Khái niệm lạm phát• Trong đời sống kinh tế xã hội của bất kì quốc gia nào, lạm phát - một vấn đề kinh tế vĩ mô, một căn bệnh của nền kinh tế tiền tệ đã trở thành mối quan tâm lớn của k
Trang 1TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
NHÓM 4
Trang 4Khái niệm lạm phát
• Trong đời sống kinh tế xã hội của bất kì quốc gia nào, lạm phát - một vấn đề kinh tế vĩ mô, một
căn bệnh của nền kinh tế tiền tệ đã trở thành
mối quan tâm lớn của không chỉ các nhà kinh tế
mà của các nhà chính trị và đông đảo quần
chúng nhân dân Tiền tệ mang đến cho con
người bao điều kì diệu nhưng nó cũng đưa lại
cho nền kinh tế, đặc biệt là những nền kinh tế
đang phát triển một căn bệnh nan y Như vậy,
có thể thấy sự tồn tại của lạm phát là tất yếu và phổ biến.
Trang 5Vậy lạm phát là gì?
Trang 6• Theo Mác : lạm phát là việc tràn đầy các kênh, các luồng lưu thông những giấy bạc thừa, dẫn đến giá cả tăng vọt.
• Nhà kinh tế học Samuelson cho rằng lạm phát biểu thị một sự tăng lên trong mức giá cả chung
• Còn Milton Friedman thì cho rằng: lạm phát là việc giá cả tăng nhanh và kéo dài
Trang 7• Hiện nay, các nhà kinh tế tán thành quan điểm về lạm phát như sau : lạm phát là sự tăng giá liên tục của hầu hết hoặc tất cả
các loại hàng hóa, dịch vụ
Trang 8• Hay : lạm phát là một hiện tượng kinh tế, trong đó khối lượng tiền thực tế đi vào lưu thông vượt quá khối lượng tiền cần thiết, làm cho giá cả hàng hóa tăng lên một
cách liên tục, kéo dài,dẫn đến đồng tiền
quốc gia bị mất giá so với vàng và ngoại tệ
Trang 9• Khi giá trị của hàng hóa và dịch vụ tăng lên, đồng nghĩa với sức mua của đồng
tiền giảm đi, và với cùng một số tiền nhất định người ta chỉ có thể mua được số
lượng hàng hóa ít hơn so với năm trước
Trang 10BIỂU HIỆN CỦA LẠM PHÁT
Mức chung của giá cả hàng hóa trong nền kinh tế tăng lên liên tục và kéo dài.
Tiền tệ mất giá
Giá các loại chứng khoán giảm
Trang 11Tiền tệ mất giá
Trang 12• VD : Một ví dụ điển hình của siêu lạm phát là
vào năm 1913, tức là ngay trước khi chiến tranh thế giới nổ ra, một USD có giá trị tương đương với 4 mark Đức, nhưng chỉ 10 năm sau, một
USD đổi được tới 4 tỉ mark Vào thời đó, báo chí
đã đăng tải những tranh ảnh biếm họa về vấn đề này: người ta vẽ cảnh một người đẩy một xe
tiền đến chợ chỉ để mua một chai sữa, hay một bức tranh khác cho thấy ngày đó đồng mark
Đức được dùng làm giấy dán tường hoặc dùng như một loại nhiên liệu
Trang 13Trẻ em làm diều bằng những đồng mark
mất giá
Trang 14PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
Xét về mặt định tính Xét về mặt định lượng Lạm phát cân bằng
Siêu lạm phát
Trang 15NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT
Nguyên nhân gây ra lạm phát
Do thâm hụt ngân
Sách nhà nước Do chi phí tăng
Theo tỉ giá hối đoái
Do bất ổn về kinh tế Chính trị, thiên tai Chiến tranh
Lạm phát do cầu kéo
Trang 16Lạm phát do chi phí tăng
• Giá cả của các yếu tố đầu vào sản xuất
tăng lên là nguyên nhân đẩy chi phí tăng cao dẫn đến việc tăng giá thành của hầu hết các loại hàng hóa dẫn đến giá cả tăng, lạm phát sảy ra
Trang 17• Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông Mnlt:
số lượng tiền cần thiết cho
lưu thông (Mnlt) =
tổng giá cả hàng hóa lưu thông trong kì (PQ)
tốc độ lưu thông của tiền tệ (Tbq)
Giả định Tbq không đổi trong khi PQ tăng điều này làm cho Mnlt tăng.
.
Trang 18• Chi phí của các doanh nghiệp bao gồm
tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào,
máy móc, chi phí bảo hiểm cho công
nhân, thuế Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản
xuất của các xí nghiệp chắc chắn cũng
tăng lên Các xí nghiệp vì muốn bảo toàn mức lợi nhuận của mình sẽ tăng giá thành sản phẩm Mức giá chung của toàn thể
nền kinh tế cũng tăng
Trang 19• VD: Nếu tiền lương chiến một phần đáng
kể trong chi phí sản xuất và dịch vụ, nếu tiền lương tăng nhanh hơn năng suất lao động thì tổng thể chi phí sản xuất sẽ tăng lên, nếu nhà sản xuất có thể chuyển việc tăng chi phí này cho người tiêu dùng thì
giá bán sẽ tăng lên, công nhân và công
đoàn sẽ yêu cầu tiền lương cao hơn trước
để phù hợp với chi phí sinh hoạt tăng lên, điều đó tạo thành vòng xoáy lượng giá
Trang 20Lạm phát do cầu kéo
• Lạm phát do sự tăng lên về cầu được gọi
là lạm phát do cầu kéo Nghĩa là cầu về hàng hóa dịch vụ ngày càng kéo giá cả
của hàng hóa hay dịch vụ đó lên mức cao hơn
Trang 22• Để bù đắp ngân sách : chính phủ các
nước có thị trường tài chính phát triển
thường phát hành trái phiếu để vay vốn
trong dân, biện pháp này không làm tăng
cơ số tiền trong lưu thông và không gây ra lạm phát Còn ở các nước đang phát triển thì sử dụng may in tiền, nó làm tăng cơ số tiền tệ, làm tăng cung ứng tiền trong lưu
thông đẩy tổng cầu lên cao, dẫn đến tăng giá và gây ra lạm phát
Trang 23Lạm phát do tỉ giá hối đoái
• sự giảm giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát
Trang 24• Nguyên nhân:
• Thứ nhất: khi đồng nội tệ mất giá điều này
thường tác động vào tâm lý của người sản xuất trong nước muốn kéo giá hàng hóa lên theo
mức tăng của tỉ giá hối đoái.
• Thứ hai: tỷ giá tăng làm cho giá nguyên liệu,
hàng hóa nhập khẩu tăng, từ đó đẩy giá cả tăng lên việc tăng giá cả của nguyên vật liệu và hàng nhập khẩu thường gây ra phản ứng dây chuyền, làm tăng giá cả của các loại hàng hóa khác đặc biệt là những hàng hóa có sử dụng nguyên liệu nhập khẩu
Trang 25Lạm phát do bất ổn về kinh tế, chính trị, thiên tai, chiến tranh.
• Khi có những bất ổn về tình hình kinh tế, chính trị, chiến tranh, thiên tai những
người cất giữ tiền có su hướng chuyển sang cất trẽ những loại tài sản khác như vàng, đá quý, ngoại tệ mạnh do đó, tiền mặt rút ra khỏi cất trữ và bị đẩy vào lưu thông, làm tăng khối lượng tiền trong lưu thông, và gây ra lạm phát
Trang 26LỢI ÍCH CỦA LẠM PHÁT
• Lạm phát một con số hầu như không có
tác động gì sấu đến nền kinh tế mà ngược lại còn tạo điều kiện cho sản xuất lưu
thông ổn định và phát triển
Trang 27• Nhà kinh tế học đoạt giải Nobel: James
Tobin nhận định rằng lạm phát vừa phải
sẽ có lợi cho nền kinh tế, ông dùng từ dầu bôi trơn để miêu tả tác động tích cực của lạm phát, mức lạm phát vừa phải làm cho chi phí thực tế mà nhà sản xuất phải chịu
để mua đầu vào lao động giảm đi, khuyến khích nhà sản xuất mở rộng đầu tư sản
xuất, việc làm được tạo thêm, tỉ lệ thất
nghiệp giảm
Trang 28• VD: Hàng năm, chính phủ có thể phát
hành thêm một lượng tiền mới để tiêu xài cho những chương trình công cộng hoặc giải quyết thiếu hụt ngân sách, khiến đồng tiền được xoay vòng tạo ra thêm nhiều
của cải, trực tiếp đẩy cao tổng sản lượng quốc dân GDP lên thêm một mức, tuy hiên phải không được quá đà
Trang 29• Một chút lạm phát cũng khiến doanh
nghiệp kiếm thêm lợi nhuận vì thông
thường từ khâu nhập nguyên liệu đến lúc hoàn thành, sản phẩm bán được cao giá hơn cũng tốt thêm cho doanh thu
Trang 30TÁC HẠI CỦA LẠM PHÁT
Thu nhập và lãi xuất
• Lãi xuât thực tế = lãi xuất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát
• muốn cho lãi xuất ổn định thì lãi xuất danh nghĩa phải tăng lên cùng với tỷ lệ lạm phát, điều đó có thể dẫn đến nền kinh tế phải gánh chịu sự suy thoái kinh tế.
Lạm phát và thu nhập thực tế
• Khi thu nhập danh nghĩa không đổi lạm phát sảy
ra sẽ làm giảm thu nhập thực tế của người dân.
Trang 31Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng
• Gây thiệt hại cho người cho vay, vì bi thiệt
do lãi xuất tiền vay thực tế giảm
• Gây ra nạn đầu cơ cho những người có
nhiều tiền vơ vét thu gom hàng hóa
Lạm phát và nợ quốc gia
• Chính phủ bị thiệt hại đối với các khoản
nợ nước ngoài do tỷ giá hối đoái tăng
Trang 33NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT Ở
VIỆT NAM
• Ở Việt Nam lạm phát sảy ra trong các giai đoạn khác nhau, cũng có những nguyên nhân khác nhau Các nguyên nhân này về
cơ bản cũng được giải thích như các
nguyên nhân trên song cũng phải nói thêm những nguyên nhân trực tiếp của mỗi thời kì:
Trang 34• Giai doạn 1985-1990 và 1991-1992: do cải cách bất hợp lý không triệt để, bởi vì yếu kém trong quản lý kinh tế, do bội chi ngân sách kéo dài và ngày càng trầm trọng, do lạm phát qua tín dụng, do phát hành bù
đắp chi tiêu, do đầu tư và sử dụng vốn
kém hiệu quả
Trang 35• Giai đoạn 2004: do kết quả của chính
sách kích cầu cuối những năm 1998-2001,
do phát hành đáp ứng chi tiêu đặc biệt là SEEGAME 22, do sức ép đầu tư và phát triển theo nhu cầu hội nhập, do khả năng kiểm soát vĩ mô kém, do tâm lý dân
chúng, do ảnh hưởng khách quan: bệnh
dịch, khủng hoảng, thị trường quốc tế
Trang 36SEEGAME 22
Trang 37• VD: lạm phát do cầu kéo: trong năm 2004
do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, làm giảm mạnh nguồn cung sản phẩm từ gia cầm, trong khi nhu cầu thực phẩm tiếp tục tăng làm cho giá cả tăng đột biến
Trang 38Chi tiêu công
Bệnh dịch
Thiên tai Tâm lý
Khủng
hoảng
kinh tế
Lạm phát
Trang 39Lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2009- 2011, nhà nước chủ trương phát triển nền kinh
tế ở mức độ cao, để đạt được mục tiêu
phát triển chính phủ gia tăng chương trình đầu tư công qua các doanh nghiệp nhà
nước và hậu quả là làm tăng mức cầu về tín dụng, đó là lạm phát do sức cầu kéo
Trang 40• Lạm phát do chi phí đẩy: do giá các mặt hàng nhập khẩu trên thị trường thế giới
tăng lên, tập trung là giá xăng dầu, phôi thép, nguyên liệu nhựa, thuốc chữa bệnh, dụng cụ y tế làm cho giá các mặt hàng này trong nước tăng lên
Trang 41• Bội chi ngân sách trong hai năm 2009-
2010 làm cán cân thương mại thiếu hụt
thường xuyên, mức thiếu hụt này tương
đương với 8,9% và 10,2% GDP trong
2009 và 2010, những con số này chứng tỏ chi tiêu của nhà nước cao hơn thu nhập
và nhu cầu nhập khẩu cao hơn trị giá
hàng xuất khẩu, sự thiếu hụt này tác động vào giá cả
Trang 43HẬU QUẢ CỦA LẠM PHÁT ĐỐI VỚI VIỆT NAM LÀ GÌ?
Trang 44HẬU QUẢ CỦA LẠM PHÁT Ở VIỆT
NAM
• Nạn khan hiếm xăng dầu tại VN, lạm phát làm cho tiền VN bị mất giá
Trang 45Giá cả tăng vọt
Trang 47• Sự bất ổn kinh tế toàn diện, từ ngân sách quốc gia thiếu hụt, khu vực doanh nghiệp nhà nước lỗ lãi, cán cân thương mại mất cân bằng, thị trường bong bóng nhà đất, đầu tư thiếu kiểm soát, khan hiếm ngoại
tệ, cho đến đồng VNĐ mất giá, và nhất là đời sống dân nghèo cơ cực hơn
Trang 49CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
Trang 50Thắt chặt chi tiêu Chính phủ
Kiểm soát đầu tư công cho nhà nước
Tăng đầu tư tư nhân và nước ngoài
Tăng giá VNĐ làm giảm giá nhập khẩu tăng nguồn cung
Trang 51• Tiếp tục cải cách lại hành chính và sắp sếp lại doanh nghiệp nhà nước, giảm áp lực tăng lương.
• Tập trung mọi nguồn lực, Nâng cao năng suất lao động, triệt để tiết kiệm, giảm chi phí sản xuất để đẩy mạnh sản xuất, giữ vững chấn chỉnh hệ thống doanh nghiệp nhà nước để hoạt động có hiệu quả hơn
Trang 52• Sắp xếp tốt mạng lưới lưu thông hàng
hóa, xây dựng khối lượng dự trữ lưu
thông đủ mạnh nhất là những mặt hàng
thiết yếu để nhà nước có khả năng can
thiệp vào thị trường bình ổn giá cả tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp
hoạt động bình đẳng, tham gia cạnh tranh lành mạnh, hàng hóa lưu thông thông suốt
từ sản xuất đến tiêu dùng
Trang 53• Giải pháp tiền tệ tài chính: khống chế tổng phương tiện thanh toán phù hợp với yêu cầu của tăng trưởng kinh tế, điều chỉnh lãi suất và tỉ giá phù hợp.
• Chấn chỉnh hoạt động của một số lĩnh vực độc quyền: nhập khẩu sắt thép, xăng dầu
Trang 54• Khống chế giá xăng trong nước , giảm
thuế nhập khẩu với các mặt hàng khan
hiếm
• Chống tham nhũng và thực hiện luật ngân sách