1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm

116 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Thủy Sản Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Trung Sơn Long An Công Suất 1000m3 Ngày Đêm
Tác giả Huỳnh Ngọc Linh
Người hướng dẫn Th.S Trần Ngọc Bảo Luân
Trường học Trường Đại học Tài nguyên & Môi trường Tp. HCM
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 46,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thiê kê hệ thông xử lý nước thải thủy sản công ty cô phân thực phâm Trung Sơn Long An công suát 1000mm /ngày đêm CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE NUOC THAI THUY SAN VA CONG TY CO PHAN THUC PHAM

Trang 1

chúng em, tận tình chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình

em học tập tại trường

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn đến thầy Th.S

Trần Ngọc Bảo Luân người đã tận tình hướng dẫn và trang bị cho em những kiến thức

quý báu những kinh nghiệm về thiết kế hệ thống xử lý nước thải trong quá trình thực

hiện đồ án tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn đến các anh trong công ty môi trường Thiên Ân đã cung cấp số liệu và giúp đỡ chỉ dân em trong quá trình thực hiện đồ án Cuối cùng, em xin cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình cùng nhau học tập góp ý giúp đỡ, hỗ trợ tài liệu để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù cố gắng nỗ lực hoàn thành đồ án tố nghiệp này nhưng chắc chắn còn nhiều

thiếu sót nhất định, em rất mong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của các

thầy cô, anh chị và bạn bè nhằm rút ra những kinh nghiệm cho công việc sắp tới

Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô đồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp của mình Đồng kính chúc các Anh trong công ty môi trường Thiên Ân luôn dồi đào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc

Trân trọng kính chào!

Tp.HCM, ngày 27 tháng 3 năm 2017

Huỳnh Ngọc Linh

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 2

Đồ án này tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản cho công ty cỗ

phần thực phâm Trung Sơn Long An công suất 1000m”/ngày đêm Với các chỉ tiêu 6

nhiễm chính BOD; = 600 mg/I, COD = 1100 mg/l, TSS = 400mg/l, ting N= 100 mg/l, tong P = 20 mg/l, coliform = 46.10° MPN/100ml Nuéc thai phát sinh trong quá trình

chế biến có sử dụng một lượng nước rất lớn chủ yếu là khâu rửa nguyên liệu và vệ sinh

nhà xưởng, thiết bị Trong nước thải thường chứa nhiều mảnh thịt vụn, nội tạng, vảy

cá, mỡ cá, màu và mùi hôi tanh, do công ty hoạt động sản xuất trong KCN Đức hòa I

nên yêu cầu phải có hệ thống xử lý nước thải sơ bộ đạt QCVN 11: 2015/BTNMT cột

B trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Đức

Hoa 1 tinh Long An

Công nghệ đề xuất thiết kế trong đồ án này là sử dụng công nghệ cơ học kết hợp sinh học Nước thải từ nhà máy chảy qua các mương dẫn chảy qua song chắn rác để loại bỏ hạt cặn có kích thướt lớn, sau đó chảy về hồ thu gom kết hợp vớt dầu nước thải

từ bể từ bể thu gom được bơm qua máy lọc rác tinh để loại bỏ các hạt có kích thước

nhỏ và chảy vào bê điều hòa đề điều tiết lưu lượng và ổn định các chất ô nhiễm trong

nước thải trước khi đưa vào các công trình phía sau Các công trình sinh học bao gồm

bê ky khí UASB, bể thiếu khí Anoxic và bể Aerotank để xử lý các chất ô nhiễm hữu

cơ, nước thải sau khi qua xử lý sinh học được dẫn qua bê lắng để loại bỏ bùn hoạt tính, nước sau lắng được dẫn qua bể khử trùng và chảy thắng ra nguồn tiếp nhận Ước tính các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải sau xử lý đạt như sau: BOD; = 32,49 mg/I, COD

= 59,47 mg/l, TSS = 60,8 mg/l, téng N = 5,42 mg/l, tong P = 3,32 mg/l va dam bảo

nước thải đầu ra đạt yêu cầu cần xử lý

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 3

MO DAU oie ees cecceesssessseessseesssesssecssvesssesssesssessssessussssesstesssesssvessseessessasesssesesiessseesseeees xiii

1 Sự cần thiết của đề tài 2 232 22 152112125212 EEEEEEEerrrererrerere xiii

2 Mục tiÊU Q11 2112511 511 511 511 111 1111 T11 xiv

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2-©22+22++2E+++EE++2EE+2E2222EE2rrxrrrrcee xiv

6 Phương pháp thực hiện - ¿+ 2222222 +2 *+E+E+E+E£E£E+E£EEEEEE+EEEEErrxrxrrrrrrrrrrs xv

Y nghĩa khoa học và thực tiễn S25 2222212111521 122EEEEeerrererreee xv

CHUONG 1 TONG QUAN VE NUGC THAI THUY SAN VA CONG TY CO PHAN THỰC PHẨM TRUNG SƠN LONG AN -©2222222E52225223122552212211221222122122xe 1.1 TONG QUAN VE NUGC THAI CHE BIEN THUY SAN

1.1.1 Khái quát về hiện trạng nước thải trong ché bién thity san 1

1.2 Thanh phan va tinh chat nước thai thy sano eeceecceecseeesseecssessseesssessseesseesseees 2 1.2.1 Thành phần 2-©222+222+EEE+EE9EEE27122711221127112111271121112711211211 211.110 2 1.2.2 Tính chất 2: 2s+22E+2EEE2EE12711171122711271121112211211122112211211211 2111 cre 3

1.3 TÔNG QUAN VẺ CÔNG TY CÔ PHÀN THỰC PHẨM TRUNG SƠN 7

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 4

Đồ án tot nghiép ¬ „

Thiê kê hệ thông xử lý nước thải thủy sản công ty cô phân thực phâm Trung Sơn Long An công suát 1000mm /ngày đêm

1.4.2 Quy trình sản xuất thủy sản của nhà máyy 2- 22 +2+2z£+zz+zzxz+rxerrx 9

CHƯƠNG 2 TÔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THÁI VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NUGC THAI CONG TY CP THUC PHAM TRUNG

SON LONG AN occ cccessssesesssssessssessssvesssscssseesssvesesevesssesessuvessseesessvesesueessseesesseeteneesessees 12

2.1 PHUONG PHAP XU LY CO HOC ooo eecccecsesssessssessseessvessseessvesssesssessicesseessseesss 12

QA Song Cham 1a oo eeccceceeesssessseesssesssvesssessseessvesssvesstesssvesssessseesssessseesssecsseessneesses 12

2.1.2 Lưới lỌC 22: 222s22221 2221127111222 22 erree 13

2.1.3 Bề lắng 22 2222 2222211221122211221121112211211221122112112121121E re 13 2.1.4 Bề điều hòa 22-22-22 22221222112711127112211211122112211121121121121 2e l6

2.1.5 Bê tách đầu -2-222222221222211222711221112221122211122112222112211222222122 xe 17

2.1.6 Bồn lọc -+222222222122211271112711221121112211211121121112112112eye 18 2.2 PHƯƠNG PHÁP HÓA LLỶ - 22 +222+EE222EEESEEE22EE12721227121711222122211211 21.0 19

2.2.1 Keo tu, ta0 DON ha 19

2.2.2 Tuyên ni occ eccccecscessseesssessseesssesssvesssesssvessnesssvesstecssvesssessseessuessseecatecaseessneeases 20

2.2.3 Phuong phap hap phu cccccccceccesssssssesssvessseesssesssvesssecsseessuesssesessessseessneeases 21

2.2.4 Tao 64 100 cece eecceescseesssessseesssesssvesssesssvessvessivesstesssvesssecsseessuessseesasecaseessseeases 22

2.2.5 Phương pháp xử lý hóa học - 2222522223232 2222121212221 rree 22

2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC 2 22+22+EE22EEE22EE2222E22EEerrrrrrrer 25 2.3.1 Bề lọc sinh học -2-22©222+2E++EEE2271122211221122112271127112111211121112111 11C 25 2.3.2 Bê Aerotankk -s-+22z222122211271112711271121112211211122112112112122 1e 27 2.3.3 Bê SBR 2c 2222212222112211211122112112112112211221121212122 re 29

2.3.4 Muong v2.0 29 2.3.5 Bê MBBR (Moving Bed Biofilm Reaetor) - 25252 s+s+s+z+zzzzzzzxzezers 30 2.3.6 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học ky khí — bề UASB 32 2.3.7 Bê anoXic 2-2222221222211227111222112271112711222212211222112112222222122 xe 32 2.4 MỘT SÓ SƠ ĐỎ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THÁI THỦY SẢN ĐÃ ÁP DỰNG 222-2222 2221222211222122 222222 21a 34

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 5

Đồ án tot nghiép ¬ „

Thiê kê hệ thông xử lý nước thải thủy sản công ty cô phân thực phâm Trung Sơn Long An công suát 1000mm /ngày đêm

2.4.1 Sơ đồ công nghệ của công ty xuất khâu hải sản Quảng Ninh công suất 500

2.4.2 Sơ đồ công nghệ của công ty chế thủy sản QVD - Đồng Tháp 600m/ngày.35 2.4.3 Hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Nha Trang công suất 500 mỶ/ngày đêm - 2222 S2222221112221127111221112212222 ereerree 36

2.4.4 Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản Ngô Quyền Rạch Giá,

Kiên Giang, công suất 520 mỶ/ngày đêm 22-2222 S2222E2211 2711127711271 37

CHƯƠNG 3 ĐẺ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ THIẾT KÉ HỆ THÓNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI LỰA CHỌN 2-©222222222122211221122711171121122711221122112 e1 38

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN DAY CHUYÈN CÔNG NGHẸ, 2.-©222222222222zz+2 38

3.1.1 Thông số nước thải 2-22+22s+2EE+EEE+2EEE2721227112711227121711211.2711211 1e 38

3.1.2 Phương án Ì 22222222E+2221512711122112211121112.1122222 0E ereerree 40 3.1.3 Phương án 2 2-©2222222211222111271112221122112112122 22 re 43

3.1.4 So sánh 2 công nghệ và lựa chọn công nghệ . - 5525252 2s+z+z+zsz<+x 45

3.2 TINH TOAN THIET KE HE THONG XU LY NUGC THAI THUY HAI SAN

CÔNG SUÁT 1000M/NGÀYĐÊỀM 2 22222222 22211221122122222 re 47

3.2.1 Một số thông số đầu vào 2-©22-+2222222222122211271.1711211221121 e1 47 3.2.2 Song CHAM LAC ooo ceeccceessessseessvessseesssessseesssesssessssesssessseessissstesssesssessseesseessseesse 47 3.2.3 BO thu SOM ooo eecccecccesssecssessssesssessssesssesssesssessssesssessssessseesseesssessseesseessseessseeess 50

3.2.4 Bê điều hòa 222 S222222221222211222112222112221112211222212221222222221222 re 52 3.2.5 Bê UASB 2222222222222212222112221122221122221121122212222222122221222 re 54

3.2.6 Tính toán bể sinh học Anoxic 2222222223252 25225255252252552522151E 2x55 xeex 62

3.2.7 Bề AEROTANK -2222222222211222112211211221122222 2E errerree 63

3.2.8 Bề lắng II 22 22-2222222122211221121112211221112111211211211221121 re 74 3.2.9 Bề khử trùng -2-©22++22122211221122211271121112211211121111121121 1e 80

3.2.10 Bê chứa bùn -22-22222222212222112221122271122711122711222111222112221212 re 83

CHƯƠNG 4 DỰ TOÁN KINH PHÍ HỆ THÓNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI 84 4.1 DU TOAN CHI PHE DAU TU oie ceccesccessssesssessssessseessvessseessvesssesssesnseesseessseeses 84

4.1.1 Dự toán chi phí xây dựng - +5 22222222223 2E2E£2EEE2E2EEEEErErErrrrrrrrrrrree 84

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 6

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 7

Bảng 2.1 Ứng dụng của các quá trình lý hóa - 2222 ©222+2EE+2EE2+2EE+2EEerrrrrrrex 24

Bảng 3.1 Thông số nước thải - 22 222EE9EEE2EEESEEE22EEE2721227121711272122711211 2.1.0 38 Bảng 3.2 Hiệu suất phương án l - 22: 22+2EE2+2EE22EEEEEEE27122711222122711221 2.2 .re, 42 Bảng 3.3 Hiệu xuất phương án 2 -2-©22222+2EEE+EEE22EEE22E1227122711222122711 211 45

Bang 3.4 Bảng so sánh 2 công nghệ lựa chọn - +22 522222222 +222EzEzE£zzzezxzrrerre 46 Bảng 3.5 Số liệu thiết kế song chắn rác -2 2+2++EE+EEE2EE222212223227212222 222 zre, 50 Bảng 3.6 Thông số thiết kế bê thu gom - 22 222+E2+EEE22EE£2EEE22EE2222E22EEetrrrrrrer 52

Bảng 3.7 Thông số thiết kế bê điều hòa 22-222 ©2222EEESEEEEEE22E22222322222222 re, 54 Bảng 3.8 Bảng thông số thiết kế cho bê UASB 2-©22222E222EE222EE22EEetEErrrrer 55 Bảng 3.9 Thông số thiết kế bê UASB -2-©22+©2222EE2EEE2EE227212221222212221 222 , 61 Bảng 3.10 Thông số thiết kế bé ANOXIC o.oo ees eeccessseesssessseessvessseessessseesseessseesseesnseesss 63 Bảng 3.11 Các thông số thiết kế bể Aerotank -22+22s+2E2222EE22222222E2222.EEe re, 74 Bảng 3.12 Thông số thiết kế bể lắng 2-©222+2E222EEEEE127121711222122711211 E1 75 Bảng 3.13 Thông số thiết kế bể lắng 2 2- 22 ©2222EESEEE27122711222122211221 E1 79 Bảng 3.14 Liều lượng hóa chất hóa chất khử trùng . - 22 22+2z++2Ezz+rzezrez 81 Bảng 3.15 Thông số thiết kế bể khử trùng -2 22+2222EE22EE2222222212222.222.ecre, 82 Bảng 3.16 Thông số thiết kế bể chứa bùn -2-©222+2E222EE2222E2223222212222 222 rre, 83

Bảng 4.1 Bảng chi phí xây dựng - - - 5222222222223 2E2E2222E2E2E 222121222 xerrrrrre 84

Bang 4.2 Bang du toan chi phi thiét Dio cccsceccseecseecsseesseessseesseessseessseseseeese 85

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 8

Hình 1.2 Công ty cổ phần thực phẩm Trung Sơn Long An - 2222222222222 8 Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất cá công ty 2-©-2222222222222222222222222-2e 10 Hình 2.1 Song chắn rác thủ công -22+2222+2EEE222E2122271122271222721222711227212 2222 Xee 13

Hình 2.2 Bê lắng đứng -22-©22+222E22EE2EE1127112271127112271127111211127112211211 1e 14

Hình 2.3 Bê lắng ngang 22-22 ©222+2EE2EEE12211227112711227111711121112711211211 1e re 15

Hình 2.4 Bê lắng ly tâm 2-©22-2222+2EE2EE11221122711271122711271112111271122112.111 e1 16

Hinh 2.5 Bé diéu hoa.17

Hình 2.6 Bê tách đầu dạng ngang 22-22 2222222222222221222711222712227112222112271122222 cee 17

Hình 2.7 Bê tách đầu dạng tròn 2- 2222 22222222212222212227112227122271122221122112222 cee 18 Hình 2.8 Bồn lọc áp lực 2 ©22+2+E2EEE2EEE2221122212271117111211127112112211 211 e1 re 19

Hình 2.9 Bề keo tụ tạo ĐÔN 2222222 222223 253512121231151212111111111 211111121111 20

Hình 2.10 Bề tuyển nỗi áp lực 2-©2222222222222122221122271122271222211222212212222 ca 21 Hình 2.11 Bể khử trùng 2-©-2-©222+2EECEEEE2E212271127112711171121112711211221 1 e1 24

Hình 2.12 Bề lọc sinh học nhỏ BLOC — 26 Hinh 2.13 Bé loc sinh hoc a0 tai ccccccccccccessecseceesecsecesessesessesseseeseesestesessestesesesteseeses 27

Hình 2.14 Bé Acrotank ccccccsseeeeccccsssssessececssseeseecenssnsseeececssniseseeesssnieseceessneeseeeensees 28

Hình 2.15 Các giai đoạn của SBR - 5 22222222221 2121222212121212211121221 2x xe 29

Hình 2.16 Mương ôxy hóa + - 25222322323 2E2522E2E2E2E2212321 22112122223 xee 30 Hình 2.17 Bề MBBR hiếu khí 222 2222222222222222E2 22222111 EEEEErrrrrrrrrrrrvee 31 Hinh 2.18 Bé MBBR thiếu khí -2 22222 222222222212 re 31 Hình 2.19 Bê UASB 2222222222222222222222222111222222211121 21011111 1 cv 32 0000200: 0 05 33 Hình 2.21 Công nghệ xử lý nước thải thủy sản công ty xuất khâu hải sản Quảng Ninh + TTETTTTETTETTETETETTETETEEEE-EEETETET-T-TTETETETETETETETETETETETEEETEEET-EEE TETET-TTETETETETETETkTkr 34

Hình 2.22 Sơ đồ công nghệ của công ty chế thủy sản QVD - Đồng Tháp 35

Hình 2.23 Hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Nha Trang 36

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 9

Đồ án tot nghiệp SỐ -

Thiê kê hệ thông xử lý nước thải thủy sản công ty cô phân thực phâm Trung Sơn Long An công suát 1000mm /ngày đêm

Hình 2.24 Hệ thông xử lý nước thải xí nghiệp chế bién thủy sản Ngô Quyên 37

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phương án l -2-2222222E222222E22222122272122221222222-<eC 40 Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2 -©©22+2222222E222227122222122271122221222221-Xee 43

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 10

TNHH-SX-XD-TM : trách nhiệm hứu hạn- sản xuất - xây dựng - thương mại TNHH DV MT : trách nhiệm hửu hạn dịch vụ môi trường

TSS : tổng chất rắn lơ lững

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 11

Đồ án tot nghiép „ Thiêt kê hệ thông xử lý nước thải thủy sản công ty TNHH Trung Sơn Long An công suát

1000m”/ngày đêm

MO DAU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trước đây nước ta còn nghèo nàn và lạc hậu vấn đề môi trường không được chú

trọng đúng nghĩa.Với quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước giúp đời sống

không ngừng nâng cao về vật chất lẫn tinh thần, nhưng môi trường cũng đồng thời

thay đổi theo chiều hướng xấu đi Nguyên nhân chính xuất phát từ việc chưa chú trọng thích đáng đến các vấn đề môi trường trong quá trình phát triển, không có sự quản lí

môi trường chặt chẽ

Trong số các yếu tố gây ô nhiễm môi trường nước thải là mối quan tâm hàng đầu của các cơ sở sản xuất, nhà máy có sử dụng nước để sản xuất và sinh hoạt Nước thải thường được xả trở lại ra nhánh sông để rồi phát tán ô nhiễm lên cả một hệ thống sông ngòi Yêu cầu cấp thiết là các cơ sở sản xuất, nhà máy phải có trách nhiệm với nguồn

nước thải của mình, cần thực hiện các giải pháp xử lý phù hợp với chuân mực chung

đề ra (các tiêu chuẩn nhà nước ban hành, hoặc yêu cầu từ cơ quan địa phương chịu

trách nhiệm) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Tuy nhiên, công tác xây dựng hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh cho bất cứ cơ

sở sản xuất hay nhà máy nào đều cũng không đơn giản vì đòi hỏi kinh phí thực hiện

(xây dựng, vận hành, sữa chữa, bảo trì ), cũng như diện tích đất xây dựng khá lớn Chính điều này làm cho các chủ doanh nghiệp e ngại dù biết rằng nước thải của họ sẻ

ảnh hưởng đến môi trường và việc xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường là vi

phạm luật định Vì vậy vấn đề là hệ thống xử lý cần được tính toán và thiết kế sao cho kinh phí xây dựng không quá cao, chí phí vận hành hợp lý (tốn ít năng lượng, ít sử

dụng hóa chất, không cần nhiều nhân lực ), hệ thống làm việc ổn định (công nghệ

linh động, hiệu quả ), điện tích đất không chiếm quá nhiều (hợp khối các công trình), điều hành hệ thống đơn giản luôn là bài toán cần có lời giải vì khi đó các chủ sản xuất

sẽ thực hiện với tỉnh thần và trách nhiệm cao hơn

Trong số các ngành sản xuất công nghiệp, nước thải chế biến thủy sản là một nguồn nước thải đặm đặc các hợp chất hữu cơ như lipit, protein, các chất lơ lửng,

Trong quá trình rửa nguyên liệu đầu vào là nguyên nhân gây ra ô nhiễm nước mặt, làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tiếp nhận và làm mất mỹ quan nguồn nước đồng thời là

nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa do nước thải chứa Nitơ, Photpho với hàm lượng cao

Do đó, việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải cho công ty cổ phần thực phẩm

Trung Sơn trước khi xả vào hệ thống thoát nước của KCN Đức Hoà 1 là một yêu cầu cấp thiết, và phải tiến hành đồng thời với quá trình hình thành và hoạt động của công

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 12

Đồ án tot nghiép „ Thiêt kê hệ thông xử lý nước thải thủy sản công ty TNHH Trung Sơn Long An công suát

1000m”/ngày đêm

ty hướng tới mục tiêu phát triên bên vững cho KCN Đức Hoà l nói riêng và cho tỉnh Long An nói chung trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Chính vì lý do đó đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty cỗ

phần thực phẩm Trung Sơn, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An, công suất 1000 m”/ngày đêm” đã được hình thành và lựa chọn làm đồ án tốt nghiệp trong báo cáo này

2 Mục tiêu

Đưa ra các phương án và thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp cho công ty

cổ phần thực phẩm Trung Sơn đạt tiêu chuẩn xả thải loại B (QCVN 11:2015/BTNMT)

trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Đức Hoa 1, tinh Long An

3 Déi twong va pham vi nghién ciru

¢ Déi twong nghién ciru

Công nghệ xử lý nước thải cho ngành thuỷ sản

e Pham vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty

cổ phần thực phẩm Trung Sơn

Nước thải đầu vào của hệ thống được tập trung từ các nguồn nước thải sản xuất

và sinh hoạt qua hệ thống mương dẫn từ các bộ phận khác nhau trong nhà máy

4 Thời gian thực hiện

Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải

Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 13

> Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải cho

ngành thuỷ sản qua các tài liệu chuyên ngành

> Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có và đề

xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp

> Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý

> Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công trình

đơn vị trong trạm xử lý nước thải

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải thuỷ sản

Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho toàn bộ nhân viên trong công ty

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 14

THUC PHAM TRUNG SON LONG AN

1.1 TONG QUAN VE NUOC THAI CHE BIEN THUY SAN

1.1.1 Khái quát về hiện trạng nước thải trong chế biến thủy sản

Nguyên liệu của ngành thuỷ hải sản rất phong phú và đa dạng, từ các loại tự

nhiên cho đến các loại nuôi trồng Công nghệ chế biến cũng khá đa dạng tuỳ theo từng mặt hàng nguyên liệu và đặc tính loại sản phẩm (thuỷ sản tươi sống đông lạnh, thuỷ sản khô, thuỷ sản luộc cấp đông ) Do sự phong phú và đa dạng về loại nguyên vật liệu và sản phẩm nên thành phần và tính chất nước thải công nghiệp chế biến thuỷ hải sản cũng đa dạng và phức tạp

Trong quy trình công nghệ chế biến các loại thuỷ sản, nước thải chủ yếu sinh ra

từ công đoạn rửa sạch và sơ chế nguyên liệu Trong nước thải thường chứa nhiều mảnh vụn thịt và ruột của các loại thuỷ hải sản, các mảnh vụn này thường dễ lắng và

dễ phân huỷ gây nên các mùi hôi tanh Ngoài ra trong nước thải còn thường xuyên có

mặt các loại vảy cá và mỡ cá Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thay đổi theo định mức sử dụng nước và có khuynh hướng giảm dần ở những chu kì rửa sau cùng

Nhìn chung, nước thải công nghiệp chế biến thuỷ hải sản bị ô nhiễm hữu cơ ở

mức độ khá cao: COD trong nước thải dao động khoảng 500 + 3000 mg/l, BOD vao khoảng 300 ~ 2000 mg/I, tỉ số BOD/COD khoảng 75 ~ 80% thuận lợi cho quá trình xử

lý bằng phương pháp sinh học Hàm lượng nitơ hữu cơ trong nước thải cũng khá cao,

đến khoảng 50 + 200 mg/1, rất dễ gây ra hiện tượng phú dưỡng hoá nguồn tiếp nhận nước thải Ngoài ra trong nước thải đôi khi còn có chứa các thành phần hữu cơ mà khi

bị phan huy ching sé tao ra các sản phẩm có chứa indol và các sản phẩm trung gian của sự phân huỷ các axít béo không no, gây nên mùi hôi thối khó chịu, đặc trưng Trong nước thải, vật chất dễ dàng bị vi sinh vat phân huỷ thành các chất đơn giản hơn như protein, hydratcacbon, lipid Các hợp chất này tiếp tục tham gia vào các quá

trình lên men ky khí, hiếu khí hay tuỳ nghi (tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường lưu chứa) do các enzym của vi sinh vật tiết ra Kết quả của các quá trình này là tăng nhanh

sinh khối vi sinh vật, gây thiếu hụt oxi đối với nguồn tiếp nhận, làm phát sinh các khí sinh học như CH¡, H;S, mecaptan, NH; gây mùi khó chịu

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 15

trong quá trình vệ sinh phân xưởng và vệ sinh sau ca làm việc của công nhân còn sản

sinh ra một hàm lượng nhỏ các hợp chất hữu cơ khác như các chất hoạt động bề mặt, tây rửa tổng hợp

Hàm lượng các chất hữu cơ trong nước thải tương đối cao Các giá trị COD, BOD; dao động tuỳ thuộc vào loại nguyên liệu và sản phâm chế biến

b) Chất rắn lơ lửng

Chủ yếu là các chất khoáng vô cơ, đất cát bám trên nguyên liệu, các mảnh vụn chứa thịt, xương và vấy cá, những loại này rat dễ lắng Nồng độ các chất lơ lửng dao động tuỳ thuộc vào loại nguyên liệu và sản phẩm chế biến Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu, Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước)

©) Chất dinh dưỡng

Các nitơ hữu cơ, photpho: các giá trị này cũng dao động tuỳ thuộc vào loại

nguyên liệu và sản phẩm chế biến

Nồng độ các chất nito, photpho cao gây hiện tượng phát triển bùng nỗ các loài

tảo, tới mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa, dẫn tới thiếu oxy trong nước Ngoài ra amonia rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ Nồng độ

làm chết tôm, cá từ 1,2 + 3 mg/1 Tiêu chuân chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1 mgil

d) Vi sinh vật

Ngoài ra, trong nước thải thủy sản còn có một lượng lớn vi sinh vật gây bệnh và các trứng giun sán trong nguồn nước thải Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bần hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như

bệnh ly, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 16

Nước thải từ quá trình tiếp nhận và chế biến sản phẩm thường có màu nâu xám

do sự phân hủy của các lipit, phot phat với mùi đặc trưng của quá trình thối rửa, do các

vi khuẩn yếm khí ký sinh sống trong cơ thê và các loài vi khuẩn hiếu khí sống ở da và mang cá phân giải các loại axit amin thành các chất gây mùi như H;S, CHa, NH: tùy

thuộc vào chủng loại sản phẩm mà mùi có thể dao động từ mùi nhẹ đến nặng Đặc biệt

là nước thải từ quá trình chế biến tôm, mực, bạch tuộc có mùi rất nặng

Màu sắc của nước thải thay đổi theo sản phẩm chính chế biến trong ngày Màu nước thải từ màu ít đến màu rất đậm Riêng nước thải tại các bể tập trung thường có màu xám đến đen do quá trình tự phân hủy các hợp chất hữu cơ bởi các nhóm men như proteaza, lipaza, polipeptid

Cho nên nước thải chế biến thủy sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm khu vực

Nguyên liệu ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng, từ các loại thủy

hải sản tự nhiên cho đến các loại thủy sản nuôi Công nghệ chế biến cũng khá đa dạng tùy theo từng mặt hàng nguyên liệu và đặc tính loại sản phẩm Vì thế, mỗi cơ sở chế biến, sản xuất thủy sản sẽ khác nhau, nương theo thị trường cũng như nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng mà công nghệ chế biến sẽ ngày càng hiện đại và an toàn Nhưng

nhìn chung, công nghệ sản xuất của ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam đều tuân theo

quy trình chế biến sau:

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 17

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 18

rửa, làm ráo nguyên liệu sau khi cắt bỏ nội tạng và những phần không cần thiết Công

đoạn làm đông lạnh sản phẩm (lượng nước thải từ quá trình này do làm mát phá băng, lượng nước thải này không chứa nhiều chất bẩn do đó không cần xử lý) Công đoạn ra khuôn sản phâm sau khi đông lạnh (lượng nước thải sinh ra do quá trình tách sản phẩm

ra khỏi khuôn sau khi làm lạnh)

Ngoài ra, nước thải còn phát sinh ở một số quá trình khác như từ quá trình rửa

thiết bị, nhà xưởng, dụng cụ chứa nguyên liệu và sản phẩm Từ quá trình làm nguội

máy móc và phá băng ở các dàn làm lạnh và nước thải sinh hoạt trong nhà máy

Các tính chất trên được quan sát thấy khi xem xét nước thải chế biến thủy sản của một số cơ sở sản xuất như sau:

¢ Thành phần nước thải chế biến thủy sản Minh Hải-Cà Mau

Bảng 1.1 Thông số nước thải đầu vào công ty chế biến thủy sản Minh Hải-Cà

Trang 19

Bảng 1.2 Thông số nước thải đầu vào công ty TNHH Hùng Vương — Vinh Long

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

(Nguôn:Báo cáo giám sát môi trường Công ty TNHH Hùng Vương năm 2016)

+ Thành phần nước thải chế biến thủy sản đông lạnh- công ty TNHH CP Việt

SVTH: Huynh Ngoc Linh

GVHD: Th.S Tran Ngọc Bảo Luân

Trang 20

hại như HạS, Mercaptans (R-SH), gây mùi hôi thối và làm cho nước có màu đen

Chính đo thiếu oxy hoà tan cộng với các sản phẩm khí độc hại như H;S, Mercaptans,

tạo ra trong nước làm các thuỷ sinh động vật và thực vật bị hủy diệt, là nguồn gốc gây bệnh dịch lan truyền theo đường nước

1.3 TONG QUAN VE CONG TY CO PHAN THUC PHAM TRUNG SON

1.3.1 Lich sw hinh thanh

Công ty TNHH - SX — XD -TM Trung Son thanh lap thang 12/1993, hoat dong

chủ yếu tập trung vào Thương mại và xuất khẩu với thị trường Nga

Năm 1997, công ty mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh và chế biến thủy sản phục

vụ xuất khâu Cuối năm 1997 đầu năm 1998 xây dựng nhà máy chế biến thủy sản đầu tiên quy mô 400 công nhân

Tháng 03/2001 xây dựng nhà máy mới tại KCN Tân Tạo, Q Bình Tân quy mô

1000 công nhân

Đầu năm 2004 đưa vào hoạt động nhà máy mới thứ 2 tại KCN cảng cá Tắc Cậu —

Kiên Giang quy mô 300 công nhân

Tháng 04/2007 công ty TNHH - SX - XD — TM Trung Sơn đổi tên thành Công

ty Cô Phần Thực phẩm Trung Sơn

Cuối tháng 09/2008 đưa vào hoạt động nhà máy thứ 3 tại thị trấn Như Quỳnh, Huyện Văn Lâm, Hưng Yên và hiện nhà máy đang tiến hành xây dựng nhà máy thứ 4 tại KCN Đức Hòa I tỉnh Long An Sản phâm chủ lực của công ty là các mặt hàng

sushi ăn liền như : Cá Hồi, Tôm, bạch tuộc và các loại thủy sản khác Thị trường

xuất khẩu chủ yếu của công ty là Nhật bản, Châu Âu và Nga

1.3.2 Quá trình phát triển

Hình thức công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn là doanh nghiệp do 5 thành viên sang lập nên với tư cách là chủ sở hữu Có tư pháp nhân, con dấu riêng hoạt động theo chế độ hoạch toán đầy đủ Công ty được phép góp vốn vay nợ và mở tài

khoản tại ngân hàng kể cả tài khoản ngoại tệ theo quy định của nhà nước

e_ Với vốn điều lệ ban đầu là 1,2 tỷ đồng đến nay đã tăng lên đến 17,9 tỷ đồng

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 21

e Tháng 3 năm 2001, công ty tiến hành đưa xí nghiệp chế biến thủy sản số 2 vào

hoạt động đề đáp nhu cầu ngày càng tăng của nghành thủy sản thế giới

e_ Đầu năm 2003, công ty bổ sung them lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận chuyên

đường sông ( tàu cánh ngầm cao tốc ), và bước đầu đang tiễn hành xây dựng xí nghiệp

chế biến thủy sản số 3 tại vũng tàu Dự kiến sẽ đưa vào hoạt động tháng 8 năm 2003

e Cho đến nay công ty Trung Sơn đã góp phần tạo công ăn việc làm cho hàng

ngàn lao động trong nước Năm 2001, công ty được bộ thương mại trao bằng khen là một trong 184 đơn vị có thành tích xuất xắc

1.4TÔNG QUAN VÈ CÔNG TY CO PHAN THUC PHAM TRUNG SON

Trang 22

Địa chỉ: Lô MH5+6, Đường số 01, KCN Đức Hòa 1, ấp 5, Xã Đức Hòa Đông, Huyện

Đức Hoà, Tỉnh Long An

MST: 1101812715

Ngành nghề kinh doanh: chế biến thủy sản đông lạnh các loại

Người đại diện: ông Phạm Hà Trung Chức vụ : Giám đốc

1.4.1.1 Hiện trạng mặt bằng của công ty

- Vi tri khu đất của công ty: Lô MB 5 +6 , KCN Đức Hoà 1, xã Đức Hoà Đông, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An và có hướng tiếp giáp như sau:

e_ Phía Bắc : giáp lô đất trống

e Phia Nam: giap 16 MB 4 -1

¢ Phia Dong : gidp duong sé 3 KCN

° Phia Tay : gidp 16 MB 2, MB3

- Téng dién tich mat bang: 5600 m’, trong đó diện tích xây dựng bao gồm các hạng

Trang 23

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất cá công ty

(Nguôn: Nhà máy chế biến thủy sản Trung Sơn Tân Tạo)

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 24

Đồ án tot nghiệp TS -

Thiê kê hệ thông xử lý nước thải thủy sản công ty cô phân thực phâm Trung Sơn Long An

công suát I1000m ngày đêm

1.4.3 Tính chất nước thải

Nước thải từ các hoạt động sản xuất chế biến của Công ty có mức độ ô nhiễm hữu cơ cao và vi sinh vật dễ dàng sinh trưởng nếu không kịp thời xử lý Nước thải

loại này phát sinh từ nhiều khâu trong quá trình sản xuất như: Tiếp nhận nguyên

liệu, sơ chế nguyên liệu, rửa bán thành phẩm, rửa dụng cụ thiết bị, vệ sinh xưởng, Ước tính có khoảng 1000m/ ngày nước thải sản xuất được thải ra

Bang 1.4 Thanh phan va tinh chất nước thải chế biến thủy sản công ty cỗ phần

thực phẩm Trung Sơn

Trang 25

CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THÁI CÔNG TY CP THỰC PHẨM

TRUNG SƠN LONG AN

2.1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ HỌC

Những phương pháp loại các chất rắn có kích thước và tỷ trọng lớn trong nước

thải được gọi chung là phương pháp cơ học

Xử lý cơ học là khâu sơ bộ chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo Xử lý nước thải

bằng phương pháp cơ học thường thực hiện trong các công trình và thiết bị như song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ Đây là các thiết bị công trình xử lý sơ bộ tại

chỗ tách các chất tán thô nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước hoặc các công trình

xử lý nước thải phía sau hoạt động ổn định

2.1.1 Song chắn rác

Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tại các miệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như:

nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nilông, vải vụn và các loại rác khác

Các song chắn rác đặt song song với nhau, nghiêng về phía dòng nước chảy để giữ rác lại Song chắn rác thường đặt nghiêng theo chiều dong chảy một góc 50° dén 90°

Phan loai:

- Kích thước: thô (khoảng cách giữa cac thanh tir 30 +200mm), trung binh, min (khoang cach gitra cac thanh tir 5 + 25mm)

- Hinh dang: song chin, lưới chắn

- Phuong pháp làm sạch: thủ công, cơ khí

- Bề mặt lưới chắn: cố định, di động

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 26

Lưới lọc dùng để loại bỏ các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thành phần không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ Kích thước mắt lưới

từ 0,5 ~ 1,0 mm

Lưới lọc thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn (hay

còn gọi là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình dĩa

2.1.3 Bé lang

+» Bế lắng cát

Bề lắng cát đặt sau song chắn, lưới chắn và đặt trước bề điều hòa, trước bề lắng đợt L Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô, nặng như cát, sỏi, mảnh vỡ thủy tỉnh, mảnh kim loại, tro tán, thanh vụn, vỏ trứng để bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý tiếp theo

Để đảm bảo cho các công trình xử lý sinh học nước thải sinh học, nước thải ôn

định họat động cần phải có các công trình và thiết bị phía trước

Nhiệm vụ:

Loại bỏ các cặn vô cơ lớn như cát, sỏI có kích thước hạt > 0,2mm,

Bảo vệ các trang thiết bị động (bơm) tránh mài mòn,

Giảm cặn lắng trong ống, mương dẫn và bể phân hủy,

Giảm tần suất làm sạch bề phân hủy

Có thể chia làm 3 loại: bể lắng cát ngang, bể lắng cát thôi cơ khí và bể lắng cát

ly tâm Các loại bê lắng cát chuyển động quay có hiệu quả lắng cát cao và hàm lượng chất hữu cơ có trong cát thấp Do cấu tạo đơn giản, bé lắng cát ngang được sử dụng rộng rãi hơn cả Tuy nhiên trong điều kiện cần thiết phải kết hợp các công trình xử lý

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 27

Cát lưu giữ trong bể từ 2 đến 5 ngày Các loại bể lắng cát thường dùng cho các trạm xử lý nước thải công suất trên 100m/ngày Từ bể lắng cát, cát được chuyển ra sân phơi để làm khô băng biện pháp trọng lực trong điều kiện tự nhiên

% Bế lắng nước thải

Dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắc

dựa vào sự khác nhau giữa trọng lượng các hạt cặn có trong nước thải Vì vậy, đây là quá trình quan trọng trong xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu có thê bố trí nối

tiếp nhau, quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90% - 95% lượng cặn có trong nước hay sau khi xử lý sinh học Để có thể tăng cường quá trình lắng, ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học Sự lắng của các hạt xảy ra dưới tác dụng của trọng lực

Dựa vào chức nang va vi tri co thé chia bé lang thanh cac loai: bé lang đợt I trước

công trình xử lý sinh học và bề lắng đợt II sau công trình xử lý sinh học

Theo cấu tạo và hướng dòng chảy, người ta phân ra các loại bể lắng ngang, bể

lắng đứng và bể lắng ly tâm

a) Bể lắng đứng

Bề lắng đứng là bể chứa hình trụ có đáy chóp Nước thải được đưa vào hệ thống

theo ống trung tâm, sau đó nước chảy từ dưới lên trên vào các rảnh chảy tràn Như vậy, quá trình lắng cặn diễn ra trong dòng đi lên vận tốc nước là 0,5 — 0,6m/s Chiều cao vùng lắng khoảng 4 — 5m với độ dốc từ 45 — 60, mỗi hạt chuyên động theo dòng nước lên trên với vận tốc v và lắng dưới tác dụng của trọng lực, hạt chuyên động

xuống dưới với vận tốc œ Nếu œ > v thì hạt lắng nhanh, còn œ < v thì hạt sẽ bị cuốn

lên trên Các hạt cặn lắng xuống dưới đáy bể được lấy ra bằng hệ thống hút bùn Hiệu quả lắng của bể lắng đứng thấp hơn bể lắng ngang khoảng 10 — 20%

Trang 28

Bê lắng ngang là bể hình chữ nhật, có hai hay nhiều ngăn hoạt động đồng thời

Nước chuyển động từ đầu này đến đầu kia của bễể Chiều sâu của bể lắng ngang nằm

trong khoảng H = 1,5 — 4m, chiều dài L = (8 — 12) H và chiều rộng dao động từ 3 đến

6m bể lắng ngang được ứng dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15000 m”/ngày với hiệu quả lắng 60%

Trong bể lắng ngang, hạt chuyển động theo dòng nước có vận tốc v và đưới tác

dụng của trọng lực chuyên động xuống dưới với vận tốc Như vậy, bể lắng ngang có thể lắng những hạt mà quỹ đạo của chúng cắt ngang đáy bể trong phạm vi chiều dài

của nó Vận tốc chuyên động của dòng nước trong bề lắng ngang không lớn hơn 0,01

m/s va thời gian lắng thường từ 1 đến 3 giờ

Bề lắng ly tam 1a dang bé hinh tròn, nước chuyên động theo chiều từ tâm ra vành

đai với vận tốc nước nhỏ nhất là ở vành đai Loại bể lắng này được ứng dụng cho

nguồn nước thải có lưu lượng lớn hơn 20000 mỶ/ngày Chiều sâu phần lắng của bể là

1,5 — 5m với tỷ lệ đường kính và chiều sâu là 6 — 30 Người ta thường sử dụng bể có

đường kính 16 — 60m với hiệu quả lắng 60% Hiệu quả lắng có thể được nâng cao bằng cách tăng vận tốc lắng nhờ chất đông tụ, keo tụ hoặc giảm độ nhớt của nước thải

bằng các đun nóng

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 29

Do đặc điểm công nghệ sản xuất của một số ngành công nghiệp, lưu lượng và nồng độ nước thải thường không đều theo các giờ trong ngày, đêm Sự dao động lớn

về lưu lượng và nồng độ dẫn đến những hậu quả xấu về chế độ công tác của mạng lưới

và các công trình xử lý phía sau

Nhiệm vụ:

- Giảm bớt sự dao động của hàm lượng các chat ban trong nước thải,

Tiết kiệm hóa chat dé khử trùng nước thải,

Ôn định lưu lượng,

Giảm và ngăn cản các chất độc hại đi vào công trình xử lý sinh học tiếp theo

Có 2 loại bể điều hòa là:

~— Bề điều hòa lưu lượng

— Bề điều hòa lưu lượng và chất lượng

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 30

a) Bế tách dầu ngang

Nguyên lý hoạt động: có thiết kế tương đối giống bể lắng ngang Nước thải đi vào đầu bé và thu nước ở cuối bể Trước máng thu nước của bể có đặt tắm chắn dầu và cặn nổi Bề mặt về có thiết bị cào dầu Dầu được thu hồi và xử lý

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 31

Ưu điểm so với bể dạng ngang:

Đáy rất dốc, có ngăn cô đặc dầu, có thanh gạt bùn -> quét được tất cả các vị trí trên bê lắng

Ống phân phối trung tâm có thé được lắp dat them thiết bị hút dầu ra ngoài

Thời gian lưu nước từ 2 — 5 phút, cô đặc được dầu Tránh được ảnh hưởng của gid va it gay mui

Tốn ít diện tích hơn

2.1.6 Bồn lọc

Đây là giai đoạn cuối cùng dùng để làm sạch nước, thường đặt sau bể lắng 2 Công trình này dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tán có trong nước thải với kích thước tương đối nhỏ sau bề lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ Bể lọc thường làm việc

với hai chế độ lọc và rửa lọc Đối với nước thải ngành chế biến thủy sản thì bể lọc ít

được sử dụng vì nó làm tăng giá thành xử lý

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 32

=> Hiệu quả của phương pháp xử lý cơ học

Có thể loại bỏ được đến 60% tạp chất không hoà tan có trong nước thải và giảm

BOD đến 30% Để tăng hiệu suất công tác của các công trình xử lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ, thoáng gió đông tụ sinh học, hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 40-50 % theo BOD

2.2 PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ

Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý là áp dụng các

quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chat ô nhiễm mà không thê dùng quá trình

lắng ra khỏi nước thải Các công trình tiêu biêu của việc áp dụng phương pháp hóa học bao gồm:

2.2.1 Keo tụ, tạo bông

Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và các

hạt keo có kích thước rất nhỏ (107— 10 'Š em) Các chất này tồn tại ở dạng phân tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời gian Để tăng hiệu quả lắng, giảm bớt thời gian lắng của chúng thì thêm vào nước thải một số hóa chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer, Các chất này có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn nên sẽ lắng nhanh hơn

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 33

tổng hợp

Phương pháp keo tụ có thê làm trong nước và khử màu nước thải vì sau khi tạo

bông cặn, các bông cặn lớn lắng xuống thì những bông cặn này có thể kéo theo các chất phân tán không tan gây ra màu

chốt keo tụ (Alum or lron) | tro keo tu

Tuyển nổi là phương pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại bỏ các tạp

chất không tan và khó lắng, có khối lượng riêng nhỏ hơn nước Trong nhiều trường

hợp, tuyên nổi còn được sử dụng dé tách các chất tan như chất hoạt động bề mặt

Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và cũng được áp dụng trong trường hợp quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện Quá trình

này được thực hiện nhờ bọt khí tạo ra trong khối chất lỏng khi cho không khí vào Các chất lơ lửng như dầu, mỡ sẽ nỗi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng của các bọt khí tạo thành lớp bọt có nồng độ tạp chất cao hơn trong nước ban đầu Các bọt khí bám vào các hạt hoặc được giữ lại trong cấu trúc hạt tạo nên lực đây đối với các hạt

Không khí được đưa vào nước với áp lực từ 1.75 — 3.5 kg/cm', sau đó nước thải dư

thừa không khí được đưa sang bể làm thoáng, tại đó các bọt khí đi lên làm cho các chất

rắn lo lửng nỗi lên mặt nước và được lại bỏ Hiệu quả phân riêng bằng tuyển nổi phụ thuộc kích thước và số lượng bong bóng khí Kích thước tối ưu của bong bóng khí là

15 — 30.10”mm

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 34

- Có thé str dung cho công suất lớn từ 5-10 đến 1000-2000 mỶ/h

- Cấu tạo đơn giản, dễ thực hiện thi công lắp rắp hoạt động bao tri, chi phi đầu tư thấp Nhược điểm:

- Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào nhiệt độ của nước, áp suất làm thoáng, hàm lượng

không khí, đòi hỏi trình độ, kinh nghiệm khi vận hành

2.2.3 Phương pháp hấp phụ

Phương pháp hấp phụ được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất hữu cơ hòa tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi trong nước thải

có chứa một hàm lượng rất nhỏ các chất đó Những chất này không phân hủy bằng con

đường sinh học và thường có độc tính cao Nếu các chất cần khử bị hấp phụ tốt và khi

chi phi riêng lượng chất hấp phụ không lớn thì việc ứng dụng phương pháp này là hợp

lý hơn cả Thông thường đây là các hợp chất hòa tan có độc tính cao hoặc các chất có

mùi, vị và màu rất khó chịu

Tốc độ quá trình hấp phụ phụ thuộc vào nồng độ, bản chất và cấu trúc của các chất tan, nhiệt độ của nước, loại và tính chất của các chất hấp phu

Trong trường hợp tổng quát, quá trình hấp phụ gồm 3 giai đoạn:

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 35

-_ Di chuyền chất bên trong hạt chat hấp phụ (vùng khuếch tán trong)

Các chất hấp phụ thường dùng là: than hoạt tính, đất sét hoạt tính, silicagen, keo

nhôm, một số chất tổng hợp khác và một số chất thải trong sản xuất như xỉ tro, xi mat

sắt Trong số này, than hoạt tính được dùng phổ biến nhất Các chất hữu cơ, kim loại nặng và các chất màu dễ bị hấp phụ Lượng chất hấp phụ tùy thuộc vào khả năng của từng loại chất hấp phụ và hàm lượng chất bân có trong nước Phương pháp này có thé

hấp phụ 58 — 95% các chất hữu cơ và màu Các chất hữu cơ có thê bị hấp phụ được là phenol, akylbenzen, sunfonic axit, thuốc nhuộm và các hợp chất thơm

2.2.4 Trao đổi ion

Phương pháp trao đổi ion được ứng dụng để làm sạch nước hoặc nước thải khỏi các kim loại như Zn, Cu, Cr, Pb, Hg, Cd, Mn, cũng như các hợp chất của Asen, phosphor, Xyanua, chất phóng xạ

Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trị và đạt được mức độ làm

sạch cao Vì vậy, nó là một phương pháp được ứng dụng rộng rãi để tách muối trong

xử lý nước và nước thải

Trao đối ion là một quá trình trong đó các Ion trên bề mặt của chất răn trao đối

với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất này gọi là ionit (chat trao đôi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước

Các chất có khả năng hút các ion dương từ dung dịch điện ly gọi là cationit Chất này mang tính axit Các chất có khả năng hút các ion gọi là anionit và chúng mang tính kiềm Nếu các ionit nào đó trao đổi cả cation và anion thì người ta gọi chúng là

các 1omt lưỡng tính

Các chất trao đổi ion có thê là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp nhân tạo

2.2.5 Phương pháp xử lý hóa học

Các phương pháp hoá học dùng trong xử lý nước thải gồm có: trung hoà, oxy hoá

và khử Tất cả các phương pháp này đều dùng các tác nhân hoá học nên là phương pháp đắt tiền Người ta sử dụng các phương pháp hoá học để khử các chất hoà tan và

trong các hệ thống cấp nước khép kín Đôi khi các phương pháp này được dùng để xử

lý sơ bộ trước xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một phương pháp xử lý

nước thải lần cuối để thải vào nguồn

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 36

lọc có tác dụng trung hòa, hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước thải acid

Để trung hòa nước thải chứa acid có thể sử dụng các tác nhân hóa học như NaOH, KOH, Na;CO:, nước ammoniac NHaOH, CaCO;, MgCOa, đôlômít (CaCO, MgCOs) va xi mang Tac nhan ré nhất là vôi sữa 5-10% Ca(OH);, tiếp đó là

sôđa và NaOH ở dạng phế thải

Trong trường hợp trung hòa nước thải acid bằng cách lọc qua vật liệu có tác dụng trung hòa, vật liệu lọc sử dụng có thể là magiêcacbonate (MgCO?), đôlômít, đá vôi, đá phan, đá hoa và các chất thải rắn như xi va xi tro Khi loc nuéc thai chita HCI va HNO; qua lớp đá vôi, thường chọn tốc độ lọc từ 0,5 — I m/h Trong trường hợp lọc

nước thải chứa tới 0,5% H;SO¿ qua lớp đôlômít, tốc độ lọc lấy từ 0,6-0,9 m/h Khi nồng độ H;ạSO¿ lên đến 2% thì tốc độ lọc lay bang 0,35 m/h

Để trung hòa nước thải kiềm có thể có thể sử dụng khí acid (chứa CO¿;, SO¿, NO¿, N;O¿, .) Việc sử dụng khí acid không những cho phép trung hòa nước thải mà

đồng thời tăng hiệu quả làm sạch chính khí thải khỏi các cấu tử độc hại

Việc lựa chọn phương pháp trung hòa là tùy thuộc vào thể tích và nồng độ của nước thải, chế độ thải nước và chỉ phí hóa chất sử dụng

b Oxy hóa khử

Mục đích của phương pháp này là chuyển các chất ô nhiễm độc hại trong nước

thải thành các chất ít độc hơn và được loại ra khỏi nước thải.Quá trình này tiêu tốn một

lượng lớn các tác nhân hoá học, do đó quá trình oxy hoá hoá học chỉ được dùng trong

những trường hợp khi các tạp chất gây ô nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách

bằng những phương pháp khác Thường sử dụng các chất oxy hoá như: Clo khí và long, nuéc Javen NaOCl, Kalipermanganat KMnO,, Hypocloric Canxi Ca(ClO);,

H;O;, Ozon

c Khir tring

Sau khi xử lý sinh học, phần lớn các vi khuẩn trong nước thải bị tiêu diệt Khi xử

lý trong các công trình sinh học nhân tạo (Aerophin hay Aerotank ) số lượng vi khuân

SVTH: Huỳnh Ngọc Linh

Trang 37

Hình 2.11 Bễ khử trùng

Nguồn: Internet”? c) Ứng dụng của các quá trình lý hóa

Bảng 2.1 Ứng dụng của các quá trình lý hóa

Quá trình | Ứng dụng

Trung hòa Để trung hòa nước thải có độ kiềm hoặc axit cao

Trang 38

rung dung 1a: chlorine, chlorine dioxide, bromide chlorine, ozone

_ | Nhiéu loại hóa chất được sử dụng để đạt được những mục tiêu nhất định

Các ` quái , | nảo đó Ví dụ như là dùng hóa chât để kêt tủa các kim loại nặng trong l xa ke ak Ae ge ¬.ư

trình khác

nước thải

(Nguôn: Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, Xứ lý nước thái

đô thị và công nghiệp — Tỉnh toán thiết kế công trình, NXB ĐHQG, 2015)!

2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC

Các chất hữu cơ ở dạng keo, huyền phù và dung dịch là nguồn thức ăn của vi sinh vật Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật oxy hóa hoặc khử các hợp chất hữu cơ này, kết quả là làm sạch nước thải khỏi các chất bân hữu cơ

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí: quá trình xử lý nước thải được dựa trên sự oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ oxy tự do hòa tan Nếu oxy được cấp bằng thiết bị hoặc nhờ cấu tạo công trình, thì đó là quá trình sinh

học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo Ngược lại, nếu oxy được vận chuyên và hòa tan trong nước nhờ các yếu tố tự nhiên thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khi trong

điều kiện tự nhiên

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học ky khí: quá trình xử lý được dựa

trên cơ sở phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong công trình nhờ sự lên men ky khí

Đối với các hệ thống thoát nước quy mô vừa và nhỏ, người ta thường dùng các công trình kết hợp với việc tách cặn lắng với phân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong pha rắn và pha lỏng

2.3.1 Bé loc sinh học

Quá trình xử lý hiếu khí nhân tạo dựa trên nhu cầu oxy can cung cap cho VSV

hiểu khí có trong nước thải hoạt động và phát triển Nhiệm vụ: chuyên hóa (oxy hóa)

các chất hòa tan và những chất dễ phân hủy sinh học thành những sản phẩm cuối cùng

có thể chấp nhận được; hấp phụ và kết tủa cặn lơ lửng và chất keo không lắng thành

bông đông tụ sinh học hay màng sinh học; chuyển hóa/ khử chất dinh dưỡng (N và P)

s Bế lọc sinh học (Bễ Biophin)

Là công trình xử lí nước thải trong điều kiện nhân tạo nhờ sinh vật hiếu khí Quá trình diễn ra khi cho nước thải tưới lên bề mặt bể và thấm qua vật liệu lọc Ở bề mặt

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Trang 39

Đồ án tốt nghiệp Sa „

Thiê kê hệ thông xử lý nước thải thủy sản công ty cô phân thực phâm Trung Sơn Long An công suát 1000mm /ngày đêm

của hạt vật liệu lọc và các khe hở giữa chúng, các hạt cặn bân được giữ lại và tạo thành

màng gọi là màng vi sinh Vi sinh hấp thu chất hữu cơ và nhờ đó mà quá trình oxy hóa

được thực hiện

Những loại bể Biophin thường dùng:

- Blophin nhỏ giọt

- Biophin cao tai

a) Bé loc sinh hoc nhé giot

Bé loc sinh học nhỏ giọt dùng để xử lý sinh học hoàn toàn nước thải, đảm bảo

BOD trong nước thải ra khỏi bể lắng đợt II đưới 15 mg/l

Bể có cấu tạo hình chữ nhật hoặc hình tròn trên mặt bằng Do tải trọng thủy lực

và tải trọng chất bân hữu cơ thấp nên kích thước vật liệu lọc không lớn hơn 30mm thường là các loại đá cục, cuội, than cục Chiều cao lớp vật liệu lọc trong bể từ 1,5 — 2m Bê được cấp khí tự nhiên nhờ các cửa thông gió xung quanh thành với diện tích bằng 20% diện tích sàn thu nước hoặc lấy từ dưới đáy với khoảng cách giữa day bé va

sàn đỡ vật liệu lọc cao 0,4 — 0,6m Để lưu thông hỗn hợp nước thải và bùn cũng như không khí vào trong lớp vật liệu lọc, sàn thu nước có các khe hở Nước thải được tưới

từ trên bờ mặt nhờ hệ thống phân phối vòi phun, khoan lỗ hoặc máng răng cưa

Tuy nhiên bể làm việc hiệu quả khi BOD; của nước thải < 200mg/1 Bề thường

dùng cho các trạm xử lý nước thải công suất trên 100 mỶ/ngđ

Trang 40

phun ra vỡ thành các hạt nhỏ đều trên mặt bể Bễ lọc sinh học cao tải hoạt động có

hiệu quả khi BOD của nước thải dưới 300mg/1 Đề tăng hiệu quả xử lý nước thải người

ta thường tuần hoàn nước sau bể lọc đề xử lý lại Thời gian tiếp xúc giữa nước thải và

vi sinh vật dính bám tăng lên, tải trọng chat bân hữu cơ giảm xuống Mặt khác khi tuần

hoàn lại nước, tải trọng thủy lực tăng lên, đây mạnh quá trình tách màng vi sinh vật cũ

và hình thành màng mới trên bềmặt vật liệu, làm giảm hiện tương tắc ngẽn trong các lỗ rỗng của lớp vật liệu, tăng lưu lượng trong hệ thống phân phối, đảm bảo tốc độ quay của dàn ống

Thường xử lý cho các trạm có lưu lượng < 50000 mỶ/ngđ

Hình 2.13 Bễ lọc sinh học cao tải

Nguồn: Internet" 2.3.2 Bé Aerotank

Bể Aerotank là một công trình sử dụng phương pháp sinh học hiếu khí để xử lý

nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải đô thị có chứa nhiều chất hữu

cơ hòa tan và một số chất vô cơ (HaS, các sunfua, nitric )

SVTH: Huynh Ngoc Linh

Ngày đăng: 25/12/2023, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2  Công  ty  cổ  phần  thực  phẩm  Trung  Sơn  Long  An. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 1.2 Công ty cổ phần thực phẩm Trung Sơn Long An (Trang 21)
Hình  2.5  Bề  điều  hòa. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.5 Bề điều hòa (Trang 30)
Hình  2.6  Bễ  tách  dầu  dạng  ngang. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.6 Bễ tách dầu dạng ngang (Trang 30)
Hình  2.7  Bễ  tách  dầu  dạng  tròn. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.7 Bễ tách dầu dạng tròn (Trang 31)
Hình  2.9  Bễ  keo  tụ  tạo  bông.  Neuén:  Internet!!! - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.9 Bễ keo tụ tạo bông. Neuén: Internet!!! (Trang 33)
Hình  2.11  Bễ  khử  trùng. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.11 Bễ khử trùng (Trang 37)
Hình  2.12  Bế  lọc  sinh  học  nhỏ  giọt. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.12 Bế lọc sinh học nhỏ giọt (Trang 39)
Hình  2.13  Bễ  lọc  sinh  học  cao  tải. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.13 Bễ lọc sinh học cao tải (Trang 40)
Hình  2.16  Mương  ôxy  hóa. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.16 Mương ôxy hóa (Trang 43)
Hình  2.19  Bễ  UASB. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.19 Bễ UASB (Trang 45)
Hình  2.21  Công  nghệ  xử  lý  nước  thải  thủy  sản  công  ty  xuất  khẩu  hải  sản  Quảng - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.21 Công nghệ xử lý nước thải thủy sản công ty xuất khẩu hải sản Quảng (Trang 47)
Hình  2.23  Hệ  thống  xử  lý  nước  thải  công  ty  chế  biến  thủy  sản  xuất  khẩu  Nha - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.23 Hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Nha (Trang 49)
Hình  2.24  Hệ  thống  xử  lý  nước  thải  xí  nghiệp  chế  biến  thủy  sản  Ngô  Quyền - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 2.24 Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp chế biến thủy sản Ngô Quyền (Trang 50)
Hình  3.2  Sơ  đồ  công  nghệ  phương  án  2. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
nh 3.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2 (Trang 56)
Bảng  3.16  Thông  số  thiết  kế  bể  chứa  bùn - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản công ty cổ phần thực phẩm trung sơn long an công suất 1000m3 ngày đêm
ng 3.16 Thông số thiết kế bể chứa bùn (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w