1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động

137 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Tác Động Đến Ý Định Sử Dụng Ngân Hàng Di Động
Trường học Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại luận văn
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 758,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 iNGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DI ĐỘNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Trang 2 iiDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮTsttKý hiệu viết tắtCụ thể1 ATAUT

Trang 2

11 SPSS Statistical Package for the Social Sciences

18 TTĐTLNH Thanh toán điện tử liên ngân hàng

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Bảng so sánh ngân hàng số và ngân hàng di động 11Bảng 2 2 Bảng tóm tắt nhân tố và kết quả nghiên cứu 37Bảng 2 3 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu 43

Trang 3

Bảng 3 1 Diễn đạt thang đo nhận thức hữu ích 61

Bảng 3 2 Diễn đạt thang đo nhận thức dễ sử dụng 62

Bảng 3 3 Diễn đạt thang đo ảnh hưởng xã hội 63

Bảng 3 4 Diễn giải nhân tố sự tin tưởng 64

Bảng 3 5 Bảng diễn giải nhân tố động lực vui thích 65

Bảng 3 6 Bảng diễn giải nhân tố Ý định sử dụng 65

Bảng 3 7 Bảng tổng hợp độ tin cậy Cronbach’s Alpha 66

Bảng 4 1 Bảng tổng hợp mô tả mẫu về giới tính 70

Bảng 4 2 Bảng tổng hợp mô tả mẫu về năm học 71

Bảng 4 3 Bảng tổng hợp mô tả mẫu về ngành học 71

Bảng 4 4 Bảng tổng hợp mô tả mẫu về ngành học 72

Bảng 4 5 Bảng tổng hợp mô tả mẫu về ngân hàng được sử dụng 73

Bảng 4 6 Bảng tổng hợp mô tả mẫu về hình thức được sử dụng 74

Bảng 4 7 Bảng tổng hợp mô tả mẫu về các dịch vụ được sử dụng 74

Bảng 4 8 Giá trị trung bình của các biến quan sát 76

Bảng 4 9 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo nhận thức hũu ích 78

Bảng 4 10 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo nhân tố nhận thức dễ sử dụng 79

Bảng 4 11 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo nhân tố ảnh hưởng xã hội 79

Bảng 4 12 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo sự tin tưởng 80

Bảng 4 13 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo động lực vui thích 81

Bảng 4 14 Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo ý định sử dụng 81

Bảng 4 15 Kết quả EFA thang đo các biến nghiên cứu 82

Bảng 4 16 Bảng phân tích EFA của nhân tố phụ thuộc 84

Bảng 4 17 Kết quả phân tích tương quan 85

Bảng 4.18 Kết quả phân tích hồi quy lần 2 87

Bảng 4.19 Bảng kiểm định Dubin-Watson lần 2 88

Trang 4

Bảng 4 20 Bảng ANOVAa “ý định sử dụng” 88Bảng 4 21 Bảng kiểm định kết quả nghiên cứu 90Bảng 4.22 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 90

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HINH ẢNH

Sơ đồ 2 1 Sơ đồ nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng theo mô hình TRA của

Ajzen và Fishbein 14

Sơ đồ 2 2 Sơ đồ nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng theo mô hình TPB 15

Trang 5

Sơ đồ 2 3 Sơ đồ mô hình TAM của Davis & cs (1989) 17

Sơ đồ 2 4 Mô hình hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ của Venkatesh & cs 19

Sơ đồ 2 5 Mô hình nghiên cứu của Evon Tân Jasmine Leby Lau (2016) 22

Sơ đồ 2 6 Mô hình nghiên cứu của Syed Ali Raza và cs (2018) 24

Sơ đồ 2 7 Mô hình nghiên cứu của Maya F Farah và cs (2018) 26

Sơ đồ 2 8 Mô hình nghiên cứu của Carin Rehncrona (2018) 28

Sơ đồ 2 9 Mô hình nghiên cứu của Abdul Waheed Siyal và cs (2019) 29

Sơ đồ 2 10 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đinh Yến Oanh và cs (2016) 31

Sơ đồ 2 11 Mô hình nghiên cứu của Lê Hoằng Bá Huyền & cs (2018) 32

Sơ đồ 2 12 Mô hình nghiên cứu của Trịnh Thị Thu Huyền(2019) 34

Sơ đồ 2 13 Mô hình nghiên cứu của Vũ Văn Điệp và cs (2019) 35

Sơ đồ 2 14 Mô hình nghiên cứu của Phan Đại Thích (2019) 36

Sơ đồ 2 15 Mô hình nghiên cứu đề xuất 51

Sơ đồ 3 1 Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu 53

Sơ đồ 4 1 Mô hình kết quả nghiên cứu 92

MỤC LỤC Chương 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

Trang 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 5

Tóm tắt chương 1 5

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6

2.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài 6

2.1.1 Dịch vụ ngân hàng 6

2.1.2 Dịch vụ ngân hàng di động (Mobile banking) 8

2.2 Các lý thuyết liên quan đến đề tài 13

2.2.1 Lý thuyết về hành động hợp lý TRA 14

2.2.2 Lý thuyết về hành vi dự định của Ajzen- TPB (1991) 14

2.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ của Fred Davis- TAM (1989) 16

2.2.4 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ của Venkatesh- UTAUT (2003) 18

2.3 Các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài 20

2.3.1 Các công trình ngoài nước 21

2.3.1.1 Nghiên cứu của Evon Tân Jasmine Leby Lau (2016) 21

2.3.1.2 Nghiên cứu của Syed Ali Raza và cs (2018) 23

2.3.1.3 Nghiên cứu của Maya F Farah và cs (2018) 25

2.3.1.4 Nghiên cứu của Carin Rehncrona (2018) 27

2.3.1.5 Nghiên cứu của Abdul Waheed Siyal và cs (2019) 28

2.3.2 Các công trình trong nước 30

2.3.2.1 Nghiên cứu của Nguyễn Đinh Yến Oanh, Phạm Thị Bích Tuyên (2016) 30

2.3.2.2 Nghiên cứu của Lê Hoằng Bá Huyền và Lê Thị Hương Quỳnh (2018) .32

2.3.2.3 Nghiên cứu của Trịnh Thị Thu Huyền (2019) 33

Trang 7

2.3.2.4 Nghiên cứu của Vũ Văn Điệp và cs (2019) 34

2.3.2.5 Nghiên cứu của Phan Đại Thích (2019) 35

2.4 Giả thuyết nghiên cứu 36

2.5 Mô hình nghiên cứu 43

2.5.1 Nhận thức hữu ích 45

2.5.2 Nhận thức dễ sử dụng 46

2.5.3 Ảnh hưởng xã hội 47

2.5.4 Sự tin tưởng 48

2.5.5 Động lực vui thích 49

2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 51

Tóm tắt chương 2 51

Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 52

3.1 Quy trình nghiên cứu 52

3.2 Phương pháp nghiên cứu 54

3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 54

3.2.2 Nghiên cứu chính thức 55

3.3 Mẫu nghiên cứu 55

3.4 Xử lý sơ bộ trước khi đưa vào nghiên cứu 56

3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 56

3.6 Tiến hành hiệu chỉnh thang đo 61

3.6.1 Thang đo nhận thức hữu dụng 61

3.6.2 Thang đo nhận thức dễ sử dụng 62

3.6.3 Thang đo ảnh hưởng xã hội 63

3.6.4 Thang đo sự tin tưởng 64

3.6.5 Thang đo động lực vui thích 65

3.6.6 Thang đo ý định sử dụng 65

3.7 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 66

Tóm tắt chương 3 67

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68

4.1 Tình hình sử dụng ứng dụng ngân hàng di động 68

4.2 Thống kê mô tả 70

4.3 Thống kê giá trị trung bình 75

Trang 8

4.4 Phân tích độ tin cậy của thang đo –Cronbach’s Alpha 78

4.4.1 Nhận thức hữu ích 78

4.4.2 Nhận thức dễ sử dụng 78

4.4.3 Ảnh hưởng xã hội 79

4.4.4 Sự tin tưởng 80

4.4.5 Động lực vui thích 80

4.4.6 Ý định sử dụng 81

4.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA 82

4.5.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo biến độc lập 82

4.5.2 Phân tích nhân tố khám phá đối với thang đó nhân tố phụ thuộc 84

4.6 Phân tích tương quan (Person) 84

4.7 Phân tích hồi quy tuyến tính 86

4.8 Mô hình kết quả nghiên cứu 92

Tóm tắt chương 4 92

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 93

5.1 Kết luận 93

5.2 Hàm ý chính sách nhằm nâng cao thêm ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động của sinh viên ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM 95

5.2.1 Nâng cao tính năng dễ sử dụng của dịch vụ ngân hàng di động 95

5.2.2 Xây dựng động lực vui thích về dịch vụ cho sinh viên 96

5.2.3 Tăng cường những ảnh hưởng xã hội đối với sinh viên 96

5.2.4 Nâng cao tính năng hữu ích của dịch vụ ngân hàng di động 97

5.2.5 Xây dụng niềm tin về dịch vụ cho sinh viên 98

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của bài nghiên cứu 98

5.3.1 Hạn chế của bài nghiên cứu 98

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai 99

Tóm tắt chương 5 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤC LỤC 5

PHỤ LỤC 1: NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 5

PHỤC LỤC 2 : NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 15

PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ 19

Trang 9

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’ALPHA 22PHỤC LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 25PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 28

Trang 10

Chương 1.TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với những ứngdụng công nghệ mới dự báo sẽ tạo ra hàng loạt thay đổi mang tính bước ngoặt, ảnhhưởng sâu rộng tới kinh tế - xã hội ở tất cả các quốc gia, trong đó có lĩnh vực tàichính Sự thay đổi của hình thức giao dịch từ tiền mặt sang thanh toán số không chỉ

là xu thế nhất thời mà là mở ra kỷ nguyên mới của quá trình thanh toán

Theo Lê Hoằng Bá Huyền và Lê Thị Hương Quỳnh (2018) thì Ngân hàng diđộng là kênh dịch vụ ngân hàng hiện đại, cho phép khách hàng sử dụng điện thoại

di động/máy tính bảng có kết nối Internet để thực hiện các giao dịch với ngân hàng.Đây là một kênh mà nhờ đó khách hàng tương tác với ngân hàng thông qua mộtthiết bị điện thoại di động hoặc một thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân di động Lợiích của dịch vụ ngân hàng di động đối với ngân hàng là tạo thêm nguồn thu nhập,

mở rộng thị trường, tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh; còn đối với kháchhàng thì nó mang lại tiện ích như quản lý tài khoản, chuyển khoản, thanh toán hóađơn… giúp tiết kiệm chi phí và thời gian

Từ những lợi ích mà ngân hàng di động mang thì xu hướng thanh toán trong nềnkinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng sử dụng các phương tiện thanh toánkhông dùng tiền mặt nhiều hơn Rất nhiều con số ấn tượng cho thấy người ViệtNam đang dần quen với thanh toán không tiền mặt và nhiều người nhận được lợiích không nhỏ Thống kê của Ngân hàng nhà nước cho thấy, tăng trưởng số lượng

và giá trị giao dịch thanh toán điện tử năm 2019 qua kênh ngân hàng di động lầnlượt là 198% và 210%; các kênh ngân hàng trực tuyến và ví điện tử cũng đều tăngtrưởng khoảng 37-86% so với cùng kỳ Tỷ trọng giao dịch tại máy rút tiền tự độnggiảm từ 62% của năm 2018 xuống còn 42% vào cuối năm 2019, cho thấy sự thayđổi thói quen từ việc rút tiền mặt phục vụ chi tiêu hằng ngày sang các kênh ngânhàng điện tử Nhìn vào các con số thống kê về thanh toán không tiền mặt thì thấy rõràng thanh toán điện tử ở Việt Nam đã phát triển và tăng trưởng rất nhanh, hìnhthức thanh toán rất đa dạng, từng bước đáp ứng nhu cầu của người dân (Mai Linh,2020)

Trang 11

2020 tăng hơn 21 % so với ba tháng đầu năm 2019 (Mai Linh, 2020).

Khi thanh toán không dùng tiền mặt được khuyến khích và đưa vào như mộtphương thức thanh toán chính yếu trong xã hội sẽ đem lại nhiều lợi ích để thúc đẩynền kinh tế phát triển bền vững, tạo sự minh bạch trong các khoản chi tiêu và giaodịch, giúp dòng chảy tiền tệ được lưu thông rõ ràng và trơn tru hơn Điều này có ýnghĩa lớn về mặt phát triển kinh tế xã hội trước những tác động của cuộc cách mạngcông nghệ 4.0, giúp tăng “sức đề kháng”, “sự dẻo dai”, sáng tạo, thích ứng nhanh,hồi phục nhanh, trước những biến cố khó lường như dịch Covid-19

Cùng lúc đó thì Evon Tan Jasmine Leby Lau (2016) cho rằng “Nhóm kháchhàng sử dụng điện thoại thông minh hiện nay hầu hết là những người trẻ, có kiếnthức và ham trải nghiệm Họ ưa chuộng các phương thức thanh toán mới, đặc biệt

là các phương thức được tích hợp trên nền tảng di động, giúp cho việc kết nối thanhtoán một cách dễ dàng, thuận tiện mà không phải dùng tới tiền mặt hay thẻ đi theomình” Tuy nhiên các nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sửdụng dịch vụ ngân hàng di động của giới trẻ nói chung và sinh viên nói riêng vẫnchưa nhiều Do đó với sự phát triểm mạnh mẽ của ngân hàng di động, cần thiết phải

có những nghiên cứu nhằm tìm hiểu, đo lường sâu sắc hơn những nhân tố ảnhhưởng tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động của sinh viên theohướng có quy hoạch cụ thể hơn, tìm ra điểm bất cập để đề xuất phương án giảiquyết và phát triển thanh toán di động theo hướng bền vững, trở thành phương thứcthanh toán chủ yếu trong tương lai Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn đề tài:

“Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động của sinh viên đại học Công nghiệp thực phẩm TP.HCM” làm nghiên cứu

cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 12

có liên quan đến ứng dụng.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Từ mục tiêu chung, tác giả đề ra các mục tiêu cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về ý định sử dụng ngânhàng di tại Việt Nam và trên Thế giới

- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến ý định sửdụng dịch vụ ngân hàng di động của sinh viên đại học Công nghiệp thực phẩmTP.HCM

- Xây dựng và kiểm định mô hình “Các nhân tố tác động đến ý định sử dụngdịch vụ ngân hàng di động của sinh viên đại học Công nghiệp thực phẩmTP.HCM”

- Đề xuất một số hàm ý quản trị cho các ngân hàng và doanh nghiệp kinh doanhthanh toán di động ngân hàng di động nhằm nâng cao sự ưu tiên lựa chọn phươngthức thanh toán này

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng diđộng của sinh viên

- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại ĐH Công nghiệp Thực PhẩmTP.HCM có ý định sử dụng ngân hàng di động

- Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian: trường ĐH Công nghiệp Thực Phẩm TP.HCM;

 Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 12/04/2020 đến ngày 15/06/2020

Trang 13

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng hai phương pháp: nghiên cứu định tính và nghiên cứuđịnh lượng

- Nghiên cứu định tính: sử dụng hai công cụ là phỏng vấn tay đôi và thảo luậnnhóm trong nghiên cứu sơ bộ Phỏng vấn tay đôi để lựa chọn những nhân tố banđầu tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động Phỏng vấn nhóm để điều chỉnhbảng câu hỏi sao cho phù hợp với sinh viên Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM

- Nghiên cứu định lượng: được sử dụng trong nghiên cứu sơ bộ để kiểm định

độ tin cậy của thang đo và trong nghiên cứu chính thức bằng các tiến hành phân tích

dữ liệu đã thu thập được như: thống kê mô tả, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậyCronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, phântích hồi quy tuyến tính và phân tích giá trị trung bình các thang đo

Công cụ được sử dụng: phần mềm SPSS 20.0

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả của nghiên cứu đem lại một số ý nghĩa thiết thực cho các sinh viên,giảng viên và các nhà nghiên cứu về lĩnh vực này, hay có thể đem lại một số lợi íchcho các doanh nghiệp, ngân hàng đã và đang phát triển các ứng dụng ngân hàng diđộng này để ngày càng mở rộng ứng dụng thêm nữa Tính thiết thực ấy được cụ thểnhư sau:

- Bài nghiên cứu có thể trở thành cơ sở để sinh viên, giảng viên trường ĐHCông nghiệp Thực phẩm TP.HCM làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứutiếp theo có liên quan đến đề tài

- Kết quả của nghiên cứu giúp cho các ngân hàng, doanh nghiệp trong lĩnh vựcthanh toán di động hiểu hơn về các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụngân hàng di động của sinh viên trường đại học Từ đó giúp cho các ngân hàng,doanh nghiệp này có thể xây dựng các chiến lược tiếp thị cho điểm đến hiệu quảhơn, đưa ra được những hướng đi đúng đắn, những chiến lược kinh doanh mang lạihiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp và đạt được sự hữu ích cho người dùng

Trang 14

1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Kết cấu bài nghiên cứu gồm có 5 chương như sau: Chương 1 tác giả Tổng quan

đề tài nghiên cứu gồm các vấn đề liên quan đến đề tài và tính cấp thiết của nó, tiếptheo Chương 2 nêu lên các Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất liên quanđến đề tài, Chương 3 làm rõ về vấn đề Thiết kế nghiên cứu của đề tài, Chương 4 sauquá trình nghiên cứu tác giả trình bày về Kết quả nghiên cứu, cuối cùng trongChương 5 tác giả trình bày Kết luận và hàm ý chính sách của đề tài nghiên cứu

Tóm tắt chương 1

Ở chương 1 tác giả đã làm rõ những vấn đề cơ bản liên quan đến bài nghiên cứu

là nêu lên tính cấp thiết của đề tài đó là vì hiện nay khoa học và công nghệ đã vàđang ảnh hưởng vô cùng lớn đến thanh toán không tiền mặt, nhất là ngân hàng diđộng đồng thời bị ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên càng thể hiện rõ hơn vì sao cầnthay đổi thói quen sử dụng tiền mặt bằng ngân hàng di động Nêu lên mục tiêunghiên cứu của đề tài là tìm hiểu những nhân tố tác động và đưa ra những hàm ýquản trị cho từng mục tiêu Giới thiệu về đối tượng nghiên cứu là những nhân tốảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng di động Bài nghiên cứu sử dụng haiphương pháp là định tính trong nghiên cứu sơ bộ và định lượng trong cả hai nghiêncứu sơ bộ và chính thức Nêu lên ý nghĩa thực tiễn của đề tài đó là không chỉ làm tàiliệu tham khảo cho nhà trường về các đề tài liên quan mà còn cho các ngân hàng,các doanh nghiệp trong lĩnh vực này có thể nắm bắt nhân tố quan trọng nhất để cónhững giải pháp tối ưu

Trang 15

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI2.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài

Để tìm hiểu về những nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng diđộng, đầu tiên tác giả đã giới thiệu một số khái niệm có liên quan đến đề tài là dịch

vụ ngân hàng, dịch vụ ngân hàng di động (mobile banking) Các khái niệm cụ thể,được trình bày như sau:

2.1.1 Dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng đối với hầu hết chúng ta không phải là một từ ngữ xa lạ Nó đã quenthuộc đối với mọi cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế Ngân hàng là một loại hìnhkinh doanh trong nền kinh tế, song nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với chínhnền kinh tế Có người coi ngân hàng cùng với tiền tệ là một trong những phát minh

vĩ đại của loài người, bên cạnh các phát minh ra lửa và bánh xe Thông qua hoạtđộng nhận gửi, cho vay, và đầu tư các ngân hàng có khả năng “tạo tiền” Sự thayđổi trong khối lượng tiền tệ do ngân hàng tạo ra liên quan chặt chẽ tới tình hìnhkinh tế, đặc biệt là mức tăng trưởng của việc làm, tình trạng lạm phát, từ đó mà ảnhhưởng tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô Đây là một trong những lý do khiến hoạtđộng của ngân hàng luôn được đặt dưới một hệ thống các quy định chặt chẽ củaNhà nước nhằm tăng cường hoạt động quản lý, kiểm tra, kiểm soát hoạt động ngânhàng, đồng thời hướng dẫn hoạt động ngân hàng theo hướng có lợi cho nền kinh tế.Chính vì có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nên việc định nghĩa ngân hàng làcần thiết Điều này nhằm xác định cụ thể những đối tượng sẽ chịu sự quản lý củaNhà nước về ngân hàng, đồng thời cũng nhằm bảo vệ chính ngân hàng và thực tế là

ở hầu hết các quốc gia đều có các luật về ngân hàng Các ngân hàng có thể đượcđịnh nghĩa qua chức năng, dịch vụ mà chúng cung cấp trong nền kinh tế ( Lê MạnhCường, 2019)

Theo Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 thì những xí nghiệp hay cơ sở hànhnghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức kháccác số tiền mà họ dùng vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay tài chính thìđược coi là Ngân hàng

Trang 16

Hay Luật Ngân hàng của Ấn độ ban hành năm 1950, bổ sung năm 1959 đã quyđịnh rằng ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ,đầu tư

Ở Việt Nam, theo quy định tại điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng Số47/2010/QH12 được Quốc hội khoá XII thông qua ngày 16/6/2010 thì ngân hàng làloại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theoquy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngânhàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã Trong bài nghiên cứu này, tác giả đưa ra khái niệm về ngân hàng là một trongcác tổ chức tài chính quan trọng của nền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùythuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng.Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đadạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiệnnhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nềnkinh tế

Các hoạt động của ngân hàng đã chiếm được sự quan tâm của nhiều nhà nghiêncứu cũng như các nhà lập pháp bởi những hoạt động đó không chỉ có ý nghĩa đốivới bản thân ngân hàng mà còn có ý nghĩa đối với nền kinh tế Cùng với sự pháttriển mạnh mẽ của nền kinh tế thì các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấpngày càng đa dạng, phong phú và mở rộng về phạm vi cung cấp dịch vụ: bất độngsản, môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm… tuy nhiên hiện nay,không có định nghĩa thống nhất về dịch vụ ngân hàng và cũng không có sự phânbiệt rõ ràng giữa dịch vụ ngân hàng các dịch vụ tài chính khác Ngay cả Hiệp địnhchung về thương mại (GATS) của WTO cũng không đưa ra khái niệm dịch vụ màchỉ chia ra thành 12 ngành lớn, trong mỗi ngành lại liệt kê các hoạt động dịch vụ cụthể

Dịch vụ ngân hàng trong bảng phân ngành dịch vụ của WTO được chia thành 12ngành cụ thể sau: Nhận tiền gửi và các loại quỹ có thể hoàn lại trong công chúng;Các hình thức cho vay, bao gồm tín dụng khách hàng, tín dụng cầm cố, quản lý vàtài trợ các giao dịch thương mại; Cho thuê tài chính; Các dịch vụ thanh toán và

Trang 17

chuyển tiền; Bảo lãnh và ủy thác; Kinh doanh với danh nghĩa bản thân và kháchhàng, trên thị trường hối đoái, thị trường mua bán thẳng hoặc các thị trường khácnhư các công cụ của thị trường tiền tệ, công cụ phái sinh,…; Tham gia vào các hoạtđộng chứng khoán khác bao gồm cả bảo đảm và đặt chỗ như một đại lý; Môi giớitiền tệ; Quản lý tài sản; Dịch vụ giải quyết và thanh toán các tài sản tài chính; Dịch

vụ tư vấn tài chính; Cung cấp và chuyển tiến thông tin tài chính, và xử lý các dữliệu tài chính

Trên đây là các dịch vụ do ngân hàng thương mại cung cấp theo quản lý của Tổchức Thương mại Thế giới Tuy nhiên, tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế của từngnước và khả năng của từng ngân hàng mà các ngân hàng sẽ lựa chọn loại hình dịch

vụ nào để cung cấp cho khách hàng

Đối với sinh viên, do hầu hết chưa có nguồn thu nhập ổn định và tham gia vàokinh doanh sản xuất nên chỉ sử dụng một vài dịch vụ ngân hàng chính như các dịch

vụ thanh toán , chuyển tiền, chuyển lương từ trợ cấp cha mẹ hay làm thêm; thanhtoán mua hàng; rút tiền từ tài khoản; đặt hàng trực tiếp bằng cách liên kết tài khoảnngân hàng với các ứng dụng mua sắm,

2.1.2 Dịch vụ ngân hàng di động (Mobile banking)

Công nghệ 4.0 xuất hiện đồng nghĩa với sự bùng nổ mạnh mẽ của dịch vụ trựctuyến, điển hình nhất là các dịch vụ ngân hàng Bởi chỉ với một tài khoản ngân hàngcùng chiếc điện thoại di động là bạn có thể dễ dàng thực hiện hàng loạt các giaodịch như: Thanh toán, chuyển khoản, thậm chí là rút tiền, sự tiện lợi, nhanh gọn củadịch vụ ngân hàng di động đã làm thay đổi đáng kể thói quen sử dụng tiền mặt củangười dân hiện nay

Ngân hàng di động là việc thực hiện các giao dịch của khách hàng với ngânhàng bằng điện thoại di động hoặc một thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân không dây

có kết nối với internet (Barnes và Cobitt, 2003)

Một vài nghiên cứu trước đây đưa ra khái niệm ngân hàng di động là một kênhtruyền thông sáng tạo, trong đó khách hàng tương tác với ngân hàng thông qua mộtthiết bị di động (Faria, 2012)

Trang 18

Một số nghiên cứu khác như Alafeef và cộng sự (2012), Lee và Chung (2009)cho rằng ngân hàng di động là một hình thức thương mại điện tử cho phép kháchhàng truy cập vào tài khoản ngân hàng thông qua một thiết bị di động để thực hiệncác giao dịch như kiểm tra tài khoản, chuyển tiền, thực hiện thanh toán, hoặc giaodịch chứng khoán Tuy nhiên, với các khái niệm trên, chưa nói rõ thiết bị di độngnào đủ điều kiện để sử dụng thuật ngữ ngân hàng di động Chẳng hạn, máy tínhxách tay có thể sử dụng để truy cập các dịch vụ ngân hàng, đây cũng là một thiết bị

di động không dây Tuy nhiên, việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng từ máy tínhxách tay không nên được coi là thiết bị áp dụng cho ngân hàng di động, vì giaodiện sử dụng tương tự như dùng máy tính để bàn (có thể coi là internet banking)

Do vậy, khái niệm tác giả đề cập tới trong nghiên cứu cho rằng ngân hàng diđộng là một sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp bởi ngân hàng để thực hiện cácgiao dịch tài chính và phi tài chính thông qua điện thoại di động

Ưu điểm: Ngân hàng di động là một trong những dịch vụ trong hệ thống ngân

hàng điện tử, đang ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi tại nhiều ngânhàng ở nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới bởi những lợi ích sẵn có của nó Lợiích của ngân hàng di động được xét trên nhiều phương diện với các đối tượng như:

Đối với khách hàng: Ngân hàng di động mang đến cho khách hàng sự nhanh

chóng, tiện lợi và chính xác với các dịch vụ đa dạng 

- Nhanh chóng: ngân hàng di động cho phép khách hàng có thể thực hiện việctìm kiếm, tra cứu các thông tin liên quan đến tài khoản, lãi suất, tra lứu lịch sửgiao dịch tài khoản… một cách nhanh chóng nhất 

- Chính xác: Các thông tin cung cấp từ ngân hàng di động không những nhanhchóng mà còn rất chính xác Các ngân hàng khi đầu tư vào dịch vụ này cần có

cơ sở vật chất, công nghệ tiên tiến để đảm bảo độ chính xác của thông tin màkhách hàng yêu cầu 

- Tiện lợi: ngân hàng di động có thể giúp khách hàng thực hiện các thao tác,hoạt động tra cứu ở bất cứ thời điểm nào và bất cứ nơi đâu Đây là điểm vượt

Trang 19

trội của ngân hàng di động so với kiểu giao dịch truyền thống là phải đến tậncác quầy giao dịch của ngân hàng để làm việc 

- Dịch vụ đa dạng: ngân hàng di động là một ứng dụng tổng hợp nhiều dịch vụ

để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng Có thể kể đến một số dịch

vụ ngân hàng di động có thể đáp ứng hiện nay như: Xem số dư tài khoản tạithời điểm hiện tại, Tra cứu lịch sử một số giao dịch gần nhất, Được thông báokhi số dư tài khoản có biến động, Chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoảnkhác trong hệ thống, Thanh toán hóa đơn trả sau của một số mặt hàng như:điện thoại di động trả sau, điện thoại cố định,… 

- Mức độ an toàn cao: Với dịch vụ ngân hàng di động, các thông tin về giaodịch được mã hóa và ký điện tử bởi ngân hàng đồng thời có sử dụng mật khẩucho nên đảm bảo độ an toàn cao trong giao dịch Có ngân hàng còn thiết kếphần mềm riêng cho khách hàng cài đặt vào máy điện thoại của mình nên tínhbảo mật càng được nâng cao Với các dịch vụ thông báo khi số dư tài khoản

có biến động và thông tin giao dịch gần nhất thì khách hàng có thể kiểm soáttài khoản của mình và sự đúng đắn trong giao dịch, và có thể biết sớm nhấtkhi bị ăn mất tiền trong tài khoản để sớm có biện pháp xử lí 

- Chi phí tương đối thấp: Khách hàng khi sử dụng ngân hàng di động sẽ tiếtkiệm được nhiều chi phí hơn như về chi phí đi lại và chi phí cơ hội về thờigian giao dịch trực tiếp tại ngân hàng Mức phí thực hiện các giao dịch cũngrất thấp 

Đối với ngân hàng:

- Phí thu được từ dịch vụ giúp làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng, đây là nguồnthu ổn định, ít rủi ro hơn so với thu từ các sản phẩm dịch vụ truyền thống nhưhoạt động cho vay, chuyển tiền…

- Hệ thống linh hoạt và có khả năng mở rộng thêm để kết nối đến nhiều hệthống thanh toán khác nhau giúp ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới dịch

vụ dễ dàng, tăng quy mô cung ứng, luôn có điều kiện tự đổi mới hòa nhập vàphát triển thị trường trong và ngoài nước

Trang 20

- Dịch vụ ngân hàng di động với nhiều dịch vụ tiện lợi cho khách hàng nêngiúp ngân hàng thỏa mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu đa dạng của kháchhàng, tạo mối quan hệ tốt gắn bó lâu dài với ngân hàng, đồng thời khi đa dạngdịch vụ thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn và cả những đối tượngkhách hàng ở những nơi mà dịch vụ ngân hàng chưa thể đáp ứng được theocách truyền thống

- Là một dịch vụ hiện đại nên việc áp dụng hiệu quả dịch vụ này giúp tạo dựnghình ảnh, nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh cho ngân hàng

- Giải pháp đảm bảo yêu cầu an ninh an toàn cho các giao dịch ngân hàng 

Nhược điểm: Với những ưu điểm trên, có thể thấy ngân hàng di động chính là

dịch vụ tài chính tuyệt vời Tuy nhiên, nó cũng tồn tại một số nhược điểm cần khắcphục như sau:

Đối với khách hàng: Khách hàng không giao dịch trực tiếp với các bộ phận ở

ngân hàng để có sự tư vấn giải đáp thắc mắc cũng như đảm bảo được sự an toàn vàchính xác tuyệt đối của thông tin Ngoài ra khách hàng cũng lo lắng về vấn đề bảomật thông tin và hệ thống đăng nhập tài khoản Việc bị ăn cắp tài khoản do nhữngHacker dùng công nghệ cao, đó là một vấn đề mà các ngân hàng chưa thể giải quyếttriệt để Vì vậy, khách hàng còn rất dè dặt trong việc ra quyết định sử dụng dịch vụ

Đối với ngân hàng:

 Để triển khai dịch vụ ngân hàng di động, các ngân hàng cầnphải bỏ ra một khoản vốn đầu tư lớn cho công nghệ thiết bị hiện đại Bên cạnh đó làcác chi phí cho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì, duy trì và phát triển hệ thống vàđội ngũ lao động có kinh nghiệm, trình độ để điều hành và hoạt động hệ thống.Đồng thời các thế lực bên ngoài nhằm xâm nhập vào hệ thống, đánh cắp dữ liệu cóthể làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

So sánh với dịch vụ Ngân hàng số (internet banking):

Bảng 2 1 Bảng so sánh ngân hàng số và ngân hàng di động

Trang 21

Phải có điện thoại thông minh hệđiều hành IOS hoặc Android, cókết nối internet thông qua các

Tính năng

chính

Chuyển khoản;

Truy vấn thông tin tài khoản;

Mở tài khoản tiết kiệmonline, tất toán tài khoản tiếtkiệm;

Thanh toán hóa đơn dịch vụ,thanh toán tiền điện thoại trảsau, nạp tiền điện thoại chothuê bao trả trước…

Chuyển khoản;

Truy vấn thông tin tài khoản;

Mở tài khoản tiết kiệm, tất toántài khoản tiết kiệm;

Thanh toán hóa đơn dịch vụ,thanh toán tiền điện thoại trả sau,nạp tiền điện thoại cho thuê baotrả trước;

Khóa/mở khóa thẻ ATM

Nguồn: dữ liệu khảo sát thực tế

Ngân hàng số: Dịch vụ này giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông quacác tài khoản cũng như kiểm soát được hoạt động của các tài khoản này Kháchhàng truy cập vào trang chủ (Website) của ngân hàng và thực hiện các giao dịch tàichính, truy cập thông tin cần thiết Ngoài ra, khách hàng cũng có thể truy cập vàocác trang khác để mua hàng và thực hiện thanh toán với ngân hàng Tuy nhiên,muốn kết nối thì ngân hàng phải có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi rotrên phạm vi toàn cầu

Ngân hàng số và ngân hàng di động cùng nằm trong gói dịch vụ ngân hàng trựctuyến, có nhiều tính năng tương đồng và sử dụng 24/7 ở bất kỳ đâu có Internet.Nhiều người lầm tưởng đó là một nhưng thực tế chúng hoàn toàn khác nhau, hãy

Trang 22

theo dõi nội dung sau để phân biệt rõ ràng Ngân hàng số và ngân hàng di động:( xem bảng 2.1)

Hiện nay, các dịch vụ ngân hàng sử dụng internet được phát triển trên 2 nền tảng

là trang mạng (website) và ứng dụng điện thoại Có một thực tế không thể phủ nhận

là sự gia tăng chóng mặt của điện thoại đã phần nào khiến cho dịch vụ ngân hàng diđộng trở nên quan trọng và có vai trò đặc biệt trong cuộc sống của con người Vìnhận thấy tầm quan trọng của ngân hàng di động nên tác giả đã đi sâu vào nghiêncứu, tìm hiểu về dịch vụ ngân hàng di động và các tầm ảnh hưởng tác động của nóđến với khách hàng

2.2 Các lý thuyết liên quan đến đề tài

Trong bối cảnh nghiên cứu các yếu tố để hình thành ý định sử dụng đối với ngânhàng di động (mobile banking), tác giả lựa chọn Thuyết hành động hợp lý TRAđược Ajzen và Fishbein (1967), lý thuyết về hành vi dự định của Ajzen - TPB(1991), mô hình chấp nhận công nghệ của Fred Davis - TAM (1989) và lý thuyếtthống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ của Venkatesh - UTAUT (2003) làm lýthuyết nền tảng phù hợp với bối cảnh nghiên cứu của mình trên cơ sở kế thừa vàphát triển các lý thuyết hoặc kết hợp một số các lý thuyết lại với nhau dựa trên quanđiểm chung nhất là nghiên cứu sự chấp nhận của người sử dụng về một hệ thốngthông tin mới Cụ thể của từng lý thuyết được trình bày như sau:

2.2.1 Lý thuyết về hành động hợp lý TRA

Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action- TRA) được Ajzen

và Fishbein xây dựng từ 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng trong thập niên 70 TheoTRA, ý định hành vi là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi tiêu dùng Ý địnhhành vi bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: thái độ và chuẩn chủ quan

Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tínhcủa sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợicần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính

đó thì có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng

Trang 23

Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liênquan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người nàythích hay không thích họ mua Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xuhướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việcmua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốncủa những người có ảnh hưởng

Sơ đồ 2 2 Sơ đồ nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng theo mô hình TRA của

Ajzen và Fishbein

Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1967

2.2.2 Lý thuyết về hành vi dự định của Ajzen- TPB (1991)

Thuyết hành vi dự định (Theory of planned Behavior-TPB) được phát triển từ lýthuyết hành động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi

có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi

đó Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởngđến hành vi và được định nghĩa như là mức độ nổ lực mà mọi người cố gắng đểthực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991)

Xu hướng hành vi là một hàm có ba nhân tố: (1) các thái độ được khái niệm như

là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện (2) ảnh hưởng xã hội (chuẩnchủ quan) mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay không thựchiện hành vi đó (3) kiểm soát hành vi, đây là nhân tố được Ajzen bổ sung vàothuyết hành động hợp lý (TRA), nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc

dễ dàng hay khó khăn khi thực hiệ hành vi, điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của

Thái độ

Chuẩn chủ quan

Xu hướng hành

Trang 24

các nguồn lực và cơ hội thực hiện hành vi Ajzen đã đề nghị rằng nhân tố kiểm soáthành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chínhxác trong cảm nhận về mức độ kiểm xoát của mình thì kiểm soát hành vi còn dựbáo cả hành vi

Sơ đồ 2 2 Sơ đồ nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng theo mô hình TPB của

Ajzen (1991)

Nguồn: Ajzen, 1991

Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn mô hình TRA trong việc dự đoán vàgiải thích hành vi của người dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiêncứu Bởi vì mô hình TPB khắc phục được nhược điểm của mô hình TRA bằng cách

bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận Mô hình TPB của Ajzen (1991)

mô tả cách thức hành vi được hình thành (Mohammad, 2012) Theo mô hình TPB,

có mối quan hệ giữa thái đội đối với một hành vi, cùng với chuẩn mực chủ quanphổ biến và với nhận thức về các yếu tố kiểm soát hành vi, tất cả để phục vụ tácđộng đến một ý định cá nhân để thực hiện một hành vi nhất định (Ajzen, 1991).Theo mô hình TPB với 3 nhân tố liên hệ với ý định sử dụng các ứng dụng họctập trực tuyến thì Ajzen (1991) cũng đã cho rằng ý định của người Viking được cho

là nắm bắt được yếu tố động cơ hợp lý ảnh hưởng đến hành vi Vì vậy, ý định thựchiện hành vi càng mạnh mẽ thì cá nhân càng có nhiều khả năng thực hiện hành vithực tế Theo Jongpil & cs (2012) cho rằng mô hình lý thuyết hành vi có dự địnhđược sử dụng như một khuôn khổ để khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến việc ápdụng m-learning của sinh viên đại học trong học tập

Trang 25

2.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ của Fred Davis- TAM (1989)

Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model-TAM) được xâydựng bởi Frea Davis (1989) dựa trên sự phát triển của thuyết TRA và TPB, đi sâuhơn và giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ của người dùng Đặcbiệt, TAM đã được công nhận rộng rãi và là một mô hình tin cậy và mạnh trongviệc mô hình hóa việc chấp nhận IT của người dùng (Trần Minh Anh, 2010) Mụctiêu của TAM là cung cấp một sự giải thích các yếu tố xác định tổng quát về sựchấp nhận máy tính, những nhân tố này có khả năng giải thích hành vi người sửdụng xuyên suốt các loại công nghệ của người dùng cuối sử dụng máy tính và cộngđồng sử dụng (Davis & cs, 1989)

Ở đây xuất hiện thêm hai nhân tố tác động trực tiếp đến thái độ của người dùng

là (1) tính hữu ích cảm nhận và (2) tính dễ dàng cảm nhận tác động đến thái độ củangười sử dụng

Davis & cs (1989) đã tiến hành nghiên cứu với hai nhân tố trên trong hai khoảngthời gian khác nhau, một khảo sát tiến hành trong vòng 1 giờ và một khảo sát tiếnhành sau 14 tuần Trong cả hai trường hợp, kết quả đều cho thấy mối quan hệ mạnh

mẽ giữa ý định báo cáo và sử dụng hệ thống tự báo cáo với nhận thức hữu ích đạidiện cho ảnh hưởng lớn nhất đến ý định cá nhân Tính dễ dàng sử dụng cảm nhậnqua quá trình nghiên cứu lại chỉ ra rằng có tác động nhỏ nhưng quan trọng tới ýđịnh hành vi Tuy nhiên, kết quả chính là cả tính hữu ích cảm nhận và tính dễ dàng

sử dụng cảm nhận có ảnh hưởng trực tiếp đến ý định sử dụng nên loại bỏ nhân tốthái độ ra khỏi mô hình (Trịnh Thị Thu Huyền, 2019) (Sơ đồ 2.2)

Tính hữu ích cảm nhận là cấp độ mà một người tin rằng, sử dụng một hệ thốngđặc biệt sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ (Davis, 1989)

Tính dễ sử dụng cảm nhận là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệthống đặc thù sẽ không cần nổ lực (Davis, 1989)

Tính hữu ích cảm

nhận

Ý định sử dụng Sử dụng thực tế

Trang 26

Sơ đồ 2 3 Sơ đồ mô hình TAM của Davis & cs (1989)

Nguồn: Davis & cs, 1989

Hendrickson & cs (1993) kiểm định sự tin cậy của thang đo được sử dụng đểước lượng tính dễ dàng cảm nhận và tính hữu ích cảm nhận đều cho thấy kết quảđáng tin cậy

Đã có nhiều nghiên cứu khác nhau để có thể thêm biến mới vào mô hình hiện tạinhư Agarawal và Prasal (1998) thay đổi TAM bằng cách thêm biến cấu trúc tínhtương thích trong mô hình Moon và Kim (2001) thêm biến các nhân tố giải trítrong việc nghiên cứu mạng lưới toàn cầu Vander Haijden (2000) sau khi phân tích

sự chấp nhận và tính hữu ích Website cũng đã thêm 2 nhân tố mới là giá trị giải trícảm nhận và thiết kế hấp dẫn cảm nhận (Trịnh Thị Thu Huyền, 2019)

Đối với ý định sử dụng các ứng dụng học tập trực tuyến thì tính hữu ích cảmnhận có thể được xét thông qua việc giúp ích cho sinh viên cải thiện việc học tập,cải thiện kết quả cũng như nhận thức về lợi ích mà các ứng dụng có thể mang lạicho họ Tính dễ sử dụng cảm nhận là niềm tin về khả năng sử dụng các ứng dụngmột cách dễ dàng đạt được việc sử dụng thành thạo các ứng dụng trong một thờigian ngắn hay thao tác đơn giản (Lê Hiếu Học & cs, 2016)

2.2.4 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ của

Venkatesh- UTAUT (2003)

Lý thuyết thống nhất và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance andUse of Technoology- UTAUT) được xây dựng bởi Venkatesh & cs (2003) để giảithích ý định hành vi và hành vi sử dụng của người dùng đối với CNTT (NguyễnDuy Thanh & cs, 2014)

Tính dễ sử dụng

cảm nhận

Trang 27

Mô hình UTAUT được phát triển dựa trên các mô hình lý thuyết như TRA củaFishbein & Ajzen (1975, 1980), TPB của Ajzen (1991), TAM của Devis & cs(1989, 1993), mô hình tích hợp TPB và TAM của Taylor & Todd (1995), mô hìnhIDT của Rogers (1995), mô hình động lực thúc đẩy (MM) của Davis & cs (1992),

mô hình sử dụng máy tính (MPCU) của Thomson & cs (1991) và lý thuyết về nhậnthức xã hội (SCT) của Compeau & Higgins (1995) Trong đó, TRA, TPB và TAMảnh hưởng nhiều nhất đến ATAUT (Nguyễn Duy Thanh & Huỳnh Anh Phúc,2017)

UTAUT (Venkatesh, 2003) được xây dựng với 4 yếu tố cốt lõi của ý định vàhành vi sử dụng CNTT như (1) kỳ vọng hiệu quả, (2) kỳ vọng nổ lực, (3) ảnh hưởng

xã hội và (4) điều kiện thuận lợi

(1) Kỳ vọng hiệu quả là việc một cá nhân tin rằng việc sử dụng hệ thống thôngtin sẽ giúp đạt được một hiệu suất cao trong hiệu quả công việc (Venkatesh

& cs, 2003)

(2) Kỳ vọng nổ lực chỉ ra mức độ dễ dàng kết hợp với việc sử dụng các hệ thốngthông tin (Venkatesh & cs, 2003)

(3) Ảnh hưởng xã hội được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân nhận thấyrằng những người quan trọng tin rằng nên sử dụng hệ thống mới ((Venkatesh

& cs, 2003)

(4) Điều kiện thuận lợi là mức độ mà cá nhân tin rằng tồn tại cơ sở hạ tầng kỹthuật và tổ chức để hỗ trợ cho việc sử dụng hệ thống (Venkatesh & cs, 2003).ATAUT được vận dụng với nhiều cách khác nhau như sau: Loại nghiên cứu thứnhất là một số nghiên cứu vận dụng nguyên bản trong ngữ cảnh mới như công nghệhợp tác, hệ thống thông tin quản lý (Chang & cs, 2008), chăm sóc sức khỏe (Yi &

cs, 2016) Loại nghiên cứu thức hai là UTAUT mở rộng bằng cách thêm các nhân tốmới như nhận thức về chi phí, nhận thức về rủi ro (Yu, 2012), nhân tố văn hóa(Sriwindono và Yahya, 2012) Loại thứ ba là tích hợp UTAUT với những mô hìnhkhác như TTF, ITM ( ví dụ như Faria, 2012; Oliveria, 2014) Tuy nhiên, với cácnghiên cứu khác nhau thì cho thất sự đóng góp hiểu biết về ATAUT trong bối cảnh

là khác nhau Và ngoài những nhân tố mà Venkatesh & cs (2003) thì các nghiên cứu

Trang 28

Nguồn: Vekatesh & cs, 2012

Sau đó, Vanketesh & cs (2012) đã xây dựng một phương pháp tiếp cận bổ sungcho mô hình ban đầu- mô hình UTAUT2, mô hình UTAUT2 được tích hợp thêmcác yếu tố động lực thụ hưởng, giá trị giá cả và thói quen vào mô hình gốc Ngoài racòn có các biến nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, kinh nghiệm và loại bỏ nhân

tố tự nguyện sử dụng trong mô hình UTAUT gốc (Nguyễn Duy Thanh & cs, 2014).(5) Động lực thụ hưởng được xác định như là niềm vui hay sự sung sướng cóđược từ việc sử dụng công nghệ, được chứng minh là vai trò quan trọng trong việcchấp nhận và sử dụng công nghệ (Brown & Venkatesh, 2005)

(6) Giá trị giá cả là chi phí và cấu trúc giá cả có thế tác động đáng kể đến việc sửdụng công nghệ của người sử dụng (Zeithaml, 1988)

Trang 29

Tóm lại, mô hình UTAUT2 phản ảnh rằng một cá nhân có ý định sử dụng mộtcông nghệ được xác định bởi bảy yếu tố là (1) kỳ vọng hiệu quả, (2) kỳ vọng nổ lực,(3) tạo điều kiện thuận lợi, (4) ảnh hưởng xã hội, (5) động lực khoái lạc, (6) giá trịgiá cá và (7) thói quen Sử dụng thực tế ảnh hưởng bởi ba yếu tố (1) ý định sử dụng,(2) điều kiện thuận lợi và (3) thói quen.(Sơ đồ 2.4)

2.3 Các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài

Để xác định các nhân tố tác động đến ý định ý định sử dụng dịch vụ Ngân hàng

di động của sinh viên trường Đại học Cộng nghiệp thực phẩm TP HCM thì tác giảlược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước từ đó đưa ra các lí thuyếtsau đây thích hợp cho đề tài nghiên cứu Tiêu chí để lựa chọn các công trình này lànhững công trình nghiên cứu tác động của các nhân tố đến ý định hoặc quyết định

sử dụng dịch vụ ngân hàng di dộng, ngân hàng số hay thương mại di động trong vàngoài nước, cụ thể như sau:

2.3.1 Các công trình ngoài nước

2.3.1.1 Nghiên cứu của Evon Tân Jasmine Leby Lau (2016)

Evon Tân Jasmine Leby Lau (2016) đã nghiên cứu về đề tài “Behavioural intention to adopt mobile banking among the millennial generation” tạm dịch

“Ý định của hành vi chấp nhận ngân hàng di động của thế hệ Y”( The millennialgeneration hay gọi là thế hệ Y: Sinh năm 1980-1994, họ là những người có hiểu biết

về công nghệ cao, hiện đang đang ở độ tuổi bước chân vào lực lượng lao động chủchốt của thế giới Họ là phân khúc lao động phát triển nhanh nhất hiện nay) Trongbài nghiên cứu tác giả đã sử dụng mô hình nghiên UTAUT hay còn gọi là mô hìnhchấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use ofTechnology) dựa vào lý thuyết nghiên cứu các tác giả đã xây dựng nên mô hình

Trang 30

nghiên cứu gồm 4 nhân tố

Tại Malaysia việc sử dụng ngân hàng di động vẫn đang trong giai đoạn sơ khai

so với các nước khác như Hàn Quốc, Trung Quốc và Ấn Độ Tính đến tháng 6 năm

2015, có 6,66 triệu thuê bao điện thoại sử dụng ngân hàng di với tỷ lệ chiếm 21,9%dân số và 15,2% tổng số thuê bao di động (Ngân hàng Negara Malaysia, 2015) Tỷ

lệ chấp nhận dịch vụ ngân hàng di động thấp có thể là do sự thiếu nhận thức củangười dân địa phương người tiêu dùng Mặc dù sự phát triển của ngân hàng di độngđược phát hiện là chậm, ước tính rằng các thuê bao di động sẽ tiếp tục tăng trưởng ởMalaysia từ 7,2 tỷ trong năm 2015 lên 9,2 tỷ vào năm 2020

Kết quả hồi quy cho thấy nhận thức rủi ro làm tăng sức mạnh dự đoán của Môhình UTAUT trong việc giải thích ý định áp dụng các dịch vụ ngân hàng diđộng Trong khi hiệu quả kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng và ảnh hưởng xã hội đã giải thích61,7% phương sai trong ý định hành vi, thêm nhận thức rủi ro vào các biến này đãgóp phần bổ sung 6,6% trong phương sai giải thích Hiệu quả kỳ vọng được xácnhận là mạnh nhất về ý định hành vi, phù hợp với những phát hiện của Venketesh

và cs (2003) Điều này chỉ ra rằng khi kiểm tra các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấpnhận của người dùng ngân hàng di động, không nên chỉ tập trung vào các yếu tốquyết định ý định hành vi trong mô hình UTAUT còn cần chú ý đến nhận thấy rủi

hội

+0,23

- 0,27Nhận thức rủi ro

Trang 31

Sơ đồ 2 3 Mô hình nghiên cứu của Evon Tân Jasmine Leby Lau (2016)

Nguồn: Evon Tân Jasmine Leby Lau (2016)

Từ quan điểm quản lý, nghiên cứu này cung cấp hướng dẫn thực tế để thiết kếdịch vụ ngân hàng di động có thể thu hút sinh viên Những phát hiện ngụ ý rằng cácnhà cung cấp dịch vụ cần tập trung vào hiệu quả kì vọng của công nghệ để tạo điềukiện cho sự phát triển của ngân hàng di động vì đây là yếu tố dự báo mạnh nhất về ýđịnh hành vi của người dùng Ngoài ra, người ta thấy rằng nỗ lực kỳ vọng có ảnhhưởng đáng kể đến hiệu quả kì vọng Các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng di động

có thể cải thiện nhận thức về công nghệ của người dùng bằng cách truyền đạt nhữnglợi thế hữu hình của ngân hàng di động thông qua các chiến dịch tiếp thị và đồngthời giới thiệu một tính năng công nghệ di động dễ sử dụng, do đó làm giảm nỗ lực

kỳ vọng và nâng cao hiệu suất kỳ vọng Nghiên cứu hiện tại cũng tiết lộ rằng rủi ronhận thấy là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng diđộng của người dùng Do đó, các nhà cung cấp dịch vụ cần loại bỏ những lo ngạinày bằng cách tạo ra một nền tảng với các bảo mật tốt được đưa ra để giảm thiểu rủi

ro cho người dùng Đa dạng các chiến lược cần được giới thiệu cho người dùngtiềm năng để tăng cường niềm tin của họ rằng sử dụng điện thoại di động ngân hàngđược bảo mật và bảo vệ

Nghiên cứu còn một số hạn chế nhất định do nghiên cứu này trả lời cho câuhỏi ý định hành vi cứ không phải trả lời cho câu hỏi hành động thực tế nên có thể cósai biệt Việc lấy mẫu chỉ ở Kuala Lumpur trong một trường đại học hoặc một khuvực chưa đại diện hết cho một thế hệ Y Kết quả có thể không chung chung với toàn

bộ sinh viên đại học hoặc sinh viên đại học thế hệ Y do sai lệch lựa chọn và thiếuthông tin liên quan đến khung lấy mẫu Ngoài ra, cùng một nhóm người dùng từ cáctiểu bang khác có thể có nhận thức và phản ứng khác nhau đối với các dịch vụ ngânhàng di động Các mô hình đề xuất chiếm 68,3% phương sai trong ý định áp dụngngân hàng di động, chỉ ra sự vắng mặt của các yếu tố dự đoán và kiểm duyệt

Trang 32

khác Nghiên cứu trong tương lai có thể xem xét bao gồm các biến này để đạt được

sự hiểu biết sâu sắc về ý định hành vi đối với ngân hàng di động ở Malaysia

2.3.1.2 Nghiên cứu của Syed Ali Raza và cs (2018)

Các tác giả Syed Ali Raza , Nida Shah và Muhammad Ali (2018) đã nghiên cứu

về “Acceptance of mobile banking in Islamic banks: evidence from modified UTAUT model” ( Chấp nhận ngân hàng di động trong các ngân hàng Hồi giáo:

bằng chứng từ mô hình UTAUT2) Sử dụng mô hình UTAUT2 mô hình chấp nhận

và sử dụng công nghệ đã sửa đổi (Unified Theory of Acceptance and Use ofTechnology)

Trong bối cảnh các ngân hàng Hồi giáo phải tuân thủ nghiêm ngặt Sharia (luậtHồi giáo), cụ thể là Fiqh muamalat (quy tắc của đạo Hồi đối với các giao dịch) cáckhoản thanh toán xổ số được quản lý thông qua ngân hàng di động là một hình thức

cờ bạc và bị nghiêm cấm trong luật Hồi giáo Quan tâm đến việc áp dụng kháchhàng đối với ngân hàng di động, phần lớn các nghiên cứu đã được thực hiện ở cácngân hàng thông thường và số lượng nghiên cứu rất hạn chế đã được thực hiệntrong bối cảnh các ngân hàng Hồi giáo, đặc biệt là trong một đất nước đang pháttriển như Pakistan Trong bối cảnh của Pakistan, phần lớn các nghiên cứu khám pháviệc áp dụng các sản phẩm ngân hàng Hồi giáo, ví dụ, tài chính gia đình và thẻ tíndụng Do đó, mục đích của việc này nghiên cứu là để hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến

ý định của người dùng đối với việc sử dụng ngân hàng di động Văn hóa Hồi giáo

và tôn giáo Hồi giáo ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hàng ngày và giúp đỡ trongviệc hình thành xã hội Do đó, nghiên cứu hiện tại là một nỗ lực để hiểu cá nhân có

ý định sử dụng ngân hàng di động tại Hồi giáo theo khuôn khổ mô hình UTAUT2 Các dữ liệu được thu thập ở Pakistan và mục tiêu dân số là người sử dụng cácngân hàng Hồi giáo Tổng cộng có 250 người tham gia và sau khi sàng lọc dữ liệu,

28 phản hồi đã bị xóa do không hoàn thành hoặc thiếu giá trị Cỡ mẫu cuối cùngđược PLS-SEM sử dụng trong nghiên cứu là 229

Kết quả chỉ ra mô hình tốt và xác nhận chấp nhận bảy trong số tám giảthuyết Hơn nữa, tất cả các số liệu đều cho thấy một mối liên hệ tích cực đáng kểvới ý định hành vi, ngoại trừ ảnh hưởng xã hội Ảnh hưởng xã hội cho thấy mối

Trang 33

quan hệ tích cực không đáng kể (p> 0,1, b = 0,082) Lý giải đằng sau là việc sửdụng ngân hàng di động là một vấn đề rất cá nhân và nhạy cảm, do đó, bất kỳ lựclượng hoặc ảnh hưởng nào của người đó đều bị lu mờ bởi nhu cầu giữ bí mật cácgiao dịch tài chính và dữ liệu cần được bảo mật

Sơ đồ 2 6 Mô hình nghiên cứu của Syed Ali Raza và cs (2018)

Nguồn: Syed Ali Raza và cs (2018)

Từ góc độ thực tế, nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng tất cả các biến củaUTAUT2, mong đợi ảnh hưởng xã hội, có ảnh hưởng đáng kể đến sự chấp nhận của

cá nhân Các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng di động nên cung cấp các dịch vụkhác nhau phù hợp với nhu cầu của người dùng, vì người dùng quan tâm nhiều hơnđến chi phí sử dụng, trong khi các chuyên gia làm việc tập trung nhiều hơn vào cácdịch vụ ngân hàng đáng tin cậy và dễ dàng Nếu các nhà cung cấp dịch vụ cung cấpdịch vụ theo nhu cầu của cá nhân, điều này sẽ cải thiện việc áp dụng ngân hàng diđộng

Tóm lại, nghiên cứu của Syed Ali Raza và cs (2018) cho thấy những tác động xãhội có liên quan đến cầu nối giữa người tiêu dùng ý định hành vi và ngân hàngtrong bối cảnh ngân hàng di động Do đó, nghiên cứu này cung cấp các giải pháp tối

ưu để các cơ quan chức năng hiểu được sự xuất hiện của ngân hàng di động trong

xã hội và công nghiệp

Động lực vuithích

+0,377

Không có ý nghĩa thống kêẢnh hưởng xã hội

+0,115

+0,309

Thói quenĐiều kiện thuận lợi

Trang 34

2.3.1.3 Nghiên cứu của Maya F Farah và cs (2018)

“Mobile-banking adoption: empirical evidence from the banking sector in Pakistan” ( Áp dụng ngân hàng di động: bằng chứng thực nghiệm từ ngành ngân

hàng ở Pakistan) được các tác giả Maya F Farah, Muhammad Junaid Shahid Hasni,Abbas Khan Abbas nghiên cứu năm 2018 sử dụng Mô hình UTAUT hay còn gọi là

mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use

of Technology) Dữ liệu được phân tích bằng AMOS và SPSS cho Cronbach's α,

CR, CMV, AVE, Kiểm tra yếu tố duy nhất của Harmon, mô hình tương quan và môhình phương trình cấu trúc Đã nhận được 385 câu hỏi hoàn chỉnh từ 232 nam trảlời và 136 nữ Đa số người được hỏi là 21 đến 30 (61,1%) Mẫu cho thấy sự phânphối đồng đều trên các thành phố khác nhau: 28,5% ở Rawalpindi, 24,2% ởIslamabad, 20,1% ở Lahore và 27,2% ở Sargodha

Trong bối cảnh việc sử dụng dịch vụ ngân hàng di động ít được chú ý tạiPakistan Pakistan nắm giữ khoảng 139 triệu thuê bao di động, chiếm hơn 54% dân

số của quốc gia; số lượng dự kiến sẽ tăng thêm 17 triệu thuê bao mới vào năm 2020(Groupe Speciale Hiệp hội di động, 2017) Kết quả là, Pakistan đứng thứ tám trêntoàn cầu về số người dùng di động; tuy nhiên, số lượng đăng ký dùng ngân hàng diđộng trong toàn quốc chỉ là 1,6 triệu Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích điềutra các yếu tố đằng sau việc có ý định sử dụng ngân hàng di động và đưa ra cáckhuyến nghị để giúp tăng tỷ lệ ngân hàng di động tại Pakistan Các tài liệu hiện cónhấn mạnh sự cần thiết phải tiến hành các nghiên cứu về ngân hàng m áp dụng trêncác nền văn hóa khác nhau và đặc biệt trong các quốc gia đang phát triển bao gồmmột số lượng lớn các vùng nông thôn, chẳng hạn như Pakistan, có thể hưởng lợiđáng kể từ loại hình ngân hàng này

-0,603 Không có ý nghĩa thống kê

Thói quen+0,531+0,218

-0,204

Nỗ lực kì vọng

Ý định sửdụng -0,603

thíchẢnh hưởng xã hội

Trang 35

Sơ đồ 2 7 Mô hình nghiên cứu của Maya F Farah và cs (2018)

Nguồn: Maya F Farah và cs (2018)

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình có 9 nhân tố trong đó chấp nhận 6 trên 9nhân tố; hầu hết các dự đoán về ý định, bao gồm giá trị nhận thức,hiệu suất kỳvọng, thói quen, ảnh hưởng xã hội, kỳ vọng nỗ lực, động lực khoái lạc là quan trọng(ngoại trừ việc tạo điều kiện điều kiện, nhận thức rủi ro và tin tưởng)

Mặt khác, nghiên cứu này đề xuất bổ sung niềm tin và nhận thấy rủi ro như cấutrúc bổ sung cho lý thuyết UTAUT hiện có Tuy nhiên, kết quả chỉ ra rằng cả rủi rotin tưởng lẫn rủi ro đều không có ý nghĩa tác động liên quan đến ý định áp dụng củangười tiêu dùng Một loạt các nghiên cứu gần đây tương tự tìm thấy niềm tin vànhận thấy rủi ro không có ý định quan trọng đối với người tiêu dùng trực tuyến và

di động Thật thú vị, các nhà nghiên cứu gần đây ngụ ý rằng, trong các dịch vụngân hàng trực tuyến và ngân hàng, rủi ro niềm tin và nhận thức không thể đánh giá

ý định cá nhân trong khi nhận thức sự tín nhiệm đã thay thế niềm tin và nhận thấyrủi ro trong một số nghiên cứu ngân hàng gần đây vì nó cung cấp một sự hiểu biếtchính xác hơn về ý định của người tiêu dùng trong bối cảnh nhất định

Nghiên cứu bị hạn chế về thời gian, Mẫu ít do hạn chế về thời gian và ngân sách

bị giới hạn Hơn nữa, nghiên cứu chỉ xem xét Pakistan, trong đó hạn chế tính kháiquát của những phát hiện hiện có trên các nền văn hóa khác nhau Do đó, nghiêncứu trong tương lai nên sử dụng một cách tiếp cận đa văn hóa để đánh giá tác độngcủa văn hóa trên ý định sử dụng mobile banking Đồng thời nghiên cứu tương tựnên được thực hiện tại các giai đoạn khác nhau của hành trình tiêu dùng (ví dụ giaiđoạn trưởng thành) để đánh giá ngân hàng tiêu dùng ý định sử dụng tại các thờiđiểm khác nhau trong thời gian

Không có ý nghĩa thống kê

Không có ý nghĩa thống kê

Cảm nhận rủi roĐiều kiện thuận lợi

Trang 36

2.3.1.4 Nghiên cứu của Carin Rehncrona (2018)

Tác giả Carin Rehncrona vào năm 2018 đã nghiên cứu về đề tài “Young consumers’ valuations of new payment services” (Nhận định của người tiêu dùng

trẻ về các dịch vụ thanh toán mới) sử dụng mô hình UTAUT2 hay còn gọi là môhình chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use ofTechnology) mở rộng

Thụy Điển, nơi nghiên cứu thực nghiệm này được tiến hành, là một trong những

xã hội không tiền mặt lớn nhất trên thế giới, nhưng gần đây sự gia tăng của thanhtoán di động tương đối chậm Hầu hết các nghiên cứu về việc sử dụng phương tiệnthanh toán mới của người tiêu dùng đã được nghiên cứu kĩ càng Mô hình của việc

áp dụng công nghệ thanh toán của người tiêu dùng đang có các nhân tố ngày càngphức tạp, đa dạng Sử dụng phương pháp định tính, bài viết này nhằm mục đíchtháo gỡ sự phức tạp của các yếu tố liên quan đến cách người tiêu dùng nhân định vềthanh toán di động và phát triển mô hình dựa trên kinh nghiệm hơn để hiểu sự lựachọn của người tiêu dùng khi sử dụng các dịch vụ thanh toán mới

Mô hình nhận định của người tiêu dùng đối với dịch vụ thanh toán di động dựatrên sự thuận tiện và bảo mật Đây là hai yếu tố được công nhận nhất và cũng đượcliên quan đến nghiên cứu này, nơi sự thuận tiện có ảnh hưởng đến nhận thức bảomật Thực hiện thanh toán thuận tiện, dễ dàng thường được coi là không antoàn Khi những người ở gần họ sử dụng dịch vụ, người sử dụng cảm thấy có xuhướng quen thuộc và sử dụng nó (hiệu ứng mạng)

Chấp nhậnBảo mật

+ Ảnh

hưởng

mạng

+ +

Giá trị mục tiêu

Trang 37

Sơ đồ 2 8 Mô hình nghiên cứu của Carin Rehncrona (2018)

Nguồn: Carin Rehncrona (2018)

2.3.1.5 Nghiên cứu của Abdul Waheed Siyal và cs (2019)

Vào năm 2019, Abdul Waheed Siyal, Donghong Đinh, Saeed Siya đã nghiên

cứu đè tài “M-banking barriers in Pakistan: a customer perspective of adoption and continuity Intention” (Rào cản ngân hàng di động ở Pakistan: quan điểm của

khách hàng về việc chấp nhận và ý định liên tục) sử dụng mô hình nghiên cứu Môhình TAM (Technology Acceptance Model – Mô hình chấp nhận công nghệ)

Trong bối cảnh Pakistan, trong số những người dùng di động, trên toàn cầu nổibật ở vị trí thứ 8 có hơn 140 triệu người dùng di động, cho biết mức độ sẵn có củathị trường tuyệt vời cho sự gia tăng của ngân hàng di động, nhưng về mặt bất lợi,Pakistan đã được xếp hạng toàn cầu ở vị trí thứ 89 trong mạng internet di động và ở

vị trí thứ 126 trong tốc độ mạng internet băng thông rộng cố định, một khía cạnh

mờ nhạt của việc áp dụng và tiếp tục hoạt động ngân hàng di động và củng cố thêmmột thực tế rằng tại sao ngoài việc có một chiếc điện thoại di động tương đối lớnnhư vậy cơ sở người dùng, người tiêu dùng thể hiện sự miễn cưỡng chấp nhận ngânhàng di động Sự tránh né của người tiêu dùng này cũng hỗ trợ thêm cho quan niệmrằng tiến bộ công nghệ và tính sẵn có của dịch vụ không tự động dẫn đến việc ápdụng và sử dụng rộng rãi

Kết quả cho thấy sự thiếu nhận thức, sự tin tưởng ban đầu và khả năng tươngthích và rủi ro nhận thấy là các rào cản cốt lõi nổi bật là trở ngại cho việc áp dụng

và sử dụng ngân hàng di động ở Pakistan Nó cũng là chỉ ra rằng sửa các rào cản cốtlõi này sẽ dẫn đến ý định liên tục của người dùng hiện tại bên cạnh nâng cao xuhướng của người dùng mới đối với ngân hàng

Nhận thức hữu ích

Ý định +0.752

+0.613 Tin tưởng ban

+0.57 5

+0.63

Trang 38

Sơ đồ 2 9 Mô hình nghiên cứu của Abdul Waheed Siyal và cs (2019)

Nguồn: Abdul Waheed Siyal và cs (2019)

Tuy nhiên nghiên cứu này vẫn còn nhiều hạn chế nhất định Đầu tiên, nghiêncứu chỉ bao gồm các chủ tài khoản ngân hàng hiện có trong 5 ngân hàng hàng đầucủa Pakistan, trong khi nhiều tài khoản khác không được xem xét Thứ hai, nhữngngười được hỏi tương đối trẻ và sở hữu bằng đại học và sau đại học, có thể khôngđại diện cho toàn bộ Thứ ba, nghiên cứu không kết hợp các yếu tố nhân khẩu học,

có thể dẫn đến khác nhau Thứ tư, nghiên cứu đã bị hạn chế về thời gian, đo lường

ý định của người dùng trong một khung thời gian xác định Các nghiên cứu sâu hơnđược khuyến nghị để thực hiện theo chiều dọc khảo sát, vì ý định thay đổi theo thờigian và bao gồm các yếu tố nhân khẩu học để tìm kết luận đa dạng Cuối cùng,nghiên cứu ở Pakistan, nơi tốc độ tăng trưởng của ngân hàng di động đang tronggiai đoạn ban đầu; do đó, kết quả không thể được khái quát cho các quốc gia vớingân hàng di động tương đối trưởng thành

Như vậy, các nghiên cứu trong tương lai có thể phân tích các rào cản trong sosánh nghiên cứu bằng cách xem xét sự khác biệt về công nghệ, văn hóa và conngười giữa phát triển và các quốc gia phát triển

Khả năng tương

+0.49 4

Nhận thức dễ

sử dụng +0.6

+0.764 Nhận thức

-0.578

Rủi ro cảm nhân -0.586

Trang 39

2.3.2 Các công trình trong nước

2.3.2.1 Nghiên cứu của Nguyễn Đinh Yến Oanh, Phạm Thị Bích Tuyên (2016)

Vào năm 2016, tác giả Nguyễn Đinh Yến Oanh, Phạm Thị Bích Tuyên đã

nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Thương mại di động của người tiêu dùng tỉnh AN GIANG” sử dụng Mô hình nghiên cứu

gồm Thuyết hành động hợp lý TRA và mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 325 người tiêu dùng đang sinh sống vàlàm việc trên địa bàn tỉnh An Giang Phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang

đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tíchhồi quy đa biến được sử dụng trong nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy, cónăm nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thương mại di động của ngườitiêu dùng tỉnh An Giang: (1) Tính linh hoạt, (2) Dịch vụ đa dạng, (3) Nhận thức sựhữu ích, (4) Nhận thức sự tín nhiệm và (5) Nhận thức tính dễ sử dụng Trong đó,tính linh hoạt là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thươngmại di động

Nghiên cứu đưa ra 7 giả thuyết , trong đó có 5 nhân tố tác động đến ý định sửdụng dịch vụ, 2 nhân tố là chuẩn chủ quan và chi phí không tác động Nhân tốchuẩn chủ quan (β=0,044; p=0,138) không ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụThương mại di động (TMDĐ) của người tiêu dùng tỉnh An Giang Trong bối cảnhcác dịch vụ TMDĐ mới nổi ở Việt Nam, các cơ sở hạ tầng về công nghệ, viễn thông

và pháp luật liên quan đến TMDĐ chưa chặt chẽ thì yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoàinhư chuẩn chủ quan không có ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ TMDĐ Sựtiến bộ của xã hội dẫn theo trình độ của mỗi người ngày càng tăng, mỗi người cóthể tự quyết định hành vi của mình mà không bởi sự ảnh hưởng từ người khác Bêncạnh đó, các phương tiện truyền thông dần mất uy tín do ngày càng có nhiều quảngcáo sai thực tế dẫn đến mất lòng tin của người tiêu dùng Kết quả là ý định sử dụngcủa người tiêu dùng dựa vào chính kiến thức và trải nghiệm của bản thân mà không

bị ảnh hưởng bởi các ý kiến từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và phương tiện truyềnthông Nhân tố chi phí (β =-0,039; p=0,143) không ảnh hưởng đến ý định sử dụngdịch vụ TMDĐ của người tiêu dùng tỉnh An Giang Mặc dù chi phí truy cập dịch vụ

Trang 40

di động không dây cao hơn so với các dịch vụ có dây nhưng với những tiện ích màTMDĐ mang lại, người tiêu dùng ở tỉnh An Giang đã cảm thấy hài lòng với nhữngchi phí mà họ bỏ ra Mặt khác, TMDĐ có lợi thế về việc không tốn kém nhiều chiphí mặt bằng và nhân viên nên giá các dịch vụ TMDĐ là rất phải chăng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại địa bàn tỉnh AnGiang nên có hạn chế về tính khái quát của nghiên cứu Mô hình nghiên cứu mớichỉ ra được một phần các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ TMDĐ, vàchưa đề cập đến hành vi sử dụng thật sự dịch vụ TMDĐ

Sơ đồ 2 10 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đinh Yến Oanh và cs (2016)

Nguồn: Nguyễn Đinh Yến Oanh và cs (2016)

Để nâng cao khả năng tổng quát hóa kết quả nghiên cứu, các nghiên cứu tiếptheo nên mở rộng phạm vi thu thập số liệu, chọn mẫu theo xác suất, đồng thờinghiên cứu mối quan hệ giữa ý định và hành vi sử dụng thật sự

2.3.2.2 Nghiên cứu của Lê Hoằng Bá Huyền và Lê Thị Hương

Quỳnh (2018)

Lê Hoằng Bá Huyền (Đại Học Hồng Đức) và Lê Thị Hương Quỳnh (Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa) vào năm 2018 đãnghiên cứu đề tài “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụmobile Banking của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

Không có ý nghĩa nghiên cứu

Chuẩn chủ quan

Chi phí

+0.181 Không có ý nghĩa nghiên

cứuTính linh hoạt

Ngày đăng: 25/12/2023, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Văn Điệp và cs (2019). “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng”. Tạp chí tài chính, Ngày 03/07/2019, nguồn : http://tapchinganhang.gov.vn/nghien-cuu-cac-nhan-to-tac-dong-den-du-dinh-hanh-vi-su-dung-mobile-banking.htm. Truy cập ngày 23/06/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanhtoán di động của người tiêu dùng
Tác giả: Vũ Văn Điệp và cs
Năm: 2019
3. Trịnh Thị Thu Huyền (2019). “các nhân tố ảnh hưởng đến khách hàng cá nhân trong việc chấp nhận mobile banking tại Việt Nam, nghiên cứu từ mô hình lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)”. Luận án tiến sĩ ngành tài chính – Ngân hành, trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “các nhân tố ảnh hưởng đến khách hàng cá nhântrong việc chấp nhận mobile banking tại Việt Nam, nghiên cứu từ mô hình lýthuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)”
Tác giả: Trịnh Thị Thu Huyền
Năm: 2019
4. Mai Linh (2020). “Xu hướng tất yếu của thanh toán không dùng tiền mặt, báo nhân dân”, Ngày 02/06/2020, Nguồn: https://nhandan.com.vn/nhan-dinh/xu-huong-tat-yeu-cua-thanh-toan-khong-dung-tien-mat-460014/. Truy cập ngày 23/06/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xu hướng tất yếu của thanh toán không dùng tiền mặt, báonhân dân”
Tác giả: Mai Linh
Năm: 2020
5. Nguyễn Đinh Yến Oanh, Phạm Thị Bích Tuyên (2016). “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Thương mại di động của người tiêu dùng tỉnh AN GIANG”. Tạp chí Khoa học Đại học Mở TP.HCM số 52(1) (2017), Trang: 144- 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các yếu tố ảnh hưởngđến ý định sử dụng dịch vụ Thương mại di động của người tiêu dùng tỉnh ANGIANG”
Tác giả: Nguyễn Đinh Yến Oanh, Phạm Thị Bích Tuyên (2016). “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Thương mại di động của người tiêu dùng tỉnh AN GIANG”. Tạp chí Khoa học Đại học Mở TP.HCM số 52(1)
Năm: 2017
8. Phan Đại Thích (2019). “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định hành vi sử dụng Mobile Banking”, Tạp chí ngân hàng, Ngày 03/07/2019. Nguồn: http://tapchinganhang.gov.vn/nghien-cuu-cac-nhan-to-tac-dong-den-du-dinh-hanh-vi-su-dung-mobile-banking.htm. Truy cập ngày 23/06/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định hành visử dụng Mobile Banking”
Tác giả: Phan Đại Thích
Năm: 2019
9. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB thống kê 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứuvới SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB thống kê 2005
Năm: 2005
10. Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009). Giáo trình nghiên cứu thị trường. NXB lao độngTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiên cứu thịtrường
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB lao độngTiếng Anh
Năm: 2009
1. Abdul Waheed Siyal, Donghong Ding, Saeed Siyal, (2019). "M-banking barriers in Pakistan: a customer perspective of adoption and continuity intention". Data Technologies and Applications, Vol. 53 No. 1, pp. 58-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M-bankingbarriers in Pakistan: a customer perspective of adoption and continuityintention
Tác giả: Abdul Waheed Siyal, Donghong Ding, Saeed Siyal
Năm: 2019
2. Ajen, I. (1991). “The Theory of Planned Behavior.” Origanization Behavior and Human Decision Processes 50(2): 179-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Theory of Planned Behavior.”" Origanization Behavior andHuman Decision Processes 50(2)
Tác giả: Ajen, I
Năm: 1991
3. Alafeef, M., Singh, D., và Ahmad, K. (2011). “Influence of demographic factors on the adoption level of mobile banking applications in Jordan”.Research Journal of Applied Sciences, 6(6), 373-377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Influence of demographicfactors on the adoption level of mobile banking applications in Jordan”
Tác giả: Alafeef, M., Singh, D., và Ahmad, K
Năm: 2011
4. Barnes, S.J. và Corbitt, B. (2003). “Mobile banking: concept và potential”.International Journal of Mobile Communications, Vol. 1, No. 3, pp.273–288.28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mobile banking: concept và potential”
Tác giả: Barnes, S.J. và Corbitt, B
Năm: 2003
5. Carin Rehncrona, (2018). "Young consumers’ valuations of new payment services" . International Journal of Quality and Service Sciences, Vol. 10 No. 4, pp. 384-399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Young consumers’ valuations of new paymentservices
Tác giả: Carin Rehncrona
Năm: 2018
6. Davis, F. D., Bagozzi, R. P., & Warshaw, P. R. (1989). “User acceptance of computer technology: a comparison of two theoretical models”. Management Science, 35(8), 982-1003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: User acceptance ofcomputer technology: a comparison of two theoretical models”
Tác giả: Davis, F. D., Bagozzi, R. P., & Warshaw, P. R
Năm: 1989
7. Davis, F.D. (1985). “A Technology Acceptance Model for Empirically Testing New End-User Information Systems: Theory and Results”. Doctoral dissertation: MIT Sloan School of Management, Cambridge, MA Sách, tạp chí
Tiêu đề: “A Technology Acceptance Model for Empirically TestingNew End-User Information Systems: Theory and Results”
Tác giả: Davis, F.D
Năm: 1985
8. Faria, M. G. (2012). “Mobile banking adoption: A novel model in the Portuguese context”. Universidade Nova de Lisboa Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mobile banking adoption: A novel model in thePortuguese context”
Tác giả: Faria, M. G
Năm: 2012
9. Fishbein, M., & Ajzen, I. (1975). “Belief, attitude, intention and behavior: An introduction to theory and research” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Belief, attitude, intention and behavior: Anintroduction to theory and research
Tác giả: Fishbein, M., & Ajzen, I
Năm: 1975
10. Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2010). “Multivariate data analysis. 7 th ” ed., Prentice Hall, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariatedata analysis." 7th
Tác giả: Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E
Năm: 2010
11. Lee, K. C., và Chung, N. (2009). “Understanding factors affecting trust in and satisfaction with mobile banking in Korea: A modified DeLone and McLean’s model perspective”. Interacting with computers, 21(5-6), 385-392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Understanding factors affecting trust in andsatisfaction with mobile banking in Korea: A modified DeLone and McLean’smodel perspective”
Tác giả: Lee, K. C., và Chung, N
Năm: 2009
12. Maya F. Farah, Muhammad Junaid Shahid Hasni, Abbas Khan Abbas, (2018)."Mobile-banking adoption: empirical evidence from the banking sector in Pakistan" . International Journal of Bank Marketing, Vol. 36 No. 7, pp. 1386- 1413 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mobile-banking adoption: empirical evidence from the banking sector inPakistan
Tác giả: Maya F. Farah, Muhammad Junaid Shahid Hasni, Abbas Khan Abbas
Năm: 2018
13. Mohammadi, H. (2015). “A study of mobile banking usage in Iran.”International Journal of Bank Marketing, 33(6), 733-759 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mohammadi, H. (2015). "“A study of mobile banking usage in Iran.”"International Journal of Bank Marketing, 33
Tác giả: Mohammadi, H
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2. 4 Mô hình hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ của Venkatesh - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Sơ đồ 2. 4 Mô hình hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ của Venkatesh (Trang 28)
Sơ đồ 2. 6 Mô hình nghiên cứu của Syed Ali Raza và cs (2018) - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Sơ đồ 2. 6 Mô hình nghiên cứu của Syed Ali Raza và cs (2018) (Trang 33)
Sơ đồ 2. 8 Mô hình nghiên cứu của Carin Rehncrona (2018) - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Sơ đồ 2. 8 Mô hình nghiên cứu của Carin Rehncrona (2018) (Trang 37)
Sơ đồ 2. 10. Mô hình nghiên cứu của  Nguyễn Đinh Yến Oanh và cs (2016) - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Sơ đồ 2. 10. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đinh Yến Oanh và cs (2016) (Trang 40)
Sơ đồ 2. 11. Mô hình nghiên cứu của Lê Hoằng Bá Huyền & cs (2018) - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Sơ đồ 2. 11. Mô hình nghiên cứu của Lê Hoằng Bá Huyền & cs (2018) (Trang 41)
Sơ đồ 2. 12. Mô hình nghiên cứu của Trịnh Thị Thu Huyền(2019) - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Sơ đồ 2. 12. Mô hình nghiên cứu của Trịnh Thị Thu Huyền(2019) (Trang 43)
Sơ đồ 2. 13 Mô hình nghiên cứu của Vũ Văn Điệp và cs (2019) - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Sơ đồ 2. 13 Mô hình nghiên cứu của Vũ Văn Điệp và cs (2019) (Trang 44)
Sơ đồ 2. 14 Mô hình nghiên cứu của Phan Đại Thích  (2019) - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Sơ đồ 2. 14 Mô hình nghiên cứu của Phan Đại Thích (2019) (Trang 45)
Bảng 2. 3 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Bảng 2. 3 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu (Trang 52)
Sơ đồ 3. 1 Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Sơ đồ 3. 1 Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu (Trang 62)
Bảng 3. 1 Diễn đạt thang đo nhận thức hữu ích - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Bảng 3. 1 Diễn đạt thang đo nhận thức hữu ích (Trang 70)
Bảng 3. 2 Diễn đạt thang đo nhận thức dễ sử dụng - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Bảng 3. 2 Diễn đạt thang đo nhận thức dễ sử dụng (Trang 71)
Bảng 3. 4 Diễn giải nhân tố sự tin tưởng - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Bảng 3. 4 Diễn giải nhân tố sự tin tưởng (Trang 73)
Bảng 3. 5 Bảng diễn giải nhân tố động lực vui thích - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Bảng 3. 5 Bảng diễn giải nhân tố động lực vui thích (Trang 74)
Bảng 4. 6 Bảng tổng hợp mô tả mẫu về hình thức được sử dụng - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ngân hàng di động
Bảng 4. 6 Bảng tổng hợp mô tả mẫu về hình thức được sử dụng (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w