Đo lường trong NCMKTyĐo lường trong nghiên cứu marketing là quá trình gắn những con số hoặclà quá trình gắn những con số hoặc các biểu tượng đối với những đặc tính ợ g gcủa các sự vật, h
Trang 35 1 Đo lường trong NCMKT
là quá trình gắn những con số hoặc
là quá trình gắn những con số hoặc
các biểu tượng đối với những đặc tính ợ g g của các sự vật, hiện tượng nghiên cứu theo các nguyên tắc đã được xác định
theo các nguyên tắc đã được xác định
để có thể đánh giá, so sánh và phân
tích chúng
Trang 4dùng, người nghiên cứu sẽ đo lường mức thu nhập cá nhân tầng lớp xã hội trình độ học vấn, chiều cao, cân nặng, thái độ hay
Trang 5y Đối với một quá trình đo lường, q g
hai vấn đề cần thiết phải đảm bảo là:
(1) mỗi một con số hoặc kí tự chỉ được gắn với một thuộc tính của
sự vật đang được đo lường và
( ) iệ ắ ố h ặ kí à hải nhất quán đối với các sự vật
được đo lường.
Trang 6Ý nghĩa của đo lường
Trang 75.1.1 Các thang đo trong NC
y Trong nghiên cứu marketing, việc g g g, ệ
đo lường có thể được thực hiện
bằ á h ử d hữ th đ
bằng cách sử dụng những thang đo giúp cho việc định lượng các vấn đề nghiên cứu.
y Có bốn loại thang đo lường thường
được sử dụng là thang đo biểu
danh, thang đo thứ tự, thang đo
khoảng và thang đo tỷ lệ
Trang 8a) Thang đo danh xưng/định danh
(Nominal scale)
(Nominal scale)
ể
y Thang đo biểu danh là thang đo sử
dụng các con số hoặc kí tự đánh dấu
dụng các con số hoặc kí tự đánh dấu
để phân loại đối tượng hoặc sử dụng p g g
như ký hiệu để phân biệt và nhận dạng đối tượng
đối tượng
yCó 2 dạng: thang đo 1 lựa chọn và
yCó 2 dạng: thang đo 1 lựa chọn và
thang đo nhiều lựa chọn.
Trang 10Thang đo định danh
Nhiều lựa chon:
VD: Trong các món ăn sau đây, loại nào anh chị
Trang 11yThang điểm này cung cấp thông tin về mối
ấ
quan hệ thứ tự giữa các sự vật. Cấp độ của thang đo lường này bao gồm cả thông tin về g g y g g
sự biểu danh và xếp hạng theo thứ tự. Nó
cho phép xác định một đặc tính của một sự vật này có hơn một sự vật khác hay không,
Trang 12• Q:Trong các yếu tố sau đây anh/chị hãy cho biết mức độ quan trọng nhất, nhì, ba trong việc lựa chọn mua một máy điện thoại?
Kiểu dáng thời trang
1 1 1
2 2 2
3 3 3
…
Nguồn gốc xuất xứ
1 1
2 2
3 3
12
Trang 13SO SÁNH CẶP
VD:
SO SÁNH CẶP
VD:
Trong các cặp nhãn hiệu nước ngọt dưới g ặp ệ gọ
đây, xin bạn vui lòng đánh số 1 vào nhãn hiệ b thí h h t ột ặ ?
hiệu bạn thích hơn trong một cặp?
Trang 14• Q “Theo ý bạn những câu nói sau đây
câu nào mô tả đúng nhất về màu sắc của
câu nào mô tả đúng nhất về màu sắc của bao bì sản phẩm này?”
Trang 15c). Thang đo khoảng/quãng (Interval scale):
thứ tự đó.
Trang 17D là 1, 2, 3 và 4 hoặc 22, 24, 26 và 28 là 3 4 ặ 4
tương tự nhau.
Trang 18Thang đo đối nghĩa
Trang 19Thang đo stapel
Trang 22dữ liệu. Vì thế, các khó khăn của đo
lường tùy thuộc vào người được hỏi và công cụ để hỏi (các câu hỏi)
Trang 23vấn đề được hỏi (hỏi sai đối tượng)
Trang 24y Những sai lệch liên quan đến công cụ điều tra, tức là do việc đặt â hỏi
đặt câu hỏi:
y • Câu hỏi dài và đơn điệu
y • Sử dụng các thuật ngữ khó hiểu, không chính xác hoặc các chỉ dẫn không rõ ràng g g
y • Hành văn không tốt, từ ngữ khó hiểu
y • Khoảng trống để viết câu trả lời không đủ nên không
y • Khoảng trống để viết câu trả lời không đủ nên không
diễn đạt hết (đối với câu hỏi mở)
Đặt â hỏi ó đị h kiế h thà h kiế
y • Đặt câu hỏi có định kiến hay thành kiến
y • Các cách thức xếp đặt câu hỏi thiếu mạch lạc, rời rạc, khó theo dõi
y • Đặt câu hỏi đòi hỏi nhiều về trí nhớ
y • Câu hỏi đi vào những vấn đề riêng tư khó tiết lộ
Trang 25Các biện pháp để hạn chế khó khăn trong
y - Triển khai một lượng tương đối lớn những khái ộ ợ g g g
niệm về thuật ngữ cho mỗi nội dung cấu tạo trong bảng câu hỏi để truyền đạt khi cần
bảng câu hỏi để truyền đạt khi cần
y - Cần quan tâm đến những khác biệt của các đối
Trang 26y - Người nghiên cứu cũng cần tiên lượng g g g ợ g xem phản ứng và thái độ của người trả lời
y - Thử nghiệm trước những câu hỏi và các
điều chỉ dẫn cách trả lời trước khi tiến
hành công tác phỏng vấn thực sự
hành công tác phỏng vấn thực sự
Trang 275 1 2 Sai lệch trong đo lường
y Có 2 loại sai lệch trong đo lường:
y Có 2 loại sai lệch trong đo lường:
ySai lệch hệ thống ệ ̣ g
ySai lệch ngẫu nhiên
y Goi €m là sai lệch đo lường
y Goi € là sai lệch hê thống
y Goi €s là sai lệch hệ thống
y Goi €r r là sai lệch ngẫu nhiên ệ g
yTa có: €m = €s + €r
Trang 28y 5.1.3 Giá trị của đo lường
y Một đo lường thái độ được gọi là có ộ g ộ ợ gọ giá trị nếu nó đo lường đúng được
y Giá trị về nội dung:
y Giá trị về nội dung:
y Giá trị về cấu trúc: ị
y Giá trị về tiêu chuẩn:
Trang 29Giá trị về nội dung:
y Giá trị về nội dung của một đo lường là
y Giá trị về nội dung của một đo lường là khả năng đại diện của đo lường đó cho
ấ
một cấu trúc trong Marketing mà
nghiên cứu cần đo lường
nghiên cứu cần đo lường.
khách hàng thì chúng ta nghiên cứu các yếu tố nào tác động đến sự thỏa mãn
yếu tố nào tác động đến sự thỏa mãn
của khách hàng?
Trang 30Giá trị về cấu trúc:
y Giá trị về cấu trúc nói lên tính hợp lý ị ợp ý
về mặt lý thuyết của đo lường.
y có 3 loại giá trị để đánh giá giá trị về cấu trúc:
y Giá trị hội tụ
y Giá trị phân biệt ị p ệ
y Giá trị liên hệ lý thuyết
Trang 31VD: ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG
y Y= A1+P1X1 +A2+P2X2 +A3+P3X3
y Y A1+P1X1 +A2+P2X2 +A3+P3X3
+A4+P4X4 (hội tụ)
yY= A1+P1X1 +A3+P3X3 (phân biệt)
yLiên hệ lý thuyết: Sự thỏa mãn KH: 4P
yLiên hệ lý thuyết: Sự thỏa mãn KH: 4P
y Do đặc thù ngành nghề nên cần có thêm
mối quan hệ trong kinh doanh+năng lực cung cấp hàng
y Y= A1+P1X1 +A2+P2X2 +A3+P3X3
+A4+P4X4 A5+P5X5 +A6+PX6+A4+P4X4 A5+P5X5 +A6+PX6
Trang 32Gía trị tiêu chuẩn
y Giá trị về tiêu chuẩn phản ánh khả năng
tương xứng của đo lường với biến tiêu chuẩn
tương xứng của đo lường với biến tiêu chuẩn khác
yGiá trị tiêu chuẩn bao gồm 2 loại:
yGiá trị đồng hành: liên quan đến mối liên
yGiá trị đồng hành: liên quan đến mối liên
hệ 2 đo lường của cùng 1 khái niệm
k ti t ù 1 thời điể
marketing trong cùng 1 thời điểm
yGiá trị dự báo: nói lên khả năng dự báo của ị ự g ự
đo lường của 1 khái niệm marketing cho
một khái niệm marketing khác trong tươngmột khái niệm marketing khác trong tương lai
Trang 335.1.4 ĐỘ TIN CẬY CỦA ĐO LƯỜNG Ộ Ậ
yDo lường thái độ được gọi là có độ tin cậy
khi đo lường đó vắng mặt các sai lệch ngẫu
khi đo lường đó vắng mặt các sai lệch ngẫu nhiên
yMột đo lường có giá trị cao thì phải có độ tin cậy cao hay nói cách khác độ tin cậy là điều
cậy cao hay nói cách khác, độ tin cậy là điều kiện cần để cho một đo lường có giá trị
Trang 34Phương pháp thử thử lại
yLà phương pháp đo lường được lặp lại trong
yLà phương pháp đo lường được lặp lại trong các điều kiện như nhau
yMục đích: nhằm xem xét tính ổn định của trả lời
yNhược điểm: tác động của hiệu ứng thử, lỗi hời hà há h đối
thời, tạo sự nhàm chán cho đối tượng, …
yƯu điểm: thuận lợi điều tra, ít tốn chi phí,Ưu điểm: thuận lợi điều tra, ít tốn chi phí,
thời gian cho việc nghiên cứu,…
Trang 35Phương pháp dạng thay thế
y Để khắc phục nhược điểm của phương p p g
pháp thử-thử lại, nhà nghiên cứu sử dụng
pp dạng thay thế
pp dạng thay thế.
y Trong pp này các dạng tương đương của g pp y ạ g g g
đo lường được thử trên cùng một mẫu đối tượng nghiên cứu So sánh kết quả của 2
tượng nghiên cứu So sánh kết quả của 2 dạng đo lường chúng ta sẽ đánh giá được
độ tin cậy của nó.
Trang 36Phương pháp nhất quán nội tại
ể
độ tin cậy của các thang đo lấy tổng
độ tin cậy của các thang đo lấy tổng.
y Trong các thang đo đa mục này, mỗi g g ụ y, mục dùng để đo lường một thuộc tính của cấu trúc Cơ sở của PP này là tính
của cấu trúc Cơ sở của PP này là tính nhất quán nội tại của các mục trong
thang đo.
Trang 37yCó 2 cách để đánh giá tính nhất quán nội
t i
tại:
yKỹ thuật tách hai: nhà NC chia các mục ỹ ậ ụ
trong thang đo thành 2 nhóm Tính nhất quán nội tại cao khi xuất hiện mối tương quan cao
nội tại cao khi xuất hiện mối tương quan cao giữa hai nhóm
yHệ số alpha: kỹ thuật tách hai có nhược điểm
là kết quả có thể phụ thuộc vào cách phân q p ụ ộ p
chia các mục của thang đo vào các nhóm Để khắc phục điểm này người ta dùng hệ số
khắc phục điểm này người ta dùng hệ số
alpha, hay còn gọi là cronback alpha Hệ số
l h à lớ (0 6 t ở lê ) thì độ ti ậalpha càng lớn (0,6 trở lên) thì độ tin cậy
nhất quán nội tại càng cao
Trang 385 1 5 ĐỘ NHẠY CỦA ĐO LƯỜNG
y Độ nhạy nói lên khả năng phân biệt
có ý nghĩa của thái độ
có ý nghĩa của thái độ
y Để đạt được độ nhạy và thái độ chính y xác cao, nhà nghiên cứu cần gia tăng
số cấp của thang đo Tuy nhiên khi
tăng số cấp của thang đo thì độ tin
tăng số cấp của thang đo thì độ tin
cậy sẽ giảm.
Trang 395 2 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI
yMột bảng câu hỏi phải thỏa mãn 2 yêu
cầu cơ bản sau đây:
y Phải có đầy đủ các câu hỏi mà nhà NC
y Phải có đầy đu các câu hỏi mà nha NC
muốn thu thập thông tin từ các trả lời.
y Phải kích thích được sự hợp tác của
người trả lời
người tra lời.
yQuy trình thiết kế BCH chia thành 7 y
bước chính sau:
Trang 40B1: Xác định cụ thể thông tin cần ị ụ g thu thập
Dư án nghiên Bảng câu
Trang 41ấ B2: Xác định dạng phỏng vấn
y Có 3 dạng phỏng vấn: ạ g p g
y Phỏng vấn trực diện (trực tiếp) g ( p)
y Phỏng vấn qua điện thoại
y Phỏng vấn bằng thư
Trang 42là dạng phỏng vấn mà nhà nghiên cứu dùng nhân viên phỏng vấn đến gặp
trực tiếp đối tượng trả lời phỏng vấn (đối khả á )
(đối tượng khảo sát)
Trang 43Ưu nhược điểm PV trực tiếp
Kích thích sự trả lời Có thể làm ảnh hưởng đến các g
câu trả lời của đối tượng phỏng vấn do sự có mặt của phỏng vấn iê
viên
Có thể giải thích một cách sinh Chi phí bỏ ra rất cao
động các nội dung câu hỏi bằng
lời hoặc hình ảnh minh họa
Hiệu suất trả lời và hoàn tất
bảng câu hỏi cao
Mất nhiều thời gian trong việc thu thập thông tin
Trang 44ấ Phỏng vấn qua điện thoại
y Phỏng vấn qua điện thoại là hình g q ệ ạ thức phỏng vấn giao tiếp bằng lời
và người trả lời trả lời các câu hỏi của người phỏng vấn thông qua
của người phỏng vấn thông qua
điện thoại mà không thấy được
điện thoại mà không thấy được
người hỏi và bản câu hỏi.
Trang 45Ưu nhược điểm PV qua điện thoại
Ưu điểm Nhược điểm
Ưu điểm Nhược điểm
Giảm chi phí hơn so với PV trực
tiếp
Không sử dụng được đối với các khu vực không có điện thoại hay
tiếp khu vực không có điện thoại hay
đối tượng PV không có điện thoại ạ
Cho phép phỏng vấn viên giải
thích các câu hỏi phức tạp cho
Không đưa catalogue hoặc hình ảnh minh họa (showcard),…
p p người trả lời hay kích thích họ
mang tính cá nhân cao thái độ của người tra lới PV
Hiệu suất trả lời và hoàn tất Mất nhiều thời gian nhiều trong
Hiệu suất tra lời va hoàn tất
bảng câu hỏi tương đối cao
Mất nhiều thời gian nhiều trong việc thu thập thông tin
Trang 46ấ ằ Phỏng vấn bằng thư
yPhỏng vấn bằng cách gửi thư đến đối
tượng nghiên cứu để họ tự đọc các câu hỏi và trả lời chúng đòi hỏi cao nhất về mức độ chi tiết và rõ ràng của bảng câu hỏ
hỏi
Trang 47Ưu nhược điểm của PV bằng thư
viên làm cho sai lệch
nên một số câu hỏi ở cuối bảng
có thể ảnh hưởng đến câu trả lời ở đầu bảng
viên làm cho sai lệch
kết quả
lời ở đầu bảng.
Trang 48=00
Trang 49B3: Đánh giá nôi dung câu hỏi
yĐể đánh giá nội dung câu hỏi nhà nghiênĐể đánh giá nội dung câu hỏi nhà nghiên cứu phải tự trả lời các câu hỏi sau:
y Người trả lời (đối tượng khảo sát) có hiểu câu hỏi hay không?
y Họ có thông tin không?
y Họ có cung cấp thông tin không?
y Thông tin họ c ng cấp có đúng là dữ liệ
y Thông tin họ cung cấp có đúng là dữ liệu cần thu thập không?
Trang 50B4: Xác định hình thức trả lời
y Trả lời cho các câu hỏi đóng và câu hỏi mở
y Một dạng câu hỏi đóng như: chọn Một dạng câu hỏi đóng như: chọn
một trong hai, xếp thứ tự, nhiều lựa chọn
y Câu hỏi mở: là các câu hỏi không có câu trả lời sẵn
Trang 51B5: Xác định cách dùng thuật ngữ
yDùng từ đơn giản và quen thuộc
T á h hỏi dài dò ừ ữ à hi iế
yTránh hỏi dài dòng, từ ngữ càng chi tiết, cụ thể và rõ ràng càng tốt
yTránh câu hỏi cho hai hay nhiều trả lời cùng một lúc
yTránh các câu hỏi gợi ý
yTránh các câu hỏi gợi ý
yTránh câu hỏi có thang trả lời không cân bằng
yTránh câu hỏi bắt người trả lời phải ước đoán
Trang 54trung thực của người trả lời.
Trang 555.4 Hiệu chỉnh thông tin ệ g
yMột số nguyên nhân gây sai sót trong thu ộ g y g y gthập thông tin
yThiết kế bảng câu hỏi không đạt yêu cầu
yHướng dẫn PVV không kỹ lưỡng
yHướng dẫn PVV không kỹ lưỡng
yKỹ thuật PV kémỹ ậ
yCác bước hiệu chỉnh: có 2 bước sau
yHiệu chỉnh tại hiện trường (PVV, GSV)
yHiệu chỉnh tại trung tâm
yHiệu chỉnh tại trung tâm