Góp phần tìm tòi lời giải gọn gàng, hiệu quả cho một lớp các bài toán về tích phân và ứng dụng, giúp học sinh tư duy hiệu quả và tự tin hơn khi gặp các bài tập dạng này. Nắm vững nội dung đề tài, lời giải của học sinh củng tự nhiên và trong sáng hơn. Đề tài nhằm nâng cao nghiệp vụ công tác của bản thân, cũng như việc trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp. Mời quý thầy cô tham khảo sáng kiến “Đi tìm lời giải của bài toán tích phân và ứng dụng”.
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐI TÌM LỜI GIẢI CỦA BÀI TOÁN TÍCH PHÂN
VÀ ỨNG DỤNG
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Phần tích phân chiếm một thời lượng tương đối lớn trong chương trình trung học phổ thông và là một vấn đề không thể thiếu trong các kì thi tốt nghiệp, Đại học và Cao đẳng Đây là một vấn đề khó đối với học sinh cũng như giáo viên Đặc biệt nhiều bài toán tích phân và ứng dụng của tích phân trong các kì thi Đại học, Cao đẳng dạng bình thường ít được ra, mà ta thường gặp các bài toán ở mức độ khó và biến đổi phức tạp hơn Đứng trước các bài toán này thí sinh thường lúng túng trong việc nhận dạng, biến đổi, phân tích
và chọn lời giải Để phần nào khắc phục được hạn chế đó chúng tôi nêu lên đề
tài: “ĐI TÌM LỜI GIẢI CỦA BÀI TOÁN TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG
” mà trong quá trình giảng dạy đã đúc kết được Đề tài thể hiện được hướng
tiếp cận và khai thác hiệu quả đối với các dạng toán tích phân trong chương trình lớp 12 THPT góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và ôn thi Đại học, Cao đẳng Rất mong sự đồng cảm và chia sẽ của các thầy cô và các bạn quan tâm đến vấn đề này
2 Mục đích nghiên cứu
Góp phần tìm tòi lời giải gọn gàng, hiệu quả cho một lớp các bài toán
về tích phân và ứng dụng, giúp học sinh tư duy hiệu quả và tự tin hơn khi gặp các bài tập dạng này
Nắm vững nội dung đề tài, lời giải của học sinh củng tự nhiên và trong sáng hơn
Đề tài nhằm nâng cao nghiệp vụ công tác của bản thân, cũng như việc trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là phương pháp tiếp cận để giải quyết lớp các bài toán về tích phân thường gặp trong các kỳ thi Đại học, Cao đẳng cũng như tốt nghiệp THPT
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài được áp dụng cho các học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp, luyện thi Đại học và Cao đẳng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đi tìm lời giải của bài toán tích phân và ứng dụng của tích phân tính diện tích hình phẳng
Kỹ năng phân tích, nhận dạng và tính tích phân
6 Phương pháp nghiên cứu
a) Nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến đề tài:
Trang 3- Sách giáo khoa Giải tích lớp 12
- Tài liệu tham khảo
b) Điều tra:
- Thực dạy và kết quả kiểm tra:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài năm học 2012-2013 đã tiến hành đối chứng 12B và thực nghiệm các lớp 12G, 12I thực nghiệm
- Dự giờ: Thường xuyên dự giờ để biết được mức độ hiểu biết và khả năng giải toán tích phân của học sinh và cách giải quyết vấn đề của đồng nghiệp, từ đó để đánh giá chính xác kết quả phương pháp của mình
c) Giả thuyết khoa học:
Nếu học sinh nắm vững các bước giải và dạng toán thì các em cảm thấy hăng say, tích cực, tự tin và kết quả kiểm tra cho thấy các lớp thực nghiệm vẫn cao hơn
Trang 41.2 Cơ sở thực tiễn:
1.2.1 Thực trạng việc dạy của giáo viên:
Có một số giáo viên đã vận dụng phương pháp dạy học sáng tạo nhưng thường dừng lại ở mức độ đơn lẻ, chưa đưa ra được các cách giải và cách phân tích cho một bài toán để chọn được lời giải hay Đối với dạng toán tích phân đặc biệt và ứng dụng của tích phân tính diện tích hình phẳng giáo viên ít quan tâm hơn
1.2.2 Thực trạng việc học của học sinh:
Đa số học sinh biết giải các bài tập tích phân cơ bản, biến đổi đơn giản
và bế tắc khi gặp dạng biến đổi phức tạp Nhiều học sinh còn lúng túng khi chọn phương pháp giải và lời giải chưa thật sự rõ ràng Đối với dạng toán tích phân đặc biệt và ứng dụng của tích phân tính diện tích hình phẳng học sinh còn sợ khó
Chất lượng thực tế qua khảo sát năm 2012-2013:
1.2.3 Sự cần thiết của đề tài:
Qua phân tích thực trạng việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh, tôi nhận thấy đề tài cần thiết đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy khối
12 Đề tài giới thiệu những kinh nghiệm, phương pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy tích phân cho học sinh khối 12 và giúp các em đạt kết quả cao trong các kì thi tốt nghiệp, Đai học và cao đẳng
Trang 5Chương 2: ĐI TÌM LỜI GIẢI CỦA BÀI TOÁN TÍCH PHÂN VÀ ỨNG
Sơ lược quá trình thực hiện sáng kiến kinh nghiệm:
Để hoàn thành đề tài, tôi đã tiến hành các bước sau: Chọn đề tài; Điều tra thực trạng; Nghiên cứu đề tài; Xây dựng đề cương và lập kế hoạch; Tiến hành nghiên cứu; Thống kê so sánh; Viết đề tài
Nội dung của chương 2:
2.1 Dạng bài toán tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số dạng 1
2.1.1 Phương pháp
Dạng 1: [ ( )] '( )
b a
b u t a u t b x a x
=
=
=
= ÞBước 3: Chuyển tích phân đã cho sang tích phân theo biến t ta được:
I = ò = ò
) (
) (
) ( )
( ' )]
( [
b u
a u b
a
dt t f dx x u x u
3 Sử dụng phương pháp đổi biến số loại 1…
- Trình bày lời giải theo phương pháp đổi biến số như sau:
Trang 6Nhận xét: Đối với dạng toán tương tự như bài 1 sử dụng phương pháp
đổi biến số cho ta một lời giải rõ ràng và hiệu quả Với hướng 1 nếu số mũ lớn thì việc khai triển khó khăn hơn và đó đương nhiên không thực tế
2 1
Trang 7- Với bài toán này ta có thể nghỉ đến hướng giải:
1 Sử dụng phương pháp đổi biến số, thực hiện theo hai cách:
+ Tách thành 1 tích phân cơ bản và một tích phân đổi biến số
+ Sử dụng ngay phép đổi biến số
lí, hiệu quả Ví dụ:
Bài 4: (ĐH Khối B - 2010) 2
1
ln (2 ln )
- Bài toán này có hướng giải:
1 Sử dụng phương pháp đổi biến số có thể đặt t= + 2 lnx hoặc t = lnx
Trang 81 10
x
I =òx dx= =
1 2
0 1 2
x x
e
e
= +
- Đứng trước bài toán này ta có các hướng giải:
1 Dùng công thức hạ bậc để biến đổi tích phân về dạng đơn giản nhất
2 Biến đổi tích phân thành tổng tích phân quen thuộc và tích phân đổi biến số
- Lời giải theo phương pháp đổi biến số:
2 2
Trang 9Nhận xét: Trên đây là các dạng toán rất hay và quen thuộc đối với
chúng ta Đứng trước các bài toán này ta có nhiều cách giải, tuy nhiên việc
chọn lời giải đẹp, gọn gàng và hiệu quả là rất quan trọng Để làm được điều
đó chúng ta phải thường xuyên tiếp cận, thực hành giải các bài toán về tích
phân từ đó hình thành được kỉ năng nhận dạng và chọn lời giải Dưới đây là
các bài tập dùng để rèn luyện phần này:
1 1
0 1 3 cos
sin 2 sin
-4
2 sin 1
cos sin
p p
sin 2
1 cos
x dx x
p
+
dx x x
0
3 2
) sin
cos 1
p
dx x
x x
x x
x
0 cos2 4 sin2
2 sin
p
dx x x
2 sin
p p
Trang 10(HV BCVT HN: 1998)
2 0
Bước 3: Chuyển tích phân đã cho sang tích phân theo biến t ta được:
I = òb
a
dx x
2 0
1 1
x
= -
ò b)
2
2 0
Trang 11Đổi cận: Với x= 0 thì t= 0, với 1
6 0 2
2 Khi đó:
4 4sin 2 cos 2 cos 2 cos 4 cos
=ò - Thực hiện cac bước giải sau:
Đối với các bài toán dạng này trong các đề thi Đại học và Cao đẳng ra
Trang 120 0
9 3x dx I
- Biến đổi tích phân về dạng quen thuộc
- Áp dụng phương pháp đổi biến số ta có lời giải:
Nhận xét: Trên đây là bài toán không quá khó, tuy nhiên để giải một
lớp các bài toán tương tự, ta phải nhận được dạng và nắm được các bước giải bài toán tổng quát:
Trang 131 2 2
b a
2 I 2 1 2dx
b a
Đặt vấn đề: Để làm rõ hơn về việc vận dụng dạng toán tổng quát:
Nhận xét: Đây là bài toán cơ bản của đổi biến số dạng 2, việc tìm tòi
lời giải dựa trên phương pháp đổi biến số
Trang 14
x ò1 + +
0
2 4
1
x x
x
ò3 +
1 2
2
3 9
dx x
x
1
2 0
1
1 1
dx x
+
-ò
1
2 0
1
dx x
-ò
1
2 0
1 1
1 4
2 1
x dx
I =ò f x dx
Phương pháp chung:
Ta thực hiện theo các bước sau
Bước 1: Biến đổi tích phân về dạng:
( ) ( )
Bước 3: Khi đó:
Trang 15b a
u=c bx)
Dạng 3: ( ) ( 0),
b
x a
I =òP x e dxa a ¹ đặt u=P x( ) Dạng 4: ln , ( 1)
b a
1 1
x dx
dv
v x
ò
Nhận xét: Trên đây là một trong những bài toán khó của dạng tích
phân từng phần, thoạt đầu nhìn cảm thấy khó chịu và có liên tưởng đến
Trang 16phương pháp đổi biến số, tuy nhiên đây chính là dạng 4 của tích phân từng phần
Bài 2: (ĐH TC HN -1998)
/4
2 0
Trang 17- Tính:
1 2 1
ln( 1)
I =òx x + dx
(HV KTQS -1999)
/2 0
e e
x
x
= +
ò
(ĐH GT HN - 1997) 1/9 2
5 0
Trang 18(ĐH Khối D- 2010)
1
3 (2 ) ln
e
x
=ò
-2.4 Dạng bài toán tích phân đặc biệt
2.4.1 Bài toán dựa vào tính liên tục và tính lẻ của hàm số lấy tích phân
Bài 1: Cho f x( ) là hàm số lẻ và liên tục trên đoạn [-a a a; ]( > 0) tính:
( )
a a
-+
= 0
0
) ( )
( )
(
a
a a
a
dx x f dx x f dx x f
ì
= Þ
=
= Þ -
Trang 19Đặt vấn đề: Đây là bài toán đại diện cho một lớp rất nhiều các bài
toán, cụ thể là trường hợp riêng của bài toán này Ví dụ: Tính các tích phân sau:
- Do đó ta có kết quả
1 2 1
sin
0 1
x dx x
-= +
í = Þ = î
- Với bài toán trên chúng ta thường suy nghỉ đến ba hướng:
1 Sử dụng phương pháp tích phân từng phần và thực hiện 2014 lần tích phân từng phần điều đó không thự tế
2 Sử dụng phương pháp tích phân từng phần cho công thức tổng quát:
Trang 20Tính:
0 2014 1
í = Þ = î
-5
sin
p p
xdx
2 1
sin 1
x dx x
2
sin 4
p p
Bài 1: Cho f(t) là một hàm số liên tục trên đoạn [0;1] Chứng minh:
0
2 0
) (cos )
(sin
dx x f dx x f
é
= Þ
=
= Þ
=
0 2
2 0
t x
t x
Đặt vấn đề: Trên đây là bài toán hay và có vai trò quan trọng trong
việc đi tìm lời giải của 1 lớp các bài toán tích phân có chứa hàm số lượng giác Cụ thể:
Bài 2:
6 2
0
sin cos sin
Đứng trước bài toán này ta thường nghỉ đến hai hướng:
1 Biến đổi lượng giác đưa tích phân về dạng quen thuộc, tuy nhiên do bậc của
hàm số lượng giác khá cao nên chưa chắc đã là hiệu quả
2 Áp dụng bài toán đại diện:
Trang 21- Ta thấy
6
cos ( )
0
cos cos sin
x dx
0
sin cos sin
x dx
é
= Þ
=
= Þ
=
0 2
2 0
t x
t x
6 2
Bài tập rèn luyện
Tính các tích phân sau:
ò2 +
0 cos sin cos
p
dx x x
x
n n
n
ò2 +
0
4 4
4
sin cos
cos
p
dx x x
x
ò2 +
0
6 6
6
sin cos
cos
p
dx x x
) (sinx dx f x dx xf
x= p - Þ = - và ê
ë
é
= Þ
=
= Þ
=
0
0
t x
t x
p
p
Khi đó:
Trang 220 0
) (sinx dx f x dx
Đứng trước bài toán này ta thường nghỉ đến hai hướng:
1 Sử dụng phương pháp tích phân từng phần, tuy nhiên việc tính v rất phức tạp
p
p -
=
= Þ
=
0
0
t x
t x
p
p -
ê = Þ = ë
-Khi đó:
Trang 231 1 2
sin cos x xdx
Bài 1: Cho f(x) là hàm số liên tục và chẵn trên ¡ ,thì:
ò =ò
+
-a a
) ( 1
) (
dx x f dx a
x f
) ( 1
) (
dx a
x f dx a
x f dx a
x f
x x
x
a
x f
=
= Þ -
=
0
0 t x
a
a
x f a dt a
a t f dt a
t f
x x t
) ( 1
) (
Đặt vấn đề: Bài toán tổng quát trên, cho ta lời giải tương tự đối với các
bài toán sau đây:
1 4 0
Trang 24Tính:
1 2x 1
x dx
ê = Þ = ë
x dx
+
+
dx e
+
-+
ò (với a> 0)
2.5 Dạng toán ứng dụng của tích phân tính diện tích hình phẳng
Bài toán: Cho hai hàm số y = f1(x) và y = f2(x) liên tục trên [ ]a; b Gọi
D là hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số y = f1(x) và y = f2(x) và các đường thẳng x = a, x = b thì diện tích của hình phẳng được tính theo công thức:
-=
b a
dx x f x f
S 1( ) 2( )
Đặt vấn đề: Việc tính diện tích hình phẳng của bài toán trên ta thấy có
phần đơn giản Song trong thực tế ta gặp rất nhiều bài toán không phải như thế, sau đây là các bài toán có dạng khác với mức độ khó hơn Ví dụ tính diện tích hình phẳng (H i) được giới hạn bởi các đường sau:
Trang 254 3 ( ) ( )
= + ïî
Trang 26- + = + Ûíé - + = + Û = =
ê
ï - + = +ë
î
2
5 2 ( )
ï = ï î
b H a
ò
+ Xét dấu: 3 1
1
x x
Trang 27-Ta thấy 3 1 0, [ 1; 0]
x
x x
= î
ëKhi đó:
Trang 285 0 ( ) :
+ - = î
-ëKhi đó:
0 (Ox) ( ) :
1
x
x y
H
x e x
ì = ï
ïï =í
ï = ï
= ïî
Phân tích
Trang 29- Giải phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị (C) và (Ox) tìm
e H
e H
dx
du x
0
( O x )( ) :
Trang 30III KẾT LUẬN
1 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
- Qua thực tế giảng dạy đề tài “ Đi tìm tòi lời giải của bài tập tích phân
và ứng dụng” được học sinh tiếp thu khá tốt, các em đã vận dụng ngày càng linh hoạt, sáng tạo để giải quyết một lớp các bài toán về tích phân trong kì thi tốt nghiệp, Đại học và Cao đẳng
- Giữa 2 lớp 12G, 12I có học chuyên đề của đề tài và lớp 12B không học chuyên đề này thì các học sinh lớp 12G, 12I có hướng giải quyết bài tập nhanh và nhiều em có lời giải tốt hơn lớp 12B khi cho bài tập cùng loại
2 Những bài học kinh nghiệm
Qua thời gian nghiên cứu và vận dụng đề tài vào giảng dạy chúng tôi rút ra
được một số ý kiến sau:
a Giáo viên:
- Thường xuyên học hỏi trau rồi chuyên môn để tìm ra phương pháp dạy học phù hợp
- Phải nhiệt tình, gương mẫu quan tâm tới học sinh, giúp đỡ các em để các
em không cảm thấy áp lực trong học tập
- Luôn tạo ra tình huống có vấn đề, kích thích hứng thú tìm tòi học tập ở học sinh
Qua đề tài chúng tôi thấy rằng từ việc nắm được phương pháp đến việc vận dụng nó một cách thành thạo là cả một quá trình Điều cần nhất là chúng
ta cần thực hiện vấn đề tới nơi tới chốn chứ đừng bỏ dở giữa chừng dù phải đối mặt với những tính toán phức tạp
b Học sinh:
Sau khi học sinh tiếp thu một chuyên đề mới, có hiệu quả thì các em sẽ tự tin hơn trong giải quyết được các bài toán dạng này và các dạng tương tự
3 Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến kinh nghiệm cho ta một hướng tiếp cận, khai thác hiệu quả đối với các dạng toán tích phân trong chương trình lớp 12 THPT Đề tài góp phần giúp học sinh giải quyết vấn đề nhanh chóng nhằm nâng cao hiệu quả
ôn thi Đại học, cao đẳng
4 Khả năng ứng dụng, triển khai
Áp dụng cho học sinh khối 12 ôn thi tốt nghiệp và luyện thi cao đẳng đại học
5 Những kiến nghị và đề xuất
Trang 31- Nhà trường cần tổ chức các buổi trao đổi phương pháp giảng dạy, góp
ý hoàn thiện đề tài và mở rộng phạm vi ứng dụng Tổ chuyên tiếp thu đề tài
để triển khai ôn tập, luyện thi cho học sinh
- Học sinh cần tăng cường học tập, tiếp thu đề tài nhằm nâng cao chất
lượng học tập
Do kinh nghiệm còn thiếu, thời gian nghiên cứu và ứng dụng chưa dài nên đề tài của tôi không tránh khỏi hạn chế Rất mong được sự giúp đỡ của các thầy, các cô để tôi có thể hoàn thiện hơn đề tài của mình
Trang 32TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phan Đức Chính, Vũ Dương Thụy, Tạ Mân, Đào Tam, Lê Thống Nhất (1996), Các bài giảng luyện thi môn toán - tập 3, Nxb Giáo dục
2 Lê Hồng Đức - Nhóm cự môn (2008), Giải toán giải tích 12(tập 2),
Nxb Hà Nội
3 Th.s Lê Hồng Đức- Nhóm cự môn (2011), Bài giải và lời giải chi tiết
giải tích 12, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
4 Lê Hồng Đức - Lê Bích Ngọc (2012), Phương pháp giải toán tích
phân, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
5 Trần Văn Hạo (Tổng chủ biên) (2008), Sách giáo khoa Giải tích lớp
12 cơ bản, Nxb Giáo Dục
6 Nguyễn Phụ Hy (2001), Giảng dạy tích phân trong chương trình
toán 12, Nxb Giáo dục
7 Trần Phương (2010), Sai lầm thường gặp và các sáng tạo khi giải
toán, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
8 Tạp chí toán học tuổi trẻ(2011- 2012), Nxb Giáo dục