1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel

38 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hình Ảnh Thương Hiệu Của Doanh Nghiệp Viễn Thông Viettel
Chuyên ngành Quản Trị Thương Hiệu
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệmThương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, thiết kế và hình tượng hoặc các dấu hiệukhác giúp phân biệt một tổ chức hay một sản phẩm với đối thủ cạnh tranh trongmắt của khách hàng, tập h

Trang 1

MÔN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU CỦA

DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG VIETTEL

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU _4 1.1 Thương hiệu là gì? 4 1.1.1 Khái niệm _4 1.1.2 Đặc điểm 4 1.1.3 Phương pháp đo lường tài sản thương hiệu _4 1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh thương hiệu _6 1.2.1 Tầm nhìn thương hiệu là gì? (Brand Vision) 6 1.2.2 Mục đích tầm nhìn thương hiệu 6 1.2.3 Vai trò của tầm nhìn thương hiệu _6 1.2.4 Sứ mệnh thương hiệu là gì? _6 1.2.5 Vai trò của sứ mệnh thương hiệu 6 1.3 Định vị thương hiệu _6 1.4 Kiến trúc thương hiệu _7 1.5 Hệ thống nhận diện thương hiệu _7 1.6 Quảng bá thương hiệu _8 1.6.1 Thông điệp giao tiếp và thấu hiểu khách hàng _8 1.6.2 Lựa chọn phương tiện giao tiếp marketing _9 1.6.3 Quảng cáo sự khác biệt trong thương hiệu 9 1.6.4 Lập ngân sách marketing 10 1.6.5 Các công cụ marketing trực tiếp quan trọng _10 1.7 Quản lý thương hiệu _11 CHƯƠNG 2: _12 2.1 Môi trường kinh doanh _12 2.1.1 Môi trường vĩ mô 12 2.1.2 Môi trường vi mô 16 2.2 Tầm nhìn và sứ mệnh thương hiệu 18 2.2.1 Tầm nhìn thương hiệu của Công ty Viễn thông Viettel _18 2.2.2 Sứ mệnh thương hiệu _19

Trang 3

2.4 Hệ thống nhận diện thương hiệu 25 2.4.1 Hệ thống nhận diện hữu hình _25 2.4.2 Hệ thống nhận diện vô hình 31 2.5 Quảng bá thương hiệu 32 2.5.1 Khách hàng mục tiêu _32 2.5.2 Phương tiện truyền thông 33 2.5.3 Sáng tạo trong thương hiệu 34 2.6 Quản lý và bảo hộ thương hiệu _35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU

1.1 Thương hiệu là gì?

1.1.1 Khái niệm

Thương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, thiết kế và hình tượng hoặc các dấu hiệukhác giúp phân biệt một tổ chức hay một sản phẩm với đối thủ cạnh tranh trongmắt của khách hàng, tập hợp lại những cảm nhận của khách hàng về một công ty,

về một sản phẩm hay dịch vụ với đầy đủ các khía cạnh như: mô tả nhận diện, giátrị thương hiệu, thuộc tính thương hiệu, cá tính thương hiệu Thương hiệu đượcràng buộc với người tiêu dùng qua mối quan hệ thương hiệu- người tiêu dùng

1.1.2 Đặc điểm

Là tài sản vô hình có giá trị lúc đầu bằng không, và giá trị của thương hiệuđược hình thành dần thông qua sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm hoặc cácphương tiện quảng cáo

Thương hiệu là tài sản thuộc sở hữu của một tổ chức, nhưng lại không nằmtrong phạm vi của tổ chức và thương hiệu tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng.Thương hiệu được hình thành dần thông qua thời gian, và nhận thức củangười tiêu dùng khi họ sử dụng sản phẩm của thương hiệu mà họ yêu thích vàthông qua quá trình tiếp nhận thêm những thông tin về sản phẩm

1.1.3 Phương pháp đo lường tài sản thương hiệu.

Phương pháp dựa vào giá trị khác biệt do thương hiệu của doanh nghiệp tạo ra:

- Khác biệt về giá là tính được sự khác biệt về giá trị của sản phẩm đã có

thương hiệu hay sản phẩm chưa có thương hiệu Chiết khấu dòng tiền vềhiện tại đó là giá trị của thương hiệu

- Khác biệt về doanh số bán là tính ra sự khác biệt về doanh số bán hàng

của sản phẩm đã có thương hiệu và sản phẩm chưa có thương hiệu

- Tổng hợp cả hai sự khác biệt: Những sản phẩm vừa bán được giá cao, và

có doanh số cao là sản phẩm có giá trị thương hiệu cao

- Phương pháp dựa vào chi phí

- Dựa trên chi phí của thương hiệu ở quá khứ hay dựa trên các báo cáo về

Trang 5

- Dựa trên chi phí thay thế thương hiệu: Tiếp cận dưới quan điểm là để cóđược thương hiệu như đang đánh giá thì chúng ta cần bao nhiêu tiền.

- Có rất nhiều hình thức để đánh giá trong phương thức này tuy nhiênkhông phải chúng ta bỏ ra càng nhiều tiền thì thương hiệu đó sẽ càngthành công

Phương pháp dựa vào giá trị vốn hóa trên thị trường.

- Phương thức này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đánh giá đúng giá trịthương hiệu

Phương pháp Interbrand

- Là tổ chứ hàng đầu về việc đính giá thương hiệu, kết quả sẽ được tạpchí Business Week công nhận và sẽ được phát hành chính thức

- Phương pháp Interbrand luôn đi đầu trong công việc nghiên cứu vàthực hiện mô hình về giá trị kinh tế của thương hiệu, bao gồm luôn cảyếu tố marketing và tài chính trong việc định giá thương hiệu

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh thương hiệu

1.2.1 Tầm nhìn thương hiệu là gì? (Brand Vision)

Tầm nhìn thương hiệu (Brand Vision): là một thông điệp ngắn gọn xúc tíchtrong suốt cả quá trình định hướng hoạt động thương hiệu và đồng thời địnhhướng được sự phát triển cho thương hiệu thông qua phân tích giữa hiện tại vàtương lai

1.2.3 Vai trò của tầm nhìn thương hiệu

- Đồng nhất các mục đích để phát triển thương hiệu và tạo được sự nhất quántrong mọi họat động quản trị của thương hiệu

- Điều chỉnh và sử, dụng các nguồn, lực cho,thương, hiệu

- Xác lập quy mô cho sự tăng trưởng của thương hiệu và tạo ra được nhữngtiền đề trong việc thiết lập các mục tiêu cho việc phát triển

Trang 6

- Khuyến khích nhân viên để có thể cùng nhau phát triển chung các mục đích

mà công ty hướng tới

1.2.4 Sứ mệnh thương hiệu là gì?

“Sứ mệnh thương hiệu là một khái niệm dùng để chỉ mục đích của thươnghiệu, lý do và tầm quan trọng của sự ra đời và tồn tại của thương hiệu đó.”

1.2.5 Vai trò của sứ mệnh thương hiệu

- Tạo định hướng cho các hoạt động của thương hiệu

- Truyền cảm hứng và tạo động lực cho nội bộ

Trang 7

tiếp cận qua ý nghĩa của thương hiệu, triết lý, nhận thức hoặc tâm lý cảu khách hàng, kiến trúc thương hiệu còn là quan điểm dựa trên nhận thức của khách hàng

về một thương hiệu, là tập hợp duy nhất các yếu tố thương hiệu trong tâm trí của khách hàng Là một bộ các niềm tin được liên kết 1 cách chặc chẽ, có ý nghĩa về 1thương hiệu cụ thể

1.5 Hệ thống nhận diện thương hiệu

Được coi là một trong những sáng tạo cao trong kinh doanh của các doanh nghiệp nó còn là những hấp dẫn vô hình với các giác quan, mọi người có thể nhìnthấy nó, cầm nó, chạm vào nó, nghe nó hoặc trông nó chuyển động

Hệ thống nhận diện thương hiệu kích thích sự công nhận, thổi phòng sự khácbiệt, tạo ra những ý tưởng lớn và sự tiếp cận ý nghĩa Nó được sử dụng nhiều yếu

tố khác nhau và thể chế hóa trong một hệ thống nhất định Đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo ra và xây dựng thương hiệu, được thiết kế khác biệt hóa để có thể thể hiện được nhũng giá trị vô hình của thương hiệu và điều quan trọng hơn hết làđối với khách hàng Hệ thống nhận diện thương hiệu bao gồm các thành phần trong một hệ thống đồng bộ, nhất quán, có các đặc điểm riêng và sẽ khác biệt với những thương hiệu khác trên thị trường nó là một hệ thống công cụ giúp quảng

bá hữu hiệu, là tài sản cần được chăm sóc, quản trị và đầu tư một cách sâu rộng vàdài lâu

Hệ thống nhận diện thương hiệu tổng hợp các yếu tố giúp nhận diện giá trị của 1 thương hiệu, thể hiện tính cách, đảm bảo tính nhất quán về hình ảnh thương hiệu trên tất cả các phương diện truyền thông Nó còn là hệ thống các yếu tố biểu đạt được về sự đồng bộ, nhất quán, có bản sắc của giá trị cốt lõi, hệ giá trị của thương hiệu

1.6 Quảng bá thương hiệu

Thương hiệu là một tên gọi giúp mọi người phân biệt được các nhãn hiệu khácnhau của một tổ chức hay cá nhân nào đó Các doanh nghiệp thường sử dụngnhững thiết kế bao bì, logo, ký hiệu riêng biệt để đánh dấu sự khác biệt của sảnphẩm mình với các sản phẩm khác trên thị trường nhằm để người tiêu dùng phânbiệt giữa sản phẩm của họ với đối thủ cạnh tranh Để quảng bá thương hiệu chúng

ta cần nổ lực tiếp thị cho khách hàng qua nhiều hình thức khác nhau như: PR,event, sample, Sponsership để giúp người tiêu dùng biết đến sản phẩm của mìnhnhiều hơn, biết rõ sản phẩm của mình và giúp khách hàng tin tưởng và sử dụngsản phẩm bên mình

Trang 8

1.6.1 Thông điệp giao tiếp và thấu hiểu khách hàng

Nói đến thấu hiểu khách hàng thì chúng ta cần phải nói đến sự lắng nghe vàgiải đáp thắc mắc của khách hàng hiểu được khách hàng cần gì mong muốn gì ởdoanh nghiệp và thấu hiểu suy nghĩ, mong muốn nằm sâu trong tâm trí người tiêudùng mà chưa được rõ ràng vượt trên cả mức độ kỳ vọng của khách hàng Cũng

có câu nói “ khách hàng là thượng đế” nên cần lắng nghe xem người tiêu dùngmuốn gì cần gì và đưa ra giải pháp giải quyết nhu cầu, sau cho thỏa mãn được nhucầu của người tiêu dùng để sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp lâu dài Khi cácdoanh nghiệp nắm bắt được tính cách của khách hàng sẽ giúp cho việc nắm bắttâm lý và tư vấn buôn bán sản phẩm cho khách hàng thuận lợi hơn và dễ dàng hơnrất nhiều

Doanh nghiệp có thể chia khách hàng ra làm ba loại khách hàng để đưa ranhững giải pháp tốt nhất như: khách hàng đã sữ dụng sản phẩm, khách hàng tiềmnăng, khách hàng của đối thủ cạnh tranh Khách hàng đã sử dụng sản phẩm thìdoanh nghiệp muốn chuyển họ từ từng dùng sản phẩm sang khách hàng tiềm năng

và tiêu thụ nhiều hơn sản phẩm của họ Còn nói đến khách hàng tiềm năng thì ởđây doanh nghiệp mong muốn họ trở thành khách hàng trung thành và gắn bó vớisản phẩm họ lâu dài và nhắc đến sản phẩm họ sẽ xem đó là sản phẩm duy nhất vàkhông có sản phẩm nào thay thế được Khi nói đến khách hàng của đối thủ cạnhtranh thì họ muốn người tiêu dùng sẽ nghỉ đễn sản phẩm của họ thay vì nghỉ đếnsản phẩm của đối thủ cạnh tranh Việc hiểu các nhu cầu của khách hàng để xâydựng chiến lược dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp là một việc làm cần thiết

và đem lại hiệu quả cao là bàn đạp để cho doanh nghiệp gần gũi với người tiêudùng làm cho người tiêu dùng tin dùng sản phẩm lâu dài Thấu hiểu khách hàng,thấu hiểu nhu cầu luôn là chìa khóa vạn năng giúp cho mọi doanh nghiệp dẫn đếnthành công, vì nhu cầu của con người là vô hạn

1.6.2 Lựa chọn phương tiện giao tiếp marketing

Trong giao tiếp có hai loại ngôn ngữ và phi ngôn ngữ khi kết hợp các cáchgiao tiếp với phương tiện marketing lại sẽ giúp cho việc marketing của doanhnghiệp càng hiệu quả hơn giúp tăng niềm tin cho khách hàng, nghi lễ là một phầnquan trọng trong việc bán hàng, Tập trung vào thiết kế cửa hàng Muốn lựa chọnđược phương tiện giao tiếp marketing gồm có những bước:

Trang 9

Bước 3: Xem xét mức độ bao phủ thị trường của các phương tiện truyền thông.Bước 4: Xem xét cơ sở vật chất nơi truyền thông.

Bước 5: Lựa chọn phương tiện truyền thông phù hợp

1.6.3 Quảng cáo sự khác biệt trong thương hiệu

Quảng cáo sự khác biệt của thương hiệu giúp cho doanh nghiệp khác biệt vớicác đối thủ cạnh tranh làm cho người tiêu dùng có ấn tượng và làm nổi bật sảnphẩm của doanh nghiệp Việc khác biệt là mấu chốt giúp cho từng doanh nghiệp

có tính riêng biệt khác nhau với đối thủ làm cho người tiêu dùng dễ nhận biết và

có ấn tượng mạnh với sản phẩm Khác biệt trong thương hiệu có nhiều loại như:khác biệt tính năng, khác biệt trong mô hình kinh doanh, khác biệt trong chiếnlược… từng loại khác biệt này giúp cho doanh nghiệp tạo ra sức hút riêng biệt củatừng loại sản phẩm đến tay người tiêu dùng Ngoài ra nó cũng là yếu tố thuyếtphục người tiêu dùng có thể chuyển đổi từ mua sản phẩm của khách hàng sangdùng sản phẩm của mình

1.6.4 Lập ngân sách marketing

Marketing là một hoạt động gần gũi với đời sống mọi con người ngày nay,việc thực hiện marketing để quảng bá thương hiệu giúp doanh nghiệp tiếp cậnnhanh đến khách hàng Tuy nhiên, để làm được điều đó, việc xác định ngân sáchMarketing cho thương hiệu là vô cùng cần thiết, bởi vì không ai muốn “mất tiền”một cách vô ích mà lợi ích và lợi nhuận đem lại không cao Để thực hiện mộtchiến lược nào đó chúng ta cần có mục tiêu dự án và ngân sách để thực hiệnchúng Dự án càng lớn thì chi phí chúng ta bỏ ra phải rất nhiều nên việc tiết kiệmngân sách cho một dự án là một phần quan trọng Muốn lập một ngân sách tốtchúng ta cần phải đưa ra kế hoạch trước từ 3-6 tháng để tìm hiểu và giải quyếtnhững vấn đề triển khai từng chi tiết, tìm hiểu hỏi giá của từng đơn vị sản xuất

Có ba bước để lập một ngân sách marketing vững chắc:

Bước 1: Sắp xếp thông tin tài chính

Bước 2: Xác định bạn muốn chi ngân sách vào đâu

Bước 3: Đánh giá dữ liệu và thực hiện các thay đổi phù hợp

Nếu thực hiện tốt ba bước này sẽ tiết kiệm được ngân sách và truyền thôngđến người tiêu dùng cũng dễ dàng hơn

Trang 10

1.6.5 Các công cụ marketing trực tiếp quan trọng

Có rất nhiều loại hình marketing trực tiếp nhưng trên thị trường có sáu cáiđược sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất :

- Quảng cáo (Advertising): là hình thức ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp

và được sử dụng phổ biến và rộng rãi.Việc sử dụng quảng cáo giúp người tiêudùng gần gũi dễ nhận biết được sản phẩm và thôi thúc hành vi mua hàng củangười tiêu dùng

- Marketing mạng xã hội (Social Media): là kênh thông tin đa chiều giữacác thương hiệu với người tiêu dùng mà không bị hạn chế qua những Website,email, blog,…

- Xúc tiến bán hàng: là hình thức marketing mix nhằm tăng thêm giá trị chosản phẩm, kích thích hàng vi mua hàng và đại lí bán hàng

- Marketing trực tiếp (Direct Marketing): là cách thức dùng hình ảnh thôngđiệp để tiếp thị trực tiếp sản phẩm của mình

- Quan hệ công chúng (Public Relations): doanh nghiệp dùng để quảng báhình ảnh của mình như tổ chức các sự kiện hợp báo, event…

- Bán hàng cá nhân (Personal Selling): là hình thức tiếp thị trực tiếp đếnngười tiêu dùng nhằm tăng thêm doanh số bán hàng

1.7 Quản lý thương hiệu

Thương hiệu gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp, nếu có sự quản lýthương hiệu thận trọng và chiến dịch quảng cáo thông minh doanh nghiệp có thểđưa khách hàng đến gần hơn với sản phẩm và làm cho họ đồng ý trả một mức phícao hơn cho sản phẩm của bạn khi sử dụng dịch vụ Việc quản lí và bảo hộthương hiệu giúp cho doanh nghiệp không bị đánh cấp sản phẩm hoặc bị làm nhái

đi Các nhãn hàng lớn thường bỏ ra một chi phí rất cao để bảo hộ thương hiệu củamình Việc sở hữu một thương hiệu độc quyền giúp khách hàng dễ tìm kiếm đếnnhãn hiệu và việc phát triển nhãn hiệu cũng không đáng lo ngại bị người khácđánh cắp Một số lợi ích cho việc bảo hộ thương hiệu: giúp chủ sở hữu độc quyền

sử dụng thương hiệu, giúp bảo vệ thương hiệu của bạn trước các hành vi xâmphạm, phân biệt giữa các thương hiệu với nhau, giúp phát triển và quảng báthương hiệu một cách dễ dàng, giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người tiêudùng

Trang 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

THƯƠNG HIỆU VIETTEL 2.1 Môi trường kinh doanh

2.1.1 Môi trường vĩ mô

Nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016-2020 đã đạt được những bước phát triểnquan trọng gây tiếng vang trên thế giới, vượt qua những khó khăn thách thức, đặcbiệt là sự xuất hiện của đại dịch Covid 19 và đã đạt được nhiều thành tựu Nhữngkhó khăn, thách thức và thành tựu ấy cũng song hành cùng doanh nghiệp Việt,trong đó có Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội Viettel

Áp dụng mô hình PEST để cùng phân tích môi trường vĩ mô

Hình 1 Mô hình PEST của giáo sư Francis J.Aguilar

P: Political Factors – Yếu tố chính trị

E: Economic Factors – Yếu tố kinh tế

S: Social Factors – Yếu tố xã hội

T: Technological Factors – Yếu tố công nghệ

Mô hình PEST của giáo sư Francis J.Aguilar phân tích 4 yếu tố có ảnh

hưởng trực tiếp đến ngành kinh tế Đây là những yếu tố khách quan, là các yếu tốbên ngoài của doanh nghiệp nhưng lại ảnh hưởng và chi phối đến các hoạt độngcủa doanh nghiệp

1 Yếu tố Chính trị - Political : Các yếu tố pháp luật mang tính bắt buộc và

có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Việt Nam là quốc gia có hệ thống chính trị được đánh giá cao vì tương đối ổnđịnh và đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp

Trang 12

- Gia nhập WTO năm 2007, nước ta đã tiếp xúc với vấn đề toàn cầu hóa, xu

hướng đối ngoại mở rộng, hội nhập nền kinh tế thế giới đã tạo ra cơ hội lớncho công ty tham gia vào thị trường toàn cầu Tập đoàn Viễn Thông VIETTEL

và đã trở thành Tập đoàn đa Quốc gia vào năm 2018

- Ngày nay, năm 2020 nước ta đã kí kết nhiều hiệp định như EVFTA , RCEP,

…Tính đến nay Việt Nam đã ký rất nhiều thỏa thuận thương mại song phương

và đa phương, đây chính là cơn gió để đẩy Công Ty đa quốc gia VIETTELkhông ngừng phát triển và vươn xa

- Ngoài ra luật pháp Việt Nam đang được cải thiện, luật kinh doanh cũng đang

được hoàn thiện Luật doanh nghiệp có tác động rất lớn đến tất cả các doanhnghiệp dưới thể chế Pháp luật của nhà nước Năm 2019 tới nay Luật nhà nướccũng có nhiều biến đổi do dịch Covid 19, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty

2 Yếu tố Kinh tế - Economic: bao gồm lãi suất, mức độ tăng trưởng và tỷ lệ

lạm phát của một nền kinh tế Đây là những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến cách cácdoanh nghiệp hoạt động và ra quyết định

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 0

1 2 3 4 5 6 7 8

Biểu đồ 2 1 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trường GDP 2016-2020

Trang 13

Thuế SP-Trợ cấp SP

Biểu đồ 2 2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP 6 tháng đầu năm 2020

Công ty Viễn thông VIETTEL là Công ty dịch vụ viễn thông với lượng lớnkhách hàng trên toàn cầu, vì vậy công ty luôn có những chiến lược mở rộng vàphát triển qua hàng năm

Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gai đoạn 2016-2020, nhà nước

đã xây dựng mục tiêu về kinh tế như sau:

- Tổng sản phẩm trong nước ( GDP) bình quân năm năm tăng 6.5 – 7%/năm

- GDP bình quân đầu người của năm 2020 là 3.200 – 3.500USD

- Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP năm 2020 khoảng 85%Theo đó, công nghệ ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng điện thoại vàinternet của con người ngày càng cao hơn vì vậy dịch vụ viễn thông của Công tyVIETTEL sẽ phát triển được thị trường tiềm năng và mở ra rất nhiều cơ hội chocông ty

Lạm phát trong những năm trở lại đây- giai đoạn 2016-2020 tương đối ổnđịnh vì được kiểm soát và thực hiện tốt các chính sách Chỉ số CIP bình quân củanăm giảm ( năm 2019 có tỷ lệ lạm phát là 2,79%)

Đại dịch Covid 19 đã làm nền kinh tế của nhiều quốc gia suy thoái gây ảnhhưởng nặng nề đến các doanh nghiệp và còn dẫn đến phá sản, không ngoại trừ cácdoanh nghiệp Việt, riêng Công ty VIETTEL vẫn vững vàng ra sức hỗ trợ và dốctoàn lực cùng Chính phủ chống dịch

Sau những biến động của nền kinh tế đã đặt ra nhiều cơ hội và thách thức,Công ty VIETTEL ngày càng phải có những thay đổi, đổi mới, tìm kiếm công

2.576,5

Nghìn tỷ đồng

Trang 14

nghệ hiện đại và phương pháp để quản lý tốt, giảm được chi phí và đáp ứng nhucầu khách hàng.

3 Yếu tố Xã hội – Social:

Thị trường Việt Nam với hơn 96 triệu dân, tỷ lệ dân số trẻ đang có nhu cầu vềdịch vụ liên lạc và Internet cực kì cao, tạo ra tiềm năng và cơ hội phát triển cực kìlớn cho Công ty Ngoài ra, năm 2018 đã là bước ngoặc của VIETTEL khi trởthành Tập Đoàn đa quốc gia về ngành dịch vụ viễn thông, mở ra một thị trường

vô cùng rộng lớn tràn đầy cơ hội cùng nhiều thách thức Môi trường trong nước

và ngoài nước song đâu cũng có những yếu tố văn hóa và xã hội riêng biệt của nó.Dưới sự tác động về sắc thái văn hóa, ảnh hưởng truyền thống, môi trường,khu vực của Việt Nam nói riêng và các quốc gia có hoạt động của VIETTEL nóichung Sắc thái văn hóa của quốc gia là dấu ấn được in đậm lên cách ứng xử củangười tiêu dùng Họ cần dịch vụ gì?, như thế nào?, tính chất dịch vụ ra sao?, vừađáp ứng nhu cầu và phù hợp với văn hóa truyền thống Nhưng nhìn chung lại thìliên lạc là nhu cầu không thể thiếu trong thời đại này và nó cần cho mọi người,mọi nhà, mọi quốc gia Vì vậy dịch vụ của VIETTEL sẽ đáp ứng được nhu cầuliên lạc của mọi người

4 Yếu tố Công nghệ - Technological:

Chúng ta đang trong thời đại của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, khoa học

kĩ thuật và công nghệ hiện đại không còn là điều xa lạ nữa và cũng vô cùng quan trọng của mội doanh nghiệp Chính xác thì công nghệ tác động đến 2 yếu tố cơ bản của 1 doanh nghiệp: chi phí cạnh tranh và chất lượng mà dịch vụ cung cấp đến khách hàng Để phát triển được công nghệ luôn là bài toán khó đối với doanhnghiệp bởi nó đòi hỏi: trình độ của người lao động, năng lực tài chính, chiến lượcphát triển,… Với VIETTEL, công nghệ luôn tạo ra nhiều cơ hội và thách thức, làn sóng phát triển công nghệ ngày nay Công ty VIETTEL đang trên đà thử nghiệm mạng 5G ( 30/11/20200), là mạng được cải tiến mới nhất, là điều kiện đểcông ty nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của thời đại này

Trang 15

2.1.2 Môi trường vi mô

Hình 2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Giáo sư Michael Porter

1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Viettel MobiFone VNPT Khác

Biểu đồ 2 3 Thị phần (thuê bao) các Doanh nghiệp Viễn thông Di động

Trang 16

2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là công ty hiện chưa có mặt trong ngành hoặc

vừa mới có mặt trong ngành chưa gây tác động nhưng trong tương lai có thể ảnhhưởng tới thị trường của ngành

- Với sự phát triển của công nghệ hiện nay thì ngành Viễn thông và ngành

truyền thông có thể nói là đang trở thành đối thủ của nhau Vì có nhữngdịch vụ Internet truyền hình cáp vừa cung cấp Internet vừa cung cấp nhiềukênh đài có chương trình hay hấp dẫn, các loại hình game giải trí,

- Ngoài ra viễn thông còn là ngành triển vọng và sẽ có rất nhiều nhà đầu tư

đang phát triển và đầu tư kể cả nhà đầu tư nước ngoài, vì vậy những vấn vềchí phí, nguồn lực, công nghệ cao sẽ không gây khó khăn đối với nhữngdoanh nghiệp ở thế hệ sau vì vậy càng gây sức ép lớn đối với các doanhnghiệp viễn thông hiện tại trong đó có Viettel

3 Khách hàng

Dù bước chân vào thị trường viễn thông sau hai ông lớn Mobifone vàVinaphone, nhưng Viettel có lối đi riêng và cho đến nay đã dẫn đầu về thị phầnngành viễn thông Tất cả đều là nhờ vào chiến lược khác biệt của Viettel

- Năm 2018 Viettel đã hoàn thành giai đoạn 3.0 trở thành tập đoàn công

nghiệp công nghệ cao số 1 Việt Nam và đứng thứ 25 trên bảng xếp hạngthương hiệu viễn thông thế giới

- Top 15 Công ty Viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao

- Top 40 Công ty Viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu

- Doanh nghiệp có chính sách chăm sóc khách hàng tốt nhất

“ Viettel – nói theo cách của bạn”

4 Nhà cung ứng

- Nhà cung ứng tài chính: BIDV, Vinaconex, EVN, Công ty Viễn thông

Viettel thu hút đầu tư khá mạnh mẽ đó là một thế mạnh của công ty Cácdoanh nghiệp đối tác hiện tại là nguồn cung cấp tài chính khá ổn định vìvậy VIETTEL không có nỗi lo quá lớn về tài chính

- Nhà cung cấp sản phẩm nguyên vật liệu, sản phẩm: AT&T ( Hoa Kỳ),

ZTE, Blackberry Nokia Siemens,

- Ngoài ra ở thời đại hiện tại Viettel có áp lực lớn đối với việc cạnh tranh

nhân lực thu hút nhân tài về công nghệ thông tin, lao động làm việc có trí

óc cao do có nhiều đối thủ cùng ngành cũng đòi hỏi nguồn nhân lực tương

Trang 17

Thời đại công nghệ ngày càng phát triển, vì vậy sẽ sớm xuất hiện những thiết

bị, sản phẩm và nhiều dịch vụ thay cho sóng điện thoại Các công ty ngành viễn

thông như Viettel phải đối mặt với sự phát triển và thay đổi trong hiện tại vàtương lai Hiện nay khách hàng cũng đã có nhiều sự lựa chọn hơn, ngoài sử dụngliên lạc bằng sóng điện thoại thì có thể liên lạc qua email, các cuộc gọi Internet, làm giảm lợi nhuận của các Công ty Viễn thông trong đó có Viettel và chắc chắntrong tương lai công nghệ sẽ không đứng yên mà phát triển theo chiều hướnghoặc bằng một cách nào đó và có thể thay thế hoàn toàn ngành viễn thông Do đó

áp lực sản phẩm thay thế có thể không nhanh nhưng rất cao

2.2 Tầm nhìn và sứ mệnh thương hiệu

2.2.1 Tầm nhìn thương hiệu của Công ty Viễn thông Viettel

Hình 3 Logo Viettel trước đây

Với logo cũ trước đây, tầm nhìn của thương hiệu được cô đọng thông qua việcmuốn thấu hiểu nhu cầu của khách hàng và những nổ lực đáp ứng của Viettel vớicâu slogan: “ Viettel - hãy nói theo cách của bạn” –“ Viettel - Say it your way”Ngày 07/01/2021, Viettel đã chính thức thay đổi nhận diện thương hiệu vớilogo mới, tầm nhìn mới, sứ mệnh mới

Hình 4 Logo Viettel mới – thay đổi nhận diện thương hiệu

Trang 18

- Thay đổi slogan thành: “ Theo cách của bạn” – “ Your way” – khuyến

khích mỗi người sáng tạo, thể hiện bản thân cùng tạo ra giá trị tốt đẹp trongcuộc sống với tầm nhìn của thương hiệu “ Hướng tới tương lai, cộng hưởngnhững giá trị khác biệt tạo nên sức mạnh để kiến tạo thế giới số”

- Khẳng định triết lý thương hiệu: “DIVERSITY” – Cộng hưởng để tạo sự

khác biệt

2.2.2 Sứ mệnh thương hiệu

Từ khi mới thành lập, Viettel đã được hình thành với sứ mệnh: Giúp cho mỗicon người đều được nói theo cách của bạn” Cho đến nay công ty có đã nhữngbước chuyển mình thay đổi

Từ năm 2019, Viettel đã trao cho mình một sứ mệnh mới: “Tiên phong, kiếntạo xã hội số tại Việt Nam, chuyển dịch từ nhà khai thác, cung cấp dịch vụ viễnthông truyền thống trở thành nhà cung cấp dịch vụ số” Xuất phát từ sự thay đổitrong chiến lược quan trọng này và hướng tới thị trường mới Nhưng luôn giữvững giá trị “ Sáng tạo vì con người”, Viettel luôn coi mỗi khách hàng của mình

là một con người, cá thể độc lập, cần được quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu và tôntrọng Đặt nền tảng cho doanh nghiệp phát triển là xã hội Qua đó Tập đoànViettel cam kết đóng góp bằng việc tái đầu tư cho xã hội thông qua các hoạt độngsản xuất kinh doanh với các hoạt động cộng đồng đặc biệt là các hoạt động về y

tế, giáo dục và hỗ trợ người nghèo Điển hình trong năm 2020 đã có những hoạtđộng: “ Viettel dốc toàn lực cùng Chính phủ chống Covid-19”, “ Viettel đóng góp

450 tỷ đồng cho Quỹ vaccine phòng Covid-19”, “ Trái tim cho em”,

Trang 19

Tại buổi lễ ra mắt nhận diện thương hiệu 01/07/2021, Viettel đã khẳng định

để thực hiện việc xây dựng xã hội số Việt Nam, Viettel tập trung vào 6 lĩnh vựcgồm : hạ tầng số, giải pháp số, nội dung số, tài chính số, an ninh mạng và nghiêncứu sản xuất công nghệ cao

Hình 6 Viettel tập trung vào 6 lĩnh vực

Xuyên suốt trong cả quá trình hoạt động của Viettel chính là 8 giá trị cốt lõi,cũng chính là sự cam kết của Viettel đối với tất cả khách hàng, đối tác, các nhàđầu tư, với cộng đồng, xã hội và với chính bản thân doanh nghiệp Và chính giátrị này là kim chỉ nam của Viettel để trở thành một doanh nghiệp với sứ mệnh “Sáng tạo vì con người”

Giá trị cốt lõi

Những giá trị cốt lõi dưới đây vừa là sứ mệnh vừa là lời cam kết của Viettel

1 Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm nghiệm chân lý

2 Trưởng thành phải qua những thách thức và thất bại

8 Viettel là ngôi nhà chung

VIETTEL - Doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội

Ngày đăng: 25/12/2023, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình PEST của giáo sư Francis J.Aguilar - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 1. Mô hình PEST của giáo sư Francis J.Aguilar (Trang 11)
Hình 2. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Giáo sư Michael Porter - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 2. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Giáo sư Michael Porter (Trang 15)
Hình 3. Logo Viettel trước đây - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 3. Logo Viettel trước đây (Trang 17)
Hình 4. Logo Viettel mới – thay đổi nhận diện thương hiệu - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 4. Logo Viettel mới – thay đổi nhận diện thương hiệu (Trang 17)
Hình 6. Viettel tập trung vào 6 lĩnh vực - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 6. Viettel tập trung vào 6 lĩnh vực (Trang 19)
Hình 7.  Hình ảnh logo Viettel cũ - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 7. Hình ảnh logo Viettel cũ (Trang 25)
Hình 8. Hình ảnh logo Viettel mới - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 8. Hình ảnh logo Viettel mới (Trang 26)
Hình 9. Danh thiếp của Viettel - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 9. Danh thiếp của Viettel (Trang 27)
Hình 10. Đồng phục nhân viên tại cửa hàng Viettel - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 10. Đồng phục nhân viên tại cửa hàng Viettel (Trang 28)
Hình 11. Poster quảng cáo của Viettel - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 11. Poster quảng cáo của Viettel (Trang 28)
Hình 12. Bảng hiệu của Cửa hàng Viettel - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 12. Bảng hiệu của Cửa hàng Viettel (Trang 29)
Hình 13. Quầy lễ tân chăm sóc khách hàng Viettel - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 13. Quầy lễ tân chăm sóc khách hàng Viettel (Trang 29)
Hình 14. Hình ảnh Website Viettel 2.4.2. Hệ thống nhận diện vô hình - Xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông viettel
Hình 14. Hình ảnh Website Viettel 2.4.2. Hệ thống nhận diện vô hình (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w