng là gì?

Trả lời:

- Khi xây dựng khoá lưỡng phân để phân loại các đối tượng sinh vật, điều quan trọng nhất là xác định các đặc điểm đặc trưng của mỗi đối tượng vì đây là tiêu chí để phân chia sinh vật thành hai nhóm khác nhau cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn lại một sinh vật duy nhất

Câu 12 Sau khi học bài virus, bạn Linh nói: "Virus là một dạng sống đặc biệt" Em hãy giải

thích câu nói của bạn Linh

Trả lời:

- Virus là một dạng sống đặc biệt vì virus sống kí sinh nội bào bắt buộc, khi ra khỏi tế bào vật chủ, virus tồn tại như một vật không sống

Câu 13 Theo báo cáo của Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế, năm 2020 tình hình bệnh dại có chiều

hướng gia tăng Tính đến hết tháng 08/2020, cả nước đã ghi nhận bốn mươi tám trường hợp tử vong do bệnh dại tại 20 hai tỉnh, thành phố; tăng 4 trường hợp so với cùng kì năm 2019, Em hãy cho biết nguyên nhân gây bệnh dại Cần làm gì đế phòng tránh nguy cơ mắc bệnh dại?

Trả lời:

- Nguyên nhân làm lây lan bệnh dại : Chó mang virus dại cắn, cào rách da người hoặc bắn dịch

từ nước bọt mang virus dại vào các vết thương hở ở người Khi bị chó cần, cần đến ngay cơ sở

y tế đủ chức năng để tiêm phòng dại,

Câu 14 Virus có vai trò gì đối với con người? Hãy kể tên một số ứng dụng có ích của virus

trong thực tiễn?

Trả lời:

- Mặc dù virus gây nhiều bệnh cho con người, động vật và thực vật nhưng virus cũng có lợi trong đời sống và thực tiễn như: virus được sử dụng trong nghiên cứu khoa học, sản xuất các chế phẩm sinh học như vaccine, thuốc trừ sâu sinh học,

Câu 15 Quan sát hành bên và cho biết biểu hiện có thế xuất hiện ở người bị nhiễm virus corona

và biện pháp phòng chống

Trả lời:

Một số biểu hiện có thể có ở người bị nhiễm virus corona: sốt hoặc ớn lạnh, ho, hựt hơi hoặc khó thở, mệt mỏi, đau cơ hoặc đau người, đau đầu, mất vị giác hoặc khứu giác, đau họng Có khi người bị nhiễm virus corona không có các biểu hiện trên nên chúng ta phải thực hiện các biện pháp phòng tránh cần thận như: đeo khẩu trang, rửa tay thường xuyên với xà phòng dưới vòi nước, tránh tiếp xúc với nguồn gây bệnh

Câu 16 Bác sĩ luôn khuyên chúng ta “ăn chín, uống sôi" để phòng tránh bệnh do vi khuẩn gây

nên Em hãy giải thích vì sao bác sĩ đưa ra lời khuyên như vậy

Trang 6

Trả lời:

- Vi khuẩn thường phân bố với số lượng lớn ở các loại môi trường như: đất, nước, không khí,

cơ thể sinh vật, đó dùng, thức ăn ôi thiu, Tuy nhiên, phần lớn vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ cao Vì vậy cần nấu chín thức ăn, nước uống trước khi sử dụng để phòng các bệnh do vị khuẩn gây ra

3 VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho cả chủ đề.

b Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vận dụng kiến thức đã học:

Câu 1 Hãy cho biết sinh vật nào dưới đây không cùng nhóm động vật với những sinh vật còn

lại

A Nấm túi

B Nấm men

C Nấm nhầy

D Nấm đảm

Câu 2 Sử dụng kiến thức đã học, hoàn thàng bảng theo mẫu sau :

Khởi sinh

Nguyên sinh

Nấm

Thực vật

Động vật

Câu 3 : Hoàn thành bảng theo mẫu sau bằng cách điền chức năng tương ứng với các thành phần

cấu tạo của virus

Vỏ protein

Phần lõi

Vỏ ngoài

Câu 4 : Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào, nhân sơ hoặc nhân thực, có kích

thước rất nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi Vi sinh vật

có ở khắp mọi nơi trên Trái Đất, ngay ở điều kiện khắc nghiệt nhất như nhiệt độ cao trong miệng núi lửa, nhiệt độ thấp ở Nam Cực và áp suất lớn dưới đáy đại dương Vì sinh vật có khoảng trên 100 nghìn loài, trong đó nhiều loài vi sinh vật có lợi nhưng cũng có nhiều loài gây bệnh cho người và sinh vật khác

1 Vi sinh vật bao gồm những nhóm nào sau đây?

A Vi khuẩn, nguyên sinh vật

B Vĩ khuẩn, thực vật

C Nguyên sinh vật, thực vật

D Nấm, động vật

2 Nêu vai trò của vị sinh vật đối với con người

Trang 7

3 Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa vi sinh vật với các sinh vật khác như thực vật, động vật

Câu 5 : Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ người sang người hoặc từ động vật sang

người Tác nhân gây bệnh thường là virus, vi khuẩn, nấm hoặc nguyên sinh vật Các bệnh truyền nhiễm thường lây lan nhanh và có thể bùng phát thành dịch Hãy khảo sát thực trạng bệnh truyền nhiễm ở địa phương em và lập bảng thống kê tên bệnh, tác nhân gây bệnh, biểu hiện và biện pháp phòng chống các bệnh đó

- GV cho HS trình bày trước lớp kết quả hoạt động

- GV nhận xét kết luận :

Câu 1 : C

Câu 2 :

Khởi sinh Vi khuẩn E.coli, vi khuẩn

lam

Cơ thể có cấu tạo tế bào nhân sơ

Tự dưỡng hoặc dị dưỡng

Nguyên sinh Trùng roi, trùng đế giày,

tảo lam

Cơ thể có cấu tạo đơn bào, nhân thực

Dị dưỡng hoặc tự dưỡng

Nấm Nấm men, nấm mốc Cơ thể có cấu tạo tế bào

nhân thực, đơn hoặc đa bào

Dị dưỡng

Thực vật Vi khuẩn E.coli, vi khuẩn

lam

Cơ thể có cấu tạo tế bào nhân thực, đa bào

Tự dưỡng

Động vật Giun, cốc, cá, ếch,… Cơ thể có cấu tạo tế bào

nhân thực, đa bào

Tự dưỡng

Câu 3 :

Câu 4 :

a) Đáp án A

b) Vai trò của vì sinh vật đối với con người:

- Vì sinh vật tham gia vào chu trình sinh địa hoá phân huỷ xác sinh vật làm sạch môi trường;

- Một số nhóm vi sinh vật được sử dụng trong quá trình sản xuất, lên men

c Xác sinh vatah ( động vật, thực vật)-> Vi sinh vật phân hủy-> Mùn bã giùa chất dinh

dưỡng-> : dinh dưỡng cho thực vật-dưỡng-> làm thức ăn cho động vật

Câu 5 :

TT Tên bệnh Tác nhân gây bệnh Biểu hiện Biện pháp phòng chống

1 Bệnh sốt xuất

huyết

Virus dengue Đau đầu, sốt,

phát ban, chảy máu cam, nôn,

Diệt muỗi, diệt bọ gậy, ngăn ngữa muỗi đốt,…

Trang 8

2 Bệnh tiêu chảy Vi khuẩn đường

ruột

Buồn nôn, nôn, đau đầu, tiêu chảy

Rửa tay đúng cách theo khuyến cáo, ăn uống hợp

vệ sinh Vệ sinh môi trường sạch sẽ

* HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học từ bài 3 phần mở đầu, chủ đề 6,7,8 (Bài 28) chuẩn bị kiểm tra cuối học kì 1

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ:

Hình thức đánh giá Phương pháp

- Thu hút được sự

tham gia tích cực của

người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành

cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc

- Hệ thống câu hỏi

và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

V PHỤ LỤC:

Trang 20

Nhận xét: ……… Ngày … tháng 12 năm 2023

TT/TPCM

Nguyễn Thị Hạnh

Ngày đăng: 25/12/2023, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh của  HS - Sinh 6 tiết 35 ôn tập cuối kì 1 Từ bài 3 phần mở đầu đến bài 28 nấm. Bộ sách chân trời sáng tạo, giáo án dạy song song
Sơ đồ t ư duy hoàn chỉnh của HS (Trang 2)
+ Bài tập 2: Hình sau mô tẩ cấu tạo của 3 tế bào (A), (B), (C) - Sinh 6 tiết 35 ôn tập cuối kì 1 Từ bài 3 phần mở đầu đến bài 28 nấm. Bộ sách chân trời sáng tạo, giáo án dạy song song
i tập 2: Hình sau mô tẩ cấu tạo của 3 tế bào (A), (B), (C) (Trang 3)
Hình thức đánh giá Phương pháp - Sinh 6 tiết 35 ôn tập cuối kì 1 Từ bài 3 phần mở đầu đến bài 28 nấm. Bộ sách chân trời sáng tạo, giáo án dạy song song
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w